1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông

109 1,7K 58

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 10,65 MB
File đính kèm Luận văn thạc sỹ.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác lập tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện một dự án. Mục tiêu của công tác này là đưa ra được kế hoạch cho các hoạt động xây dựng bằng các công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thi công nhằm hoàn thành công trình đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng trong hạn mức chi phí đề ra. Tại Ban QLDA phát triển giao thông vốn sự nghiệp Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh, công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của người kỹ sư chủ yếu dựa vào kinh nghiệm công tác lâu năm, chưa chú trọng vào việc áp dụng các phương pháp quản lý tiến độ xây dựng theo một kế hoạch chi tiết. Để dự án đạt hiệu quả cần phải đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả thực hiện đề tài luận văn :“Giải pháp hoàn thiện quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh” là hoàn toàn cấp thiết hiện nay.

Trang 1

Trần Xuân Hùng

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VÀ VỐN SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ

GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành : Quản lý xây dựng Chuyên ngành : Quản lý dự án xây dựng

Trang 2

Trần Xuân Hùng

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VÀ VỐN SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ

GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành : Quản lý xây dựng Chuyên ngành: Quản lý dự án xây dựng

Mã số: 60580302-2

CB hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Huy Thanh

Hà Tĩnh - 2015

Trang 3

của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỹ công trình nào.

Tác giả luận văn

Trần Xuân Hùng

Trang 4

các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng, trường đại học Xây dựng và trường Đại học Hà Tĩnh đã truyền đạt cho em kiến thức trong suốt quá trình học cao học tại nhà trường Ngoài ra tác giả cảm ơn lãnh đạo Ban quản lý dự án Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp thuộc Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn Đặc biệt, tác giả gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Huy Thanh, thầy giáo đã cho tác giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.

Thời gian làm luận văn 4 tháng chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tác giả còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó là

sự giúp đỡ quý báu để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Tác giả chân thành cảm ơn Ban cán sự lớp và các bạn học viên trong lớp đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến giúp đỡ để tác giả hoàn thành đề tài luận văn này

Trân trọng cảm ơn !

Trang 5

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt……… ……….i

Danh mục các bảng biểu……….………ii

Danh mục các hình vẽ………iii

MỞ ĐẦU……… 1

1.Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… 1

3 Mục tiêu nghiên cứu………1

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ….2

5 Phương pháp nghiên cứu……….2

6 Cơ sở khoa học, thực tiễn và tính pháp lý của đề tài……… 2

7 Kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại……… 2

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình……… 3

1.1.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình………3

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình……… ……4

1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình……… 5

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình……… ……6

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ……… … 6

1.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án……… 6

1.2.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng……….…11

1.3 Quản lý tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án của chủ đầu tư…….…14

1.3.1 Khái niệm và phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng……… …14

Trang 6

1.4 Ban Quản lý dự án giám sát, đôn đốc nhà thầu thực hiện tiến độ……… 24

1.4.1 Đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công lập tiến độ thi công chi tiết hàng tháng và điều độ sản xuất theo tiến độ tháng đã lập……… … 251.4.2 Theo dõi diễn biến thi công trên công trường, đảm bảo trách nhiệm hợp đồng của chủ đầu tư về các khâu công việc……… …251.4.3 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện tổng tiến độ……… 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình……… ……….27

1.5.1 Yếu tố khách quan………271.5.2 Yếu tố chủ quan……… 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ

ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VÀ VỐN SỰ NGHIỆP HÀ TĨNH 30

2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh……… 30

2.1.1 Quyết định thành lập và chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh……… 302.1.2 Tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án……… 312.1.3 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình hiện nay do Ban QLDA làm chủ đầu tư……… 402.1.4 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban quản lý dự án Phát triển giao thông thuộc Sở GTVT tỉnh Hà Tĩnh làm chủ đầu tư………43

2.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hiện nay tại Ban QLDA phát triển giao thông và vốn sự nghiệp ……… 44

Trang 7

hiện nay……….472.2.3 Thực trạng công tác theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện các dự án của Ban quản lý dự án………492.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát tiến độ thực hiện các dự án do Ban quản lý dự

án thực hiện giám sát……….512.2.5 Thực trạng công tác giám sát của các đơn vị tư vấn giám sát……… 59

2.3 Những thành tựu và kết quả đạt được trong công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án………60

2.3.1 Tiêu chí số lượng gói thầu thi công xây lắp hoàn thành tiến độ theo kế hoạch……….…602.3.2 Tiêu chí số lượng gói thầu thi công lắp đặt thiết bị hoàn thành tiến độ theo kế hoạch……….612.3.3 Tiêu chí số lượng gói thầu thi công quyết toán so với giá trị được phê duyệt……… 62

2.4 Phân tích những ưu điểm và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh……… 63

2.4.1 Ưu điểm trong công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án………632.4.2 Những mặt còn tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án………63

2.5 Phân tích nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ dự án……… 65

2.5.1 Nguyên nhân khách quan……….652.5.2 Nguyên nhân chủ quan……….66

Trang 8

NGHIỆP THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH 70 3.1 Phương hướng đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp thuộc Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới……… ……… 70 3.2 Nhiệm vụ hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian tới………… 71 3.3 Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh……… 72

3.3.1 Giải pháp thiết lập quy trình quản lý tiến độ tổng thể……… 723.3.2 Giải pháp thiết lập quy trình quản lý tiến độ cụ thể chi tiết………783.3.3 Giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ tư vấn giám sát ngoài hiện trường……… 813.3.4 Giải pháp về con người trong quản lý……… 823.3.5 Giải pháp tăng cường ứng dụng tin học vào công tác quản lý tiến độ……….853.3.6 Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án……… 903.3.7 Giải pháp tăng cường quản lý các công tác khác để hạn chế việc chậm trễ tiến

độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án……….93

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng giá trị đã thực hiện các công trình từ năm 2010 đến

Bảng 2.9 Tổng hợp tình hình số lượng dự án, công trình bị chậm tiến

độ giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014

60

Bảng 2.10 Thống kê tiến độ thực hiện các gói thầu lắp đặt thiết bị giai

đoạn từ năm 2010 đến 2014

61

Bảng 2.11 Thống kê các gói thầu thi công xây lắp chậm tiến độ làm giá

trị quyết toán vượt giá trị được ký kết theo hợp đồng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014

62

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hình thức CĐT thuê tư vấn quản lý dự án 9Hình 1.2 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án 10

Trang 11

Hình 1.3 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang 17Hình 1.4 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên 18Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA hiện nay 31Hình 2.2 Một số dự án tiêu biểu do Ban QLDA thực hiện trong thời

gian qua

41

Hình 2.3 Tiến độ thực hiện dự án Cầu Cẩm Lĩnh 48Hình 3.1 Đề xuất quy trình kiểm soát tiến độ 74Hình 3.2 Đề xuất các tiêu chí cần giám sát 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác lập tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện một dự án Mục tiêu của công tác này là đưa ra được kế hoạch cho các hoạt động xây dựng bằng các công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thi công nhằm hoàn thành công trình đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng trong hạn mức chi phí đề ra Tại Ban QLDA phát triển giao thông & vốn sự nghiệp - Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh, công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của người

kỹ sư chủ yếu dựa vào kinh nghiệm công tác lâu năm, chưa chú trọng vào việc áp dụng các phương pháp quản lý tiến độ xây dựng theo một kế hoạch chi tiết Để dự

án đạt hiệu quả cần phải đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Xuất phát từ

thực trạng đó, tác giả thực hiện đề tài luận văn :“Giải pháp hoàn thiện quản lý tiến

độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh” là hoàn

toàn cấp thiết hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA phát triển giao thông & vốn sự nghiệp - Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác lập tiến độ và quản lý thực hiện tiến độ các công trình giao thông đường bộ

+ Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA phát triển giao thông & vốn

sự nghiệp - Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh

Trang 13

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA phát triển giao thông & vốn sự nghiệp - Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Đối tượng nghiên cứu là công tác lập và quản lý tiến độ thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA phát triển giao thông & vốn sự nghiệp - Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh trong giai đoạn thực hiện dự án ( sau khi có quyết định đầu tư)

+ Phạm vi nghiên cứu: là các dự án ĐTXD của Ban QLDA phát triển giao thông và vốn sự nghiệp thuộc Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh thực hiện

+ Giới hạn thời gian nghiên cứu: Năm năm trở lại đây từ năm 2010-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng; Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, thống kê để nghiên cứu thực trạng; Các phương pháp so sánh, nghiên cứu, tổng hợp vấn đề; Phương pháp logic học;

6 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

+ Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu: Dựa trên lý luận về công tác quản lý tiến

độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các căn cứ pháp lý trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Thực tiễn công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ban QLDA phát triển giao thông và vốn sự ngiệp thuộc Sở GTVT tỉnh Hà Tĩnh thực hiện

7 Kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại

+ Kết quả đạt được : Luận văn đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án tại Ban QLDA phát triển giao thông

và vốn sự nghiệp thuộc Sở GTVT tỉnh Hà Tĩnh

+ Mặt hạn chế, vấn đề còn tồn tại của luận văn: Việc kiểm chứng tính hiệu quả các giải pháp cần phải trải qua thời gian trong thực tiễn

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Có khá nhiều định nghĩa về dự án đầu tư được nêu lên trong các tài liệu nghiên cứu hoặc các văn bản pháp lý

Có ý kiến cho rằng “Dự án đần tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.”

Trong tài liệu khác thì dự án đầu tư xây dựng lại được coi như là tập hợp các đề xuất về bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Các khái niệm trên có cách thể hiện khác nhau nhưng có thể nói ngắn gọn như sau:

Dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng đầu tư hay các hoạt động bỏ vốn được hình thành và thực hiện theo kế hoạch cụ thể, với các điều kiện ràng buộc để đạt được các mục đích nhất định cụ thể là các lợi ích trong khoảng thời gian xác định

1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng là một trường hợp đặc biệt của dự án đầu tư, trong đó

có hoạt động xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xây dựng chiếm rất nhỏ

Trang 15

Nói một cách khoa học ''Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở''.

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo các tiêu chí như sau:

a Theo quy mô và tính chất

Theo dấu hiệu này dự án ĐTXD công trình được phân biệt thành dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C

Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc Hội xem xét quy định về chủ trương đầu tư

Các dự án nhóm A bao gồm phần lớn các dự án có mức đầu tư cao Tuy nhiên mức sàn của TMĐT được quy định tùy theo loại hình công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, văn hóa, v.v, với mức đầu tư bé nhất là 800 tỷ đồng

Các nhóm B, C cũng được quy định tương tự, tức là tùy theo loại công trình

mà có mức đầu tư khác nhau

b Theo nguồn vốn đầu tư

Căn cứ theo nguồn vốn, dự án được phân thành 4 loại như sau:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn)

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách bao gồm : vốn tín dụng

do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước, vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp của nhà nước…

Trang 16

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

c Theo các tiêu chí khác

Ngoài cách phân loại trên, các dự án ĐTXD còn được phân loại theo một số dấu hiệu khác như loại hình công trình, mục đích sử dụng, hình thức đầu tư,.v.v

- Theo loại hình công trình xây dựng

Công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình an ninh-quốc phòng, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Theo mục đích sử dụng

+ Dự án có mục đích kinh doanh

+ Dự án không có mục đích kinh doanh

-Theo hình thức đầu tư

+ Dự án ĐTXD mới

+ Dự án đầu tư lại (cải tạo, sửa chữa…)

- Theo tiêu chí có yếu tố nước ngoài

+ Dự án có yếu tố nước ngoài

+ Dự án không có yếu tố nước ngoài

1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công … Nhìn chung các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:

-Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ,

kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

Trang 17

-Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

-Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu

và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự

án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự

án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự

án

- Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời hạn; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường

và các quy định hữu quan trong hợp đồng A-B bằng những điều kiện tốt nhất cho phép

1.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án

1.2.2.1 Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực

Trang 18

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực (sau đây gọi là Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực) để thực hiện chức năng Chủ đầu tư và quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách.

Hình thức Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:

+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;

+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc cùng một chuyên ngành;

+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực là tổ chức sự nghiệp kinh tế có

tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CĐT và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được giao Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện cụ thể, người quyết định thành lập Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực quyết định cơ cấu tổ chức các phòng, ban chuyên môn trực thuộc theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng hoặc theo từng dự án

Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực được thực hiện tư vấn quản lý

dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện và được người quyết định thành lập chấp thuận

Trang 19

Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:

+ Có các bộ phận trực thuộc để giúp Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực thực hiện chức năng làm Chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;

+ Đối với dự án không do bộ phận trực thuộc Ban QLDA thì thành lập Ban điều hành dự án để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quy định Số lượng các ban điều hành dự án tùy thuộc vào số lượng dự án phải quản lý, loại nguồn vốn sử dụng và yêu cầu QLDA theo trình tự ĐTXD Cá nhân đảm nhận các chức danh thuộc Ban điều hành dự án phải có chuyên môn đào tạo phù hợp và có chứng chỉ hành nghề QLDA theo quy định

+ Quy chế hoạt động của Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng Chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ QLDA phù hợp với quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan

1.2.2.2 Ban quản lý dự án một dự án

+ CĐT quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản

lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác

+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc CĐT, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được CĐT giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về hoạt động quản lý dự án của mình

+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình Chủ đầu tư quy định

Trang 20

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.

1.2.2.3 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án

+ Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư

+ Tổ chức tư vấn QLDA được lựa chọn phải thành lập Văn phòng QLDA tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp QLDA gửi CĐT và các nhà thầu có liên quan.+ CĐT có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn QLDA, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn QLDA với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án

a) Ưu điểm:

- Đơn vị QLDA được chuyên môn hóa về chuyên môn và nghiệp vụ;

- Giảm áp lực về quản lý cho CĐT và tạo điều kiện cho kiểm soát tình hình thực hiện dự án đúng mục tiêu hiệu quả;

b) Nhược điểm:

CHỦ ĐẦU TƯ

Tư vấn quản lý dự án

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

DỰ ÁNNhà thầu

Trang 21

- Tăng chi phí quản lý;

- Có thể thất thoát lãng phí cho CĐT không trực tiếp quản lý;

- CĐT phải có biện pháp phù hợp để kiểm soát trách nhiệm của tư vấn QLDA; c) Điều kiện áp dụng:

Dự án có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý

1.2.2.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

+ CĐT sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy

mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do UBND cấp xã làm Chủ đầu tư

+ Cá nhân trong bộ máy của chủ đầu tư tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công

và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật

Quan hệ hợp đồng Giám sát

Giám sát thi công và Quan hệ hợp đồng Trực tiếp quản lý tham gia nghiệm thu

Trang 22

- Không tốn kém chi phí do tự tổ chức thực hiện;

- Thông tin từ dự án đến CĐT nhanh vì không phải qua nhiều cấp;

- Phản ứng linh hoạt từ các biến cố trong dự án;

- Tiết kiệm chi phí, giám sát trực tiếp;

b) Nhược điểm:

Độ chuyên môn hóa không cao, đặc biệt đối với các dự án lớn, phức tạp có thể

có những phát sinh mà xử lý không chuyên nghiệp;

c)Điều kiện áp dụng:

Phù hợp với các dự án mà chủ đầu tư có năng lực, kinh nghiệm về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

1.2.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý dự án có thể được xem xét dưới nhiều góc độ trong đó phổ biến là theo các công việc trên các giai đoạn phát triển dự án và theo mục tiêu của

dự án

1.2.3.1 Theo giai đoạn phát triển của dự án

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc như sau:

+ Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); + Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

+Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc như sau:

+ Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);

+ Khảo sát xây dựng;

+ Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

+ Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);

Trang 23

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

+ Thi công xây dựng công trình;

+ Giám sát thi công xây dựng;

+ Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

+ Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;

+ Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;

+ Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:

+ Quyết toán hợp đồng xây dựng,

+ Bảo hành công trình xây dựng

Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định

1.2.3.2 Theo mục tiêu quản lý

Theo mục tiêu quản lý gồm có: quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lý tiến

độ, quản lý an toàn, phòng chống cháy nổ, quản lý vệ sinh môi trường, quản lý rủi ro

a)Quản lý chất lượng

Theo TCVN ISO 8402-1994 quy định thì: “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý Việc thực hiện công tác quản lý chất lượng liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức

Trong quản lý chất lượng cần xem xét đến khía cạnh kinh tế Chất lượng của

dự án đầu tư xây dựng phải được quản lý trong cả quá trình đầu tư, từ lập dự án, thẩm định, trình duyệt, tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai, quy hoạch xây

Trang 24

dựng, công tác quản lý chất lượng khi thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp, công tác nghiệm thu, kiểm định, bảo hành, bảo trì.

b) Quản lý chi phí

Chi phí cho dự án đầu tư xây dựng phải được bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự

án đầu tư xây dựng, phù hợp với nguồn vốn sử dụng, giai đoạn đầu tư và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp

độ dài thời gian xây dựng

Quản lý chi phí bao gồm quản lý lập thẩm định Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá hợp đồng, quản lý khối lượng và các phát sinh trong thực hiện hợp đồng, quản lý thanh toán – quyết toán theo quy định

c) Quản lý tiến độ

Tiến độ thực hiện dự án xây dựng là một trong 3 nội dung cốt yếu cần được kiểm soát, khống chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thực hiện, chất lượng công trình và ảnh hưởng đáng kể của đầu tư dự án Quản lý tiến độ bao gồm quản lý lập và phê duyệt tiến độ, quản lý quá trình thực hiện tiến độ

d) Quản lý an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

Trách nhiệm của nhà thầu thi công:

+ Phải thiết lập các giải pháp an toàn sản xuất, vệ sinh môi trường trên toàn công trường và cho từng công việc cụ thể

+ Thực thi mọi quy định hiện hành về công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công

+ Trách nhiệm của chủ đầu tư :

- Đôn đốc kiểm tra các nhà thầu thực thi các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường trước khi khởi công hay bắt đầu các công việc

- Thường xuyên theo dõi, giám sát tình trạng an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường và kịp thời yêu cầu các nhà thầu thực thi nhiệm vụ này trong quá trình thi công

e) Quản lý rủi ro.

Trang 25

Rủi ro là một hiện tượng khách quan, xảy ra trong quá trình tiến hành các hoạt động khi có sự tác động ngẫu nhiên từ các biến cố của môi trường hoặc do những hành xử của con người Rủi ro phát sinh khi có yếu tố tác động tới một hoạt động cụ thể, làm thay đổi hoặc gây tổn thất và sai lệch kết quả dự định ban đầu của hoạt động đó

Căn cứ vào đặc điểm tính chất các dự án đầu tư xây dựng có thể phân loại rủi

ro theo phạm vi tác động, theo quá trình thực hiện dự án hoặc theo môi trường tương tác Do vậy những rủi ro đã nhận dạng sẽ được xem xét, phân loại trong suốt quá trình đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư tới vận hành khai thác dự

án Phương pháp đo lường, đánh giá rủi ro ảnh hưởng tới kết quả của một hoạt động của dự án được sử dụng thường bao gồm: phương pháp định tính và phương pháp định lượng Phương pháp định tính thường được áp dụng trong những trường hợp

có cơ sở dữ liệu thống kê quá khứ và ý kiến tham gia của các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực Phương pháp định lượng được tiến hành nhằm phân tích các biến cố có thể gây rủi ro đối với các bộ phận chính có ảnh hưởng tới kết quả của các hoạt động Kết quả của các hoạt động được hình thành từ các bộ phận Như vậy quản lý tiến độ là một trong những nội dung quan trọng của quản lý

dự án Sự đảm bảo tiến độ theo kế hoạch có ảnh hưởng lớn tới chất lượng và chi phí cho dự án Các rủi ro do chủ quan hay khách quan dẫn tới phá vỡ tiến độ đã duyệt đều phải được làm rõ để ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại

1.3 Quản lý tiến độ và quản lý tiến độ thực hiện dự án của chủ đầu tư

1.3.1 Khái niệm và phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng

1.3.1.1.Khái niệm tiến độ trong xây dựng

Tiến độ hay kế hoach tiến độ là văn bản kế hoạch cho một quá trình thể hiện trình tự và thời gian thực hiện từng hoạt động (công việc) trong quá trình đó để đạt được một sản phẩm hoặc hoàn thành một dịch vụ nhất định Kế hoạch tiến độ cũng cho biết phương pháp tổ chức các công việc, cách thức huy động lực lượng thực hiện từng công việc và phương pháp kiểm tra, kiểm soát mọi công việc trong toàn

bộ quá trình

Trang 26

Kế hoạch tiến độ có vai trò hết sức quan trọng đối với việc xây dựng các nội dung kế hoạch khác và quá trình triển khai dự án: trước hết Tiến độ giúp người quản lý có khả năng hình dung tổng quát về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để hoàn thành mục tiêu dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự án; làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án Trong

hệ thống kế hoạch dự án, tiến độ được xem là kế hoạch nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác

1.3.1.2 Phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng

a Theo đối tượng lập tiến độ có thể phân ra:

- Tổng tiến độ khuyếch đại xây dựng: thể hiện một cách khái quát quá trình xây dựng các công trình, trong đó “công việc” được thể hiện ở dạng khuyếch đại, tức là từng quá trình phức tạp mà có khi là một giai đoạn (ví dụ công việc lập dự án, công việc đền bù, công việc thiết kế, và Tổng tiến độ khuyếch đại thường được lập trong giai đoạn chuẩn bị, là bộ phận của hồ sơ dự án)

- Tổng tiến độ thi công công trình xây dựng: thể hiện quá trình thi công để được một hạng mục công trình xây dựng trọn vẹn

- Công trình xây dựng có thể chỉ có 1 hạng mục gọi là công trình hạng mục,

có thể gồm nhiều hạng mục: trong trường hợp nhiều hạng mục, tiến độ thi công được gọi là Tổng tiến độ thi công (TTĐTC) Công trình nhiều hạng mục hoặc TTĐTC nhóm nhà và công trình Kế hoạch tiến độ thi công được thành lập trong thành phần của phương án thiết kế tổ chức thi công, tức là ở giai đoạn trước và sau đấu thầu thi công

- Tiến độ thi công công tác xây lắp, là loại sơ đồ thể hiện quá trình xây lắp để được sản phẩm là một phần hoặc một kết cấu của công trình xây dựng

b Theo giai đoạn lập và mức độ chi tiết, có:

- Loại tiến độ này được lập khi lên phương án tổ chức kỹ thuật thi công một quá trình (công tác) xây lắp trong thành phần thiết kế tổ chức thi công, hoặc trước khi triển khai quá trình xây lắp trên công trường xây dựng

Trang 27

- Tổng tiến độ thực hiện dự án (thường ở dạng khuyếch đại, lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án) là một thành phần của hồ sơ dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)

- Tổng tiến độ thi công công trình, lập cho quá trình thi công, được lập ở mọi dạng sơ đồ : ngang, xiên, mạng Các loại sơ đồ này sẽ được trình bày trong mục phương pháp lập tiến độ

- Tiến độ tác nghiệp và điều hành sản xuất, được thành lập theo định kỳ thời gian nhất định như ngày, tuần, tháng của quá trình ( thể hiện ở bảng số liệu hay phiếu công việc)

c Theo hình thức thể hiện :

Bao gồm các hình thức thể hiện như : sơ đồ ngang, sơ đồ xiên, sơ đồ mạng hay dạng bảng

1.3.1.3 Nội dung của kế hoạch tiến độ

Xem xét theo nghiên cứu kế hoạch tiến độ có thể thấy nội dung kế hoạch tiến độ thực hiện từng hạng mục thường bao gồm các thành phần sau đây:

+ Tên từng công việc và thời gian thực hiện cụ thể Từng công việc được bóc tách theo thiết kế bản vẽ, thi công quy trình kỹ thuật, quy định pháp lý, kinh nghiệm của người lập Nhiều trường hợp căn cứ vào phương pháp tổ chức thực hiện quy trình, phương pháp lập tiến độ, thí dụ khi tổ chức dây chuyền thì công việc ứng với phần đoạn, khi dùng sơ đồ mạng lưới thì công việc là một phần của quá trình

+ Trình tự thực hiện các công việc : cũng như khi xác định danh mục công việc, việc xác định trình tự công việc cũng phải dựa vào quy trình công nghệ, quy định pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Thí dụ sau khi lập hồ sơ là phải tiến hành thẩm định; trát phải sau tường xây đã khô … và phương pháp tổ chức quá trình.+ Nguồn lực cho từng công việc : trên kế hoạch tiến độ thể hiện số người, số máy

dự kiến được huy động để thực hiện từng công việc Số liệu này được ghi vào các cột tương ứng (sau cột nhu cầu ngày công và ca máy)

+ Chế độ làm việc: số ca trong ngày, số ngày trong tuần ( thứ 7, chủ nhật có làm việc hay không ? )

Trang 28

1.3.2.Hình thức thể hiện kế hoạch tiến độ

Ở dạng sơ đồ, kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới ba hình thức sau đây:

1.3.2.1 Sơ đồ ngang:

Mô hình kế hoạch tiến độ ngang do nhà khoa học Gantt đề xướng năm 1917,

là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời gian thực hiện công việc của dự án, trên đó công việc được biểu diễn bằng những đoạn thẳng nằm ngang, có độ dài nhất định, chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc công việc khi tổ chức các công việc theo trình tự công nghệ nhất định Hình 1.2 dưới đây là một ví dụ về thể hiện tiến độ theo sơ đồ ngang

Hình 1.3 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

Trang 29

khoảng không gian này chính là các bộ phận nhỏ của đối tượng xây lắp( khu vực, đợi, phân đoạn công tác ) công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công Về nguyên tắc các đường xiên không được cắt nhau, trừ trường hợp là các công việc độc lập với nhau về công nghệ và không gian thực hiện Hình 1.3 là một ví dụ thể hiện tiến độ theo sơ đồ xiên

Hình 1.4 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên

Nhược điểm:

Trang 30

Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu khối lượng công việc nhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

1.3.2.3 Sơ đồ mạng

Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó phản ánh tính logic của công nghệ sản xuát và các giải pháp được sử dụng để thực hiện chương trình nhằm mục tiêu đề ra

Phân loại sơ đồ mạng lưới

Sơ đồ mạng lưới dùng trong xây dựng được phân thành nhiều loại căn cứ vào

nhiều dấu hiệu khác nhau như:

+ Theo đối tượng thể hiện hay sản phẩm của quá trình sản xuất, phân biệt sơ đồ mạng lưới một mục tiêu và sơ đồ mạng lưới đa mục tiêu

Sơ đồ mạng lưới một mục tiêu là loại sơ đồ thể hiện tiến độ thi công mà kết quả cuối cùng là một sản phẩm được bàn giao một lần trọn vẹn Đây là loại thường dùng, thường lập nhất trong thi công xây dựng Nó có thể thu được khi lập tiến độ thi công một bộ phận công trình hay tổng tiến độ thi công một công trình

Sơ đồ mạng lưới đa mục tiêu có nhiều sản phẩm được bàn giao vào các thời kỳ khác nhau trong quá trình thi công Loại sơ đồ mạng lưới này được thiết lập cho trường hợp thi công liên hợp nhà và công trình có chia làm nhiều đợt xây dựng và bàn giao đưa vào sử dụng

Sơ đồ mạng lưới mũi tên công việc, là loại sơ đồ trong đó người ta dùng mũi tên để thể hiện công việc, tại các điểm đầu và điểm cuối mũi tên thì biểu diễn bằng vòng tròn thể hiện sự bắt đầu và kết thúc công việc

Theo tính chất số liệu ban đầu để phân biệt 2 loại là mạng tiền định và mạng ngẫu nhiên

+ Sơ đồ mạng lưới tiền định là loại mạng lưới trong đó thời gian hoàn thành từng công việc được coi như cố định và được tính toán trước Còn sơ đồ mạng lưới ngẫu

Trang 31

nhiên là loại mạng có thời hạn thực hiện từng công việc được coi là những đại lượng ngẫu nhiên, có giá trị trung bình và phương sai nhất định.

Mạng tiền định được sử dụng ngay từ lúc khởi thủy của phương pháp sơ đồ mạng lưới, có tên gọi là phương pháp đường găng , viết là CPM ( viết tắt của từ tiếng Anh là Critical Parth Method) thuật toán được tác nghiệp trên mạng mũi tên công việc Cũng vì vậy mà nhiều khi loại mạng mũi tên, công việc còn được gọi là mạng CPM

Mạng ngẫu nhiên gắn với một phương pháp tính đặc trưng có tên gọi là kỹ thuật ước lượng và đánh giá chương trình, viết tắt là PERT ( tiếng Anh là Program Evaluation anh Review Technic ) Vì vậy các mạng ngẫu nhiên thường được gọi là mạng PERT và ngược lại khi nói đến PERT được hiểu là mạng ngẫu nhiên

1.3.3 Những yêu cầu chính trong lập tiến độ thi công công trình

Đối tượng quản lý thi công khác nhau thì nội dung và yêu cầu lập tiến độ thi công cho từng đối tượng cũng khác, tuy nhiên phải đáp ứng các yêu cầu chính sau đây:

a Ổn định những công việc chuẩn bị kịp thời để tiến hành thi công xây dựng chính

Công tác xây dựng công trình tiến hành thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị Thông thường xây dựng một công trình người ta chia

ra làm hai phần: phần công tác chuẩn bị và phần xây dựng chính Phần chuẩn bị bao gồm chuẩn bị mặt bằng và xây dựng lán trại, đường sá tạm thời phục vụ việc thi công, còn phần xây dựng chính bao gồm xây dựng công trình và đưa công trình vào

sử dụng

Công tác chuẩn bị tốt sẽ làm công tác xây dựng chính sẽ tiến hành nhanh và đạt hiệu quả cao Tuy nhiên không phải tất cả các công việc chuẩn bị trên tiến độ đều phải hoàn thành trước khi khởi công xây dựng Khi lập tiến độ người ta chỉ xác định được những việc làm trước, những việc phải làm cùng với công việc chính Việc lựa chọn trước sau dựa trên nguyên tắc là tạo điều kiện tốt nhất để làm công

Trang 32

tác thi công chính nhưng phải kết hợp sử dụng tài nguyên, năng lực sản xuất một cách hợp lý.

b Chọn thứ tự thi công hợp lý

Khi xây dựng công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục công trình liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ điều kiện thi công nên việc chọn thứ tự thi công phải hợp lý Có những thứ tự phải được xác lập ngay khi thiết kế tổ chức xây dựng

Trong từng công trình các công việc triển khai théo thứ tự công nghệ hợp lý nhất Thông thường theo công nghệ người ta triển khai công việc như sau: thi công

từ trong ra ngoài, phần kết cấu thi công từ dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, phần hoàn thiện thi công từ trên xuống, từ trong ra ngoài…

c Đảm bảo thời hạn thi công

Một trong những mục đích quan trọng của thiết kế tổ chức xây dựng là bảo đảm thời hạn thi công pháp lệnh Thời hạn thi công pháp lệnh do nghị định của chính phủ về quản lý xây dựng quy định nếu công trình do nhà nước quản lý, nếu công trình chủ đầu tư là doanh nghiệp do doanh nghiệp quy định Dù chủ đầu tư là thành phần kinh tế nào thời hạn xây dựng công trình chỉ gọi là pháp lệnh khi được ghi trong hợp đồng giao thầu Thời hạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động vô cùng quan trọng, đôi khi nó quyết định thắng bại của một dự án, vì vậy mọi sự thay đổi thời hạn thi công đều phải xử theo các điều khoản ghi trong hợp đồng

Thời hạn thi công được hiểu là thời gian thực hiện công tác xây lắp và đưa công trình vào hoạt động (ngày hội đồng nghiệm thu ký biên bản bàn giao)

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, tiến độ ban đầu lập phải tuân theo điều kiện này Trong khi lập tiến độ, thời hạn xây dựng công trình phụ thuộc vào thời hạn thi công của từng công việc và sự sắp xếp chúng theo thời gian Vì vậy, người lập tiến độ phải làm chủ được các công việc và nắm được quy trình công nghệ thi công toàn công trình

d Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất

Trang 33

Biểu đồ nhân lực điều hòa khi số công nhân tăng từ từ trong thời gian dài và giảm dần khi công trường kết thúc không có tăng giảm đột biến Nếu số công nhân

sử dụng không điều hòa sẽ có lúc quân số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho các phụ phí tăng theo và lãng phí tài nguyên Vậy một biểu đồ nhân lực hợp lý (tăng từ từ ở giai đoạn đầu và giảm dần ở cuối, số người ổn định càng gần mức trung bình càng tốt) là một tiêu chuẩn đánh giá tiến độ thi công

e Đưa tiền vốn vào công trình hợp lý

Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụng một lần, nó chỉ sinh lợi khi công trình hoạt động Vì vậy việc đưa tiền vào công trình là một chỉ tiêu quan trọng của một tiến độ

f Tiên tiến về khoa học

Khi quyết định phương án tổ chức-kỹ thuật cho từng quá trình xây lắp cũng như toàn công trình nói chung, phải có sự tính toán, cân nhắc làm sao để áp dụng được các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp tổ chức lao động khoa học,

tổ chức sản xuất theo dây chuyền Các quá trình bộ phận được xác định và tổ chức một cách khoa học, ấn định khu vực thao tác hợp lý…Mọi quyết định trong kế hoạch tiến độ đều phải là hậu thuẫn cho các hoạt động trong quá trình thực hiện kế hoạch

g Kỹ thuật và chất lượng

Nội dung của kế hoạch tiến độ phải bao quát được các yêu cầu về kỹ thuật thi công, các công việc và trình tự thực hiện chúng phải được xác định đúng theo quy trình, quy phạm kỹ thuật

h Chính xác và khả thi

Các công việc được bóc tách một cách đầy đủ, được tính toán chính xác các đặc trưng như khối lượng và nhu cầu về các loại nguồn lực Các định mức kỹ thuật phải thực tế, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thi công cụ thể cho từng trường hợp đang xét

i Hiệu quả kinh tế

Trang 34

Kế hoạch tiến độ phải mang lại hiệu quả tài chính cụ thể cho đơn vị xây dựng Hiệu quả đó đạt được nhờ sử dụng hợp lý nguồn lực, phân chia và phối hợp quá trình sản xuất, cập nhật các biện pháp thi công tiên tiến.

j An toàn

Tiến độ lập ra phải đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn lao động trong quá trình thi công

k Sơ đồ phải linh động, rõ ràng, dễ hiểu, dễ tác nghiệp

Kế hoạch tiến độ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ Tùy đối tượng thể hiện

mà có thể sử dụng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng lưới cho thích hợp, phải thể hiện một cách mạch lạc, hình thức cơ cấu sơ đồ phải đơn giản

1.3.4 Đặc điểm và yêu cầu lập tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ

Từ góc độ tổ chức lập tiến độ thi công, các công trình đường bộ có các đặc điểm riêng biệt và các yêu cầu sau đây:

- Thành phần công việc trong thi công công trình đường ít, chỉ bao gồm công tác làm nền, móng mặt và các công trình phụ trợ khác như hệ thống thoát nước, hệ thống chiếu sáng, các công trình tổ chức và đảm bảo an toàn giao thông…

- Mặt trận công tác trong thi công đường phát triển theo tuyến và vì thế nhân lực, máy móc phải di chuyển dọc theo mặt trận công tác thường dài và từ vài km đến hàng chục km

- Tính chất công việc cũng như khối lượng công tác hầu như không thay đổi hoặc ít thay đổi dọc theo mặt trận công tác, ngoại trừ các công trình có yêu cầu xử lý nền ở các khu vực có nền đất yếu hay gia cố taluy phức tạp Ngay với công trình vừa có nền đào vừa có nền đắp thì tính chất công việc xét về mặt thi công cũng có thể coi

là giống nhau

- Đối với các công trình phải xử lý nền, nhất là công trình xử lý bằng phương pháp gia tải trước hay dùng bấc thấm thì thời gian gián đoạn công nghệ rất lớn và việc xác định chính xác thời gian gián đoạn là vấn đề rất phức tạp Ngoài ra, chính việc

xử lý nền đất yếu thường là nguyên nhân phá vỡ tiến độ thi công, gây gián đoạn và kéo dài thời gian xây dựng

Trang 35

- Diện thi công hẹp và kéo dài:

Diện thi công (phạm vi thi công) là chiều rộng dải đất mà đơn vị thi công được phép đào, đổ đất…bố trí các phương tiện thi công, tập kết vật liệu…thường chỉ rộng vài mét đến mấy chục mét song lại kéo dài vài km đến hàng trăm km

Điều này gây khó khăn cho công tác kiểm tra, điều hành sản xuất; cho việc bố trí lực lượng thi công; hạn chế máy móc và nhân lực phát huy năng suất

- Nơi làm việc của đơn vị thi công thường xuyên thay đổi:

Khác với các dây chuyền sản xuất công nghiệp: nguyên vật liệu di chuyển qua các khâu gia công để thành sản phẩm, các tuyến đường phải thi công nằm cố định, đơn vị thi công phải di chuyển thường xuyên trên tuyến để hoàn thành đúng các khối lượng công tác của mình

Điều này gây khó khăn cho việc bố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ cho công nhân và cán

bộ kỹ thuật, cho việc bố trí các kho tang, sửa chữa xe, máy

- Khối lượng các công tác phân bố không đều trên tuyến

Khối lượng thi công ở các đoạn đường rất khác nhau, nhiều kỹ thuật thi công cũng có sự khác biệt giữa các đoạn, gây khó khăn cho việc tổ chức thi công dây chuyền, cho công tác tổ chức, điều hành sản xuất

- Chịu ảnh hưởng trực tiếp các điều kiện khí hậu, thời tiết:

Đại đa số các hạng mục công tác trong xây dựng đường đều phải triển khai nhanh và tiến hành ngoài trời, vì thế các yếu tố khí hậu, thời tiết đều có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công Điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể phá vỡ tiến độ thi công đã dự kiến, làm giảm chất lượng công trình, làm tăng chi phí xây dựng do máy móc và nhân lực phải làm việc gián đoạn hoặc do các hạng mục công tác đang triển khai bị hư hỏng

1.4 Ban Quản lý dự án giám sát, đôn đốc nhà thầu thực hiện tiến độ

Khâu lập tiến độ có thể hoàn hảo nhưng đến quản lý thực hiện tiến độ nếu không tốt sẽ dẫn đến tiến độ thi công bị kéo dài, gây thiệt hại cho cả 2 bên hợp đồng Để đảm bảo thi công đúng tiến độ tổng thể (tiến độ cơ sở) đã duyệt, Ban QLDA phải thực hiện các biện pháp quản lý sau đây:

Trang 36

1.4.1 Đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công lập tiến độ thi công chi tiết hàng tháng và điều độ sản xuất theo tiến độ tháng đã lập

a.Lập tiến độ chi tiết tháng (còn gọi là kế hoạch tác nghiệp tháng)

Lập kế hoạch tác nghiệp tháng là nhiệm vụ của nhà thầu, yêu cầu đặt ra là phải cắt chuyển danh mục công việc đã bố trí trong tháng tại tiến độ cơ sở chuyển sang danh mục công việc chi tiết có kèm theo khối lượng công việc cần thực hiện để mô

tả rõ ràng trong tiến độ tháng Tiến độ tháng được giao cho các đội thi công hay các mũi thi công cụ thể, đặt ra các yêu cầu trong thực hiện về quản lý tiến độ thi công theo kế hoạch

b Theo dõi nhà thầu hoạt động điều độ sản xuất hàng tuần, hàng ngày

Đây cũng là công việc mà nhà thầu phải làm nhưng Ban QLDA phải theo dõi và nhiều khi phải cử người tham dự để:

+ Nắm vững các diễn biến thi công theo kế hoạch tác nghiệp tháng

+ Tham gia tháo gỡ các ách tắc trong hoạt động sản xuất trên công trường thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư

1.4.2 Theo dõi diễn biến thi công trên công trường, đảm bảo trách nhiệm hợp đồng của chủ đầu tư về các khâu công việc

a Đảm bảo giao mặt bằng thi công cho nhà thầu theo đúng tiến độ

b Đảm bảo nghiệm thu bàn giao kết quả thi công của nhà thầu theo đúng quy định

c Đảm bảo bố trí vốn tạm ứng và thanh toán theo đúng quy định và các trách nhiệm khác

1.4.3 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện tổng tiến độ

Do nhiều nguyên nhân dẫn tới sự biến động thực hiện tổng tiến độ đã duyệt (tiến độ cơ sở) đòi hỏi phải đánh giá định kỳ (3 tháng, 6 tháng) để làm rõ tình hình thực hiện tổng tiến độ

a Đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ theo công việc, nhóm công việc hay mũi thi công

Hiệu quả việc quản lý tiến độ thể hiện ở việc đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch đã đề ra về mặt thời gian Khi thực hiện một dự án đòi hỏi phải có

Trang 37

một thời gian nhất định và thường bị ấn định/ khống chế do nhiều lý do Để đạt được tổng thời gian dự kiến, đòi hỏi thời gian thực hiện từng giai đoạn trong quá trình phát triển dự án phải khống chế một cách chặt trẽ, thông qua kỹ càng.

Để đánh giá công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án, có thể dùng các chỉ tiêu như sau:

+ Mức độ hoàn thành đúng thời gian, tổng thể dự án

∆t% = ∆t/t x 100% ( công thức 1.1 )

∆t = Ttt – Tkh ( công thức 1.2 )

+ Mức độ hoàn thành định mức lao động

+ Mức đô thực hiện năng suất lao động

Và để đánh giá được hiệu quả của việc quản lý tiến độ tác giả đưa ra công thức sau:

= (%) (công thức 1.3)Trong đó: MTĐ: Mức độ hoàn thành tiến độ của dự án

TTHDATT: Thời gian thực hiện dự án theo thực tế

TTHDAKH: Thời gian thực hiện dự án theo kế hoạch

Khi đó: MTĐ ≤100% : Việc quản lý tiến độ dự án đạt hiệu quả

MTĐ ≥100% : Việc quản lý tiến độ dự án không đạt hiệu quả

b Đánh theo các chỉ tiêu tổng hợp

Kết quả của công tác quản lý tiến độ có thể được đánh giá dựa vào mức độ đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch đã đề ra về mặt thời gian Khi thực hiện một dự án đòi hỏi phải có một thời gian nhất định và thường bị ấn định do nhiều lý do Để đạt được tổng thời gian dự kiến, đòi hỏi thời gian thực hiện từng giai đoạn trong quá trình phát triển dự án phải được khống chế một cách chặt chẽ

Để đánh giá công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án, có thể dùng các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình cũng như từng giai đoạn

- Chỉ tiêu phản ánh kết quả chung của công tác quản lý tiến độ gồm:

Trang 38

+ Mức độ hoàn thành kế hoạch về thời gian thực hiện toàn bộ dự án

+ Mức độ hoàn thành về thời gian các công đoạn, các khâu của dự án như: khảo sát, thiết kế, thi công, phê duyệt, đấu thầu, giải phóng mặt bằng

+ Số lần chỉnh sửa sơ đồ tiến độ:

* Do sơ đồ chưa chính xác, sai

* Do ước lượng thời gian không thực tế

- Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý khâu lập tiến độ: đó là mức độ đúng và chính

xác của tiến độ đã lập, thể hiện ở các vấn đề sau:

+ Danh mục công việc đầy đủ, rõ ràng

+ Đúng với quy trình lập tiến độ (khi đối chiếu với quy định)

+ Đúng với trình tự tổ chức (khi so sánh với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ…)

+ Bố trí phân bổ nguồn lực hợp lý cho từng công việc (so sánh với quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật)

+ Bố trí hợp lý nhân lực cho toàn bộ quá trình nói chung (sự hợp lý của biểu đồ nhân lực)

- Chỉ tiêu phản ánh công tác kiểm soát quá trình thực hiện tiến độ

+ Sự đảm bảo các thời hạn hoàn thành, nghiệm thu từng giai đoạn

+ Sự đảm bảo thời hạn thanh toán cho công việc hoàn thành

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Đứng trên góc độ chủ đầu tư, kết quả của công tác quản lý tiến độ dự án đầu

tư xây dựng công trình phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả chủ quan lẫn khách quan

1.5.1 Yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ dự án bao gồm:

1 Môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội tại địa điểm xây dựng,

2 Tác động của các bên hữu quan gián tiếp trong giai đoạn xây dựng của dự án như các cơ quan chủ quản, cộng đồng dân cư, người dùng cuối cùng đến dự án Tác động này được thể hiện qua sự phối hợp, chia sẻ thực hiện các khâu quản lý trong

dự án, đảm bảo dự án không bị các yếu tố ngoài chi phối

Trang 39

3 Năng lực, trình độ thực hiện các hoạt động xây dựng, chất lượng công việc của các bên hữu quan trực tiếp của dự án như các đơn vị khảo sát, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án, thi công, các nhà cung cấp

4 Các quy định và hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư xây dựng, thể hiện các chính sách liên quan đến đầu tư xây dựng, phân cấp, phân quyền cho chủ đầu tư trong việc ra các quyết định liên quan đến dự án

5 Việc cấp vốn của cơ quan chủ quản về vốn

- Chính sách của chủ đầu tư trong quan hệ với các đối tác

- Quy định giám sát trực tiếp

- Quy định giám sát đủ, đúng và toàn diện (quan tâm đến mọi quá trình, mọi đối

tượng liên quan đến tiến độ)

- Đôn đốc nhân viên thực hiện tốt công tác chuẩn bị trước khi đi giám sát bao gồm

nghiên cứu hợp đồng, bản vẽ thiết kế, quy trình kỹ thuật; chuẩn bị nội dung giám sát (thông qua các biểu mẫu phù hợp),

- Đôn đốc nhà thầu thực hiện tốt công tác chuẩn bị trước khi triển khai, bao gồm cả

chuẩn bị cơ sở và dịch vụ hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là trường hợp khảo sat công trình và thi công xây dựng)

- Đôn đốc nhà thầu hoàn thành các thủ tục liên quan đến sự quản lý của địa phương

nơi có công trình xây dựng như xin sử dụng vỉa hè, lòng đường; Sử dụng đường giao thông; Giấy phép đổ rác xây dựng; Cung cấp điện, nước, thông tin,

3 Phương pháp tổ chức thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là về quản lý thời gian của chủ đầu tư:

Trang 40

- Phương thức và hình thức quản lý thực hiện dự án, bao gồm cả các loại hợp đồng được sử dụng trong dự án

- Các chính sách, quy trình, quy định, hướng dẫn, biểu mẫu về quản lý dự án nói chung và quản lý tiến độ dự án nói riêng của chủ đầu tư

- Nguồn lực của chủ đầu tư về quản lý dự án, đặc biệt là lĩnh vực quản lý thời gian, bao gồm cả trang thiết bị, chất lượng và số lượng nhân lực tham gia công tác quản

lý tiến độ dự án, bộ máy tổ chức trong ban quản lý dự án

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VÀ VỐN SỰ NGHIỆP HÀ TĨNH

Ngày đăng: 09/08/2016, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh(2012), Báo cáo công tác tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh
Năm: 2012
2. Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh (2013), Báo cáo công tác tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh
Năm: 2013
3. Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh (2014), Báo cáo công tác tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh
Năm: 2014
4. Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh (2015), Báo cáo phương hướng nhiệm vụ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn 2015-2020, Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phương hướng nhiệm vụ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Ban QLDA Phát triển giao thông và vốn sự nghiệp Hà Tĩnh
Năm: 2015
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2012
6. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2015
7. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2015
8. GS.TSKH Nguyễn Văn Chọn (2003), Kinh tế đầu tư, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Tác giả: GS.TSKH Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
9. PGS.TS Lê Kiều (2005), Tổ chức sản xuất xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất xây dựng
Tác giả: PGS.TS Lê Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
10. PGS.TS Lê Hồng Thái (2013), Tổ chức thi công xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thi công xây dựng
Tác giả: PGS.TS Lê Hồng Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2013
11. GS.TS Nguyễn Huy Thanh (2013), Tổ chức xây dựng công trình, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức xây dựng công trình
Tác giả: GS.TS Nguyễn Huy Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2013
12. PGS.TS.Bùi Ngọc Toàn (2009), Quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác giả: PGS.TS.Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2009
13. Quốc Hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình thức CĐT thuê tư vấn quản lý dự án - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Hình 1.1 Hình thức CĐT thuê tư vấn quản lý dự án (Trang 20)
Hình 1.2: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Hình 1.2 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án (Trang 21)
1.3.2.1. Sơ đồ ngang: - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
1.3.2.1. Sơ đồ ngang: (Trang 28)
Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công  việc và sơ đồ tổ chức thi công - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Hình d ạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công (Trang 29)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA hiện nay (Nguồn : Website của Sở GTVT tỉnh Hà Tĩnh) 2.1.2.2 - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA hiện nay (Nguồn : Website của Sở GTVT tỉnh Hà Tĩnh) 2.1.2.2 (Trang 42)
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện các dự án tiêu biểu giai đoạn năm 2010-2014 - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện các dự án tiêu biểu giai đoạn năm 2010-2014 (Trang 52)
Bảng 2.4 Tình hình trang thiết bị, phương tiện tại Ban quản lý dự án - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.4 Tình hình trang thiết bị, phương tiện tại Ban quản lý dự án (Trang 57)
Hình 2.3 Tiến độ thực hiện dự án Cầu Cẩm Lĩnh (Nguồn : Phòng Kỹ thuật – Giải phóng mặt bằng của Ban QLDA) - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Hình 2.3 Tiến độ thực hiện dự án Cầu Cẩm Lĩnh (Nguồn : Phòng Kỹ thuật – Giải phóng mặt bằng của Ban QLDA) (Trang 59)
Bảng 2.6. Thời gian phê duyệt các bước của dự án - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.6. Thời gian phê duyệt các bước của dự án (Trang 62)
Bảng 2.7 Tổng hợp tiến độ thực hiện một số dự án, công trình do Ban QLDA thực hiện trong giai đoạn 2010 đến 2015 - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.7 Tổng hợp tiến độ thực hiện một số dự án, công trình do Ban QLDA thực hiện trong giai đoạn 2010 đến 2015 (Trang 64)
Bảng 2.8 Thống kê tỷ lệ các khâu bị chậm tiến độ các dự án do Ban QLDA quản lý Chỉ - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.8 Thống kê tỷ lệ các khâu bị chậm tiến độ các dự án do Ban QLDA quản lý Chỉ (Trang 66)
Bảng 2.9 : Tổng hợp tình hình số lượng dự án, công trình bị chậm tiến độ giai đoạn - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.9 Tổng hợp tình hình số lượng dự án, công trình bị chậm tiến độ giai đoạn (Trang 70)
Bảng 2.11 Thống kê các gói thầu thi công xây lắp chậm tiến độ làm giá trị quyết   toán vượt giá trị được ký kết theo hợp đồng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 2.11 Thống kê các gói thầu thi công xây lắp chậm tiến độ làm giá trị quyết toán vượt giá trị được ký kết theo hợp đồng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 (Trang 72)
Hình 3.1 Đề xuất quy trình kiểm soát tiến độ - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Hình 3.1 Đề xuất quy trình kiểm soát tiến độ (Trang 84)
Bảng 3.2 Đề xuất các tiêu chí cần giám sát - Luận văn thạc sỹ quản lý tiến độ thi công công trình giao thông
Bảng 3.2 Đề xuất các tiêu chí cần giám sát (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w