Vị thành niên (1019 tuổi) đang là đối tượng nhận được nhiều sự quan tâm nhất từ cộng đồng vì VTN là độ tuổi gắn liền với sự phát triển thể chất,trí tuệ, khả năng và tính tự chủ, là độ tuổi còn đang tò mò và thích khám phá những điều mới lạ.15 Và tất nhiên, vấn đề về quan hệ tình dục cũng không nằm ngoài phạm vi tò mò của lứa tuổi này. Các kênh phương tiện truyền thông đa dạng, công nghệ thông tin phát triển, đã hướng cho VTN có cơ hội tìm hiểu và hoạt động tình dục từ rất sớm. Nhưng những thông tin đó thường chưa được kiểm chứng, thiếu chính xác và cập nhật ít hoặc không đủ, nên đã dẫn đến nhiều hậu quả khá nghiệm trọng cho lứa tuổi VTN này. Trong đó, việc mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn hay các bệnh lây qua đường tình dục (BLQĐTD) là vấn đề sức khỏe đáng phải quan tâm ở trẻ VTN.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
KIẾN THỨC-THỰC HÀNH
VỀ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT
CƯM’GAR, HUYỆN CƯM’GAR,
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
KIẾN THỨC-THỰC HÀNH
VỀ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT CƯM’GAR, HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐĂKLĂK NĂM HỌC
2015-2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn:
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, văn bản, tài liệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học khác chấp nhận để cấp bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không có số liệu, văn bản, tài liệu được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứ từ hội đồngduyệt đề cương Khoa Y tế công cộng số kí ngày // //
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
: TỔNG QUAN Y VĂN 5
: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
: KẾT QUẢ 27
: BÀN LUẬN 38
KẾT LUẬN 45
KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 47
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các BPTT hiện đại 9
Bảng 1.2 Các BPTT truyền thống 11
Bảng 1.3 Hiệu quả của các BPTT [18]: 11
Bảng 3.1: Đặc tính của học sinh (n=469) 27
Bảng 3.2: Đặc tính của cha và mẹ học sinh (n=469) 28
Bảng 3.3 : Nguồn thông tin tìm hiểu về BPTT (n=469) 29
Bảng 3.4 : Kiến thức đúng chung về BPTT 30
Bảng 3.5: Thực hành đúng về BPTT 30
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa kiến thức và đặc tính mẫu của học sinh 32
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức và đặc tính mẫu của cha mẹ học sinh 33
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa thực hành và đặc tính của học sinh 34
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa thực hành và đặc tính mẫu của cha mẹ học sinh 36
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kiến thức chung và thực hành chung .37
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Vị thành niên (10-19 tuổi) đang là đối tượng nhận được nhiều sự quan tâmnhất từ cộng đồng vì VTN là độ tuổi gắn liền với sự phát triển thể chất, trí tuệ, khảnăng và tính tự chủ, là độ tuổi còn đang tò mò và thích khám phá những điều mớilạ.[15] Và tất nhiên, vấn đề về quan hệ tình dục cũng không nằm ngoài phạm vi tò
mò của lứa tuổi này Các kênh phương tiện truyền thông đa dạng, công nghệ thôngtin phát triển, đã hướng cho VTN có cơ hội tìm hiểu và hoạt động tình dục từ rấtsớm Nhưng những thông tin đó thường chưa được kiểm chứng, thiếu chính xác vàcập nhật ít hoặc không đủ, nên đã dẫn đến nhiều hậu quả khá nghiệm trọng cho lứatuổi VTN này Trong đó, việc mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toànhay các bệnh lây qua đường tình dục (BLQĐTD) là vấn đề sức khỏe đáng phải quantâm ở trẻ VTN
Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), mang thai và biến chứng sau sinh lànguyên nhân tử vong thứ 2 ở độ tuổi 15-19 trên toàn cầu Khoảng 3 triệu ca nạo pháthai không an toàn ở độ tuổi này diễn ra mỗi năm Năm 2014, theo thống kê củaWHO, tỷ lệ sinh trung bình toàn cầu ở lứa tuổi từ 15 đến 19 tuổi là 49/1000 nữ.Mang thai VTN đang góp phần cho tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em ngày càng cao.[24] Các con số thống kê trên cho thấy vấn đề mang thai VTN là một vấn đề cầnphải được quan tâm hơn nữa của các tổ chức ban ngành có liên quan
Theo khảo sát của WHO ở các cặp vợ chồng Đông Nam Á về nhu cầu đápứng cho kế hoạch hóa gia đình, kết quả cho thấy Việt Nam là một trong những nước
có khả năng tiếp cận đến thông tin kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ chăm sócsức khỏe sinh sản có chất lượng tốt và đảm bảo hơn Lào, Campuchia và Philippin.[25] Nhưng mặt khác, Việt Nam lại có tỷ lệ phá thai cao nhất Đông Nam Á (theoQuỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) [23] Tại sao có sự mâu thuẫn như vậy? Phảichăng tỷ lệ phá thai cao là do tình trạng nạo phá thai ở vị thành niên, ở những bạntrẻ chưa lập gia đình? Có thể có nhiều nguyên nhân lý giải cho vấn đề này : do cácquan điểm truyền thống liên quan tới việc đề cập về vấn đề tình dục với vị thànhniên ở Việt Nam, người lớn hay thậm chí cha mẹ đều cho rằng tình dục không nên
là chủ đề có thể cùng trò chuyện với con cái vì là vấn đề nhạy cảm; hoặc do nhà
Trang 82nước, chính phủ, nhà trường chưa cung cấp đầy đủ cho trẻ VTN những thông tincần thiết, phù hợp để các em có nhưng hành vi, quyết định đúng đắn về SKSS; hoặc
có thể do các em VTN biết nhưng chưa nắm rõ, hiểu đúng về các biện pháp tránhthai dẫn tới hậu quả mang thai ngoài ý muốn
CưM’gar là một huyện ngay sát Thành phố Buôn Mê Thuột (cách 18km),đang trong quá trình đô thị hoá với tốc độ rất nhanh Báo cáo công tác Chăm sócsức khoẻ sinh sản 6 tháng đầu năm 2014 của bệnh viện đa khoa tp Buôn Mê Thuộtcho thấy: khám và chữa phụ khoa cho 2.210 người, điều trị nhiễm khuẩn đườngsinh sản cho 2.185 người Số phụ nữ khám thai và quản lý thai nghén là 3.731người, nhưng không có thông tin về trường hợp nạo hút thai nào dưới 18 tuổi vàtrường hợp sinh con dưới 18 tuổi tại Bệnh viện đa khoa tp Buôn Mê Thuột.[5] Tuynhiên báo cáo này không phản ánh được thực trạng nạo phá thai của VTN trên địabàn huyện, do huyện CưM’gar là một huyện thuận lợi về giao thông với các cơ sở y
tế khác nên có thể các VTN sẽ đi nơi khác để nạo phá thai, mặt khác nạo phá thaiVTN là vấn đề nhạy cảm và thường bị giấu diếm nên rất khó thống kê Điều kiệngiao thông rất thuận lợi và ảnh hưởng bởi tốc độ đô thị hoá nhanh, các em học sinh
dễ tiếp cận với những trào lưu mới, có thể ảnh hưởng đến việc học tập và thậm chímang lại hậu quả không mong muốn Trường trung học phổ thông (THPT)CưM’gar đóng trên địa bàn huyện được thành lập từ cách đây 32 năm Năm học2015-2016, trường có tổng số là 1.895 em học sinh (HS) với 45 lớp Theo phản ảnhcủa người dân ở đây, những năm gần đây có rất nhiều trường hợp các em bỏ học đểlấy chồng vì đã lỡ mang thai Để góp phần xây dựng cải thiện hiểu biết của các em
về SKSS, tránh dẫn tới hậu quả mang thai VTN, chúng tôi quyết định tiến hànhđánh giá kiến thức, thực hành về biện pháp tránh thai VTN của học sinh trườngTHPT huyện CưM’gar Hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng, gópphần cải thiện tình trạng mang thai VTN ở địạ bàn huyện
Trang 9CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ học sinh trường THPT huyện CưM’gar có kiến thức đúng, thực hànhđúng về BPTT là bao nhiêu? Có hay không mối liên quan giữa các yếu tố bản thânhọc sinh với kiến thức, thực hành và có hay không mối liên quan giữa kiến thức vớithực hành về BPTT ở học sinh trường THPT huyện CưM’gar năm học 2015-2016?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát :
Xác định tỷ lệ học sinh trường THPT huyện CưM’gar có kiến thức đúng, thựchành đúng và các yếu tố liên quan kiến thức, thực hành về BPTT của học sinhtrường THPT huyện CưM’gar năm học 2015-2016
Trang 10Nghề nghiệp của cha/mẹ
Thu nhập trung bình của
cha/mẹ
Kiến thức về BPTT:
Các BPTT và hiệu quả của từng BPTTQHTD trong chu kỳ kinh nguyệtDấu hiệu có thai
Khả năng mang thai trong lần QHTD đầu tiênTác hại của nạo phá thai
Thực hành BPTT:
Không QHTD
Có sử dụng BPTT vào lần QHTD đầu tiênKhông có thai sau khi sử dụng viên tránh thai khẩn cấp
Sử dụng bao cao su khi QHTD
Trang 11: TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Một số khái niệm và định nghĩa:
1.1.1 Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý trong thời kỳ vị thành niên:
Tuổi vị thành niên là thời kỳ phát triển đặc biệt - thời kỳ xảy ra đồng thời hàngloạt những biến đổi nhanh chóng cả về cơ thể cũng như sự biến đổi tâm lý và cácmối quan hệ xã hội Người cung cấp dịch vụ cần hiểu rõ về các đặc điểm tâm sinh
lý và những thay đổi trong độ tuổi này thì mới có thể tiếp cận, tư vấn và cung cấpdịch vụ được cho các em một cách phù hợp, thân thiện và hiệu quả [13]
Lứa tuổi VTN là từ 10 - 19 tuổi và được chia ra 3 giai đoạn:
+ VTN sớm: từ 10 - 13 tuổi
+ VTN giữa: từ 14 - 16 tuổi
+ VTN muộn: từ 17 - 19 tuổi
1.1.1.1 Những thay đổi về giải phẫu và sinh lý trong thời kỳ VTN
Sự phát triển cơ thể rõ rệt và dễ nhận thấy nhất là các dấu hiệu dậy thì Tuổidậy thì ở các em nữ thường sớm hơn và trong khoảng từ 10 - 15 tuổi, các em namtrong khoảng từ 12 - 17 tuổi
Trong giai đoạn dậy thì, các nội tiết tố sinh dục (estrogen và tetosteron) tăngdần, cơ quan sinh dục phát triển và cơ thể chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động sinh sản.Biểu hiện rõ rệt ở các em nữ là hiện tượng kinh nguyệt và ở em nam là hiện tượngxuất tinh [2]
Dậy thì ở các em nữ:
- Phát triển núm vú, quầng vú
- Mọc lông sinh dục: lông mu, lông nách
- Tử cung, âm đạo, buồng trứng phát triển to ra, xương hông nở ra
- Phát triển chiều cao nhanh chóng
Trang 12- Xuất hiện kinh nguyệt
- Các tuyến bã hoạt động mạnh, xuất hiện trứng cá
Dậy thì ở các em nam:
- Tinh hoàn và dương vật to lên, da tinh hoàn sẫm màu lại
- Thanh quản mở rộng, vỡ tiếng, yết hầu lộ ra
- Tăng trưởng nhanh chóng về chiều cao, các xương dài phát triển, cơ bắp ởvai, ngực, cánh tay to ra
- Xuất hiện lông mu, ria mép
- Có xuất tinh (thường là mộng tinh hay còn gọi là “giấc mơ ướt”)
- Các tuyến bã hoạt động mạnh, có trứng cá
1.1.1.2 Những biến đổi về tâm lý trong thời kỳ VTN:
Tùy theo từng giai đoạn phát triển của thời kỳ VTN mà có những biến đổi về tâm lýkhác nhau [2]
Thời kỳ VTN sớm:
- Bắt đầu ý thức mình không còn là trẻ con, muốn được độc lập
- Muốn được tôn trọng, được đối xử bình đẳng như người lớn
- Tiếp tục quan tâm nhiều hơn đến hình dáng cơ thể
- Tỏ ra độc lập hơn, thích tự mình quyết định, có xu hướng tách ra khỏi sựkiểm soát của gia đình
Trang 13- Phát triển mạnh cá tính, sở thích cá nhân
- Chịu ảnh hưởng nhiều của bạn bè đồng trang lứa
- Quan tâm đến bạn khác giới, dễ ngộ nhận tình bạn khác giới với tình yêu
- Tiếp tục phát triển tư duy trừu tượng
- Phát triển kỹ năng phân tích, bắt đầu nhận biết hậu quả của hành vi
- Bắt đầu thử thách các qui định, các giới hạn mà gia đình hay xã hội đặt ra.Thời kỳ VTN muộn:
- Khẳng định sự độc lập và tạo dựng hình ảnh bản thân tương đối ổn định
- Khả năng đánh giá và giải quyết vấn đề tốt hơn
- Định hướng cuộc sống, nghề nghiệp rõ ràng hơn
- Biết phân biệt tình bạn và tình yêu, cách nhìn nhận tình yêu mang tính thực
tế hơn
1.1.2 Các vấn đề sức khỏe sinh sản trẻ VTN
1.1.2.1 Quan hệ tình dục
Hành vi tình dục bao gồm tất cả các hành vi nhằm tìm kiếm khoái cảm hoặc
để sinh sản Hành vi tình dục nhằm tìm kiếm sự khoái cảm có thể diễ ra giữa 2 bạntình khác giới hay cùng giới, với một người hay nhiều người, tụ mình gây khoáicảm (thủ dâm) hay gây khoái cảm cảm cho nhau, không đơn thuần chỉ là hành vigiao hợp nh dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố : không cónguy cơ mắc BLQĐTD và mang thai ngoài ý muốn [10]
Trang 14- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng BPTT an toàn, hiệuquả và đúng cách.
- Về phương diện phòng BLQĐTD, ATTD có thể chia thành 3 nhóm :
• Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít) : mơ tưởng tìnhdục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiênggiao hợp, tình dục bằng tay với âm đạo hoặc với dương vật, quan hệ tìnhdục dương vật với miệng có sử dụng bao cao su
• Tình dục tương đối an toàn (nguy cơ trung bình) : quan hệ tình dụcdương vật với âm đạo có sử dụng bao cao su, quan hệ tình dục miệng với
âm đạo hoặc miệng với dương vật không dùng bao cao su
• Tình dục không an toàn (nguy cơ cao) : quan hệ tình dục dương vật với
âm đạo không sử dụng bao cao su, quan hệ tình dục dương vật với hậumôn có hoặc không dùng bao cao su
Trang 151.1.2.2 Các biện pháp tránh thai :
Tránh thai hay ngừa thai là phương pháp dùng hành động, dụng cụ hoặc thuốc menngăn chặn việc mang thai Hiện này có nhiều biện pháp ngừa thai Mỗi phươngpháp có ưu nhược điểm riêng và thích hợp cho từng người [1]
Theo WHO, hiện nay trên thế giới có một số BPTT sau: [22]
Ngăn rụng trứng Giảm nguy cơ ung
thư tử cung và ungthư buồng trứng,không nên dùngtrong giai đoạnđang cho con búThuốc tránh thai
chỉ chứa
progestogen
Chứa một loạihormone
progestogen
Ngăn ngừa rụngtrứng, ngăn chặntinh trùng
Làm dày niêm mạc
cổ tử cung
Phải được dùnghằng ngày, có thể
sử dụng trong giaiđoạn đang cho conbú
Thuốc cấy dưới
da
Có dạng que nhỏ,linh hoạt hoặc dạngviên đặt dưới da củacánh tay trên, chỉchứa hormoneprogestogen
Ngăn ngừa rụngtrứng, ngăn chặntinh trùng gặp trứng
Làm dày niêm mạc
cổ tử cung
Được thực hiện bởiCBYT, sử dụngcho 3-5 năm
Có hiện tượng chảymáu âm đạo phổbiến nhưng khônggây hại
Thuốc tiêm chỉ
chứa
progestogen
Cứ 2 hoặc 3 tháng,tiêm thuốc vào bắp
cơ, tùy sản phẩm
Ngăn ngừa rụngtrứng, ngăn chặntinh trùng gặp trứng
Có hiện tượng chảymáu âm đạo phổbiến nhưng khônggây hại
Dụng cụ tử cung
(vòng tránh thai)
Thiết bị nhựa dẻonhỏ chứa tay áođồng hoặc dây được
Thành phần bằngđồng giúp ngăn tinhtrùng gặp trứng
Không có hai
Có thể được sửdụng như BPTT
Trang 16Phương pháp Mô tả Các hoạt động Ghi chú
đưa vào tử cung khẩn cấpBCS nam Lớp bao phủ trên
dương vật cươngcứng của đàn ông
Ngăn tinh trùng gặptrứng
Tránh được cácbệnh lây truyền quađường tình dục, kể
Tránh được cácbệnh lây truyền quađường tình dục, kể
Không có tinh trùngtrong tinh dịch
Ngừa thai vinhviễn
Tránh QHTD trong
3 tháng vì tinhtrùng vẫn còn hiệndiện trong tinhdịch
Khoongg ảnhhưởng đến hoạtđộngt tình dục
Sự lựa chọn tựnguyện là điều cầnthiết
Triệt sản nữ
(thắt ống dẫn
trứng)
Ngăn chặn hoặc cắtcác ống dẫn trứng
Ngăn tinh trùng gặptrứng
Ngừa thai vĩnhviễn
Sự lựa chọn tựnguyện là điều cầnthiết
Thuốc tránh thai
khẩn cấp
Thuốc chỉ chứaprogesteron giúptránh thai tối đa 5ngày sau khi QHTDkhông được bảo vệ
Ngăn chặn sự rụngtrứng
Không làm giánđoạn một thời kìmang thai đã tồntại
Trang 17Bảng 1.2 Các BPTT truyền thống
Xuất tinh ngoài
âm đạo
Người đàn ông rútdương vật của mình
ra khỏi đối phương,
và xuất tinh ngoài
âm đạo
Cố gắng giữ tinhtrùng ra khỏi bộphận sinh dục củangười phụ nữ, ngănchặn sự thụ tinh
Một trong nhữngphương pháp íthiệu quả nhất, bởi
vì thời điểm thíchhợp rút thường rấtkhó xác định vàkiểm soát
Tính vòng kinh Phương pháp dựa
trên chu kì kinhnguyệt: theo dõingày rụng trứngtrong chu kì kinhnguyệt hoặc theo dõichất nhầy cổ tử cung
và nhiệt độ cơ thể
Tránh QHTD khôngđược bảo vệ tronghầu hết các ngàyrụng trứng
Có thể sử dụng đểxác định ngày rụngtrứng thích hợp với
cả trường hợpmuốn mang thai vàtrường hợp muốntránh thai, đòi hỏi
sự hợp tác của đốitác
Bảng 1.3 Hiệu quả của các BPTT [18]:
Que cây dưới da Cao
Tính vòng kinh Trung bình
Xuất tinh ngoài âm đạo Thấp
Viên tránh thai khẩn cấp Vừa
Thuốc tiêm tránh thai Vừa
Bao cao su Trung bình
Thuốc uống tránh thai Vừa
Trang 18Nạo phá thai ở lứa tuổi VTN luôn có nguy cơ cao hơn phụ nữ tuổi trưởng thành, vìNPT thường là giấu diếm hoặc là bất hợp pháp Sinh con ở lứa tuổi này có tỷ lệ mắccác di chứng nghiêm trọng như huyết áp cao, gây thiếu máu, nhiễm trùng, tửvong…….Ngoài ra, việc có thai trước khi kết hôn không được chấp nhận ở một sốquốc gia Với sức ép mạnh mẽ của xã hội có thể dẫn đến hôn nhân ép buộc hay nạophá thai bất hợp pháp, hay nặng nề hơn trẻ nữ sẽ tự tử,….gây ảnh hưởng tâm lý sâu
sá, địa vị xã hội giảm sút, cơ hội kiếm công ăn việc làm cũng ít đi và sẽ phải lệthuộc vào người khác để kiếm sống
1.2 Tình hình sử dụng BPTT:
1.2.1 Tình hình sử dụng BPTT trên thế giới:
Trong năm 2006, hơn một phần tư (28%) phụ nữ Ấn Độ tuổi từ 15-19 chobiết đã quan hệ tình dục Tỷ lệ phụ nữ 15-19 tuổi đã lập gia đình sử dụng biện pháptránh thai trong năm 2006 rất thấp chỉ chiếm 13% Phụ nữ Ấn Độ tuổi từ 15-19 tuổivào năm 2006 mới nghe nói về trung bình bốn BPTT tránh thai hiện đại Nói chungkiến thức và hiểu biết về các BPTT của phụ nữ Ấn Độ còn rất thấp vào năm 2006.[17]
Theo khảo sát của WHO, việc sử dụng biện pháp tránh thai đã tăng lên ởnhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Á và Mỹ Latin, nhưng vẫn tiếp tục ở mứcthấp ở châu Phi Việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đã tăng nhẹ trêntoàn cầu, từ 54% năm 1990 lên 57,4% trong năm 2014 Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi15-49 báo cáo sử dụng một biện pháp tránh thai hiện đại đã tăng ít hoặc giữ nguyên
từ năm 2008 đến năm 2014 Tại châu Phi đã tăng từ 23,6% đến 27,6%, còn ở châu
Á tăng nhẹ từ 60,9% đến 61,6%, và ở châu Mỹ Latinh tăng nhẹ từ 66,7% đến67,0% vào năm 2014 [22]
Việc sử dụng các BPTT hiện đại nói chung tăng nhanh chóng trong 30 năm qua,đặc biệt là ở các nước đẩy mạnh chương trình chăm sóc SKSS Tuy nhiên, tiến độlại chậm dần ở nhiều quốc gia có thu nhập thấp và các quốc gia đang phát triển.[19]
Trang 191.2.2 Tình hình sử dụng BPTT ở Việt Nam:
Hiện nay, tại Việt nam, các BPTT hiện đại ngày càng phổ biến, thực tết theothống kê các năm của Cục Dân số KHHGĐ Việt Nam, tỉ lệ sử dụng BPTT chung ởViệt Nam rất cao Tuy nhiên, với quy mô dân số hiện nay và sự chênh lệc giàunghèo tại từng khu vực kinh tế trên cả nước, cũng như những thách thức đói với lứatuổi VTN, đòi hỏi nhà nước cần đưa ra những chính sách phù hợp và hỗ trợ nhiềuhơn nữa nhằm đáp ứng kịp thời đầy đủ cả về kiến thức và nhu cầu sử dụng BPTT ởtừng đối tượng cụ thể
Tỷ lệ sử dụng các BPTT ở Việt Nam từ năm 2005-2015[7]:
Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, 2005-2015.
Cơ cấu sử dụng các BPTT có những thay đổi trong những năm gần đây, theo
đó tỷ lệ triệt sản và dụng cụ tử cung giảm, trong khi tỷ lệ sử dụng bao cao su vàviên uống tránh thai tăng lên Người dân cũng phần nào chiu chi trả cho nhữngphương pháp tránh thai hiện đại như: bao cao su, đặt vòng, tiếm thuốc tránh thai.Thuốc uống tránh thai, Điều này cho thấy tình hình thay đổi về việc sử dụngBPTT ở Việt Nam đã có sự thay đổi tích cực
Trang 201.3 Một số nghiên cứu liên quan:
Một nghiên cứu tại Dehli Ấn Độ năm 2014 của 205 phụ nữ đã lập gia đình,cho thấy 81 % có nhận thức về các BPTT, trong đó biện pháp dùng bao cao su đượcbiết đến nhiều nhất 88,8% Kiến thức về ngừa thai khẩn cấp rất thấp (6,8%) và tỷ lệ
sử dụng BPTT trong nghiên cứu này là 51,7% Nguồn thông tin tiếp cận về BPTTchủ yếu là từ các phượng tiện truyền trông đại chúng (tivi, radio, ) Lý do phụ nữtại Dehli Ấn độ không sử dụng BPTT là sợ tác dụng phụ, niềm tin tôn giáo, chi phí
và áp lực gia đình [20]
Kết quả nghiên cứu về “Truyền thông sức khỏe tình dục và sinh sản và nhậnthức về các phương pháp tránh thai trong nữ sinh trung học, Ethiopia phía Bắc” củaMelaku, Y A, Berhane.Y, Kinsman.J, Reda H L :tỉ lệ học sinh quan hệ tình dục là15.8% trong đó có 85,8% đã từng sử dụng biện pháp tránh thai [21] Vì đây là mộtnước ở châu Phi, nền kinh tế và văn hóa lạc hậu nên tỉ lệ QHTD ở lứa tuổi VTNtương đối cao so với các nước khác
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Trầm năm 2015 về “Kiến thức, thực hành
về an toàn tình dục của học sinh trường THPT Trần Đại Nghĩa, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh năm 2015” cho thấy có 65,3 % có kiến thức đúng về các BPTT [8] Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trọng Khoa cũng tại trường THPT Trần Đại Nghĩanăm 2015 về kiến thức, thái độ, thực hành và nhu cầu sức khỏe sinh sản, cho thấy
có 88,5% có kiến thức đúng về các BPTT, 74,7% có kiến thức đúng về nơi cung cấpBPTT [9] Kết quả về BPTT ở cả hai nghiên cứu này khá cao, có thể do nghiên cứuđược tiến hành ở thành phố lớn và tại trường chuyên THPT nên các em có kiến thức
và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến tình dục cao hơn các em học sinh ở vùngtỉnh lẻ
Nghiên cứu của Đặng Thị Thùy Dương năm 2014 về “Tỉ lệ phụ nữ Bana
18-49 tuổi có chồng tại xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum có thựchành đúng về các BPTT và các yếu tố liên quan” chỉ ra rằng tỉ lệ phụ nữ trong mẫunghiên cứu có kiến thức chung chưa đúng về BPTT khá cao, chiếm 79,2%, thái độ
về sử dụng BPTT cũng chưa cao 52,6%, nghiên cứu cũng cho thấy gần một nửa sốphụ nữ tham gia nghiên cứu chưa từng sử dụng bất kì một BPTT nào chiếm 45,5%,
Trang 21với các lý do chưa từng sử dụng BPTT là: không biết cách sử dụng chiếm 30,3%,không thích sử dụng chiếm 28%, chồng không thích sử dụng chiếm 17,7% và sợảnh hưởng sức khỏe chiếm 17,1% Nghiên cứu này cho thấy kiến thức và hiểu biết
về BPTT ở phụ nữ dân tộc vùng núi còn rất thấp Đặng Thị Thùy Dương đưa ra đềxuất đẩy mạnh các công tác truyền thông về các BPTT hiện đại, tập trung truyềnthông với nhóm phụ nự độ tuổi dưới 35 qua đó nhấn mạng vai trò của các cán bộnhân viên y tế ở khu vực này.[6]
Trang 22: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu cắt ngang mô tả
- Địa điểm: trường THPT CưM’gar, huyện CưM’gar, tỉnh ĐăkLăk
- Tính cỡ mẫu nghiên cứu theo công thức:
n: cỡ mẫu tối thiểu
α: xác xuất sai lầm loại I, α = 0.05
Z: trị số từ phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95%, ta có = 1,96
Chọn p= 0,5 để được cỡ mẫu lớn nhất
Sai số biên d= 5%
Chọn hệ số thiết kế k= 1,5 (phương pháp chọn mẫu cụm)
Cỡ mẫu tối thiểu n= 577
Vì dân số đích có P= 1895 nên n= 577> 10% dân số đích, nên dung công thức hiệuchỉnh:
n = k Z2
(1- /2)
Trang 23Nhc= = 442
Nhc :Cỡ mẫu sau khi hiệu chỉnh
n: cỡ mẫu chưa hiệu chỉnh
P: tổng số học sinh của trường, P = 1895
Dự trù mất mẫu với tỷ lệ 10%, tôi sử dụng công thức:
N= =491
Vậy cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu là 491
1.5.4 Kĩ thuật chọn mẫu:
- Sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nhiều bậc, đơn vị cụm là lớp
Phân tầng theo khối:
Trường THPT CưM’gar có tổng cộng 1895 học sinh với 45 lớp, 3 khối
Số học sinh mỗi khối cần lấy m=
Khối Số học sinh Số học sinh được chọn
Số lớp cầnlấy vào mẫu
Trang 2412 641 15 42 4
Sau khi bốc thăm ngẫu nhiên ta chọn ra các lớp như sau:
Khối 10: 10A3, 10A6, 10A7, 10A10
Khối 11: 11B1, 11B5, 11B9, 11B15
Khối 12: 12C2, 12C4, 12C11, 12C14
2.1.1 Tiêu chí chọn mẫu:
Tiêu chí đưa vào:
Tất cả các em học sinh thỏa điều kiện:
- Đang theo học tại trường THPT CưM’gar và có mặt tại thời điểm nghiên cứu
- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Tiêu chí loại ra:
- Đối tượng bỏ ngang cuộc phỏng vấn và học sinh trả lời ít hơn 2/3 số câu hỏi của bộ câu hỏi
1.5.5 Kiểm soát sai lệch chọn lựa:
- Dựa vào danh sách học sinh do nhà trường cung cấp, chọn đúng đối tượng theo phương pháp lấy mẫu, thỏa các tiêu chí đưa vào và tiêu chí loại ra
1.6 Thu thập dữ kiện:
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ kiện:
Sử dụng bộ câu hỏi tự điền để khảo sát
Nhóm sinh viên nghiên cứu liên hệ với Ban Giám Hiệu nhà trường cho việctiến hành nghiên cứu Dưới sự hướng dẫn của thầy/cô chủ nhiệm từng lớp trong giờsinh hoạt lớp, yêu cầu chỉ những em thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu ở lại lớp và ngồicách xa nhau trong lúc thực hiện bộ câu hỏi, các em học sinh không được trao đổitrong lúc trả lời bộ câu hỏi, trực tiếp giải thích khi đối tượng có thắc mắc
1.6.2 Công cụ thu thập dữ liệu:
Bộ câu hỏi tự điền soạn sẵn gồm 30 câu, chia thành 4 phần:
Phần A là thông tin cá nhân: gồm 11 câu hỏi (A1-A11)
Trang 25Phần B là kiến thức: gồm 5 câu hỏi (B1-B5).
Phần C là thực hành: gồm 10 câu hỏi (C1-C10)
Phần D là nguồn thông tin tìm hiểu: gồm 4 câu hỏi (D1-D4)
1.6.3 Kiểm soát sai lệch thông tin:
1.6.3.1 Trước khi khảo sát:
Định nghĩa rõ ràng, cụ thể các biến số
Thiết kế bộ câu hỏi đơn giản, ngắn gọn, các từ ngữ dễ hiểu không mang tínhchuyên môn phù hợp với đối tượng tham gia nghiên cứu
Tập huấn cho điều tra viên trước khi tiến hành thu thập số liệu
1.6.3.2 Trong khi khảo sát
Giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu và những quyền lợi khi tham giacho đối tượng
Giải đáp tất cả thắc mắc cho đối tượng trong khi khảo sát
Học lực: kết quả học lực của của học kì gần nhất (theo kết quả sơ kết của
học kì I năm học 2015-2016), là biến thứ tự có 4 giá trị:
- Giỏi: điểm trung bình ≥ 8,0, Toán hoặc Văn có một môn ≥ 8,0 và không cómôn nào < 6,5
- Khá: điểm trung bình ≥ 6,5, Toán hoặc Văn có một môn ≥ 6,5 và không cómôn nào < 5,0
Trang 26- Trung bình: điểm trung bình ≥ 5,0, Toán hoặc Văn có một môn ≥ 5,0 vàkhông có môn nào < 3,5
- Yếu: điểm trung bình ≥ 3,5, và không có môn nào < 1,0
Người sống cùng: người hiện đang sinh sống cùng, là biến danh định có 4
giá trị:
- Sống chung với cha và mẹ
- Sống chung với cha hoặc mẹ
- Cấp II: đã tốt nghiệp bậc trung học cơ sở
- Cấp III: đã tốt nghiệp bậc trung học phổ thông
- Trên cấp III: đã tốt nghiệp một trong các bậc sau : trung cấp, cao đẳng, đạihọc
Học vấn mẹ: trình độ học vấn cao nhất của mẹ học sinh, là biến thứ tự có 5
giá trị :
- Dưới cấp I: biết đọc, viết, mù chữ, chưa tốt nghiệp bậc tiểu học
- Cấp I: đã tốt nghiệp bậc tiểu học
- Cấp II: đã tốt nghiệp bậc trung học cơ sở
- Cấp III: đã tốt nghiệp bậc trung học phổ thông
- Trên cấp III: đã tốt nghiệp một trong các bậc sau : trung cấp, cao đẳng, đạihọc
Nghề nghiệp cha : là nghề tạo ra thu nhập chính của cha, biến danh định có
Thu nhập trung bình hàng tháng của cha : là tổng tiền thu nhập bình quân
của cha, là biến thứ tự [4]
Trang 27 Kiến thức về các biện pháp tránh thai:
Là tổng hợp các điều kiện của 2 biến sau:
■ Các BPTT, là biến danh định có 8 giá trị:
1) Que cấy dưới da
Là biến nhị giá, gồm 2 giá trị:
- Đúng: khi học sinh chọn từ 6 BPTT trở lên, bắt buộc phải có biện pháp “baocao su” và đánh giá đúng hiệu quả của ít nhất 1 BPTT trong các BPTT đãchọn:
Que cấy dưới da: hiệu quả cao
Tính vòng kinh: hiệu quả trung bình
Xuất tinh ngoài âm đạo: hiệu quả thấp
Viên tránh thai khẩn cấp: hiệu quả vừa
Thuốc tiêm tránh thai: hiệu quả vừa
Bao cao su : hiệu quả trung bình
Thuốc uống tránh thai: hiệu quả vừa
Vòng tránh thai: hiệu quả cao
- Không đúng: khi trả lời không thỏa các điều kiện trên
Trang 28 Khả năng tránh thai khi quan hệ tình dục trong chu kỳ kinh nguyệt :
biến danh định, có 3 giá trị :
Dấu hiệu thường gặp khi có thai : biến số danh định, có 4 giá trị :
1) Buồn nôn, ói
2) Mất kinh một hay hai chu kỳ kinh nguyệt
3) Vú căng tức, quầng vú đổi màu
4) Thèm chua, thèm ngọt
Học sinh có kiến thức đúng về dấu hiệu có thai sẽ trả lời 3/4 nội dung, trong
đó phải có nội dung “2”
Học sinh có kiến thức không đúng về dấu hiệu có thai trả lời không thỏa điềukiện trên
Nữ giới có thể có thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên: là biến nhị giá,
Tác hại của nạo phá thai : biến số danh định, có 6 giá trị :
1) Chảy máu từ âm đạo
2) Tổn thương cơ quan sinh dục nữ
3) Nhiễm trùng
4) Ra kinh nhiều
5) Vô sinh
Trang 29 Đánh giá kiến thức đúng về BPTT của học sinh trường THPT CưM’gar:
Kiến thức về BPTT bao gồm: kiến thức về các biện pháp tránh thai, khả năngtránh thai khi quan hệ trong chu kỳ kinh nguyệt, dấu hiệu nhận biết có thai, kiếnthức về việc nữ giới có thể có thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên, tác hại củanạo phá thai
Học sinh có kiến thức chung đúng về BPTT trả lời đúng ≥ 4/5 nội dung.Học sinh có kiến thức không đúng về BPTT không thỏa điều kiện trên
Thực hành chung về BPTT:
Đã quan hệ tình dục: là biến nhị giá, có 2 giá trị :
1) Có
2) Không
Học sinh có thực hành đúng về BPTT trả lời “Không”
Học sinh có thực hành không đúng về BPTT trả lời “Có”
BPTT dùng trong lần QHTD đầu tiên : là biến danh định, có 5 giá trị :
Học sinh có thực hành đúng về BPTT trả lời “1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4”
Học sinh có thực hành không đúng về BPTT trả lời “5”
Sử dụng viên tránh thai khẩn cấp: là biến nhị giá, có 2 giá trị:
1) Có
2) Chưa từng
Trang 30 Thời điểm uống viên tránh thai khẩn cấp: là biến danh định, có 4 giá trị:
1) Trước lúc giao hợp
2) Ngay sau khi giao hợp
3) Sau khi giao hợp 1-3 ngày
4) Không nhớ
Học sinh có thực hành đúng về BPTT trả lời “2 hoặc 3”
Học sinh có thực hành không đúng về BPTT trả lời “1 hoặc 4”
Địa điểm mua viên tránh thai khẩn cấp: là biến danh định, có 5 giá trị:
1) Theo hướng dẫn ghi trên vỏ hộp
2) Theo hướng dẫn của người bán
Kết quả sau khi sử dụng viên tránh thai khẩn cấp: là việc mang thai sau
khi sử dụng viên tránh thai khẩn cấp, là biến nhị giá, có 2 giá trị:
1) Có
2) Không
Học sinh có thực hành đúng về BPTT trả lời “2”
Học sinh có thực hành không đúng về BPTT trả lời “1”
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục : là biến nhị giá, gồm 2 giá trị :
1) Có
2) Không
Học sinh có thực hành đúng về BPTT trả lời “1”
Học sinh có thực hành không đúng về BPTT trả lời “2”
Đánh số thứ tự (tăng dần) các bước sử dụng bao cao su:
- Sau khi xuất tinh, tháo BCS khi dương vật còn cương
- Cột miệng BCS, gói BCS bằng giấy vệ sinh hoặc cho vào túi nhựa và vứtvào thùng rác
- Kéo vòng cuốn bao phủ toàn bộ dương vật đến tận gốc
- Trước khi cho dương vật tiếp xúc với âm đạo, đặt bao lên dương vậtcương, bóp núm bao cho không khí ra ngoài, vòng cuốn ra ngoài
Trang 31- Kiểm tra bao bì, xem hạn sử dụng.
- Đẩy bao về một phía, dùng tay xé vỏ bao theo hình răng cưa có sẵn, tránhdùng các vật nhọn như kéo, dao có thể làm thủng hoặc rách bao
Học sinh có thực hành đúng về BPTT sẽ đánh số đúng theo thứ tự “564312”Học sinh có thực hành không đúng về BPTT sẽ đánh số không đúng theo thứ
tự “564312”
Lý do không sử dụng bao cao su khi QHTD : là biến danh đinh, gồm 5 giá
trị :
1) Không có sẵn bao cao su lúc quan hệ
2) Bao cao su làm giảm cảm giác
3) Không biết cách sử dụng
4) Bạn tình không đồng ý sử dụng
5) Thích BPTT khác (ghi rõ……… )
Đánh giá thực hành đúng về BPTT của học sinh THPT CưM’gar:
Học sinh có thực hành chung đúng về sử dụng BPTT khi thỏa 1 trong 4 điềukiện sau: chưa QHTD hoặc có sử dụng BPTT vào lần QHTD đầu tiên ;sửdụng viên tránh thai khẩn cấp đúng; có sử dụng bao cao su đúng khi QHTD.Trong đó:
■ Sử dụng viên tránh thai khẩn cấp đúng khi học sinh có thực hànhđúng về thời điểm uống viên tránh thai khẩn cấp và có thực hành đúng
về kết quả sử dụng viên tránh thai khẩn cấp
■ Có sử dụng bao cao su đúng khi QHTD khi học sinh có thực hànhđúng về sử dụng bao cao su khi QHTD và có thực hành đúng về cácbước sử dụng bao cao su
Thực hành chung không đúng về BPTT không thỏa điều kiện trên
Biến nguồn thông tin tìm hiểu về BPTT
Tự tìm hiểu thông tin : biến nhị giá có 2 giá trị ‘có’ và ‘không’
Nguồn thông tin : biến danh định có 6 giá trị :
1) Sách, báo chuyên môn