1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Co so Hóa Môi Trường phan II

182 715 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong khuôn khổ của việc GDMT thông qua các môn học ở nhà tr ờng có thể hiểu GDMT là một quá trình tạo dựng cho con ng ời những nhận thức và mối quan tâm về môi tr ờng và các

Trang 1

Khoa khoa häc tù nhiªn

Trang 2

GI O D C MÔI TR NG Á Ụ ƯỜ

Ch ¬ng I

Trang 3

1 Quan niệm về giáo dục môi tr ờng

Có nhiều định nghĩa GDMT [12] Tuy nhiên, trong khuôn khổ của việc GDMT thông qua các môn học ở nhà tr ờng có thể hiểu GDMT là một quá trình tạo dựng cho con ng ời những nhận thức và mối quan tâm về môi tr ờng và các vấn để môi tr ờng

GDMT gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề môi tr ờng và ngăn chặn những vấn đề mới có thể xảy ra trong t ơng lai

Trang 4

2 Ph¹m vi, chÝnh s¸ch GDMT vµ chiÕn l îc thùc hiÖn GDMT trong m«i tr êng phæ th«ng ViÖt Nam.

Trang 5

* Xét về khía cạnh này, thế hệ trẻ rõ ràng là bộ phận phù hợp nhất xã hội để tác động, vì:

+ Họ vẫn ở trong quá trình phát triển thái độ, nhận thức và hành vi

+ Họ là thành viên của nhóm dân c đông nhất

+ Sự thành đạt trong t ơng lai của họ phụ thuộc nhiều hơn vào phát triển bền vững hiện nay hơn bất kỳ nhóm nào khác

* Và tr ờng học là nơi hội tụ nhiều điều kiện nhất cho việc tác động vào ý thức môi trờng của thế hệ trẻ Bởi vì trong nhà tr ờng quá trình giáo dục đợc tiến hành theo ch ơng trình và kế hoạch chặt chẽ, với các PPGD khoa học cho phép tác động đến từng cá thể học sinh

Điều đó đảm bảo rằng các quyết định có ảnh h ởng tới môi tr ờng đ ợc chỉ dẫn đầy đủ bởi sự hiểu biết về kinh nghiệm

Trang 6

- Thu nhận đ ợc những thông tin và kiến thức cơ bản về môi tr ờng và

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hoạt động của con ng ời và môi tr ờng,

về quan hệ giữa con ng ời và môi tr ờng

- Phát triển những kỹ năng bảovệ và gìn giữ môi tr ờng, kỹ năng dự

đoán phòng tránh và giải quyết những vấn đề môi tr ờng nảy sinh

- Tham gia tích cực vào những hoạt động khôi phục, bảo vệ và gìn giữ môi tr ờng

Trang 7

- Có ý thức về tầm quan trọng của môi tr ờng trong sạch đối với sức khoẻ con ng ời, về chất l ợng cuộc sống của chúng ta, phát triển thái

độ tích cực đối với môi trờng

* GDMT đ ợc thựchiện bằng các biện pháp chủ yếu sau:

- Đ a GDMT vào tất cả các cấp bậc học: mầm non; tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các cấp bậc học khác

- Kết hợp GDMT vào tất cả các môn ở tất cả các cấp, bậc học

- Thực hiện GDMT bằng ph ơng pháp hiện đại đặt trọng tâm ở ng ời học và cách tiếp cận học bằng việc làm

- Cung cấp kiến thức về môi tr ờng và rèn luyện kỹ năng bảo vệ môi

tr ờng Các tr ờng tổ chức và tích cực tham gia cùng với cộng đồng cách hoạt động bảo vệ môi tr ờng trong và ngoài nhà tr ờng

Trang 8

- Luôn chú ý tạo ra thái độ đúng và tinh thần trách nhiệm cao đối với việc bảo vệ môi tr ờng.

- GDMT không chỉ cung cấp hiểu biết về môi tr ờng mà còn đ ợc thực hiện trong môi tr ờng, với thái độ và tình cảm vì môi tr ờng

- Trong GDMT hiện nay dành u tiên cho đào tạo GV và các bận tiểu học, trung học

Trang 9

b GDMT mong hình thành điều gì học sinh

+ Về kiến thức và hiểu biết: Các hoạt động GDMT sẽ đ ợc thiết kế

và thực hiện nhằm giúp học sinh làm quen với các khái niệm: bảo

vệ và bảo tồn; giảm tiêu thụ, tái sử dụng và tái chế; các chu trình khép kín; cái cần có và cái muốn có; Sự phụ thuộc lẫn nhau; Chi phí

và lợi ích thu đ ợc; tăng tr ởng và suy thoái; kiểm toán về tác động và

sử dụng các nguồn cung cấp; Hình thành và duy trì quan hệ đối tác; Các kiểu liên kết: nguyên nhân- hậu quả, chuỗi - mạng; t duy một cách toàn cầu và hành động một cách cục bộ

Trong thực tiễn s phạm; mỗi ngôi tr ờng cụ thể thuộc về một vùng

địa lý cụ thể, nằm trong một bối cảnh văn hoá cụ thể, sẽ có một nhu cầu GDMT cụ thể

Trang 10

Điều này quyết định việc lựa chọn những nội dung và ph ơng thức thực hiện phù hợp Việc xác định và lựa chọn đúng những vấn đề môi tr ờng có liên quan trựctiếp học sinh sẽ giúp thu hút các em tham gia một cách tự nhiên vào quá trình giải quyết các vấn đề bằng một thái độ tự nguyện và bằng những hành động có trách nhiệm.

+ Về thái độ và hành vi: các hoạt động GDMT sẽ đ ợc thiết kế và thực hiện nhằm giúp HS biết đ ợc giá trị của môi tr ờng và vai trò cá nhân của mình trong việc giữ gìn môi tr ờng cho hôm nay và ngày mai Điều này khích lệ một thái độ và hành vi tích cực đối với môi

tr ờng, có thể nhìn thấy qua các biểuhiện d ới đây:

- Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi tr ờng và đời sống của các sinh vật

Trang 11

- Sự đọc lập trong suy nghĩ các vấn đề về môi tr ờng

- Tôn trọng niềm tin và quan điểm của ng ời khác

- Khoan dung và cởi mở

- Biết tôn trọng các luận chứng và luận cứ đúng đắn

- Có ý thức phê phán và thay đổi những thái độ không đúng đắn về môi tr ờng

- Có mong muốn tham gia vào việc giải quyết các vấn đề môi tr ờng, các hoạt động cải thiện môi tr ờng và truyền bá các ý t ởng tốt đẹp trong cộng đồng

Trang 12

3 Mô hình của việc dạy và học trong GDMT

Việc dạy và học trong GDMT đang diễn ra trên toàn cầu theo mô hình sau GDMT trong nhà tr ởng phổ thông cần đ ợc thực hiện theo nguyên tắc vì môi tr ờng- về môi tr ờng và trong môi tr ờng

Giáo dục vì môi tr ờng h ớng tới mối quan tâm thực sự đối với chất l ợng môi tr ờng sống và đề cao trách nhiệm của con ng ời phải chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ môi tr ờng tự nhiên và góp phần xây dựng môi

tr ờng xã hội lành mạnh

Hình thành đạo đức môi tr ờng với những quan niệm, lối sống và thói quen tiêu thụ thân thiện với môi tr ờng

Trang 13

Giáo dục về môi tr ờng cung cấp những kiến thức, hiểu biết về môi

tr ờng, các mối quan hệ ảnh h ởng qua lại giữa con ngời và giới tự nhiên trên cơ sở khai thác triệt để các tri thức về môi tr ờng hiện có

ở các môn học trong tr ờng phổ thông

Giáo dục trong môi tr ờng sử dụng môi tr ờng nh là một nguồn lực cho các hoạt động dạy - học và hoạt động ngoại khoá ngoài nhà tr ờng

Môi tr ờng sống ở các địa ph ơng, ở cộng đồng là phòng thí nghiệm,

và bảo tàng tự nhiên, phong phú, đa dạng cung cấp các nguồn thông tin, ph ơng tiện để giáo dục môi tr ờng

Trang 14

4 Các PPDH của GDMT - nội dung của ph ơng pháp và kỹ thuật thực hiện.

a Nghiên cứu (tìm tòi, khám phá hay giải quyết vấn đề )

Đây là ph ơng pháp h ớng các em làm quen với quá trình tìm tòi, sáng tạo d ới dạng các bài tập

Có nhiều dạng bài tập khác nhau đối với học sinh bài tập giải quyết nhanh ở lớp; bài tập đòi hỏi có thời gian dài (trong 1 tiết học, 1 tuần hay 1 tháng ở nhà)

Các bài tập ở nhà phải đ ợc tính toán sao cho các tài liệu liên quan mà học sinh sử dụng không chứa đựng những lời giải sẵn, trực tiếp cho các bài tập

Trang 15

Phươngư phápư nghiênư cứuư (PPNV)ư đượcư tiếnư hànhư theoư cácư bướcư sau:

1 Đặt vấn đề

2 Tìm các giả thuyết giải quyết vấn đề

3 Thu thập các số liệu thống kê và tài liệu liên quan, xử lý số liệu, tài liệu và xác minh các giải thuyết

Trang 16

Trong thảo luận nhóm, cần chú ý:

- Vai trò của nhóm tr ởng cần phải đ ợc xác định rõ

- Giáo viên phải chuẩn bị chu đáo nội dung (hệ thống câu hỏi) cũng nh tiến trình

- Nếu thấy học sinh thảo luận đi xa vấn đề thì cần phải uốn nắn ngay

- Cần khuyến khích các em tranh luận

- Hình dung tr ớc những ý kiến và thái độ của học sinh khi tổng kết, học sinh nào cũng thấy mình có phần đóng góp vào những ý kiến thảo luận của nhóm, lớp

Ph ơng pháp làm việc nhóm đ ợc tiến hành theo 4 b ớc: chuẩn bị, giao nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, tổng kết (đại diện các nhóm trình bày kết quả)

Trang 17

3 Đóng vai

Đây là ph ng pháp đ ợc đặc tr ng bởi một hoạt động với các nhân vật giả định, mà trong đó các tình thế trong thực tiễn cuộc sống đ ợc thể hiện tức thời thành những hoạt động có kịch tính

Trong vở kịch này, các vai khác nhau do chính học sinh đóng và trình diễn

Các hành động kịch đ ợc xuất phát từ chính sự hiểu biết, óc t ởng t ợng và trí sáng tạo của học sinh, không cần phải qua đợt tập d ợt hay dàn dựng công phu, vì vậy đây là quá trình thông tin với đặc

điểm cơ bản là trình diễn tức thời

Trang 18

Ph ơng pháp đóng vai đ ợc tiến hành theo các b ớc sau:

- B ớc 1: tạo không khí để đóng vai Việc đóng vai không phải bao giờ cũng đ ợc tất cả các học sinh chấp nhận, vì vậy b ớc này rất quan trọng, giáo viên cần cho học sinh nhận thức đ ợc rằng bất kỳ con ngời nào trong cuộc sống cũng có thể gặp các tình huống cụ thể khác nhau

- B ớc 2: Lựa chọn vai - giáo viên có thể phân vai phù hợp với từng học sinh hoặc để học sinh tự nhận các vai trong vở kịch Các học sinh khác còn lại đóng vai khán giả quan sát Ng ời quan sát cần phải chú ý xem diễn viên nhập vai nh thế nào, tự đặt mình vào diễn và hình dung về tính phù hợp với thực tế của các diễn viên và cách giải quyết vấn đề, suy nghĩ xem có cách nào khác giải quyết vấn đề không

Trang 19

- B ớc 3: theo các vai trình diễn Nếu thấy ý đồ của mình đã đ ợc thực hiện thì giáo viêncó thể cho ngừng diễn Sau đó h ớng dẫn học sinh thảo luận về các cách giải quyết vấn đề của vai diễn và có

có định h ớng tích cực về hiểu biết, thái độ và hành vi môi tr ờng

Trang 20

từ đó đi sâu tìm tòi, khám phá Quan sát phải có ghi chép chính xác địa điểm, thời gian, các tình trạng sự vật vào thời điểm tiến hành quan sát.

