Đồ dùng dạy- học - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu.. -Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu hỏi.. - Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật tron
Trang 1TUẦN 18 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học( 80 tiếng/ 1 phút), bước đầu biết đọc diễn cảm
đoạn văn,đoạn thơ phù hợp với nội dung.Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu ND chính của từng đoạn, cả bài, nhận biết các nhân vật trong bài TĐ là truyện kể thuộc
2 chủ điểm: Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy- học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Kiểm tra tập đọc.
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu hỏi
-Cho điểm trực tiếp HS
-Chú ý : Tùy theo chất lượng và số lượng HS
của lớp mà GV quyết định số lượng HS được
kiểm tra đọc Những HS chưa đạt yêu cầu GV
không lấy điểm mà dặn HS về nhà chuẩn bị dể
kiểm tra vào tiết sau Nội dung này được tiến
hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6
3 Lập bảng tổng kết
-Các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm
Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
-Gọi HS đọc yêu cầu
+Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2
chủ điểm trên ?
-Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu cho các nhóm khác, nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận nhận lời giải đúng
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (mỗi lượt 5- 7 HS), HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều / “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi / Vẽ trứng / Người tìm đường lên các vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /
-4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và
làm bài
- Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu Các nhóm nhận xét, bổ sung
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 2TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
A/ MỤC TIÊU :Giúp HS :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
B/ ĐỐ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ,bút lông
C/CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
III./Bài mới
2) Bài mới :
1)GV hướng đẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
-Sinh hoạt nhóm : Mỗi nhóm viết cho cô 5 số
chia hết cho 9 và 5 số không chia hết cho 9
-Các em víết các số chia hết cho 9 vào một
nhóm và các số không chia hết cho 9 vào một
nhóm
- Qua các số của các nhóm , em hãy cho biết
các số chia hết cho 9 có những dấu hiệu nào ?
- GV gợi ý : các em xét xem tổng các chữ số
của các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
-Vậy em có nhận xét gì về các số chia hết cho
9 ?
-Cho HS rút ra kết luận, vài em nhắc lại
-Bây giờ ta xét xem các số không chia hết
cho 9 có dặc điểm gì ?
-GV : muốn biết một số có chia hết cho2, cho 5
ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải ;
muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không ,
ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
2/ Thực hành :
Bài 1: HS đọc đề bài
Em hãy nêu cách làm bài tập này ?
GV hướng đẫn bài mẫu: Số 99 có tổng các
chữ số là : 9+9 = 18, số 18 chia hết cho9 , ta
chọn số 99…
Bài 2: HS tự làm bài ( HS chọn các số mà tổng
các chữ số không chia hết cho 9 )
GV cho HS nhận xét bổ sung
4/ Củng cố dặn dò :
Học lại dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia
hết cho 5 ,dấu hiêu chia hết cho 9
-HS viết các số chia hết cho 9 và các số không chia hết cho 9 vào 2 nhóm
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
-HS nhắc lại đấu hiệu chia hết cho 9 -Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
Bài 1: Các số chia hết cho 9 là: 99, 108, 5643; 29385
Bài 2: Các số không chia hết cho 9 là : 96;
7853 ; 5554 ; 1097
Trang 3CHÍNH TẢ
ÔN TẬP ( Tiết 2 ) 1.Mục tiêu:
- Mức độ yc về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài TĐ đã học ( BT2).Bước đầu biết dùng thành
ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống đã cho trước(BT3)
II Đồ dùng dạy - học
*Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọcvà học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra đọc
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp HS
3.Ôn luyện về kĩ năng đặt câu
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Gọi HS trình bày GV sữa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS
-NHận xét , khen ngợi những HS đặt câu đúng,
hay
4 Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
-Gọi HS đọc yêu cầu BT3
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và viết
các thành ngữ, tục ngữ vào vở
-Gọi HS trình bày và nhận xét
-Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện
cao?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác?
-Chú ý:
+Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS tập
nói cả câu khuyên bạn trong đó có sử dụng
thành ngữ phù hợp nội dung
+Nhận xét, cho điểm HS nói tốt
-Lần luợt từng HS gắp thăm bài (mỗi lượt 5- 7 HS), HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS lên kiểm tra xong, thì nối tiếp 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
-HS trình bày, nhận xét
a/ -Có chí thì nên.
-Có công mài sắt, có ngày nên kim.
-Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
b/ -Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
-Thất bại là mẹ thành công.
-Thua keo này, bày keo khác.
c/ -Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
-Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
-Đứng núi này trông núi nọ.
