Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.. Tác phẩm: - Thể thơ: - Giải thích từ khó: Qua Đèo
Trang 2Ngữ văn: Tiết 29:
QUA ĐÈO NGANG
( Bà Huyện Thanh Quan)
Trang 3I Đọc và tìm hiểu chung
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá , lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta
Qua Đèo Ngang
Trang 4I Đọc và tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, quê ở làng Nghi Tàm (Tây Hồ, Hà Nội).
- Bà là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa
2 Tác phẩm:
- Thể thơ:
- Giải thích từ khó:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế
Cỏ cây chen đá, lá chen Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với
Thất ngôn bát cú
hoa.
nhà.
gia.
ta
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy
tà,
hoa.
nhà.
gia.
ta
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia
nhà.
gia.
Trang 6Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá , lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta
Qua Đèo Ngang
II Tìm hiểu chi tiết
Trang 7II Tìm hiểu chi tiết
• Cảnh vật
- Thời gian: xế chiều
mong đợi sum họp.
- Cỏ cây, hoa, lá, núi, sông
• Điệp từ: “chen”
• Tâm trạng
- buồn thầm lặng Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan.
vừa gợi vẻ
um tùm, vừa tôn thêm vẻ đẹp
tự nhiên hoang sơ.
Trang 8Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
• Cảnh vật
NT: - Đảo ngữ
- Phép đối
⇒ Tô đậm thêm sự vắng vẻ,
heo hút, đìu hiu
• Tâm trạng
- buồn, cô đơn
tiều vài chú, chợ mấy nhà
Trang 9Nhớ nước , con quốc quốc Thương nhà , cái gia gia
• Cảnh vật
quốc quốc
- Âm thanh: chim
gia gia
• Tâm trạng
- nỗi nhớ nước,
thương nhà
NT: Ẩn dụ, chơi chữ
Phép đối Đảo ngữ
đau lòng mỏi miệng
Trang 10Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
• Cảnh vật
- Trời, non,nước
• Tâm trạng
- Một mình đối diện
trước không gian bao la → nỗi buồn
và sự cô đơn càng tăng lên.
/ mảnh tình riêng
Trang 11II Tìm hiểu chi tiết
Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của Bà huyện Thanh Quan
Cảnh vật
- Thời gian: xế chiều
⇒ gợi cảm giác buồn thương, mong đợi
sum họp.
- Cỏ cây, hoa, lá, núi, sông
Điệp từ “chen” vừa gợi vẻ um tùm, vừa tôn
thêm vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ.
- tiều vài chú,chợ mấy nhà.
NT: - Đảo ngữ, phép đối, từ láy.
⇒ Tô đậm thêm sự vắng vẻ, heo hút, đìu
hiu.
quốc quốc
- Âm thanh: chim
gia gia
- Trời, non,nước / mảnh tình riêng
NT: Ẩn dụ, chơi chữ, phép đối, đảo ngữ
Tâm trạng
- buồn, cô đơn
- nỗi nhớ nước, thương nhà
- Nỗi buồn và sự, cô đơn càng tăng lên khi một mình đối diện trước không gian bao la.
⇒ Cảnh Đèo Ngang thoáng đãng
- buồn thầm lặng
Trang 12III Tổng kết
• ND: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” cho thấy
cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ , đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả.
• NT: phép đối, đảo ngữ, điệp từ
Trang 13Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá , lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta
Qua Đèo Ngang
IV Luyện tập
Trang 14IV Luyện tập
Bài tập 1:
Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế nào?
A Yêu say trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước
B Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương
C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn
D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước