• Trong 4 năm qua đã có nhiều thay đổi • Chúng tôi xin tóm tắt thay đổi 4 năm qua trong lĩnh vực điều trị nhịp tim gồm có thiết bị – tạo nhịp PM – Phá rung ICD – Điều trị suy tim CRT
Trang 1Những điểm mới trong
Trang 2Lời mở đầu
• Lần trước chúng tôi được hân hạnh trình bài
tổng quan như thế này là tại hội nghị Asean
năm 2008 tại Hà Nội
• Trong 4 năm qua đã có nhiều thay đổi
• Chúng tôi xin tóm tắt thay đổi 4 năm qua
trong lĩnh vực điều trị nhịp tim gồm có thiết bị
– tạo nhịp (PM)
– Phá rung (ICD)
– Điều trị suy tim (CRT)
Và các kết quả nghiên cứu lâm sàng mới
Trang 3Máy tạo nhịp
• Thiết bị tạo nhịp MRc
Trang 4Thiết bị tạo nhịp - MRc
• Sự thay đổi lớn nhất trong 4 năm qua là sự
xuất hiện các bộ máy tạo nhịp MR conditional
(MRc, tương ứng cộng hưởng từ với điều
kiện), tạm dịch là tương thích MRI
• Dẫn đầu là Medtronic với máy SureScan
EnRhythm MRI (2008), tiếp đến SureScan
Advisa (2009), và SureScan Ensura DR
(2010) với dây
– SureScan CapsureFix 5086MRI (2008), 8F, vít
xoắn, – Và mới đây SureScan CapsureSense 4074/4574
(2002/ 2012), 7F, mỏ neo
Trang 5S(2010) – Solia T ProMRI (2010), 6F, mỏ neo ,,, từ Siello T
(2010)
Trang 6Thiết bị tạo nhịp – MRc
• Kế đến là St Jude với dòng máy Accent
MRI SR/RF SR/DR/RF DR (2011), với
dây vít xoắn Tendril MRI 8F
• Năm 2012 thì Boston Scientific mới giới
thiệu dòng máy Ingenio và Advantio
(2012) với bộ dây 7F Fineline II
(2000/2012) với vít xoắn và với mỏ neo
Trang 7• Biotronik: Effecta D, Estella DR, với các dây trên
• Medtronic: Ensura DR, với dây 8F 5086 MRI, dây 7F 4074/ 4574
• Medtronic Advisa DR – dùng ATP điều trị rung nhĩ … theo nghiên
Trang 9– Các máy này đã được cung cấp ở VN từ tháng 8,
2012
Trang 10DF-4
• Một sự thay đổi lớn với ICD là các
Bs Âu-Mỹ bây giờ có thể chọn giữa
bộ phích (IS-1 + DF-1+ (DF-1)) và
phích DF-4
• Lý đo được đưa ra để chuyển qua DF-4 là
– Giảm khối lượng ICD … không đáng kể
– Tránh BS cắm lầm các phích sốc SVC và RV … OK
– Đơn giản hóa thao tác với cuộn dây dư … OK
Nói chung tiện lợi cho BS nhiều hơn cho BN
Trang 11– Chi phí khi có sự cố Với IS-1+DF-1, nếu có sự cố sensing, chỉ cần thêm dây tạo nhịp thất (như trước đây với dây Medtronic Sprint
Fidelis) Với DF-4 cần thay cả dây DF-4!
• Ở Âu-Mỹ, bảo hiểm chi trả nên chi phí không phải là vấn đề Ở VN BN chi trả, không biết bảo hành dây DF-4 như thế nào?
• Ngoài ra nghẽn tính mạch cũng là một quan tâm với dây to và cứng (mạ sát làm mòn vỏ dây kế bên)
– Sau này thay máy, sẽ bị giới hạn trong chọn lựa Vì nhu cầu thay
máy IS-1+DF-1 có dài hạn, tất cả các dòng ICD sẽ tiếp tục được
cung cấp với loại phích này Nếu lỡ mà DF-4 có mức sự cố cao và
bị đình chỉ, BN sẽ phải cấy dây mới khi thay máy!
Trang 12DF-4
• St Jude đã dẫn đầu chương trình DF-4, và
Medtronic gần đây đã hưởng ứng Biotronik
thì vẫn chờ xem mức bền của DF-4
• Ở VN, vì BN chi trả (bộ máy DF-4 được kể là
cao cấp) và phương tiện xử lý sự cố với dây
giới hạn, nên chúng tôi chưa thật sự tán
thành việc dùng dây DF-4
– Hiện nay, theo chúng tôi biết, chỉ có dây Durata
DF-4 đang được cung cấp ở VN
Trang 13ICD 2 buồng 1 dây
• Biotronik có máy ICD 2 buồng Lumax 540
VR-T DX (2010), và máy tương thích MRI
Lumax 740 VR-T DX (2012) ProMRI
với tạo nhịp VDDR, chỉ cần dùng 1
dây điện cực sốc
– Dễ cấy
• Lý tưởng cho BN với nút xoang tốt
và blốc hoặc có loạn nhịp trên
Trang 14S-ICD – Subcutaneous ICD
Trang 15S-ICD
• Subcutaneous lead ICD là một loại máy phá rung mới không cần cấy dây điện cực vào tim, chỉ dùng dây
dưới da
• 5x sốc 80J, tổng số: 21 sốc Tạo nhịp VVI 50 n/p trong
30 s sau sốc Thời gian hoạt động 5,4 năm… những thông số không hấp dẫn cho BN VN!
• Quan tâm khác:
– 80 J quá nhiều? chỉ điều trị > 170n/p
– Không có tạo nhịp: nhịp chậm, ATP, CRT
• Máy này ra trễ 4 năm? … vì quan tâm bây giờ là cố
gắng không dùng sốc mà dùng ATP tối đa
• Cty Boston Scientific đã mua công ty sản xuất máy
này Tháng 10, 2012 được giấy phép lưu hành FDA
Trang 16Recall
• Từ cuối năm 2010 đên bây giờ, đề tài được bàn
nhiều nhất trong các báo tim mạch Mỹ và các
nước trên thế giới là dây Riata, Riata ST … đã bị
Cty St Jude ngưng cung cấp
năm 2010, bị cơ quan FDA
ra lệnh thu hồi cấp I cuối
– Cơ quan FDA đã đề nghị BS kiểm tra dây với x-quang!
– Các BS quan tâm là dây Durata cũng sẽ có sự cố này!
Trang 17Máy điều trị suy tim
• Máy điều trị suy tim MRc
Trang 18Máy điều trị suy tim MRc
• Tháng 4, 2012, Cty Biotronik đã đạt chứng
nhận CE MRc cho
– Máy tạo nhịp điều trị suy tim Evia HF-T ProMRI
– Máy phá rung điều trị suy tim Lumax 740 HF-T
ProMRI – Với dây thất trái Corox ProMRI OTW/ OTW-S/
OTW-L 5,8F Thân dây 5,4F
Trang 19Máy điều trị suy tim MRc
• Các máy CRT-P MRc đã được cung cấp ở
VN từ tháng 10, 2012
Trang 20Quartet
• Với phích IS-4 (tương tự DF-4), Cty St Jude
đã thiết kế dây thất trái Quartet với 4 điện
cực
• Nhờ vậy BS không cần
quan tâm vị trí cấy đầu dây,
vì sau đó có thể chọn từ 10
véc-tơ tạo nhịp thất trái với
máy CRT-D Promote Quadra
Trang 21Quartet
– Tuy nhiên, đầu dây thường được cố định trong một
tĩnh mạch gần mỏm thất (với đường kính <4F)
một vị trí không thích hợp cho CRT!
• Đây không phải vấn đề ngưỡng mà là vấn đề hiệu quả CRT!
– Dây chỉ có 1 nhẫn steroid ở đầu dây Do đó khi dùng các điện cực nhẫn là ca-tốt sẽ không có chất steroid giảm
viêm => ngưỡng mạn tính sẽ cao!
– Các nhẫn có diện tích 7,4 mm2 Thông thường ca-tốt chỉ khoảng 4.9 – 5.8 mm2 => ngưỡng tương đối cao!
– Khi tạo nhịp dùng 2 nhẫn với diện tích băng nhau,
ngưỡng cao
– Vậy trên lý thuyết có 10 tơ, trên thực tế chỉ có 3
véc-tơ từ nhẫn đến cuộn sốc thất phải, với ngưỡng tương đối cao (diện tích nhẫn) và sẽ tăng sau khi mạn tính (do
không có nhẫn steroid)
St Jude Medtronic
Trang 22Quartet
– Thiết kế dây Quartet là coil & wire với cuộn dây nối
điện cực đầu và những sợi dây đồng nối các nhẫn Tất
cả dùng hợp kim MP35N LT
– So với dây Medtronic Attain 4196 và dây Biotronik
Corox BP đã dùng thiết kế coradial với dây DFT (Drawn Filled Tubing) với lỏi bạc (Ag), trở kháng dây Quartet sẽ cao hơn => ngưỡng cao hơn
– Ngoài ra thiết kế dây Quartet giống dây Durata Các
quan tâm độ bền dây Durata áp dụng với dây Quartet – Và có quan tâm độ bền phích IS-4 trong một máy phá rung, tương tự vấn đề với phích DF-4
Trang 23Cố định CRT
• Lý do dùng dây Quartet với 4 điện cực, và dây
Attain 4196 với 2 điện cực
(thiết kế không phải để tạo
nhịp bipolar, mà để cho chọn 2 ca-tốt) là tại muốn cố định dây tốt có thể phải chấp nhận ngưỡng thấp ở
điện cực đầu, nên cần thêm điện cực ở vị trí khác
• Thật ra, các vấn đề chính trong cấy dây thất trái là
– cố định dây tốt với điện cực ca-tốt không phải ở vùng
mỏm thất trái (LV apex)
– đạt ngưỡng tạo nhịp thất trái thấp
– với ngưỡng tạo nhịp cơ hoành cao
Trang 24– Dây Biotronik Sentus OTW UP H
(2011) với cố định hình xoắn 3 chiều đã được cải tiến (so với dây Corox)
• Cố định trong tĩnh mạch từ <4,8F đến >15F
• Có thể điều chỉnh được sau khi cố định Isodiametric nên
ít bị xơ hóa
Trang 25Inner Catheter
• Các dây điện cực thất trái thế hệ mới của các
công ty đều có thể được đưa đến vị trí gần nơi
cấy với hệ thống ống thông gồm có ống ngoài
(outer catheter) và ống trong (inner catheter)
• Với 2 ống thông, BS sẽ đẩy
được dây điện cực dễ dàng
hơn mà không bị dây điện cực
và ống thông tuột ra khỏi xoang vành
Nhờ có thể tựa vào IC, đẩy dây
dễ dàng
Trang 26Máy điều trị suy tim
• Tất cả các máy CRT-P cao cấp đều có điều
chỉnh biên độ xung ở 3 buồng (RA, RV, LV)
tự động
– Ở VN: Biotronik Evia HF-T, Medtronic Consulta, St
Jude Anthem
Trang 27Recall
• Tháng 4, 2012, thông tin làm các BS cấy CRT
quan tâm là khi Cty St Jude ra lệnh ngưng cung
cấp dây thất trái QuickSite (2005) và QuickFlex
(2007) Đến tháng 5, cơ quan FDA đã ra lệnh
recall class II
– Lý do là dây đồng lòi ra …
như dây Riata
• Cty St Jude đã chuyển qua
dây QuickFlex µ (2010) Các
BS cũng quan tâm là thiết kế này giống dây
Trang 28Các nghiên cưu lâm sàng CRT
• Hiệu quả CRT
• Tối ưu hóa CRT
• DOT-HF
Trang 29Hiệu quả CRT
• Đã có 3 nghiên cứu lớn về hiệu quả CRT
– REVERSE (2008): tại Mỹ, châu Âu – 610 BN NYHA I và II, QRS
• Kết luận là can thiệp sớm, NYHA II, sẽ giúp ngưng suy
tim, giảm nhập viện do suy tim Chưa có nghiên cứu thuốc
nào hiệu quả bằng!
• Ngoài ra với tái tạo thất, sẽ giảm loạn nhịp thất và loạn
nhịp nhĩ Giảm kích cở thất trái, thất phải và nhĩ trái
– Kết quả rất tốt với BN có LBBB
Trang 30Tối ưu hóa CRT
• Chương trình Smart AV (2010), dùng máy của Cty
Guidant, có kết quả dưới đây
– Sự khác biệt không đáng kể!
– Vậy không cần tối ưu hóa AV delay!
• Khi CRT không thành công, có nhiều cách tối ưu hóa
120 ms
Trang 31Tối ưu hóa CRT
• Freedom (2010) dùng St Jude QuickOpt tối ưu hóa AV
và VV
– Không khác biệt với tối ưu hóa từ kinh nghiệm BS (empiric) – Từ kết quả SmartAV, không hơn thông số mặc định?
Trang 32– Với BN LBBB, LV-only có dấu hiệu tốt hơn
BiV Ngược lại, với RBBB, nên dùng biV
– Trong MADIT-CRT, BN với LVEF trong
khoảng 30-42% (theo Core Lab), cũng đạt cải thiện như nhóm <30%
Trang 33DOT-HF
• Các máy cao cấp CRT Medtronic có chương
trình OptiVol đo trở kháng lồng ngực để ước
đoán nguy cơ tràn dịch màn phổi OptiVol có
chức năng báo động
• DOT-HF là nghiên cứu lâm sàng về OptiVol
• Đã bị ngưng sớm năm 2011 vì không tuyển
BS/KTV kinh nghiệm quyết định Do đó phải đi
chung với Remote Monitoring để có số liệu theo
Trang 34Trở kháng lồng ngực
• Ở VN chức năng này có trong các máy
– Biotronik: Evia HF-T, Lumax 740
VR-T/VR-T DX/DR-VR-T/VR-T với 192 số liệu tripolar mỗi ngày
– Medtronic: Consulta CRT-P với 64 số liệu
bipolarr mỗi ngày đo từ 12:00 đến 17:00
– St Jude: Unify, Fortify VR/DR với 12 số liệu
tripolar mỗi ngày, đo cách 2 giờ
– Muốn hữu dụng phải có chương trình
remote monitoring Ở VN chỉ có Home
Monitoring từ Biotronik!
Trang 35Nghiên cứu lâm sàng – Suy tim
• Giảm tạo nhịp thất phải
• Cấy điện cực vào vách liên thất
Trang 36Giảm tạo nhịp thất phải
• Chương trình giảm tạo nhịp thất được các
công ty đưa ra sau nghiên cứu DAVID (2002)
với kết quả là tạo nhịp 2 buồng gây suy tim!
• Kế tiếp là INTRINSIC RV (2007) với kết quả
là tạo nhịp 2 buồng với chương trình giảm tạo
nhịp thất dùng AV Search Hysteresis sẽ giảm
suy tim so với BN không được tạo nhịp
(VVI-40)
– Cần tránh tạo nhịp thất không cần thiết
Trang 37Giảm tạo nhịp thất phải
• Từ đó các công ty máy tạo nhịp đã đưa ra các
chương trình giảm tạo nhịp thất
– Biotronik: IRS+, Vp Suppression
– Medtronic: SAVH, MVP
– St Jude: AICS, VIP
• Với các dòng máy mới, sự chọn lựa các
chương trình đã được rõ ràng khi một số các
chương trình không còn được dùng … đã lỗi
thời!
• Ngay cả Medtronic cho dòng máy rẻ tiền,
NayaMed, đã chọn dòng máy Adapta với MVP!
Lỗi thời Lỗi thời
Trang 38Giảm tạo nhịp thất phải
• Kế tiếp là nghiên cứu lâm sàng DAVID II
(2009) so sánh tạo nhịp AAIR và VVI-40
– Tương đương với nhau về phương diện suy tim
… thua DDDR + AVSH trong INTRINSIC RV
• Rồi đến nghiên cứu MVP (2010) so sánh
MVP với VVI-40
– Nghiên cứu MVP bị ngưng sớm khi BN với tạo
nhịp MVP có mức suy tim cao hơn VVI-40 – Trong nhóm BN với PR>230 ms, MVP gây suy tim
– Trong nhóm BN còn lại, kết quả 2 nhóm tương tự
nhau
Trang 39Giảm tạo nhịp thất phải
• Trong nghiên cứu RAPTURE được báo cáo tại
HRS2012, MVP bị tình nghi gây loạn nhịp thất … với
đề nghị cần phải nghiên cứu thêm!
• MVP là chương trình giảm tạo nhịp thất của Medtronic
bằng cách thay đổi phương cách tạo nhịp:
– AAIR <-> DDDR
• Vấn đề không phải là sự thay đổi phương thức tạo
nhịp ở trên mà là cách thay đổi sao mà có thể đáp ứng
nhu cầu tạo nhịp thất mà không proarrhythmic
– Đã có nhiều công ty dùng phương thức tạo nhịp tương tự
nhưng dùng chương trình chuyển giữa các phương thức tạo nhịp khác MVP: Sorin AAISafeR, Biotronik Vp Suppression
Trang 40Cấy dây vào vách liên thất
• Có nhiều BS cho là cấy dây thất vào vách
liên thất gần đường ra thất phải (RVOT) là
tốt cho BN vì kích thích dẫn truyền gần bó
His, đưa đến QRS hẹp
• Cho đến nay các chương trình nghiên cứu
lâm sàng không có kết quả rõ rệt về hữu
ích của cấy dây vào vách liên thất
Trang 41Cấy dây vào vách liên thất
• Nếu không cẩn thận, dây được cấy
vào vách tự do, dễ thủng
– Theo báo cáo Bs Mond trình tại HRS2012,
39% ở anterior/ freewall
– Cần kiểm tra vị trí với LAO 40°
• Không cần thiết khi BN có dẫn truyền nhĩ thất
tốt và cấy máy 2 buồng Biotronik với IRS+,
Medtronic với MVP, St Jude với VIP, vì tạo nhịp
thất <10%
• Có nên cấy vào vách liên thất với BN suy tim
nặng có thể cần nâng cấp CRT trong tương
lai? Chưa có kết quả dứt khoát!
Trang 42Nghiên cứu lâm sàng – Rung nhĩ
Trang 43Phòng rung nhĩ
• Tất cả các công ty đều có chương trình tạo
nhịp có thể giảm rung nhĩ, khi BN chưa có
rung nhĩ dai dẳng (các cơn <24 giờ)
– Biotronik: atrial overdrive, CLS
– Medtronic: atrial preference pacing
– St Jude: AF Suppression
• Tại HRS 2012, báo cáo sơ khởi của nghiên
cứu ASSERT, khuyên không nên dùng AF
Suppression vì không giảm mà lại tăng rung
nhĩ và làm BN mệt
Tạo Rung Nhĩ
Trang 44Raatikainen, ESC 2012
Các loạn nhịp với triệu chứng
Loạn nhịp ngầm có thể phát hiện với điện tim của máy tạo nhịp
Chỉ số CHA2DS càng cao, thời gian để rung nhĩ đạt sự cố lâm sàng càng ngắn
Rung nhĩ
Núi băng trôi
Trang 45Phát hiện rung nhĩ
• Kết quả nghiên cứu ASSERT
(HRS 2012) là máy điều trị
nhịp tim với chức năng ghi lại
2 kênh điện tim có thể được
dùng để phát hiện rung nhĩ
ngầm (không có triệu chứng) để bắt đầu
chương trình thuốc chống đông tùy theo
chỉ số CHA2DS2-VASc
• Ghi lại 2 kênh điện tim có trong các máy 2
buồng của Biotronik, Medtronic Ensura, St
Jude từ dòng Victory trở đi
Trang 46DanPace
• Kết quả nghiên cứu DANPACE (2011) với
1415 BN được theo dõi 5,4±2,6 năm so
sánh tạo nhịp AAIR và DDDR có kết quả
chỉ khác nhau ở điểm là các BN tạo nhip
DDDR ít bị rung nhĩ hơn tạo nhịp AAIR
Trang 47Tạo nhịp thất và rung nhĩ
• Giảm tạo nhịp thất trong máy 2 buồng, ngoài
giảm suy tim, cũng giảm rung nhĩ, và giảm
đột quỵ (Sweeney, 2007)
Trang 49Sốc và tử vong
• Đã có một số chương trình nghiên cứu lâm sang đã
có kết quả là sốc giúp cứu BN đang bị cơn loạn nhịp, nhưng lâu dài sẽ tăng tử vong
• Nên cố gắng điều trị không dùng sốc
Altitude
Boston Scientific
So sánh BN
bị cùng loại loạn nhịp điều trị với/không sốc
Tất cả loạn nhịp
điều trị với sốc
đều có tăng
từ vong!
Trang 50ADVANCE II
• Nghiên cứu ADVANCE III (1904 BN, theo dõi
12 tháng) được báo cáo tại HRS2012
• Không có khác biệt đáng kể về acceleration, syncope
Nên điều chỉnh thông số mặc định
– Dùng ATP ngay cả với các cơn “rung thất”, vì đa
số loạn nhịp trong vùng “VF” thật ra là VT đơn dạng rất nhanh
Trang 51ATP trong vùng VF
• Tất cả các ICD thế hệ mới, trừ dòng máy low
cost Egida (2010), đều có chức năng điều trị
loạn nhịp trong vùng VF với ATP
– Biotronik: ATP One Shot
– Medtronic: ATP during charging, ATP before
charging – St Jude: ATP while charging, ATP prior to
charging – Biotronik chỉ có một chương trình vì trước khi phát
ATP sẽ kiểm tra độ vững để ước tính xác suất thành công (nhịp nhanh thất đơn dạng rất nhanh)
Không vững, sẽ nạp điện để phát sốc, không ATP
Trang 52Leadless Pacemaker
• Medtronic đã cấy trong súc vật Các công ty
khác không xa sau Còn nhiều năm trước khi
được cấy vào cơ thể
Trang 53Hội chứng Brugada
• 2 nghiên cứu FINGER (2010) và PRELUDE
(2011) đã đi đến các kết luận sau đây
– Nguy cơ loạn nhịp thấp: HC Brugada (týp 1) do kích
thích bằng thuốc – Nguy cơ trung: Týp 1 tự nhiên
– Nguy cơ cao: đã có đột tử, Týp 1 tự nhiên + ngất
– Không hiệu quả phân biệt: thử nghiệm điện sinh lý
dùng xung để tạo loạn nhịp – Tiêu chuẩn mới
• Trung: Thời gian trơ thất < 100 ms (thử nghiệm điện sinh lý)
• Cao: phân đoạn QRS (QRS fragmentation)