Trang 4Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP ( Tiết 3 )
I Mục tiêu
- Mức độ yc về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn KC,bước đầu viết được MB gián tiếp, kết bài
mở rộng cho bài văn KC ông Nguyễn Hiền
II.Đồ dùng dạy - học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang
122, SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Kiểm tra đọc
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp HS
3 Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong
bài văn kể chuyện.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Ghi nhớ trên
bảng phụ
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Gọi HS trình bày, GV sữa lỗi dùng từ, diễn đạt
và cho điểm HS viết tốt
-HS lắng nghe
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (mỗi lượt 5-7 HS), HS về chỗ xhuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
-2 HS tiếp nối nhau đọc
-HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền -3 đến 5 HS trình bày
3 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại BT2 (nếu cần) và chuẩn bị bài sau
Trang 5
KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY A./MỤC TIÊU : Giúp HS
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ được tiếp diễn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập lửa khi có hoả hoạn
B./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-2 cây nến bằng nhau
-2 lọ thủy tinh (1 lọ to, 1 lọ nhỏ)
-2 lọ thủy tinh không có đáy, để kê
C./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1
VAI TRÒ CỦA Ô-XI ĐỐI VỚI SỰ CHÁY
-GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí
nghiệm cho cả lớp quan sát, dự đoán hiện
tượng và kết quả của thí nghiệm
*Thí nghiệm 1 :
-Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc lọ thủy
tinh không bằng nhau này Khi ta đốt cháy 2
cây nến và úp lọ thủy tinh lên Các em dự
đoán xem hiện tượng gì xảy ra
-Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện
tượng đúng, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
-Gọi 1HS lên làm thí nghiệm
-Yêu cầu HS quan sát và hỏi :
+Hiện tượng gì xảy ra ?
+Theo em, tại sao cây nến trong lọ thủy tinh
to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ ?
+Trong thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô-xi có vai trò gì ?
-Kết luậnangSGK
-Quan sát, trao đổi và phát biểu
-HS lắng nghe và phát biểu
+Cả 2 cây nến cùng tắt +Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường
+Cây nến trong lọ to sẽ cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ
-HS lắng nghe
-1 HS làm thí nghiệm : đốt cháy 2 cây nến và
úp lọ thủy tinh vào +Cả 2 cây nến cùng tắt nhưng cây nến trong
lọ to cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ +Vì trong lọ thủy tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thủy tinh nhỏ Mà trong không khí
có chứa khí ô-xi duy trì sự cháy +Ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
-HS lắng nghe
Hoạt động 2
CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY
-Các em đã biết ô-xi trong không khí cần
cho sự cháy Vậy làm thế nào để chúng ta có -HS lắng nghe và quan sát
Trang 6thể cung cấp nhiều ô-xi, để sự cháy diễn ra
liên tục ? Cả lớp cùng quan sát GV làm thí
nghiệm
-Dùng 1 lọ thủy tinh không đáy, úp vào cây
nến gắn trên đế kín và hỏi :
+Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy
ra ?
-GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát
Sau đó hỏi :
+Kết quả của thí nghiệm này như thế nào ?
+Theo em, vì sao cây nến lại chỉ cháy được
trong thời gian ngắn như vậy ?
-Để kiểm chứng lời bạn nói rằng cây nến tắt
là do lượng ô-xi trong lọ đã cháy hết mà
không được cung cấp thêm Chúng ta cùng
quan sát một thí nghiệm khác
GV phổ biến thí nghiệm :
-GV thay đế gắn nến bằng một đé không kín
(cho HS quan sát vật thật) Hãy dự đoán
xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
-GV thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS quan
sát hiện tượng xảy ra và hỏi :
+Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ?
-Quan sát kĩ hiện tượng chúng ta thấy ; Khi
sự cháy xảy ra, khí ni-tơ và khí các-bô-níc
nóng lên và bay lên cao Do có chỗ lưu
thông với bên ngoài nên không khí ở bên
ngoài tràn vào trong lọ, tiếp tục cung cấp
ô-xi để duy trì sự cháy Cứ như vậy sự cháy
diễn ra liên tục
-Hỏi : Để duy trì sự cháy cần phải làm gì ?
Tại sao phải làm như vậy ?
-Để duy trì sự cháy, cần phải liên tục cung
cấp không khí Không khí cần phải được lưu
thông thì sự cháy mới diễn ra liên tục được
+HS suy nghĩ và trả lời : Cây nến vẫn cháy bình thường
+Cây nến sẽ tắt -HS quan sát thí nghiệm và trả lời +Cây nến tắt sau mấy phút
+Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô-xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
-HS lắng nghe và quan sát
Một số HS nêu dự đoán của mình
+Cây nến có thể cháy bình thường là do được cung cấp ô-xi liên tục Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp
ô-xi nên cây nến cháy liên tục -HS lắng nghe và quan sát GV mô tả
-Để duy trì sự cháy cần liên tục cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô-xi Ô-xi rất cần cho sự cháy Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi và sự cháy
sẽ diễn ra liên tục -HS lắng nghe
Hoạt động 3
ỨNG DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CHÁY
-Chia nhóm 4 HS ngồi 2 bàn trên, dưới và
yêu cầu :
Quan sát hình minh họa số 5 và trả lời câu
hỏi :
+Bạn nhỏ đang làm gì ?
-HS quan sát, thảo luận trong nhóm và cử đại diện phát biểu
+Bạn nhỏ trong hình minh họa đang dùng ống nứa thổi không khí vào trong bếp củi +Bạn làm như vậy để không khí trong bếp
Trang 7+Bạn làm như vậy để làm gì ?
-Gọi HS nhóm khác bổ sung để có câu trả
lời hoàn chỉnh
-Khi đun bếp và nhóm bếp lửa hay bếp than,
các em lưu ý phải làm như các bạn : cời
rỗng bếp, dùng ống thổi không khí, hay
dùng quạt quạt vào bếp lò Như vậy mới làm
cho sự cháy diễn ra liên tục (có thể cho HS
xem tranh thổi bể lò- nếu có )
-Hỏi: +Vậy khi muốn dập tắt ngọn lửa ở bếp
than hay bếp củi thì làm thế nào?
-Các bạn lớp mình rất có king nghiệm trong
việc đun bếp than và bếp cuỉ Điều đó chứng
tỏ các em đã hiểu được vai trò của không
khí đối với sự cháy
được cung cấp liên tục,để bếpkhông bị tắt khi khí ô-xi bị mất đi
-Bổ sung cho nhóm bạn -HS lắng nghe
+HS trao đổi và trả lời
*Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cời rỗng tro bếp ra để không khí được lưu thông
*Muốn cho ngọn lửa trong bếp than không bị tắt, em có thể xách bếp than ra đầu hướng gió
để gió thổi không khí vào trong bếp
-HS lắng nghe
*Khi muốn dập ngọn lửa ở bếp củi, ta có thể dùng tro bếp phủ kín lên ngọn lửa
*Khi muốn dập tắt ngọn lửa ở bếp than, ta có thể đậy kín nắp lò và cửa lò lại
-HS lắng nghe
Trang 8Dấu hiệu chia hết cho3
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập : 1,2
II Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ:
2 Bài mới: Gt →ghi đề lên bảng
1 Hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3
-Y/c HS thực hiện các phép chia:
* 63 : 3 = ? 123 : 3 = ? 3423 : 3 = ?
* 67 : 3 =? 125 : 3 = ? 6512 : 3 = ?
-Trong các phép chia trên :
- Những số nào chia hết cho 3?
-Những số nào không chia hết cho 3?
- Số 63 có tổng các chữ số là bao nhiêu?
- 9 có chia hết cho 3 không?
*Vậy 63 có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia
hết cho 3
Tương tự cũng xét tổng các chữ của các số 123, 3423
Tương tự xét tổng các chữ số của số 67, 125 ,6512 , để rút
ra kết luận:
* Các số này có tổng các chữ số không chia hết cho 3 nên
số đó không chia hết cho 3
*Qua các ví dụ trên ta thấy những số có dấu hiệu gì thì
chia hết cho 3?
3 Luyện tập:
Bài 1:Y/c HS đọc đề
-Y/c HS chọn các số chia hết cho3 và ghi vào bảng con
-Gv nhận xét và cho HS giải thích vì sao em lại biết số đó chia
hết cho 3
Bài 2: Hướng dẫn tương tự như bài 1 nhưng ngược lại tìm
những số không chia hết cho 3
Củng cố: Dựa vào dấu hiệu nào để em biết được số đó có chia
hết cho 3 hay không?
4 Nhận xét tiết học
-Dặn bài sau: “ Luyện tập”
-HS tực hiện các phép tính vào vở nháp
-Số: 63, 123, 3423 chia hết cho3 -Số : 67, 125, 6512 Không chia hết cho 3
Số 63 có tổng các chữ số là 9 -9 chia hết cho 3
*Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3
-HS nhắc lại nối tiếp cho thật thuộc
-1HS đọc đề
-HS ghi các số vào bảng con -HS giải thích
-HS viết các số không chia hết cho 3 vào bảng con và giải thích
Trang 9
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP ( Tiết 4 )
I Mục tiêu
- Mức độ yc kĩ năng đọc như ở tiết 1
* Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Đôi que đan
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động học Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2.Kiểm tra đọc
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
-Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp HS
3 Nghe - viết chính tả
a/ Tìm hiểu nội dung bài thơ
-Đọc bài thơ Đôi que đan.
-Yêu cầu HS đọc
-Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra?
+Theo em, hai chị em trong bài là người như
thế nào?
b/ Hướng dẫn viết từ khó
-HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
c/ Nghe - viết chính tả
d/ Soát lỗi - chấm bài
-HS lắng nghe
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (mỗi lượt 5 đến
7 HS), HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Những đồ dùng từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha
+Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình
-Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà,…
3 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét bài viết của HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que đan và chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 10Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP ( Tiết 5 )
I Mục tiêu
- Mức độ yc kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II Đồ dùng dạy - học
*Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
*Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT2
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra đọc
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp
2 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và
đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS chữa bài, bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
-Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (mỗi lượt 5 đến
7 HS), HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp viết cách dòng để gạch chân dưới DT, ĐT, TT
-1 HS nhận xét, chữa bài
-3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở -Nhận xét, chữa bài
-Chữa bài (nếu sai)
+Buổi chiều, xe làm gì?
+Nắng phố huyện như thế nào?
+Ai đang chơi đùa trước sân?
3 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau