1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với doanh nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường mạnh mẽ, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải hoàn thiện quản trị doanh nghiệp, trong đó có quản lý tài chính đóng vai trò sống còn của doanh nghiệp. Ở cấp độ doanh nghiệp, muốn giành được chiến thắng trên thị trường, các nhà quản lý phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới hoạt động quản lý doanh nghiệp theo hướng hiệu quả, trong đó phải chú trọng cải tiến hoạt động quản lý tài chính. Một doanh nghiệp phát triển và thành công trong kinh doanh bao giờ cũng phải đi kèm với tình hình tài chính vững mạnh và hiệu quả, bởi lẽ để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu, và sử dụng vốn hợp lý đạt hiệu quả cao nhất. Những điều thiết yếu đó chỉ có được trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin liên quan tới chỉ tiêu, kết quả tài chính để phản ánh chính xác tình hình tài chính nội tại của doanh nghiệp, phân tích ra những điểm mạnh và những tồn tại hạn chế của doanh nghiệp nhằm lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn lực tài chính và nhu cầu nhân lực trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Quản lý tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển lâu dài, đề ra các giải pháp nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính, cũng như khẳng định, tạo niềm tin cho những người sử dụng thông tin nhằm thu hút đầu tư, cũng như khẳng định thương hiệu trên thị trường và đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Công ty cổ phần 136 Việt Nam được thành lập ngày 23 tháng 05 năm 2014 theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106551198 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Công ty cổ phần 136 Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nền móng công trình, sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm, thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình, thi công cạp tường vây, khoan cọc nhồi và thi công ép nhổ cừ larsen, văng trống. Từ những ngày đầu mới thành lập, với kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo và sự nhiệt tình giàu kinh nghiệm, năng lực của các nhân viên, công ty đã ngày càng phát triển, mở rộng thị trường, ngày càng tăng vị thế của công ty trên thị trường. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công ban đầu, công ty vẫn còn có những tồn tại, bất cập trong nhận thức, hoạch định chiến lược tài chính, phương pháp quản lý, điều hành...làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, tỷ suất sinh lời còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, nhu cầu vốn đầu tư cao trong khi nguồn vốn đầu tư của công ty còn hạn hẹp; những hạn chế về quy mô, năng lực, sự cạnh tranh khốc liệt từ bên ngoài và những bất cập trong cơ chế, tác phong làm việc của nhân viên thì tình hình tài chính của công ty đang là vấn đề rất đáng được quan tâm do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả như mong muốn. Là người đã và đang làm việc tại bộ phận kế toán – tài chính của công ty, tôi nhận thức được rằng chất lượng quản lý tài chính là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến chiến lược hoạt động trong tương lai của công ty. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình. 2. Câu hỏi nghiên cứu Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam giai đoạn 2014-2017 là gì? Trong thời gian tới, Công ty cổ phần 136 Việt Nam cần thực hiện các giải pháp nào để có thể hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty? 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu : - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam - Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý tài chính tại các doanh nghiệp. 4.2 Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản liên quan đến hoạt động quản lý tài chính, bao gồm cả trên phương diện lý luận và thực tiễn. + Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam tuy nhiên luận văn cũng nghiên cứu ở mức độ nhất định về hoạt động QLTC tại một số doanh nghiệp khác để rút ra bài học cho CTCP 136 Việt Nam. + Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý tài chính tại CTCP 136 Việt Nam từ khi công ty được thành lập (năm 2014) đến nay. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính luận văn bao gồm các vấn đề chính sau: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và những vấn đề chung về quản lý tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam.
Trang 1-DƯƠNG MINH TUẤN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 136 VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
LUẬN VĂN THẠC SỸ: QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THỊ THANH XUÂN
Năm 2018
Trang 2-DƯƠNG MINH TUẤN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 136 VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Năm 2018
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụngkết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nộidung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên cáctác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Dương Minh Tuấn
i
Trang 4Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các cácthầy cô giáo của Khoa Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS MAI THỊ THANH XUÂN,người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
thạc sỹ quản lý kinh tế với đề tài: “Quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt
Nam”
Trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần 136 Việt Nam đã tạo điềukiện, cung cấp các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quátrình tìm hiểu nghiên cứu đề tài để hoàn thành luận văn
Với sự nỗ lực cao nhất của bản thân nhưng luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các quý thầy, cô để luận văn đượchoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
Dương Minh Tuấn
ii
Trang 5MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp 4 1.2.1.1.Các khái niệm cơ bản 8
* Tài chính doanh nghiệp 8
1.2.3 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp 14
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch tài chính 14
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 16
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 26
1.2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính 26
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 26
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp 28
+ Ba là, đặc điểm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 29
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần 136 Việt Nam 33
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số doanh nghiệp 33
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam 33 1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tuấn tú phú thọ 34
1.3.2 Bài học rút ra cho công ty cổ phần 136 Việt Nam 35
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 36
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 37
2.2.2 Phương pháp thống kê- so sánh 38
2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 39
iii
Trang 6TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 136 VIỆT NAM 40
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần 136 Việt Nam 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần 136 Việt Nam 41
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 42
3.2 Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam giai đoạn 2014- 2017 44
3.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch tài chính 44
3.2.3 Hoạt động kiểm tra, giám sát tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam 59
3.3 Đánh giá chung về hoạt động quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam 60
3.3.1 Một số kết quả hoạt động tài chính chủ yếu : 60
CHƯƠNG 4 66
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 66
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 136 VIỆT NAM 66
4.1 Định hướng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam đến năm 2022 66
4.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam trong thời gian tới 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 CTCP Công ty cổ phần
3 DNXD Doanh nghiệp xây dựng
4 QLTC Quản lý tài chính
5 QTTC Quản trị tài chính
6 SXKD Sản xuất kinh doanh
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
8 TSCĐ Tài sản cố định
9 TSLĐ Tài sản lưu động
10 VCSH Vốn chủ sở hữu
11 WTO Tổ chức thương mại thế giới
12 HĐQT Hội đồng quản trị
iv
Trang 8MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp 4 1.2.1.1.Các khái niệm cơ bản 8
* Tài chính doanh nghiệp 8
1.2.3 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp 14
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch tài chính 14
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 16
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 26
1.2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính 26
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 26
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp 28
+ Ba là, đặc điểm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 29
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần 136 Việt Nam 33
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số doanh nghiệp 33
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Tổng Công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam 33 1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tuấn tú phú thọ 34
1.3.2 Bài học rút ra cho công ty cổ phần 136 Việt Nam 35
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 36
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 37
2.2.2 Phương pháp thống kê- so sánh 38
2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 39
vi
Trang 9TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 136 VIỆT NAM 40
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần 136 Việt Nam 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần 136 Việt Nam 41
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 42
3.2 Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam giai đoạn 2014- 2017 44
3.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch tài chính 44
3.2.3 Hoạt động kiểm tra, giám sát tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam 59
3.3 Đánh giá chung về hoạt động quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam 60
3.3.1 Một số kết quả hoạt động tài chính chủ yếu : 60
CHƯƠNG 4 66
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 66
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 136 VIỆT NAM 66
4.1 Định hướng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam đến năm 2022 66
4.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam trong thời gian tới 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
vii
Trang 10Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của phòng tài chính- kế toán Error: Reference
source not found
viii
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tếkhu vực và thế giới Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hộinhưng cũng không ít thách thức đối với doanh nghiệp Trong bối cảnh cạnh tranh thịtrường mạnh mẽ, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phảihoàn thiện quản trị doanh nghiệp, trong đó có quản lý tài chính đóng vai trò sốngcòn của doanh nghiệp
Ở cấp độ doanh nghiệp, muốn giành được chiến thắng trên thị trường, cácnhà quản lý phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới hoạt động quản lý doanh nghiệptheo hướng hiệu quả, trong đó phải chú trọng cải tiến hoạt động quản lý tài chính.Một doanh nghiệp phát triển và thành công trong kinh doanh bao giờ cũng phải đikèm với tình hình tài chính vững mạnh và hiệu quả, bởi lẽ để hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắt những tínhiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồnvốn đáp ứng kịp thời nhu cầu, và sử dụng vốn hợp lý đạt hiệu quả cao nhất Nhữngđiều thiết yếu đó chỉ có được trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin liên quan tới chỉ tiêu, kết quảtài chính để phản ánh chính xác tình hình tài chính nội tại của doanh nghiệp, phântích ra những điểm mạnh và những tồn tại hạn chế của doanh nghiệp nhằm lập các
kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn lực tài chính và nhu cầu nhân lựctrong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Quản lý tài chính sẽ giúpcho doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển lâu dài, đề ra các giải pháp nhằmlành mạnh hóa tình hình tài chính, cũng như khẳng định, tạo niềm tin cho nhữngngười sử dụng thông tin nhằm thu hút đầu tư, cũng như khẳng định thương hiệu trênthị trường và đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
Công ty cổ phần 136 Việt Nam được thành lập ngày 23 tháng 05 năm 2014theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106551198 do sở kế hoạch và đầu
Trang 12tư thành phố Hà Nội cấp Công ty cổ phần 136 Việt Nam là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng nền móng công trình, sản xuất và cung ứng bê tôngthương phẩm, thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình, thicông cạp tường vây, khoan cọc nhồi và thi công ép nhổ cừ larsen, văng trống
Từ những ngày đầu mới thành lập, với kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo
và sự nhiệt tình giàu kinh nghiệm, năng lực của các nhân viên, công ty đã ngày càngphát triển, mở rộng thị trường, ngày càng tăng vị thế của công ty trên thị trường.Tuy nhiên, bên cạnh những thành công ban đầu, công ty vẫn còn có những tồn tại,bất cập trong nhận thức, hoạch định chiến lược tài chính, phương pháp quản lý, điềuhành làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, tỷ suất sinh lời còn thấp, khảnăng cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, nhu cầu vốn đầu tư cao trong khi nguồnvốn đầu tư của công ty còn hạn hẹp; những hạn chế về quy mô, năng lực, sự cạnh tranhkhốc liệt từ bên ngoài và những bất cập trong cơ chế, tác phong làm việc của nhân viênthì tình hình tài chính của công ty đang là vấn đề rất đáng được quan tâm do hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả như mong muốn
Là người đã và đang làm việc tại bộ phận kế toán – tài chính của công ty, tôinhận thức được rằng chất lượng quản lý tài chính là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến chiến lượchoạt động trong tương lai của công ty Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi đã tiến
hành nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136
Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 ViệtNam giai đoạn 2014-2017 là gì? Trong thời gian tới, Công ty cổ phần 136 Việt Namcần thực hiện các giải pháp nào để có thể hoàn thiện công tác quản lý tài chính củacông ty?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm những giải pháp nhằm hoànthiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam
Trang 133.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty cổphần 136 Việt Nam
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần
136 Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động
quản lý tài chính tại các doanh nghiệp
số doanh nghiệp khác để rút ra bài học cho CTCP 136 Việt Nam
+ Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý tài chính tạiCTCP 136 Việt Nam từ khi công ty được thành lập (năm 2014) đến nay
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhluận văn bao gồm các vấn đề chính sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và những vấn đề chung về quản lý tài
chính doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty cổ phần 136 Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty
cổ phần 136 Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp
Cho đến nay, ở Việt Nam đã rất nhiều công trình nghiên cứu về QLTC cáctập đoàn kinh tế, tổng công ty và các doanh nghiệp dưới góc độ lý thuyết, đánh giáthực tiễn cũng như tổng kết kinh nghiệm, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm hoàn thiện và không ngừng nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả công tácQLTC Một số tác giả đã thực hiện nghiên cứu trong phạm vi ngành, nhóm doanhnghiệp hoặc một doanh nghiệp cụ thể Những công trình liên quan đến nội dungluận văn có thể kể đến là:
+ Bài viết “Quản trị tài chính doanh nghiệp và hệ công cụ quản trị tài
chính”(2016), đăng tải trên tạp chí Kế toán và Kiểm toán, số tháng 5 của tác giả
Nguyễn Thị Ánh Tuyết Tác giả cho rằng, QTTC doanh nghiệp chính là toàn bộ cáchoạt động của doanh nghiệp nhằm thiết lập định chế Đầu tiên, là các định chế tàichính nội bộ, tổ chức bộ máy quản trị và kiểm soát tài chính, khai thác và sử dụngtốt mọi nguồn tài lực từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phục vụ cho SXKDcủa doanh nghiệp với mục tiêu cơ bản là tiết kiệm và hiệu quả nhằm bảo vệ tốt lợiích hợp pháp của doanh nghiệp và các chủ thể liên quan Tiếp theo, tác giả chỉ ramục tiêu của quản trị doanh nghiệp : gồm mục tiêu ngắn hạn là đảm bảo nguồn vốncho hoạt động, đảm bảo khả năng chi tiêu, thanh toán, thực thi tốt quyền và nghĩa
vụ tài chính của doanh nghiệp, thực hiện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong chitiêu tài chính và mục tiêu dài hạn là xác định các định hướng giải pháp để tạo lậpnguồn vốn, phù hợp với chiến lược phát triển, chiến lược ngành hàng, chiến lược thịtrường của doanh nghiệp và đặt ra các mục tiêu chính trong các bước phát triển củadoanh nghiệp về mặt tài chính Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra được các nội dung
Trang 15QLTC trên các mặt: quản trị tài sản cố định; quản trị tài sản lưu động và vốn lưuđộng; quản trị vốn bằng tiền; quản trị tín dụng thương mại và quá trình tham gia thịtrường tài chính; quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp; quản trị quyết định đầu tư,phân tích tính chi phí đầu tư; quản trị rủi ro tài chính kinh doanh và phân tích tàichính là công cụ hữu hiệu trong giải pháp QTTC doanh nghiệp.