Phỏng vấn là giai đoạn tiếp theo của việc quan sát đ ợc thực hiện với cha mẹ, nhân dân địa ph ơng, cán bộ khoa học

Trang 21

Trong phỏng vấn, nội dung và cách đặt câu hỏi cần phải rõ ràng,

cụ thể và thể hiện sự tôn trọng cao, lắng nghe cặn kẽ ý kiến của ng

ời đ ợc hỏi Trong nhiều tr ờng hợp cần phải hỏi một cách gián tiếp, hoặc nêu ý kiến ng ợc để lấy đ ợc ý kiến khách quan, cần có cách phòng tránh ng ời đ ợc hỏi không phản ánh chính xác sự việc

Trong quan sát - phỏng vấn, luôn th ờng trực câu hỏi: cái gì? ở đâu

nh thế nào? nh vậy có hợp ý vê MT không? có thể giải quyết bằng cách nào?

Tuỳ theo mục tiêu đạt đ ợc mà quan sát - phỏng vấn có thể diễn ra theo cách khác Trong tr ờng hợp chỉ cần những thông tin có tính tái hiện hay không có tác động đến lợi ích của ng ời phỏng vấn, thì không nhất thiết phải luôn đặt câu hỏi nh vậy

Trang 22

Trong nhiều tr ờng hợp quan sát - phỏng vấn mang nặng tính kỹ thuật nhiều hơnlà một ph ơng pháp độc lập Chúng đ ợc sử dụng trong một ph ơng pháp nhất định để nghiên cứu một vấn đề MT nào đó Chẳng hạn sử dụng quan sát, phỏng vấn trong nghiên cứu nhu cầu của địa ph ơng.

Trang 23

- Ng ời điều khiển ra một ý kiến (d ới dạng một mệnh đề), viết hẳn lên bảng, ví dụ: "Không càn tiết kiệm năng l ợng, vì con ng ời còn

có rất nhiều nguồn năng l ợng thay thế khác"

Bốc thăm để phân công một trong hai nhóm gọi là "nhóm ủng hộ" (bảo vệ ý kiến trên), còn nhóm kia là "nhóm chống" (phản bác ý kiến trên) Mỗi nhóm có 10 phút hội ý để thống nhất đ a ra các lý

lẽ chính của nhóm mình (mỗi ng ời trong nhóm chịu trách nhiệm biện hộ cho một lý lẽ)

Phần tranh biện: Nhóm "ủng hộ" cử ng ời thứ nhất đ a ra lý lẽ thứ nhất Nhóm "chống" cử ng ời thứ nhất của mình phản bác lại ý kiến của nhóm kia, đồng thời đ a ra lý lẽ riêng của nhóm mình Lần l ợt nh vậy đối với ng ời thứ hai, thứ ba cho đến hết

Trang 24

- Vai trò trọng tài: Giữ cho cuộc tranh biện xảy ra đúng luật, Vai trò cử toạ: quan sát và bình chọn đội nào có lý lẽ vững vàng và có sức thuyết phục Nguy cơ xin báo tr ớc: có một nhóm nào cố tình

"c ớp diễn đàn" một cách thiếu lịch sự, hoặc cử toạ nhảy lên diễn

đàn để cải !

6 Thuyết trình

Là ph ơng pháp, trong đó có học sinh tự thu nhập t liệu qua báo chí

và các ph ơng tiện truyền thông khác, xây dựng thành một báo cáo

và trình bày tr ớc tập thể(lớp hay nhóm ng ời có chung mục đích, cùng có quan tâm đến vấn đề)

Trang 25

Đây là ph ơng pháp dành cho học sinh các lớp lớn, thể hiệ sự vận dụng tổng hợp các kỹ thuật ở nhiều ph ơng pháp khác (khám phá,

điều tra, thực địa, dự án, quan sát - phỏng vấn) Sử dụng đ ợc ph

ơng pháp này, nghĩa là học sinh đã đặt mình vào vị trí của ng ời vừa có hành động tích cực đối với môi tr ờng, vừa thông tin, lý giải

và lôi quấn mọi ng ời quân tâm đến môi tr ờng

7 Tham quan, cắm trại, trò chơi

Rất thuận lợi đểphối hợp nhiều hoạt động GDMT có quan hệ liên kết với nhau Chỉ nên chọn tối đa hai đến ba chủ đề để thiết kế toàn bộ ch ơng trình hoạt động Nh vậy, có thể hình dung ch ơng trình cho một ngày tham quan, hoặc cho ba ngày cắm trại, hoặc cho bốn giờ trò chơi sẽ là tập hợp các hoạt động (còn gọi là các môđun ch ơng trình)

Trang 26

Mỗi hoạt động (bằng một môđun ch ơng trình) nên soạn thảo mẫu Kiểu 2 (xem mục IX) thành từng tờ rời đ ợc đánh số thứ tự để ghi nhớ Sau đó, ch ơng trình diễn ra đến đâu, thì rút tờ rơi ra để dùng

Có thể phôtocopy thành nhiểu bản để phát cho những ng ời cùng phối hợp

Có nhiều trò chơi học tập có nội dung GDMT phù hợp với từng cấp học

Trang 27

8 Lập dự án.

Là ph ơng pháp mà trong đó cánhan hay nhóm HS thử thiết lập một

dự án có nội dung MT và thực hiện nó Ph ơng pháp này tạo cho học sinh một thói quen đặt mình vào vị trí của những ng ời luôn quan tâm và có hành động hợp lý với MT, mang lại sự thay đổi trong MT ở địa ph ơng hay tr ờng học Ví dụ: xây dựng và thực hiện một dự án làm sạch n ớc thải sinh hoạt của một gia đình nông thôn

Trang 28

5.Mô hình một hoạt động GDMT.

Để thiết kế một hoạt động GDMT cần xác định rõ 4 yếu tố cơ bản:

* Mục tiêu: hoạt động này đ ợc thiết kế nhằm giúp học sinh:

* Thực hiện nhiệm vụ: hoạt động này đ ợc thực hiện theo trình tự sau:

1 Học sinh nghe giáo viên

a Nêu mục đích và mô tả toàn bộ hoạt động sẽ diễn ra

b Giao nhiệm vụ cụ thể (cho cá nhân hoặc nhóm)

c H ớng dẫn cách thực hiện

2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ từng b ớc

3 Học sinh kiểm tra và điều chỉnh liên tục trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ

Trang 29

4 Học sinh tuyên bố hoàn thành nhiệm vụ.

* Các sản phẩm đạt đ ợc:

1 Học sinh đối chiếu công việc với nhiệm vụ đ ợc giao lúc đầu

2 Học sinh trình bày kết quả công việc cho toàn nhóm nghe (hoặc

đại diện nhóm trình bày kết quả tr ớc lớp)

* Đánh giá:

1 Học sinh tự xem xét lại quá trình thực hiện có đúng quy trình hay không

2 Học sinh tự đánh giá chất l ợng của kết quả đạt đợc

3 Học sinh tự phát hiện những điều mới thu hoạch đ ợc sau hoạt

động (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm ) xem có gì thay đổi so với

tr ớc khi thực hiện hoạt động

4 các học sinh khác, nhóm khác đánh giá

5 Giáo viên giúp học sinh tổng kết chung

Trang 30

6 Hai kiểu triển khai GDMT

1 Kiểu 1: GDMT thông qua ch ơng trình giảng dạy của môn học trong nhà tr ờng

Cơ hội GDMT trong ch ơng trình dạy học ở nhà tr ờng thể hiện ở chỗ trong ch ơng trình có chứa đựng những nội dung của GDMT d ới hai dạng chủ yếu:

- Dạng 1: Nội dung chủ yếu của bài học, hay một phần môn học có

sự trùng hợp với nội dung GDMT

- Dạng 2: Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn học, có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT

Ngoài ra, ở một số phần nội dung của môn học, bài học khác, các ví

dụ, bài tập, bài làm đ ợc xem nh là một dạng vật liệu dùng để khai thác các vấn đề môi tr ờng

Trang 31

Quá trình khai thác các cơ hội GDMT cần phải đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản,

- Không làm biến tính đặc tr ng môn học, không biến bàihọc của bộ môn thành bài GDMT

- Khai thác nội dung GDMT có chọn lọc,có tính tập trung vào những ch ơng mục nhất định

- Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng

để có học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi tr ờng

2 Kiểu 2: GDMT đ ợc triển khai nh một hoạt động độc lập

Về cơ bản cách tiến hành một hoạt động độc lập, về GDMT hoàn toàn t ơng tự nh ở mục IV

Trang 32

7 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT

a Hoạt động ở trên lớp:

Thông qua môn học trong chính khoá, có các biện pháp sau:

- Phân tích những vấn đề môi tr ờng ở trong tr ờng học

- Khai thác thực trạng môi trờng đất n ớc,làm nguyên liệu để xây dựng bài học GDMT

- Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học, nh ng gắn liền với thực tế địa ph ơng

- Sử dụng các ph ơng tiện dạy học làm nguồn tri thức đ ợc "vật chấthoá" nh làm điểm tựa, cơ sở để phân tích, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần thiết về môi tr ờng

- Sử dụng các tài liệu tham khoả (các bài báo, các đoạn trích trong sách phỏ biến khoa học, các t liệu, số liệu mới điều tra, công bố các

ảnh chụp mới nhất ) để làm rõ thêm các vấn đề môi tr ờng

Trang 33

- Thực hiện các tiết học có nội dung gần gũi với môi tr ờng ở ngay chính trong một địa điểm thích hợp của môi tr ờng nh sân tr ờng,v ờn

tr ờng, đồng ruộng, điểm dân c tập trung

b Hoạt động ở ngoài lớp.

- Báo cáo chuyên đề về bảo vệ môi tr ờng do các nhà khoa học, các

kỹ thuật viên hay giáo viên chuyên về môi trờng trình bày

- Thực địa tìm hiểu BVMT ở địa ph ơng

- Tham gia tuyên truyền, vận động thựchiện BVMT (chiến dịch truyền thông)

- Tham gia các chiến dịch xanh hoá trong nhà tr ờng: thực hiện việc trồng cây, quản lý va phân loại rác thải

- Tham quan, cắm trại, trò chơi

Trang 34

- Theo dõi diễn biến môi tr ờng tại địa ph ơng (xử lý n ớc thải, rác thải, vệ sinh công cộng, bảo vệ thắng cảnh )

- Tổ chức các câu lạc bộ, thành lập cácnhóm hoạt động môi tr ờng

- Tổ chức các cuộc thi kể chuyện, ngâm thơ, hát, làm bích báo có nội dung giáo dục môi trừng, thi các bài tìm hiểu thiên nhiên, môi tr ờng

- Tổ chức thi tái chế, tái sử dụng

- Tổ chức triển lãm, biểu diễn văn nghệ

- Xây dựng dự án và thực hiện

- Hoạt động phối hợp với gia đình, cộng đồng và hội cha mẹ học sinh

Trang 35

C¸c biÖn ph¸p b¶o vÖ m«i tr êng

Ch ¬ng 2.

Trang 36

I Khái niệm về BVMT hiện nay

Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XI, khi chủ nghĩa t bản bắt đầu phát triển mạnh, việc khai thác các nguồn tài nguyên tăng lên nhanh chóng làm cho nhiều khu rừng, nhiều phong cảnh đẹp bị triệt phá Cũng từ đó ng ời ta mới nảy sinh ra ý niệm bảo vệ thiên nhiên ý niệm đó lúc đầu chỉ nhằm bảo vệ các phong cảnh, khu rừng

đẹp Từ đó ng ời ta bắt đầu xây dựng các khu rừng cấm Sự thành lập các khu rừng cấm là nhằm bảo vệ toàn vẹn các điều kiện tự nhiên một khu vực nhất định

Trang 37

Tuy nhiªn, do nhu cÇu ph¸t triÓn kinh tÕ, viÖc khai th¸c c¸c nguån tµi nguyªn ngµy cµng t¨ng nªn viÖc b¶o vÖ thiªn nhiªn b¶ng c¸ch gi÷ g×n nh vËy kh«ng thÓ phï hîp víi nhu cÇu ph¸t triÓn kinh tÕ x· häi

§ã lµ ch a kÓ viÖc b¶o vÖ nh vËy vÉn kh«ng thÓ tr¸nh khái sù « nhiÔm m«i tr êng Ngµy nay víi sè d©n t¨ng lªn rÊt nhanh, nhu cÇu khai th¸c c¸c nguån tµi nguyªn kh«ng chØ cã ý nghÜa "g×n gi÷" n÷a,

mµ mang mét néi dung hoµn toµn kh¸c B¶o vÖ m«i tr êng ngµy nay

cã ý nghÜa lµ:

Trang 38

1 Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ sự cân bằng sinh thái.

Sử dụng hợp lý có ý nghĩa là sử dụng tàinguyên một cách tiết kiệm, không lãng phí và có hiệu quả cao Do đó việc khai thác phải có kế hoạch, đảm bảo đ ợc nhu cầu tr ớc mắt và cả t ơng lai Việc khai thác phải đ ợc giới hạn ở một mức độ nào đó, bằng những biện pháp nào

đó để đảm bảo sao cho các tài nguyên không bị cạn kiệt, sự cân bằng sinh thái không bị phá huỷ và nguồn tài nguyên vẫn giữ đ ợc khả năng phục hồi bình th ờng

Sử dụng hợp lý còn là sử dụng theo một ph ơng án tối u, dựa trên cơ

sở các quy luật phát triển của môi tr ờng để có thể khai thác sử dụng các tài nguêyn có lợi nhất và môi tr ờng cũng tốt hơn lên

Trang 39

2 Cải tạo phục hồi các nguồn tài nguyên bị cạn kiệt.

Đốii với các lãnh thổ đã khai thác đến mức cạn kiệt, nếu không phục hồi sẽ bị phá huỷ hoàn toàn Muốn phục hồi phải có biện pháp cải tạo Mục đích của cải tạo là để phục hồi và nâng cao chất l ợng của môi tr ờng Ngày nay, nhiệm vụ cải tạo để phục hồi các cảnh quan trở thành nhiệm vụ rất quan trọng, bởi vì phần lớn các cảnh quan tự nhiên đã bị con ng ời khai thác từ lâu Việc trồng rừng phủ xanh đồi núi trọc ở n ớc ta thực chất là một việc cải tạo để phục hồi rừng đã bị cạn kiệt

Trang 40

3 Chống ô nhiễm và suy thoái môi tr ờng:

Sự ô nhiễm môi tr ờng (bao gồm không khí, n ớc và đất) do các chất thải công nghiệp và sinh hoạt gây ra đang ngày càng trầm trọng Sự

ô nhiễm nặng sẽ làm cho môi tr ờng bị suy thoái, bị phá huỷ đồng thời gây tác hại nghiêm trọng cho sức khoẻ của con ng ời và sự phát triển của mọi sinh vật Việc chống ô nhiễm môi tr ờng đòi hỏi phải

sử dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất để ngăn chặn việc thải các chất bẩn hoặc xử lý các chất thải tr ớc khi đổ vào môi tr ờng

Ngày đăng: 07/08/2016, 13:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2000. Báo cáo trình Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 8 Bộ khoa học-Công nghệ và môi trường. Hà nội 2000 Khác
2. Các hướng dẫn chung về giáo dục môi trường dành cho đào tạo giáo viên. Dự án VIE 95/041. Hà nội 1998 Khác
3. Chính sách và chương trình hành động GDMT trong trường phổ thông giai đoạn 2001-2010. Bộ GD&ĐT> Dự án VIE 98/018 Khác
4. Lê Thạc Cán-Cơ sở khoa học môi trường. Hà nội 5/1995 Khác
5. Trần Ngọc Chấn. Ô nhiễm môi trường và xử lý khí thải. Tập 1,2 NXB. KHKT Khác
6.Phạm Ngọc Đăng. Môi trường không khí. NXB KHKT, 1997 7. Vũ Đăng Độ. Hoá học và sự ô nhiễm môi trường.NXBGD,1999 Khác
8. Tăng Văn Đoàn, Trâng Đức Hạ. Giáo trình kỷ thuật môi trường. NXBGD 1995 Khác
9. Nguyễn Kim Hồng. Giáo dục môi trường, NXBGD 2002 Khác
11. Thiết kế mẫu một số mô đun GDMT ở trường phổ thông. Dự án VIE 98/018. Hà Nội 2001 Khác
12. Phạm Văn Thưởng, Đặng Đình Bạch. Giáo trình cơ sở hoá học môi trường. NXB KHKT. Hà Nội 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  đạo  đức  môi  tr ờng  với  những  quan  niệm,  lối  sống  và  thói quen tiêu thụ thân thiện với môi tr ờng. - Co so Hóa Môi Trường  phan II
nh thành đạo đức môi tr ờng với những quan niệm, lối sống và thói quen tiêu thụ thân thiện với môi tr ờng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN