Sự hiểu biết về tâm sinh lý ngườinói chung, sinh lý lứa tuổi nói riêng của học sinh, sinh viên cònnhiều hạn chế, nhất là kiến thức về sức khỏe sinh sản.. Ở Việt Nam, đã có một số công tr
Trang 21.ĐẶT VẤN ĐỀ
Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên là trung tâm văn hóa, kinh
tế, chính trị của tỉnh Hiện tại trên địa bàn thành phố có 6 trườngCao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, với số lượng sinh viên, họcsinh chuyên nghiệp hằng năm dao động từ 12.000 đến 14.000 người,hầu hết ở độ tuổi từ 19 – 25 Mỗi năm tuyển sinh vào khoảng 4.000– 5.000 sinh viên, học sinh mới Sự hiểu biết về tâm sinh lý ngườinói chung, sinh lý lứa tuổi nói riêng của học sinh, sinh viên cònnhiều hạn chế, nhất là kiến thức về sức khỏe sinh sản Sự tự do trongsinh hoạt đã đẫn đến nhiều trường hợp học sinh, sinh viên mang thaingoài ý muốn Nhiều trường hợp học sinh, sinh viên tìm đến các cơ
sở y tế tư nhân để nạo phá thai, có trường hợp nạo phá thai ở cơ sởkhông an toàn dẫn đến nhiễm trùng, thủng tử cung và nhiều biếnchứng khác đe dọa đến tính mạng
Theo số liệu thống kê của Liên đoàn kế hoạch hoá gia đìnhquốc tế (IPPF): trên thế giới mỗi năm có hơn 15 triệu trẻ em gái từ15-19 tuổi sinh con, hơn 2 triệu phụ nữ dưới 19 tuổi phá thai không
an toàn
Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về sức khoẻ
vị thành niên và thanh niên trên phạm vị quốc gia hoặc địa phương.Năm 2003, Bộ y tế và Tổng cục thống kê tiến hành đề tài “ Điều traQuốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam”, đề tài nghiêncứu trên nhiều lĩnh vực trong đó có đề cập đến kiến thức của vịthành niên và thanh niên về các biện pháp tránh thai
Tại Thừa Thiên Huế, từ tháng 3 năm 2002 đến tháng 3 năm
2003, Thạc sĩ Hoàng Thị Tâm đã tiến hành nghiên cứu “Thực trạnghiểu biết, thái độ và hành vi về sức khoẻ sinh sản của học sinh trunghọc phổ thông ở thành phố Huế” Đề tài đánh giá hiểu biết, thái độ
và hành vi về sức khoẻ sinh sản và tìm hiểu một số yếu tố liên quantới sự hiểu biết, thái độ, hành vi về sức khoẻ sinh sản của học sinhtrung học phổ thông
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ vàhành vi về sức khoẻ sinh sản nói chung, các biện pháp tránh thai nói
Trang 3học chuyên nghiệp Nhằm đánh giá đúng kiến thức của học sinh,sinh viên về sức khỏe sinh sản nói chung, các biện pháp tránh thainói riêng, nhất là biện pháp tránh thai hiện đại, từ đó tìm ra các giảipháp tuyên truyền thích hợp giúp cho học sinh, sinh viên trong cáctrường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thànhphố Tuy Hòa hiểu đúng và đầy đủ về các biện pháp tránh thai, đặcbiệt là các biện pháp dùng bao cao su, thuốc tránh thai từ đó giảmđược các trường hợp mang thai ngoài ý muốn Đó là lý do chúng tôichọn đề tài:
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA – PHÚ YÊN NĂM 2007
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
-Xác định tỷ lệ học sinh, sinh viên biết được các biện pháp
tránh thai, nhất là 04 biện pháp tránh thai phổ biến và tỷ lệ học sinh,sinh viên biết cách sử dụng bao cao su và thuốc tránh thai
-Đề ra giải pháp tuyên truyền thích hợp nhằm nâng cao kiếnthức về chăm sóc sức khỏe sinh sản và các biện pháp tránh thai chohọc sinh, sinh viên
Trang 42 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là Sinh viên, học sinh của
3 trường Cao đẳng xây dựng số 3, Trung học y tế và Trung học kinh
tế kỹ thuật, có độ tuổi từ 19 – 25 tuổi (những người sinh từ năm
1982 đến 1988)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu theo phương pháp mô
- Mẫu chỉ tiêu: Trong đó
+ Trường Cao đẳng xây dựng số 3 chọn : 100
+ Trường Trung học y tế chọn : 100
+ TrườngTrung học kinh tế kỹ thuật chọn : 67
- Dựa vào danh sách của các lớp, lấy số lẻ theo số thứ tựcủa mỗi lớp để phỏng vấn cho đến đủ số lượng qui định
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 52.2.3.1 Phiếu phỏng vấn
- Phiếu phỏng vấn được thiết kế gồm 2 phần, phần hànhchính và phần các câu hỏi, câu trả lời để khảo sát kiến thức về cácbiện pháp tránh thai của học sinh, sinh viên
- Phần hành chính để biết tên, tuổi, dân tộc : Phần này có
01 câu hỏi (câu hỏi 1)
- Phần các câu hỏi, câu trả lời nhằm đánh giá kiến thức về:các biện pháp tránh thai; các biện pháp tránh thai hiện đại; các biệnpháp tránh thai dùng cho nam, nữ; cách sử dụng bao cao su tránhthai, thuốc tránh thai; thông tin về các biện pháp tránh thai nhậnđược qua nguồn nào…
2.2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin:
Thu thập thông tin theo đúng trình tự qui định
2.2.4 Xử lý số liệu: Sau khi thu thập được các số liệu qua
điều tra, dùng phần mềm SPSS for Window 11.0 để xử lý số liệu
Trang 63 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Giới và tuổi
B ng 3.1 Tu i và gi i ảng 3.1 Tuổi và giới ổi và giới ới
Tuổi Giới
23 cĩ 68/304 đứng thứ hai, kế tiếp là lứa tuổi 19-20 cĩ 81/304, lứatuổi 25 chỉ cĩ 12/304
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố đối tượng phỏng
vấn theo giới
Nam 37%
Nữ 63%
Trang 73.2 Kiến thức về ngày DTT trong vòng kinh của Học sinh,
Sinh viên
3.2.1 Kiến thức của Học sinh, Sinh viên Nam
B ng 3.3 a Hi u bi t c a Nam ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ủa Nam
DTT là những ngày từ 12 – 17 sau khi thấy kinh, chiếm tỷ lệ 17%
Tỷ lệ này thấp hơn so với điều tra quốc gia về VTN và TN ViệtNam 21,1% [5 ], có đến 83% hiểu không đúng Đây là một trong cácnguyên nhân làm cho tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn còn xảy ra ởtrong Học sinh, Sinh viên
Trang 83.2.2 Kiến thức của Học sinh, Sinh viên Nữ
B ng 3.3b Hi u bi t c a N ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ủa Nam ữ
Trong tổng số 191 em có 73 em trả lời đúng những ngày DTT
là những ngày từ 12-17 sau khi thấy kinh, chiếm tỷ lệ 38% Tỷ lệ
Nữ biết ngày DTT trong nghiên cứu này cao hơn kết quả điều tracủa Bộ y tế và Tổng cục thống kê thực hiện (33,3%)
3.2.3 Hiểu biết về TGDTT tính chung cho cả Nam và Nữ
B ng 3.4a T ng s tr l i đúng th i gian DTT trong vòng kinh ảng 3.1 Tuổi và giới ổi và giới ối tượng được phỏng vấn phân theo Dân tộc ảng 3.1 Tuổi và giới ời đúng thời gian DTT trong vòng kinh ời đúng thời gian DTT trong vòng kinh
Trong số 304 em được phỏng vấn, có 93 em trả lời TGDTT là
từ ngày 12-17 sau khi thấy kinh, chiếm tỷ lệ 30,5% Trong nghiêncứu này cao hơn so với điều tra của Bộ y tế và Tổng cục thống kê( 27,8%) [5]
3.2.4 Hiểu biết về TGDTT theo giới
B ng 3.4b Tr l i đúng v TGDTT trong vòng kinh ảng 3.1 Tuổi và giới ảng 3.1 Tuổi và giới ời đúng thời gian DTT trong vòng kinh ề TGDTT trong vòng kinh.
Trang 9Bảng 3.4b cho thấy trong 93 em biết chính xác ngày DTT thì Nữ cĩ
73 em, chiếm tỷ lệ 78%, Nam chỉ cĩ 20, chiếm tỷ lệ 22%
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ mô tả tỷ lệ trả lời đúng ngày
DTT trong vòng kinh theo giới
93,1% Phân tích theo Nam, Nữ cho thấy trong 113 em Nam, cĩ 103
em trả lời biết BPTT chiếm tỷ lệ 91,2% ; trong 191 em Nữ được hỏi
cĩ 180 em trả lời biết, chiếm tỷ lệ 94,2% Như vậy tỷ lệ biết BPTTchung ở nghiên cứu này là 93,1%, tỷ lệ này thấp hơn trong nghiêncứu của Hồng Thị Tâm 98,4% [20] và trong nghiên cứu của Bộ y
tế và Tổng cục thống kê 97% [5]
Trang 10
3.3.2 Hiểu biết của Nam về BPTT
Bảng 3.6a: Hiểu biết của Nam về các BPTT
tỷ lệ 7,9%; Tránh thai khẩn cấp 7, tỷ lệ 6,2% Biện pháp mà cácHọc sinh, Sinh viên Nam kể được nhiều là Bao cao su 86,7%, Thuốcuống tránh thai 78,8%, DCTC : 32,7%, Tính vòng kinh 18,6% Các
tỷ lệ này hầu hết đều thấp hơn trong nghiên cứu của Bộ y tế và Tổngcục thống kê(97%) kể được 5,6/10 biện pháp [5] Nhóm tuổi 21-22;23-24 có mức độ hiểu biết về BPTT cao hơn nhóm 19-20 và nhóm
25 Qua kết quả này cho chúng ta thấy trong truyền thông về cácbiện pháp tránh thai cần tập trung tuyên truyền các biện pháp tránhthai như Bao cao su, Thuốc uống ngừa thai, Tính vòng kinh Tuynhiên cần lưu ý tuyên truyền cho các em về biện pháp Tránh thaikhẩn cấp
Trang 11B ng 3.6b: Hi u bi t c a N v các BPTT ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ủa Nam ữ ề TGDTT trong vòng kinh.
Tuổi BPTT
có 6 em, tỷ lệ 3,1% Tỷ lệ hiểu biết các BPTT trong nghiên cứu nàynày thấp hơn so với nghiên cứu của Bộ y tế và Tổng cục thống kê( 97%) [5] và so với nghiên cứu của Hòang Thị tâm ở Thừa ThiênHuế
3.3.4 Hiểu biết về BPTT chung cho cả 2 giới
B ng 3.6c Hi u bi t BPTT chung cho c 2 gi i ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ảng 3.1 Tuổi và giới ới
Trang 12Biện pháp tránh thai khẩn
Trong 304 em cả Nam và Nữ được hỏi tỷ lệ biết các BPTTnhư sau: Bao cao su 85%; Thuốc uống tránh thai 83,6%; DCTC37%; Tính vòng kinh 15,8%; Đình sản Nam 13,8%; Đình sản Nữ10,8%; Thuốc tiêm tránh thai 7,2% và Tránh thai khẩn cấp 4,3%.Kết quả này thấp hơn trong nghiên cứu Hoàng Thị Tâm ở ThừaThiên Huế lần lượt như sau: Bao cao su 98,4%; Thuốc uống tránhthai 90,4%; Dụng cụ tử cung 64,6%; Đình sản Nam, Nữ 46,6%;Thuốc tiêm tránh thai 17% và Tránh thai khẩn cấp 13,2% [20].Đồng thời cũng cao hơn trong nghiên cứu của VụBVSKBMTE/KHHGĐ của Bộ y tế là Bao cao su 81,3%; Thuốcuống tránh thai 57,7%[20] Riêng các biện pháp như DCTC, đìnhsản Nam, Nữ, tránh thai khẩn cấp thì nghiên cứu của chúng tôi cókết quả thấp hơn nghiên cứu của Vụ BVSKBMTE/KHHGD lần lượt
là 77,9%; 69,7%[20]
Điều này có thể là do Vị Thành niên, Thanh niên nói chung vàHọc sinh, sinh viên của Phú Yên nói riêng ít được tiếp cận với cácphương tiện thông tin đại chúng so với các vùng khác
3.4 Hiểu biết BPTT dùng cho Nam, Nữ
3.4.1 Hiểu biết của Nam
Bảng 3.7a V BPTTdùng cho N ề TGDTT trong vòng kinh ữ
Tuổi BPTT
Trang 13bảng Như vậy các biện pháp tránh thai dùng cho Nữ được Nam giớibiết đến nhiều là: Thuốc uống tránh thai 68,14%; DCTC 34,5%; còncác biện pháp khác tỷ lệ rất thấp.
B ng 3.7b V BPTT dùng cho Nam ảng 3.1 Tuổi và giới ề TGDTT trong vòng kinh.
Tuổi BPTT
lệ 9,7% Như vậy các em Nam biết biện pháp Bao cao su chiếm tỷ lệkhá cao
3.4.2 Hiểu biết của Nữ.
B ng 3.8a V BPTT dùng cho Nam ảng 3.1 Tuổi và giới ề TGDTT trong vòng kinh.
Tuổi BPTT 19- 20 21- 22 23- 24 25 Tổngsố Tỷ lệ
Trang 14Kết quả ở bảng 3.8a và 3.8b cho thấy, trong 191 em gái đươc
hỏi ”Theo anh, chị các biện pháp tránh thai nào áp dụng cho nam, biện pháp nào áp dụng cho nữ”, thì các biện pháp tránh thai
dùng cho Nam: Bao cao su 163 em, tỷ lệ 85,3%; Đình sản nam 30,
tỷ lệ 15,7%; Xuất tinh ngòai âm đạo 20 em, tỷ lệ 10,4% Biện pháptránh thai dùng cho nữ: Tính vòng kinh 14 em, tỷ lệ 7,3%; Thuốcuống tránh thai 164, tỷ lệ 85,8%; Thuốc tiêm tránh thai 9 em, tỷ lệ4,7%; DCTC 76 em, tỷ lệ 39,8%; Đình sản nữ 19, tỷ lệ 9,9%; Biệnpháp tránh thai khẩn cấp chỉ có 4 em, tỷ lệ 2%
Qua số liệu trên cho thấy kiến thức về các BPTT dùng choNam, Nữ thì các em gái có hiểu biết tốt hơn các em Nam Tỷ lệ các
em Nữ biết về Bao cao su dùng cho Nam cao hơn so với hiểu biếtcủa Nam (85,3%, 79,6%); Hiểu biết của Nữ về biện pháp Thuốcuống tránh thai của Nữ cao hơn Nam rất nhiều (85,8%, 68,14%);DCTC các em Nữ biết là biện pháp tránh thai dùng cho nữ cũng caohơn Nam (39,8% , 34,5%) Còn các biện pháp tránh thai khác tỷ lệhiểu biết khá thấp ở cả 2 giới
Đây cũng là vấn đề mà các nhà chuyên môn, các thầy cô giáotrong trường học cần quan tâm trong triển khai các hoạt động truyềnthông
3.5 Kiến thức về sử dụng Bao cao su và thuốc tránh thai
B ng 3.9a Hi u bi t c a Nam ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ủa Nam
Trong tổng số 113 em Nam được hỏi cách sử dụng bao cao su
Có 18 em, tỷ lệ 15,9% nói đúng cách dùng bao cao su để tránh thai
Tỷ lệ nói đúng cách dùng bao cao su rất thấp ở Nam giới chứng tỏcác em rất thiếu kiến thức về biện pháp tránh thai này Chỉ có 21 emnói được cách dùng thuốc uống tránh thai đúng cách, tỷ lệ 18,6%.Đây là tỷ lệ khá thấp, điều này chứng tỏ các em Nam biết cách dùng
Trang 15thuốc uống tránh thai thấp, cịn một số rất lớn khơng biết cách dùngđúng BCS và viên thuốc tránh thai
Bảng 3.9b Hiểu biết của Nữ
Trong số 191 em Nữ được hỏi về cách sử dụng bao cao su, cĩ
11 em, tỷ lệ 5,7% nĩi đúng cách sử dụng BCS, Cịn lại 180 em, tỷ lệ94% trả lời sai cách sử dụng BCS Như vậy số em Nữ nĩi đúng cáchdùng BCS tránh thai rất thấp Chỉ 41 em/ 191 chiếm tỷ lệ 21,4% em
Nữ nĩi đúng cách dùng viên thuốc tránh thai Nhưng tỷ lệ học sinh,sinh viên trong nghiên cứu này biết cách dùng 2 phương pháp nàyquá thấp
Bao cao su Thuốc uống tránh thai
Biểu đồ 3.3 Mơ tả hiểu biết của Nữ về sử dụng đúng cách Bao cao su và thuốc uống ngừa thai.
3.9c B ng hi u bi t cách dùng BCS và Thu c u ng tránh thai chung cho c 2 gi i ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ối tượng được phỏng vấn phân theo Dân tộc ối tượng được phỏng vấn phân theo Dân tộc ảng 3.1 Tuổi và giới ới
Trang 16Học sinh, sinh viên biết 2 BPTT này quá thấp, đây là điềuđáng báo động, là một trong những nguy cơ dẫn đến mang thaingoài ý muốn cho VTN,TN nói chung, Học sinh, Sinh viên trongcác trường chuyên nghiệp nói riêng.
3.6 Kiến thức về biện pháp tránh thai khẩn cấp
3.6.1 Nêu được tên BPTT khẩn cấp
B ng 3.10 Bi t BPTT kh n c p ảng 3.1 Tuổi và giới ết của Nam ẩn cấp ấn phân theo Dân tộc
Trang 17Biểu đồ 3.4 Biểu đồ mô tả biết BPTT khẩn cấp
3.6.2 Nêu đúng tên thuốc tránh thai khẩn cấp theo tuổi, giới
B ng 3.11 Nêu đúng tên thu c tránh thai kh n c p ảng 3.1 Tuổi và giới ối tượng được phỏng vấn phân theo Dân tộc ẩn cấp ấn phân theo Dân tộc
em nĩi đúng tên viên thuốc tránh thai khẩn cấp trong nghiên cứunày là 93/283, chiếm tỷ lệ 32,8% cao hơn so với nghiên cứu củaHồng Thị Tâm ở Thừa Thiên Huế 13,2% [20]
3.6.3 Hiểu đúng về cách dùng thuốc tránh thai khẩn cấp
B ng 3.12.Nĩi đúng cách dùng viên thu c tránh thai kh n c p ảng 3.1 Tuổi và giới ối tượng được phỏng vấn phân theo Dân tộc ẩn cấp ấn phân theo Dân tộc
Trang 18Giới số
Kết quả 41 em Nam nĩi đúng tên thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ
cĩ 4 em biết các dùng đúng viên thuốc tránh thai khẩn cấp này, tỷ lệ9,7%; tương tự như vậy trong số 52 em Nữ nĩi đúng tên thuốc tránhthai khẩn cấp thì cĩ 20 em nĩi đúng cách dùng viên thuốc tránh thainày, tỷ lệ 38,4% Nếu tính chung cho cả Nam và Nữ thì cĩ 24/93 emnĩi đúng cách dùng viên thuốc tránh thai khẩn cấp, chiếm tỷ lệ25,8%
Qua các bảng 3.11 và 3.12 cho thấy tỷ lệ nĩi đúng viên thuốctránh thai khẩn cấp chỉ cĩ 32,8%; nĩi được cách dùng đúng viênthuốc này, chiếm tỷ lệ chỉ cĩ 25,8% Điều này cho thấy giữa biếtđược viên thuốc tránh thai khẩn cấp và dùng đúng cách viên thuốcnày cịn một khỏang cách khá xa
3.7 Hiểu biết các BPTT qua các nguồn thơng tin theo giới, tuổi 3.7.1 Hiểu biết của Nam
Biểu đồ 3.6 Nói đúng cách dùng viên thuốc TT KC
Trang 19Tuổi Kênh 19-20 21- 22 23- 24 25 Tổng số Tỷ lệ
57,5%; 62 em qua Báo chí, tỷ lệ 54,8%; 36 qua ĐPT, tỷ lệ 31,8%;
28 qua người thân, tỷ lệ 24,7%; 49 qua Bạn bè, tỷ lệ 43,3%; quasinh hoạt nhóm 23, chiếm tỷ lệ 20,3%; sinh hoạt đoàn thể có 42 em,
tỷ lệ 40,7%; qua cán bộ y tế 46 em, tỷ lệ 40,7% và tự tìm hiểu có 33
em, tỷ lệ29,2% Như vậy kiến thức về các BPTT của các em Nam
có được chủ yếu qua các kênh như Tivi, Báo chí, Bạn bè và qua Cán
bộ y tế Sau đó mới đến kênh ĐPT, Sinh hoạt đoàn thể và tự tìmhiểu
3.7.2 Hiểu biết của Nữ
Bảng3.13b: Hiểu biết của Nữ về BPTT từ các nguồn thông tin
Tuổi Kênh
Trang 20Kết quả ở bảng trên cho thấy trong số 191 em Nữ được hỏi ”
Anh, Chị biết thông tin về các biện pháp tránh thai từ đâu ?” Có
99 em trả lời qua Tivi tỷ lệ 51,8%; Báo chí 114 em, tỷ lệ59,7%; quaĐPT có 41 em, tỷ lệ 21,4%; qua người thân 63 em, tỷ lệ 32,9%; bạn
bè 66 em, tỷ lệ 34,5%; qua Sinh hoạt nhóm 22 em, tỷ lệ 11,5%; quaSinh hoạt đoàn thể 63 em, tỷ lệ 33%; qua Cán bộ y tế 61 em, tỷ lệ31,9% và tự tìm hiểu 43 em, tỷ lệ 22,5% Các tỷ lệ này cũng tươngđương ở Nam giới
3.9 Hiểu biết các BPTT qua các nguồn thông tin cho cả 2 giới
B ng 3.14 Hi u bi t v các BPTT c a h c sinh, sinh viên qua các kênh ảng 3.1 Tuổi và giới ểu biết của Nam ết của Nam ề TGDTT trong vòng kinh ủa Nam ọc sinh, sinh viên qua các kênh