Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị cảm cúm Nguyễn Thế Cường, Bế Hồng Thu Phạm Duệ Khoa Chống độc- Bệnh viện Bạch Mai Nghiên cứu bao gồm 14 bệnh nhân vào cấp cứu ở bệnh viện Bạch
Trang 1Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị cảm cúm
Nguyễn Thế Cường, Bế Hồng Thu
Phạm Duệ
Khoa Chống độc- Bệnh viện Bạch Mai
Nghiên cứu bao gồm 14 bệnh nhân vào cấp cứu ở bệnh viện Bạch Mai vì đau đầu và choáng váng sau uống thuốc điều trị cảm cúm (Rhumenol, Decolgen, Decolsin, Medicoldac) từ tháng 3/2002 đến tháng 7/2002 Các bệnh nhân này không có tiền sử tăng huyết áp, và đều uống thuốc theo hướng dẫn
sử dụng của nhà sản xuất Khám khi vào viện thấy tất cả các bệnh nhân đều có tăng huyết áp, trong đó bệnh nhân có HA cao nhất là 190/120 mmHg 1 bệnh nhân điện tim có blốc nhĩ thất cấp 1 Tai biến này
là do quá liều phenylpropanolamin - một chất giống amin giao cảm - có tác dụng gây tăng huyết áp Chúng tôi cho rằng các nhà sản xuất cần xem xét lại hàm lượng cũng như sự phối hợp của thành phần hoạt chất này trong thuốc điều trị cảm cúm Đồng thời chúng tôi thấy cần lên tiếng báo động về tình trạng tuỳ tiện trong mua bán và sử dụng thuốc hiện nay kể cả các thuốc điều trị cảm cúm
I Đặt vấn đề
Lạm dụng thuốc là một vấn đề mang tính
thời sự và nổi cộm Nhiều loại thuốc được sử
dụng rất tuỳ tiện và bừa bãi, trong đó có thuốc
điều trị cảm cúm Đa số người dân cho rằng
thuốc vô hại và dùng thuốc một cách bừa bãi
Thuốc điều trị cảm cúm có rất nhiều biệt
dược khác nhau, hay gặp nhất là Decolgen,
Rhumenol Ngoài ra có thể gặp là Decolsin,
Medicoldac các thuốc này rất quen thuộc với
đông đảo người dân qua các hình thức quảng
cáo; được sử dụng rất tuỳ tiện và phổ biến trong
nhân dân
Thành phần chủ yếu của thuốc điều trị
cảm cúm gồm: Acetaminophen,
Phenylpropanolamin Ngoài ra có thể có thêm
thành phần chống dị ứng (Chlorpheniramin)
hoặc giảm ho (Dextromethorphan) hoặc cả
hai Tác dụng phụ chủ yếu của các thuốc điều
trị cảm cúm là gây tăng huyết áp và rối loạn
nhịp tim (Phenylpropanolamin) Nhiều bệnh
nhân đã phải vào viện điều trị vì tác dụng phụ
của các thuốc này Tuy nhiên ở Việt Nam hiện
chưa có tài liệu nào nghiên cứu về vấn đề này
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
nhằm tìm hiểu về các tác dụng phụ thường gặp trên lâm sàng của một số thuốc điều trị cảm cúm
II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng :
Tất cả bệnh án của các bệnh nhân vào cấp cứu tại bệnh viện Bạch Mai sau uống các thuốc Rhumenol (TENAMYD – ấn Độ), Decolgen và Decolsin (United Pharma - Philippin), Medicoldac (MEDIPLATEX – Việt Nam) từ 3/2002 đến 6/2002
- Tiêu chuẩn chọn bệnh án:
+ Có uống các thuốc trên; có bằng chứng kèm theo (vỏ thuốc, thuốc thừa, )
+ Xuất hiện các triệu chứng sau dùng một trong bốn loại thuốc trên
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Uống nhiều loại thuốc khác
+ Tiền sử bệnh tim mạch, tăng huyết áp
2 Phương pháp:
Nghiên cứu hồi cứu mô tả
Trang 2III Kết quả
Tổng số có 14 bệnh án được chọn trong thời
gian từ 3/2002 đến 6/2002
- Tuổi: Các bệnh nhân trong nghiên cứu của
chúng tôi, tuổi thấp nhất là 22 tuổi, cao nhất là
50 tuổi
- Giới: Trong 14 bệnh án nghiên cứu, có 8
nữ và 6 nam
- Tiền sử: Các bệnh nhân trong nhóm
nghiên cứu không có tiền sử tăng huyết áp và
bệnh tim mạch
- Chỉ định dùng thuốc:
Trong 14 bệnh nhân trên, hầu hết các bệnh nhân tự uống thuốc điều trị Có duy nhất 1 bệnh nhân dùng thuốc theo đơn của bác sĩ khám
- Lí do vào viện
Tất cả các bệnh nhân vào viện vì cơn tăng huyết áp (14/14 bệnh nhân) Phần lớn các bệnh nhân kèm theo đau đầu (12/14), một số có đau ngực (6/14), nôn (6/14) và buồn nôn (5/14) Chính các triệu chứng cơ năng này khiến bệnh nhân vào viện
Bảng 1: Tác dụng phụ theo loại thuốc
Triệu chứng Rhumenol
n1 = 9
Decolgen
n2= 2
Decolsin
n3= 1
Medicoldac
n4= 2
Tổng
N =14
Triệu chứng thường gặp nhất là tăng huyết áp (14/14) và đau đầu (12/14) và là triệu chứng chủ yếu khiến bệnh nhân vào viện Các triệu chứng khác ít gặp hơn là đau ngực, nôn và buồn nôn 2 bệnh nhân có mạch chậm, trong đó 1 bệnh nhân có rối loạn điện tim (bloc nhĩ thất cấp I)
Bảng 2: Tác dụng phụ theo liều dùng
(N=14)
Đúng liều * ( n = 11 )
Quá liều ( n = 3 )
Đúng liều: uống 1-2 viên/lần ; Quá liều; uống > 2 viên/lần ( Liều nhà sản xuất)
Trang 3Các tác dụng phụ gặp ngay ở liều điều trị
theo khuyến cáo của các nhà sản xuất
- Về điều trị
Chủ yếu là điều trị triệu chứng Ngoài việc
gây nôn và dùng than hoạt, thuốc hạ huyết áp có
thể dùng là: natri nitroprussiat, nitroglycerin,
phentolamin [3, 7]
Những bệnh nhân của chúng tôi đáp ứng tốt
với thuốc hạ huyết áp thông thường ( thường là
Adalat dầu nhỏ dưới lưỡi)
Giới thiệu bệnh án
Bệnh án 1:
Bệnh nhân nữ 24 tuổi tiền sử khoẻ mạnh
Bệnh nhân bị chảy mũi, hắt hơi tự uống 2 viên
Rhumenol Sau uống 15 phút bệnh nhân thấy
khó chịu, cảm giác thắt ngực, khó thở, vã mồ
hôi, không đau đầu Vào cấp cứu: Tim 56l/p,
HA 160/90 mmHg, điện tim có Block AV cấp I
, chóng mặt, còn đau ngực, không khó thở Sau
1 giờ dùng than hoạt, Adalat 3 giọt huyết áp trở
về 110/70 mmHg Điện tim vẫn còn Block AV I
(PR 236) 4h sau PR 212, HA100/60 mmHg
Sau 12h điện tim hết Block AV, HA 100/60
mmHg, bệnh nhân xin ra viện
Bệnh án 2:
Bệnh nhân nam 42 tuổi, vào viện vì đau đầu, choáng váng, nôn sau tự uống 2 viên Rhumenol
điều trị sổ mũi đau đầu Sau uống 50 phút thấy vẫn đau đầu tiếp tục uống 2 viên nữa Sau khoảng 30 phút thấy đau đầu nhiều uống tiếp 2 viên nữa (tổng cộng: 6viên) Sau uống 2 viên cuối 15 phút bệnh nhân thấy đau đầu nhiều lên, nôn, cảm giác cồn cào khó chịu Bệnh nhân vào viện trong tình trạng tỉnh, nhịp tim 88l/p, HA 190/90 mmHg, đau tức thượng vị, bụng mềm,
điện tim bìmh thường Bệnh nhân được dùng than hoạt, sorbitol, coversyl Sau 1 giờ bệnh nhân hết đau đầu, tim 80 l/p, HA 120/70 mmHg Bệnh nhân ổn định xin ra viện
IV Bàn luận
1 Tác dụng phụ theo loại thuốc
Cả 4 loại thuốc điều trị cảm cúm được dùng phổ biến hiện nay (Rhumenol, Decolgen, Decolsin, Medicoldac) đều gặp tác dụng phụ
Tác dụng phụ gây tăng huyết áp gặp ở 14/14 bệnh nhân, các triệu chứng kèm theo có thể là
đau đầu (12/14), đau ngực (6/14), nôn (6/14)
Tất cả các loại thuốc trên đều có thành phần chung là Phenylpropanolamin Hai thành phần khác có thể gây tăng huyết áp là Dextromethorphan và Chlorpheniramin
Bảng 3: Thành phần một số thuốc cảm cúm các bệnh nhân đ∙ uống [1, 8]
Paracetamol 500 500 325
Guaifenesin 50
Dưới đây chúng tôi xin đề cập tác dụng phụ
của các thành phần có trong 4 loại thuốc điều trị
cảm cúm trên [2, 3, 4, 5, 6, 7]
Trang 4- Phenylpropanolamin
Là thuốc cường α1 giao cảm Tác dụng co
mạch, làm giảm xung huyết mũi, giảm xuất tiết
trong cảm cúm
Tác dụng phụ của phenylpropanolamin gồm:
tăng huyết áp (thường sau uống 0,5-4,5 giờ;
trung bình 2,5 giờ), loạn nhịp (nhanh hoặc chậm
có bloc nhĩ-thất, Wenckebach), đau ngực; tiêu
hoá (chán ăn, buồn nôn, nôn)
- Dextromethorphan
Là opioid bán tổng hợp Có tác dụng giảm
ho nhưng không gây nghiện nên được ưa dùng
hơn Codein
Tác dụng phụ gồm tăng huyết áp, vã mồ hôi,
tăng tính kích thích, thất điều, nói khó, run,
rung giật nhãn cầu, thay đổi kích thước đồng tử
- Chlorpheniramin
Là 1 kháng histamin
Tác dụng phụ gồm nhịp tim nhanh, tăng
huyết áp hoặc tụt huyết áp Tác dụng phụ
thường gặp nhất là nhịp nhanh, giãn đồng tử,
liệt ruột, bí đái
- Acetaminophen
Nhóm thuốc chống viêm giảm đau phi
steroid Tác dụng chủ yếu là hạ sốt, giảm đau
Vì tác dụng dược lý trên nên các thành phần
này được phối hợp trong thành phần thuốc điều
trị các triệu chứng cúm
Đối chiếu với các tác dụng của các thành
phần thuốc thấy rằng các triệu chứng gặp trên
bệnh nhân là do Phenylpropanolamin
2 Tác dụng phụ theo liều dùng
Hàm lượng thành phần Phenylpropanolamin
trong 1 viên thuốc cảm cúm trên đều là 25mg
trừ Medicoldac có thành phần 75mg, theo
POISINDEX hàm lượng Phenylpropanolamin
cho mỗi lần dùng là 25 mg/lần, ngày dùng 3
đến 4 lần [3] Các bệnh nhân trong nghiên cứu
hầu hết đều uống 2 viên tương đương 50mg
Phenylpropanolamin và có các triệu chứng quá liều Phenylpropanolamin
Kết quả bảng 2 cho thấy tác dụng phụ có cả
ở các bệnh nhân dùng thuốc đúng liều theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, cũng như hướng dẫn trong sách "Thuốc biệt dược và cách
sử dụng" [1] Đa số các bệnh nhân dùng thuốc ở liều điều trị theo hướng dẫn của nhà sản xuất và khi vào viện đều có cơn tăng huyết áp theo chúng tôi các tác dụng phụ trên là do quá liều phenylpropanolamin
Các bệnh nhân trong nghiên cứu không có tiền sử bệnh lí tim mạch và tăng huyết áp Vấn
đề trở nên nghiêm trọng nếu như một người tăng huyết áp dùng các thuốc điều trị cảm cúm trên
Một vấn đề khác cũng cần quan tâm là liệu những bệnh nhân tai biến mạch não có sử dụng các thuốc điều trị cảm cúm trước đó hay không Hiện tại chưa có tài liệu nào nghiên cứu về vấn
đề này
3 Một vài nhận xét về thực trạng dùng thuốc "cảm cúm"
Thuốc được dùng một cách tuỳ tiện Lí do dùng thuốc rất đơn giản: đau đầu, sổ mũi, sốt
và dùng không cần đơn thuốc
Mặt khác người dân thường dùng thuốc với liều bừa bãi, khi thấy chưa tác dụng thường uống thêm, hoặc phối hợp thuốc, hoặc thay thuốc Điều này dễ dẫn đến quá liều và làm cho các triệu chứng nặng thêm và càng dễ bị tác dụng không mong muốn (Bệnh án 2)
Hiện nay với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, các biệt dược được quảng cáo lan tràn và dễ dàng và thuốc được bán rộng rãi trong các quầy thuốc
V Kết luận
1 Các thuốc chống cảm cúm như Rhumenol, Decolgen, Decolsin, Medicoldac không hoàn toàn an toàn như theo suy nghĩ của người dùng
Trang 62 Các tác dụng phụ thường gặp gồm: tăng
huyết áp, đau đầu, đau ngực, buồn nôn và nôn
3 Tác dụng phụ gặp ngay ở liều điều trị
được nhà sản xuất khuyến cáo
Các tác dụng phụ của các thuốc điều trị cảm
cúm trên thực chất là do quá liều
Phenylpropanolamin - một chất giống amin
giao cảm
VI Kiến nghị
Việc sử dụng thuốc điều trị cảm cúm cần
phải có chỉ định của bác sĩ
Nên chăng các nhà sản xuất cần xem xét về
hàm lượng và tỉ lệ các thành phần trong thuốc,
đặc biệt là phenylpropanolamin
Cần có thêm khuyến cáo sử dụng thuốc
trong quảng cáo và trên sản phẩm
Tài liệu tham khảo
1 Phạm Thiệp, Vũ Ngọc Thuý (2001),
Rhumenol, Decolgen, Decolsin Thuốc biệt
dược và cách sử dụng Nhà xuất bản Y học
2 M.J Ellenhorn and D.G Barceloux
(1998), Phenylpropanolamine
3 Medical Toxicology ELSEVIER Tr 514-520
4 Micromidex (R) Healthcare Services (2001), Phenylpropanolamin, Poisindex, Copyright Micromidex Inc 1974-2000, Vol
103
5 Micromidex (R) Healthcare Services (2001), Dextromethorphan, Poisindex, Copyright Micromidex Inc 1974-2000, Vol
103
6 Micromidex (R) Healthcare Services (2001), Antihistamin/Decongestant, Poisindex, Copyright Micromidex Inc 1974-2000, Vol
103
7 The Mc Graw-Hill Companies (1996), Phenylpropanolamine, Goodman & Gilman’s the pharmacological Basis of Therapeutics, 9th edition
8 Havas MediMedia (2001), Decolgen fort, Decolsin MIMS annual Vietnam 2000/2001
Abstract
Adverse effects of some anti-cold preparations
Our study included 14 patients admitted to Bach Mai Hospital because of headache and hypertension after taking anti-cold preparations (Rhumenol, Decolgen, Decolsin, Medicoldac) from 3/2002 to 6/2002 These patients had no history of hypertension and took antiflu tablets according
to instruction of manufacturers On admission, all patients had hypertension with the maximum BP 190/120 mmHg The first-degree atrioventricular block was observed in 1 case The adverse effects may be caused by overdose of Phenylpropanolamine, a sympathomimetic agent Our study is a warning of dangerous reality of broadly advertising, marketing and abusing drugs The manufacturers should consider the amount of Phenylpropanolamine in anti-cold preparations to avoid the adverse effect