+ Bài viết “Những hạn chế trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính tại
các doanh nghiệp xây dựng” (2017), đăng tải trên tạp chí Tài chính, số tháng 10 của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Phương Tác giả bài báo đã đề cập đến vai trò công táckiểm toán đối với hoạt động QLTC trong doanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanhnghiệp xây dựng Theo tác giả để phát huy được vai trò của công tác kiểm toántrong QLTCDN thì các doanh nghiệp cần: Thứ nhất là cần tăng cường hơn nữa việcđào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân lực làm công tác QLTC trongdoanh nghiệp; thứ hai là các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm toán báocáo tài chính phù hợp với quy trình kiểm toán nói chung và phù hợp với đặc điểmcủa doanh nghiệp nói riêng; thứ ba là cần hoàn thiện việc lập và lưu trữ các tài liệu,giấy tờ làm việc và hồ sơ kiểm toán nhằm đảm bảo ghi chép đầy đủ và thích hợplàm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán trên báo cáo tài chính và làm bằng chứng chothấy, cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện phù hợp với quy định củachuẩn mực kiểm toán, pháp luật và các quy định có liên quan
Bên cạnh đó, QLTCDN cũng là đề tài được nhiều nghiên cứu sinh, học viêncao học quan tâm, nghiêm cứu dưới nhiều góc độ khác nhau:
+“Quản trị tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt
Nam” (2017), Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Vân Huyền, Học viện ngân
hàng Tác giả đã nghiên cứu 4 vấn đề cơ bản và quan trọng trong quản trị tài chínhcủa DNXD là: Lựa chọn và quản lý tài sản đầu tư; Huy động vốn; Quản lý chi phí;Phân phối lợi nhuận Tác giả nghiên cứu các doanh nghiệp niêm yết ngành xâydựng Việt Nam trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nộitrong giai đoạn từ năm 2011 – 2015 Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu đánh giáthực trạng quản trị tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt
Trang 16Nam, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị tàichính tại các doanh nghiệp này Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính tạicác doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam.
+ “Cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty cổ phần Sông Đà” (2015), Luận
án tiến sĩ của tác giả Dương Kim Ngọc, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.Tác giả đã nghiên cứu cơ chế QLTC của các tổng công ty nhà nước ở Việt Nam Từcác phân tích, đánh giá cơ chế QLTC hiện hành tại Tổng công ty cổ phần Sông Đà,luận án đã rút ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân tồn tại điểm yếu để đề racác phương hướng hoàn thiện và nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế QLTC tại Tổngcông ty cổ phần Sông Đà
+“Quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội”- (2014), Luận án tiến sĩ tác giả Nguyễn Thị Minh Tác giả đã nghiên cứu về
công tác QLTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong đó tác giả đưa ra năm yếu
tố chính đối với quá trình QLTC nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đượctập trung phân tích qua các số liệu thực tiễn: lựa chọn cơ hội đầu tư, tổ chức huyđộng vốn, quản lý chi phí và hạch toán chi phí, phân tích tài chính và hoạch định tàichính, phân phối lợi nhuận và tái đầu tư Đối tượng nghiên cứu của tác giả là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm CTCP, công ty TNHH và các doanh nghiệp tưnhân có ít hơn 300 lao động và tổng vốn dưới 100 tỷ đồng Tác giả đã phân tích dữliệu và mô tả mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố QLTC đến kết quả QLTC củadoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
+ “Quản lý tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chínhtại công ty cổ phần xây dựng 258 Hà Nội” (2015), Luận văn thạc sĩ của tác giả ĐỗThị Thủy, Trường đại học Thăng Long Luận văn đã phân tích các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả hoạt động tài chính, phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan ảnhhưởng tới hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp và đồng thời khái quátthực trạng công tác QLTC tại công ty cổ phần xây dựng 258 Hà Nội, từ đó đề ra cácgiải pháp cần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và hướng tới mục
Trang 17tiêu tồn tại và phát triển trên thị trường xây dựng trong bối cảnh cạnh tranh ngàycàng gay gắt.
+ “Quản lý tài chính tại công ty TNHH Tuấn Tú Phú Thọ” (2017), Luận vănthạc sĩ của tác giả Đào Thị Diễm Hương, Trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia
Hà Nội Luận văn đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hiệuquả công tác QLTCDN, đưa ra các giải pháp mới phù hợp với bối cảnh kinh tế hiệnnay trên cơ sở phân tích bằng phương pháp SWOT Luận văn cũng góp phần hệthống hóa các vấn đề lý luận chung về QLTCDN và ra quyết định đánh giá thựctrạng tình hình tài chính tại công ty TNHH Tuấn Tú Phú Thọ
+ “Quản lý tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thông tin, viễn thông và
tự động hóa dầu khí” (2016), Luận văn thạc sĩ của tác giả Cao Đức Anh, TrườngĐại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã làm rõ công tác hoạch địnhtài chính, quản lý tài sản và nguồn vốn, quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận vàcông tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính tại công ty cổ phần công nghệthông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí giai đoạn 2011-2015 Từ đó đưa rađịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLTC tại công ty cổ phầncông nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí
1.1.2 Những vấn đề luận văn cần tiếp tục bổ sung, làm rõ.
Qua việc tổng hợp, nghiên cứu các công trình, đề tài khoa học, luận văn,báo cáo, bài viết đăng trên các tạp chí khoa học có liên quan đến quản lý tài chínhtại các doanh nghiệp nêu trên, chúng ta nhận thấy rằng đề tài QLTC đã được rấtnhiều các tác giả nghiên cứu, phân trích dưới nhiều quan điểm, khía cạnh và phạm
vi khác nhau Các tác giả đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý tài chínhcho các nhà quản lý, nêu ra những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp, địnhgiá và quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và các quyết định khác của tài chínhdoanh nghiệp
Tuy nhiên vẫn còn một số khoảng trống cần bổ sung nghiên cứu và tính đếnthời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về thực tiễn hoạt độngQLTC tại công ty cổ phần 136 Việt Nam
Trang 18Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, tác giả sẽ nghiên cứu, tổnghợp, so sánh, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện và phân tích thực trạng quản lýtài chính tại công ty cổ phần 136 Việt Nam để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty, thúc đẩy sự phát triển bền vữngcủa công ty.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản
* Tài chính doanh nghiệp
Theo tác giả Tào Hữu Phùng trong cuốn An ninh tài chính Doanh nghiệpNhà Nước trong điều kiện chủ động hội nhập kinh tế Quốc Tế, Nhà xuất bản Chínhtrị Quốc Gia, Hà Nội Tài chính doanh nghiệp được quan niệm như sau: Tài chínhdoanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính, là một phạm trù kinh tế kháchquan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Trên bình diện xã hội,tài chính doanh nghiệp biểu hiện là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh được xem như là một quá trình phân phối, sử dụngquỹ tiền tệ của DN Ở đây các luồng tiền vận động gắn liền với sự đầu tư và hoạtđộng kinh doanh thường xuyên của DN Bên cạnh quá trình tạo lập, phân phối và sửdụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thứcgiá trị hay nói khác đi đó là tài chính doanh nghiệp
Như vậy, về mặt bản chất, tài chính doanh nghiệp phản ánh những quan hệkinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp Các quan hệ kinh tế này gọi là quan hệ tài chính doanhnghiệp Cốt lõi của các quan hệ tài chính doanh nghiệp là các quyết định của doanhnghiệp hướng tới mục tiêu tối đa lợi nhuận và tối thiểu rủi ro kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, người ta chia quan hệ tài chính doanh nghiệpthành quan hệ tài chính bên ngoài doanh nghiệp và quan hệ tài chính trong nội bộdoanh nghiệp
Quan hệ tài chính bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: quan hệ giữa doanh
Trang 19nghiệp với Nhà nước được thể hiện qua việc Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệphoạt động (đối với doanh nghiệp nhà nước) và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụtài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí ; quan hệ giữa doanhnghiệp với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ về mặt thanh toán trong việc vayvốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư, hàng hoá và các dịch vụ khác
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp được thể hiện trong thanh toántiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhânviên của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp;việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp; việc phân chia lợi tức cho các
cổ đông; việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp
* Quản lý tài chính
Theo giáo trình Khoa học quản lý của Trường đại học kinh tế quốc dân,(2008) thì quản lý tài chính được hiểu như là một môn học về khoa học quản lýnghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuấtkinh doanh của tổ chức, để từ đó ra các quyết định tài chính nhằm mục tiêu tối đahoá doanh lợi
*Quản lý tài chính doanh nghiệp
Theo tác giả Nguyễn Thúy Anh, QLTCDN là việc lựa chọn va đưa ra cácquyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mụctiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phát triện
ổn định không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường
Theo hai tác giả PGS.TS Vũ Duy Hào và PGS.TS Đàm Văn Huệ, quản lý tàichính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền tệ trong doanhnghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản lý tài chính bao gồm cáchoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch
Kế thừa các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm như sau: Quản lý tàichính doanh nghiệp là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tàichính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó và lập các kế
Trang 20hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầunhân công trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu quản lý tài chính của doanhnghiệp đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Từ đó đưa ra các kế hoạchquản lý và kinh doanh phù hợp, có hiệu quả đảm bảo cho quá trình hoạt động củadoanh nghiệp phát triển ổn định
1.2.1.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng
i) Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng là tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành xây dựngvới những mục đích nhất định, thỏa mãn điều kiện của doanh nghiệp (có tên riêng,tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật ) Hoạt động chính của các doanh nghiệp xây dựng là tạo ra, bảo trì, sửa chữa,nâng cấp các sản phẩm đặc thù như công trình nhà ở, trường học, cầu đường Hoạtđộng xây dựng thường diễn ra theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư
+ Đặc điểm sản phẩm
DNXD có những đặc thù về sản phẩm cũng như tổ chức sản xuất xây dựng.Những đặc điểm riêng này có ảnh hưởng lớn đến quản lý tài chính tại các doanhnghiệp Cụ thể:
Sản phẩm xây dựng là những công trình mang tính cố định, được phân bố ở nhiềunơi Công trình gắn liền với đất xây dựng nên chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,phong tục tập quán nơi xây dựng, chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu trong vùng
Sản phẩm xây dựng có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cách cấutạo, cách thiết kế, chế tạo Sản phẩm xây dựng thường có kích thước và trọng lượnglớn, kết cấu phức tạp với yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và thẩm mỹ Vì vậy, nếudoanh nghiệp xây dựng không có đầy đủ năng lực thi công quản lý sẽ không thểtham gia vào quá trình xây dựng vì những sai lầm về xây dựng có thể gây nênnhững lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa
Sản phẩm xây dựng đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật cao, mỹ thuật, tính an toàncủa công trình ảnh hưởng đến tính mạng của con người, môi trường xungquanh và
Trang 21tác động đến nền kinh tế xã hội Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy trình sản xuấtphức tạp Mỗi quá trình sản xuất chỉ tạo ra một sản phẩm riêng lẻ
đặc trưng trên mọi phương diện Với mỗi sản phẩm khi sản xuất đều đòi hỏidoanh nghiệp thực hiện đầy đủ tất cả các công đoạn không thể sử dụng rập khuônmột thương thức sản xuất hàng loạt giống như các hàng hóa thông thường khác
Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thực hiện lâu dài nên các doanhnghiệp xây dựng có nhu cầu huy động vốn lớn Tuổi thọ của sản phẩm xây dựng caođòi hỏi yêu cầu về mỹ thuật và kỹ thuật cao; phục vụ nhu cầu ngày càng gia tăngtrong tương lai Do vậy khi xây dựng phải dự đoán được nhu cầu của cả những thế
hệ sau Trước và trong khi xây dựng phải dự đoán được những vấn đề liên quan đếnkhai thác sau này
Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấpcác yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng sảnphẩm xây dựng làm ra
Việc mua bán các sản phẩm hàng hóa xây dựng diễn ra trước khi sản phẩm
đó được tạo ra trên thực tế mà mới chỉ tồn tại trên các bản vẽ thiết kế và luận chứngkinh tế - kỹ thuật về công trình
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất
Do sản phẩm xây dựng có những đặc thù riêng nên việc tổ chức sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp xây dựng cũng có nét khác biệt so với các loại hìnhdoanh nghiệp sản xuất khác
Hoạt động xây dựng có tính lưu động cao theo lãnh thổ: Người lao động,công cụ và phương tiện lao động luôn phải di chuyển từ công trình này đến côngtrình khác Để thực hiện được quá trình sản xuất thì các điều kiện sản xuất phải dichuyển thường xuyên theo địa điểm thi công và việc điều phối di chuyển lực lượnglao động, vật tư, máy móc thiết bị rất khó khăn, tốn kém
DNXD không có địa điểm hoạt động cố định Vị trí của các công trình, vậtkiến trúc thay đổi theo từng dự án và do chủ đầu tư quyết định Điều kiện sản xuất
Trang 22thường xuyên thay đổi làm phát sinh nhiều chi phí vận chuyển, bốc dỡ, trang bịmới, bố trí địa điểm sinh hoạt cho lao động, đồng thời, tăng hao mòn vật lý của máymóc, thiết bị Hoạt động sản xuất không tiến hành gần trụ sở cũng khiến chi phíquản lý gia tăng.
Thời gian để hoàn thành một công trình xây dựng thường kéo dài: vốn đầu tưcủa chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị đọng lâu tại côngtrình, đòi hỏi có các chế độ tạm ứng vốn, thanh toán trung gian và kiểm tra chấtlượng trung gian hợp lý, tổ chức dự trữ hợp lý Các đơn vị xây dựng dễ gặp phải rủi
ro về tài chính do sự biến động cung cầu, tỷ giá và các rủi ro từ điều kiện tự nhiên,điều này đòi hỏi phải tính đến hiệu quả của việc rút ngắn thời gian xây dựng và chú
ý đến nhân tố thời gian khi so sánh lựa chọn phương án
Hoạt động sản xuất sản phẩm xây dựng thường phải tiến hành ngoài trời nênchịu tác động lớn của điều kiện thời tiết: Điều này đòi hỏi khi lập kế hoạch xâydựng phải đặc biệt chú ý đến yếu tố thời tiết theo mùa Điều kiện thời tiết cũng buộccác doanh nghiệp xây dựng phải chú ý đến việc cải thiện điều kiện lao động chongười làm việc xây dựng
Khối lượng xây dựng rất lớn: quá trình sản xuất của DNXD được thực hiệnbởi nhiều đối tượng khác nhau nên DNXD có nhu cầu sử dụng lao động rất lớn.Song thông thường mỗi doanh nghiệp chỉ có một lượng lao động cơ hữu nhất địnhcòn lại là lao động phổ thông được thuê theo mùa vụ từ các địa phương khác nhau,thường cư trú ngay tại địa điểm xây dựng trong suốt thời gian làm việc Điều nàyđòi hỏi quá trình tuyển chọn nhân lực nghiêm túc, đáp ứng các yêu cầu về chấtlượng và tiến độ thi công Đồng thời, cần có sự phân công lao động hợp lý, tạo điềukiện làm việc an toàn và điều kiện sinh hoạt phù hợp cho cán bộ công nhân viên
Quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng rất phức tạp : điều này đòi hỏi cónhiều lực lượng hợp tác tham gia thực hiện Các đơn vị cùng tham gia xây dựngcông trình nên chịu sự hạn chế nhất định về không gian, thời gian và thứ tự làmviệc Vì vậy công tác tổ chức xây dựng cần đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượngtham gia xây dựng ăn khớp với nhau theo trình tự thời gian và không gian
Trang 23Quá trình mua bán thường diễn ra trước khi có sản phẩm xây dựng: hệ quả làhoạt động kinh doanh của các DNXD có độ rủi ro cao Nếu trúng thầu, gần nhưchắc chắn doanh nghiệp bán được hàng, đồng thời biết rõ các yêu cầu cụ thể về hìnhthức, chất lượng sản phẩm, thời gian bàn giao, phương thức thanh toán, thu nhậptính trước… Điều này tạo thuận lợi cho công tác dự báo kết quả kinh doanh và dòngtiền của doanh nghiệp.
ii) Đặc điểm quản lý tài chính trong doanh nghiệp xây dựng
1.2.2 Sự cần thiết của quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Việc QLTC trong các doanh nghiệp nói chung, DNXD nói riêng là hết sứccần thiết Điều này xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
Thứ nhất do yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tài chính củadoanh nghiệp
Vai trò của quản lý tài chính rất quan trọng, nó tồn tại và tuân theo quy luậtkhách quan, và bị chi phối với các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công
ty Khi bắt tay vào việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, một yếu tố vôcùng quan trọng mà không một doanh nghiệp nào có thể bỏ qua đó là việc quản lýcác yếu tố tài chính như thế nào? một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có hiệu quả rasao? đồng vốn đó có mang lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh như mong muốnhay không? Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trongcông tác quản lý doanh nghiệp, luôn giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý
Nó quyết định khả năng cạnh tranh, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động sản xuất, kinh doanh
Thứ hai, do yêu cầu nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Công tác QLTC giúp giám đốc điều hành hoạch định chiến lược tài chínhngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát, cũng nhưtừng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tạicủa doanh nghiệp
Thứ ba, do yêu cầu của việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24QLTC còn có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanhnghiệp QLTC tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vựckhác Một quyết định quản lý tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng
có thể gây nên những tổn thất khôn lường cho công ty và cho nền kinh tế Để cácdoanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc hoạch định chiến lược kinh doanh, xây dựng
và lựa chọn các quyết định đầu tư, huy động, tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh,… phải được thực hiện một cách khoa học, chính xác và phù hợp với điềukiện kinh tế và khả năng của doanh nghiệp trong từng điều kiện cụ thể Công tácquản lý tài chính nếu được thực hiện tốt sẽ đáp ứng được các yêu cầu nói trên Do
đó, công tác quản lý tài chính là rất cần thiết không chỉ với các doanh nghiệp màcòn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hiện nay, khi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâu rộng vàtoàn diện, áp lực cạnh tranh ngày càng cao thì công tác quản lý tài chính càng đỏihỏi phải được quan tâm, chú trọng, đặc biệt là trong điều kiện, hoàn cảnh khó khănnhư Việt Nam hiện nay thì điều này càng quan trọng hơn bao giờ hết
Thứ tư, do yêu cầu thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệpMột doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối
đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu hoặc tối thiểu hóa chi phí, song tất cả cácmục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản chocác chủ sở hữu Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định;chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên khi doanh nghiệp đặt ra mụctiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Quản lý tài chính doanh nghiệp chính lànhằm thực hiện được mục tiêu đó
1.2.3 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch tài chính
Xây dựng kế hoạch tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết địnhđến toàn bộ các khâu khác trong quá trình quản lý tài chính Khâu này sẽ là cơ sởcho việc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trongtương lai và cũng đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ
Trang 25phận trong tổ chức.
Quy trình xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo
5 bước như sau:
- Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh
Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứucác nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tàichính của doanh nghiệp Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bênngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnhhưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bêntrong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để
có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độnhững điểm mạnh
- Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận,mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định mộtcách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêunày phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của doanh nghiệp hay nói cách khác
là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường Đồng thời, cùngvới việc đặt ra các mục tiêu thì nhà quản lý cần phải xác định rõ ràng về tráchnhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong doanh nghiệp trong việc thực hiện cácmục tiêu này
- Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêunày Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ nhữngphương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích
- Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từngphương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của rừng phương án
Trang 26cũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu…
- Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu
Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương
án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hànhphân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính
Theo dõi quá trình chấp hành tài chính là việc thực hiện các nội dung kếhoạch tài chính đã nêu ra Căn cứ vào quá trình thực hiện kế hoạch tài chính để lấy
đó làm cơ sở đánh giá kết quả của kế hoạch đặt ra so với thực tế đạt được
i) Quản lý nguồn vốn và tài sản
+ Quản lý tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trongbảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các chỉ tiêu tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền và hàng tồn kho Quản lý, sử dụng hợp lý các loại tài sảnngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung củadoanh nghiệp Việc quản lý tài sản ngắn hạn tập trung trên ba nội dung sau đây:
Một là, quản lý tiền mặt và các khoản tương đương tiền.
Quản lý tiền mặt là quản lý tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt và phải dùng nó
để trả cho các khoản thanh toán thường xuyên Trong thực tiễn của các doanhnghiệp, rất hiếm khi mà lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn
Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào các yếu tố:
- Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ Sự dao độngnày được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ Phương sai của thu chi ngânquỹ là tổng các bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ thực tế càng có
xu hướng khác biệt so với chi phí bình quân
- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán Khi chi phí này lớn người
ta muốn giữ tiền mặt nhiều hơn khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng lớn
- Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng daođộng tiền mặt sẽ giảm xuống
Trang 27Hai là, quản lý các khoản phải thu.
Trong mỗi doanh nghiệp, các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng,trả trước cho người bán, phải thu tạm ứng và phải thu khác
Để chiếm lĩnh được thị trường và thu hút khách hàng, bán hàng tín dụng làmột phương thức làm cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, ổn định và pháttriển, đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro lớn chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xác suất không trả tiền của người mua làmcho lợi nhuận bị giảm nếu thời hạn nợ càng dài thì rủi ro càng lớn
Với những tác động nêu trên buộc các nhà quản lý phải so sánh giữa thunhập và chi phí tăng thêm từ đó để quyết định có nên áp dụng bán hàng tín dụng đốivới khách hàng hay không Tuy nhiên, thực tế cho thấy với thị trường cạnh tranh thìviệc bán hàng tín dụng là điều không thể tránh khỏi để thu hút khách hàng
Để quản lý tốt công nợ, doanh nghiệp có các phương pháp quản lý các khoảnphải thu như:
- Nâng cao ý thức, hiểu biết của cán bộ công nhân viên rằng hiệu quả củahoạt động về các khoản phải thu không chỉ là trách nhiệm của bộ phận tài chính kếtoán trong doanh nghiệp mà là sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận khác như bộphận bán hàng, phòng kinh doanh, bộ phận dịch vụ khách hàng, và thậm chí cả bangiám đốc Yêu cầu khách hàng ký thoả thuận, quy định việc thanh toán bắt buộcphải thực hiện đúng hạn và nêu rõ mức phạt khách hàng phải chịu nếu thanh toánchậm Luôn luôn lưu trữ dưới dạng tài liệu mọi giao dịch, liên hệ của bạn với kháchhàng như email, thư, cuộc gọi,… để sử dụng cho việc tranh tụng sau này
- Đánh giá và tìm cách cải thiện các quy trình liên quan đến hiệu quả cáckhoản phải thu Về cơ bản, có ba quy trình liên quan đến khoản phải thu là: chuyểntiền, quản lý tín dụng khách hàng và thu tiền
Chuyển tiền: Thay vì thực hiện thủ công, một số doanh nghiệp đã áp dụngcông nghệ thông tin, tự động hoá quy trình chuyển tiền Điều này giúp doanhnghiệp giảm bớt thời gian chờ xác nhận hoá đơn từ Ban Giám đốc và xác nhậnthanh toán của khách hàng
Quản lý tín dụng khách hàng: Trước hết, doanh nghiệp cần có một chính
Trang 28sách tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng Ngoài ra, cập nhật và theo dõilịch sử tín dụng của khách hàng cũng giúp giảm việc trì hoãn thanh toán Một sốdoanh nghiệp đã sử dụng hệ thống cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng theomức độ rủi ro, để quyết định có nên cho khách hàng tiếp tục sử dụng tín dụng củamình hay không.
Thu tiền: Đòi tiền khách hàng luôn bị cho là một công việc nhàm chán, do
đó, một số doanh nghiệp đã có mức thưởng xứng đáng cho những nhân viên thu tiềnhiệu quả Ngoài ra, khi hoạt động thu tiền nội bộ quá tốn kém hoặc gặp nhữngkhách hàng khó chịu, một số doanh nghiệp đã thuê công ty thu tiền chuyên nghiệplàm việc này
- Thiết lập các chỉ số nhằm đo lường hiệu quả hoạt động các khoản phải thu.Các chỉ số này sẽ giúp các nhà quản lý nhìn thấy được và đo được hiệu quả hoạtđộng các khoản phải thu Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng ba chỉ tiêu cơbản sau để đo lường hiệu quả hoạt động của khoản phải thu như vòng quay cáckhoản phải thu, tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu, sắp xếp tuổi nợ các khoảnphải thu
- Ba là, quản lý hàng tồn kho.
Trong quá trình luân chuyển của tài sản lưu động phục vụ cho sản xuất kinhdoanh thì việc dự trữ vật tư, hàng hoá là nhu cầu cần thiết cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, công cụ dụng cụ và hàng hóa thành phẩm Trongnền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể sản xuất kinh doanh đến đâu muanguyên vật liệu đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữkhông trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò lớn cho quá trình sản xuất kinhdoanh tiến hành được bình thường Dự trữ hàng hóa thành phẩm nhằm đảm bảo quátrình phân phối hàng hóa cho khách hàng đều đặn Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽtốn kém chi phí, ứ đọng vốn Còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinhdoanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo
+ Quản lý tài sản cố định
Trang 29Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài,tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào sảnxuất cho đến khi thanh lý Để quản lý TSCĐ có hiệu quả thì doanh nghiệp cần:
Doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo chu kỳ vàphải đảm bảo chính xác
Dựa vào đặc điểm của TSCĐ và căn cứ theo khung quy định về tài sản của
Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao thích hợp, đảm bảo thu hồi vốnnhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý
Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sảnxuất của TSCĐ
Sau mỗi kỳ hoạt động, doanh nghiệp sử dụng các tiêu chí để đánh giá hiệuquả sử dụng TSCĐ từ đó tìm ra nguyên nhân khắc phục hạn chế và tiếp tục tăngcường những điểm mạnh của TSCĐ
- Quản lý khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, xét về mặt hình thái vật chất và về giá trị, cácTSCĐ bị hao mòn dần Sự suy giảm năng lực sản xuất và hiệu năng hoạt động làmột quy luật hoàn toàn tự nhiên Việc TSCĐ bị giảm sút giá trị như vậy được gọi làkhấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ
Theo quy định hiện hành, phương pháp khấu hao đường thẳng cho phép cácdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đakhông quá 2 lần mức khấu hao quy định để nhanh chóng đổi mới công nghệ Việc
áp dụng phương pháp và thời gian khấu hao có quan hệ trực tiếp đến hạch toán vàxác định thu nhập doanh nghiệp Trong một thời kỳ xác định, nếu thời gian khấuhao nhanh sẽ dẫn đến tăng tương đối chi phí sản xuất và giảm lợi nhuận trước thuế
Do vậy, mỗi doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế kinh doanh, khả năng về tàichính để lựa chọn phương pháp khấu hao cho phù hợp và phải đăng ký với cơ quanthuế quản lý trực tiếp về phương pháp khấu hao, thời gian khấu hao TSCĐ Phương
Trang 30pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải đượcđăng ký thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ đó Quá trình thựchiện khấu hao TSCĐ, số tiền khấu hao được cộng dồn lại gọi là số khấu hao luỹ kế,
số khấu hao luỹ kế hình thành quỹ khấu hao
+ Quản lý nguồn vốn:
Nguồn vốn là tổng hợp các hình thức nhằm tổ chức vốn cho các hoạt độngđầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn là điềukiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nguồn vốn bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu vàVốn vay (các khoản nợ phải trả)
Quản lý vốn chủ sở hữu:
Bao gồm vốn do chủ sở hữu đóng góp theo điều lệ khi mới thành lập doanhnghiệp, vốn góp tăng vốn điều lệ và vốn tăng trưởng từ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế và nguồn vốnkhấu hao là nguồn tài trợ nội bộ, được ưu tiên huy động Doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả thì có thể bổ sung vốn từ lợi nhuận không chia, thực hiện tái đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp đưa ra các chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý do nếu tỷ lệlợi nhuận không chia cao thì có điều kiện tái đầu tư, phát triển SXKD nhưng ngượclại cổ đông nhận được phần cổ tức nhỏ hơn, tỷ lệ cổ tức thấp làm giảm giá cổ phiếu
Quản lý vốn vay (quản lý các khoản nợ phải trả):
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể về nhu cầu vốn và tìnhhình thị trường vốn, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương thức huy độngvốn khác nhau Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các phương thức huy độngvốn của doanh nghiệp được đa dạng hoá nhằm khai thác mọi nguồn tài trợ trong nềnkinh tế Trong các nguồn vốn vay, nguồn vốn tín dụng ngân hàng giữ vị trí quantrọng nhất Tính đa dạng, mức độ an toàn, thuận lợi và hiệu quả cao đã làm chonguồn vốn tín dụng ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất đối với các doanh
Trang 31nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Để quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần phải:
- Thường xuyên thực hiện việc phân tích, đánh giá và tính toán để xác địnhmột cách chính xác nguồn vốn lưu động cần thiết cho một chu kỳ kinh doanh
- Có kế hoạch khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu động
- Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, tìm hiểu và phát hiện nguyên nhân ứ đọng vốn để kịp thời có những biệnpháp xử lý
+ Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp giúp xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu và chi phí được phản ánh trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và được sử dụng để xác định kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp
Doanh thu và chi phí phản ánh các luồng tiền vào, luồng tiền ra của doanhnghiệp thường trong thời kỳ ngắn, từng kỳ, từng tháng và cho biết khả năng thanhtoán đích thực hay khả năng chi trả của doanh nghiệp Các khoản thu và các khoảnchi được thể hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đây là cơ sở quan trọng để nhàquản lý xây dựng kế hoạch tiền mặt của doanh nghiệp
Quản lý doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp Quản lý doanh thu của doanh nghiệp bao gồm quản lý các yếu tố:
- Quản lý doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là quản lý toàn bộ tiền bánsản phẩm hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ khoản giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại được khách hàng chấp thuận thanh toán (không phân biệt đã thu tiềnhay chưa)
- Quản lý doanh thu hoạt động tài chính: Là quản lý các khoản thu nhập từhoạt động đầu tư tài chính như: Từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổphần, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (công trái,trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về
Trang 32chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính Hoàn nhập
số dư khoản dự phòng giảm giá chứng khoán Tiền cho thuê tài sản đối với doanhnghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên
- Quản lý doanh thu khác: Là quản lý doanh thu từ tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia
Toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các hóa đơn,chứng từ hợp lệ… phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán theo quy định của Nhà nước
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có các quy định riêng, hướng dẫn về các biểumẫu báo giá, lập hóa đơn, quy trình bán hàng, lập bảng kê khai… đồng thời thườngxuyên theo dõi, đánh giá tổ chức kiểm kê hàng hóa
Quản lý chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng lượng tiềncủa các yếu tố tiêu hao phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ xác định
Doanh nghiệp đưa ra và hoàn thiện các quy định, các nguyên tắc hạch toánchi phí Số liệu và thông tin báo cáo sai lệch có thể dẫn đến quyết định sai lệch Mộttrong những nguyên nhân thường gây ra sai sót trong kế toán chi phí đó là sự lẫnlộn giữa chi phí bằng tiền và luồng tiền ra (chi trả) của doanh nghiệp trong kỳ Cáckhoản tiền chi trả của doanh nghiệp phản ánh quy mô luồng tiền ra khỏi doanhnghiệp nhưng đó không phải là con số chi phí của doanh nghiệp
Quản lý chi phí của doanh nghiệp cụ thể sau:
- Quản lý chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: là quản lý các chi phí cóliên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương vàcác khoản phụ cấp có tính chất lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Quản lý chi phí hoạt động tài chính: là quản lý các khoản chi phí đầu tư tàichính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn tăng thêmthu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí liêndoanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí vay nợ, chi phí mua bán chứng khoán
Trang 33- Quản lý chi phí hoạt động khác: là quản lý các chi phí hợp lý, hợp phápkhông thuộc chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính.
Doanh nghiệp đưa ra nhiều quy chế để quản lý chi phí nhất là quy chế hạchtoán nội bộ, sử dụng tối đa nguồn vốn, yêu cầu khách hàng tạm ứng theo giai đoạnsau khi ký kết các hợp đồng…
Quản lý lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế hay thu nhập trước thuế của doanh nghiệp được hiểu làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó Lợinhuận là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồmquản lý các yếu tố:
Quản lý lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là quản lý khoản chênhlệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanhbao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Quản lý lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là quản lý khoản tiền chênh lệchgiữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế giánthu phải nộp theo qui định của pháp luật trong kỳ
Quản lý lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thunhập của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế giánthu phải nộp theo qui định của pháp luật trong kỳ
Trong thực tế, việc doanh nghiệp quản lý được đúng số lợi nhuận kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng rất phức tạp, nó bắt nguồn từ những khó khăn trong việc xácđịnh đúng doanh thu và chi phí Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, để đánh giá chất lượng hoạt độngcủa các doanh nghiệp, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợinhuận trên tài sản
Doanh nghiệp thường tập trung vào việc làm sao để tăng doanh thu tiêu
Trang 34thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Đó là các chính sách, biện pháp về giới thiệu sản phẩm, mở rộngthị trường, thay đổi công nghệ phù hợp với xu thế thị trường, xây dựng kết cấusản phẩm có lợi nhất.
Quy mô của doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô của tổng doanh thu gộp vàgiá trị của các khoản giảm trừ phải loại trừ ra khỏi doanh thu Tuy nhiên, kết quảcuối cùng mà chủ sở hữu doanh nghiệp quan tâm lại là lợi nhuận sau thuế (lợinhuận ròng) Vì vậy, nội dung cơ bản của quản lý tài chính là phải tối ưu hóa cácquan hệ giữa doanh thu chi phí lợi nhuận để doanh nghiệp đạt mục tiêu tài chínhcao nhất
1.2.3.3 Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính
Kiểm tra là hoạt động theo dõi, giám sát một hoạt động nào đó dựa trên căn
cứ là các mục tiêu kế hoạch tài chính, chiến lược phát triển của doanh nghiệp đã đề
ra và trên cơ sở đó phát hiện ra các sai sót từ đó có sửa chữa kịp thời Kiểm tra làhoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạtđộng của mọi tổ chức Hoạt động tài chính là hoạt động quan trọng quyết định đếnmọi hoạt động của tổ chức nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quantrọng và cần được tổ chức đúng quy trình, nghiêm túc, cần tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản như nguyên tắc tuân thủ pháp luật, nguyên tắc chính xác, nguyên tắc kháchquan, công khai và thường xuyên trong quá trình thực hiện các nội dung kiểm tra.Kiểm tra tài chính giúp cho cơ quan quản lý theo dõi thực hiện các quyết định tàichính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời những sai sót trong việcthực hiện quyết định của cấp trên Kiểm tra tài chính bao gồm 3 giai đoạn:
+ Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: được tiến hành trước khithực hiện kế hoạch tài chính đưa ra trong phần xây dựng kế hoạch tài chính củadoanh nghiệp, nhằm đảm bảo rằng các dự định, mục tiêu về tài chính là đúng đắn,sát thực tế, phù hợp với tiềm lực sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời cũng đảm bảorằng những dự định, mục tiêu này thống nhất với chiến lược và mục tiêu phát triển
Trang 35chung của doanh nghiệp.
+ Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt:được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính.Thông qua đó đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính thấy được ưu điểm vànhững gì còn tồn tại trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp
+ Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: so sánh, đối chiếu các chỉtiêu thực tế của doanh nghiệp với các chỉ tiêu kinh tế xã hội, đồng thời so sánh, đốichiếu với các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính để đánh giá mức hoàn thành kếhoạch tài chính Trên cơ sở đó rút ra kinh nghiệm nhằm hoàn thiện khả năng xâydựng kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính
Ba giai đoạn kiểm tra này có nội dun khác nhau song chúng có mối quan hệchặt chẽ với nhau và chúng được tiến hành song song với các bước trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định
cụ thể trên cơ sở pháp luật Doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm toán nội bộ hoặcthuê kiểm toán độc lập để kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của báocáo tài chính, báo cáo quản trị, kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động,quản lý kinh doanh, đặc biệt là sự tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tàichính, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như các quy định của HĐQT, BanLãnh đạo doanh nghiệp
Trang 361.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính đánh giá năng lực quản lý tài của doanh nghiệp Nógồm các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Tính hiệu quả của kế hoạch tài chính
Mỗi nội dung của QLTC của doanh nghiệp như quản lý doanh thu, chi phí,lợi nhuận hay vấn đề kiểm soát tài chính đều có các hình thức, phương pháp, công
cụ khác nhau cho mỗi mô hình tổ chức hay quy mô sản xuất khác nhau Tùy theođiều kiện thực tế về quy mô, mô hình sản xuất để các nhà quản lý đưa ra được chiếnlược, kế hoạch đối sách phù hợp Việc xây dựng kế hoạch tài chính phải đảm bảocác yêu cầu: Lập dự toán chi tiết cho tài chính và bao nhiêu tiền sẽ được chi ra đểđạt được mục tiêu đã đề ra Thiết lập mục tiêu cho doanh thu và chi phí Thiết lậpmục tiêu cho hiệu quả vốn, tài sản, hoạt động kinh doanh… Nội dung của kế hoạchtài chính thể hiện được: Dự báo được kết quả kinh doanh và chính sách phân phốilợi nhuận Dự kiến nhu cầu tài chính thông qua bảng cân đối kế toán của DN Dựkiến kế hoạch lưu chuyển tiền tệ Lựa chọn các biện pháp, tổ chức, điều chỉnh, đảmbảo nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả
+ Tính kỷ luật của các hoạt động tài chính
Trong quá trình hoạt động, mỗi giai đoạn phát triển khác nhau doanh nghiệp
có những mục tiêu khác nhau về tài chính Để đáp ứng yêu cầu đó, doanh nghiệpcần phải dự báo và lập kế hoạch tài chính riêng cho từng giai đoạn, thông thườngviệc xây dựng hoạch tài chính trong doanh nghiệp được thực hiện vào quý IV hàngnăm Đồng thời, trong quá trình thực hiện kế hoạch, nhà quản trị tài chính luôn tuânthủ kế hoạch và bám sát những diễn biến của thị trường để có những dự báo, điềuchỉnh kịp thời khi môi trường có sự thay đổi theo cả 2 hướng thuận lợi và bất lợi
+ Tính hiệu lực của hoạt động giám sát tài chính
1.2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu định lượng phản ánh kết qủa hoạt động tài chính của doanhnghiệp dưới tác động của QLTC
Trang 37+ Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): Hệ số này phản ánh khả năng sinh
lợi của vốn chủ sở hữu, cho biết phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên
số vốn đầu tư của mình Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm khi họ quyếtđịnh bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp
ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu *100%
+ Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
ROA = Lợi nhuận sau thuế *100%
Tổng tài sản
(Nguồn: Giáo trình Tài chính Doanh Nghiệp (2010) Bộ Xây Dựng)
+ Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuầnTài sản lưu động
Vòng quay vốn lưu động cho biết cứ 1 đồng tài sản lưu động sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu trong kỳ phân tích
+ Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuầnTài sản cố định
+ Hệ số cơ cấu nguồn vốn:
Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanhnghiệp Tỷ số này có giá trị càng cao thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càngcao
+ Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Trang 38Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Tỷ số nợ có giá trị càng lớn thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng thấp
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1 Các nhân tố chủ quan:
+Một là trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính:
Quản lý, suy cho cùng là quản lý con người và do con người quản lý Theo
đó, chất lượng công tác quản lý tài chính phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộlàm công tác này tại doanh nghiệp Về mặt kiến thức thì đội ngũ cán bộ phải lànhững người được đào tạo bài bản từ các cơ sở đào tạo uy tín và hàng năm được cậpnhật, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ Về mặt kỹ năng và kinh nghiệmthì họ phải là những người kinh qua vị trí công tác để hiểu bản chất và hình thành tưduy của nhà quản lý tài chính Về mặt ý thức, thái độ thì đội ngũ cán bộ cũng phảiđược giáo dục, định hướng ngay từ lúc vào nghề
+ Hai là, công tác quản lý tài chính và sử dụng nguồn vốn:
QLTC của doanh nghiệp không tốt dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp kém vì QLTC của doanh nghiệp tác động tới quyết định sửdụng vốn tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ, quyết định đầu tư QLTCnhằm kiểm soát việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng saimục đích, lãng phí
Việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn trong doanhnghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả QLTC trong doanh nghiệp
Việc sử dụng có hiệu quả vốn đầy đủ, kịp thời sẽ là nhân tố quan trọng tácđộng đến hiệu quả, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cầnphải có kế hoạch sử dụng hiệu quả, những biện pháp phòng chống những rủi ro;phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức đặc biệt làcác khoản vốn ngắn hạn,…
QLTC bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồngthời quản lý nguồn vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Đây là việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng
Trang 39đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để duy trì, thànhlập và mở rộng thị trường kinh doanh
+ Ba là, đặc điểm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Mỗi loại hàng hóa của mỗi ngành SXKD có những đặc điểm kinh tế kỹ thuậtkhác nhau, được sản xuất theo một quy trình SXKD khác nhau, vì vậy việc tổ chứcsản xuất và bộ máy quản lý SXKD của doanh nghiệp cũng rất khác nhau Đặc điểm,kinh nghiệm SXKD của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình SXKD,ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các mặt của hoạt động tài chính doanh nghiệp do đóảnh hưởng đến QLTC của doanh nghiệp
Với những nguồn tài nguyên đã có của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị,công nghệ, đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân thì việc doanh nghiệp tổ chức quản lývận hành bộ máy đó như thế nào ảnh hưởng quyết định tới SXKD Trình độ tổ chứcquản lý tốt sẽ thúc đẩy SXKD theo những mục tiêu đã được hoạch định rõ ràng,doanh nghiệp vững vàng trên con đường của mình, và ngược lại nếu trình độ tổchức quản lý kém thì SXKD sẽ khó đạt được những mục tiêu đề ra, hiệu quả tàichính kém
Mặt khác, mỗi ngành kinh doanh sẽ có đặc điểm SXKD khác nhau, được thểhiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của DN, cũng như tỷ lệ thích ứng
để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn vàphương pháp đầu tư, đây đều là những hoạt động quan trọng trong QLTC của DN.Đồng thời, thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố SXKD của DN sẽquan sát được mối quan hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh,
sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng cóhiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang còn hạn chế, ảnh hưởng đến khaithác năng lực sản xuất của doanh nghiệp từ đó mỗi doanh nghiệp sẽ có những cáchthức quản lý tài chính phù hợp và doanh nghiệp có thể tìm được các giải pháp thíchhợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của DN, làm lợi chohoạt động kinh doanh
Trang 40Ngoài ra, đặc điểm SXKD của DN sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn vàdoanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanhkhác nhau thì nhu cầu vốn lưu động, vốn cố định trong doanh nghiệp cũng khácnhau; bên cạnh đó, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn là việc chỉ
ra cách thức bố trí các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp, những doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ khác với các doanh nghiệp hoạt động trongngành công nghiệp hay dịch vụ và doanh thu của các loại hình doanh nghiệp nàycũng không giống nhau
Vì vậy, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nhân tố ảnhhưởng quan trọng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp, bởi vì đặcđiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ quyết định mô hình hoạt động củadoanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp tới kế toán chi phí tài chính doanh nghiệpcũng như phương pháp quản lý tài chính của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệpcần tổ chức, quản lý nguồn tài chính của mình sao cho đảm bảo được sự cân bằngthu chi cũng như đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp mình để phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, nhằm phát huy tối đa mọi nguồnlực, trong đó có nguồn lực tài chính của doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả cao
Các chính sách kinh tế là công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước đối với
sự phát triển của đất nước vì nó tạo ra cơ sở để thực hiện các chính sách khác Cácchính sách kinh tế là những chính sách điều tiết các mối quan hệ kinh tế nhằm tạo ra