1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”

116 1,2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 688,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðẶT VẤN ðỀ Hiện nay, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai trên thế giới đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, theo quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), tình trạng phá thai vẫn đang gia tăng một cách nhanh chóng trên toàn thế giới: năm 1990 có 26 triệu trường hợp, năm 1995 có hơn 40 triệu trường hợp và đến năm 2000 đã có 50 triệu trường hợp phá thai (dẫn theo [10]). Việt Nam là quốc gia được xếp trong các nước có tỷ lệ phá thai cao trên thế giới nói chung và khu vực ðông Nam Á nói riêng. Tỷ lệ phá thai/tổng số đẻ chung toàn quốc là 52%, tỷ lệ phá thai là 83/1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và tỷ suất phá thai là 2,5 lần/phụ nữ [14]. Theo thống kê của Bộ Y tế, năm 2003 cả nước có 540.377 trường hợp phá thai. Tuy nhiên, con số thực tế trong cộng đồng còn cao hơn rất nhiều vì phải có đến 1/2 đến 1/3 các trường hợp phá thai không kiểm soát và thống kê được vì họ đến phá thai tại các cơ sở y tế tư nhân. Nguyên nhân làm tỷ lệ phá thai gia tăng trước hết do hàng nghìn nam giới và nữ giới không tiếp cận được những thông tin cần thiết hoặc không có đầy đủ thông tin về các biện pháp tránh thai giúp họ tránh thai một cách hiệu quả. ðiều đó làm cho họ giảm niềm tin vào các biện pháp tránh thai, dẫn đến tránh thai thất bại hoặc không sử dụng. Hơn nữa, không một biện pháp tránh thai nào đạt hiệu quả 100%. ðể giảm được tỷ lệ phá thai, cần nâng cao kiến thức của người dân về các biện pháp tránh thai. Từ đó giúp họ có niềm tin và sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương- bệnh viện đầu ngành về Sản phụ khoa và Kế hoạch hóa gia đình tại miền Bắc và cũng là cơ sở dịch vụ phá thai lớn tại Hà Nội- trong vòng 6 tháng (3- 8/2001) có 2.344 trường hợp phá thai [13]. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện nhằm có cái nhìn đầy đủ hơn về kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của những phụ nữ đến phá thai. Từ đó có biện pháp tiếp cận về kế hoạch hóa gia đình tốt hơn nhằm giảm bớt tỷ lệ thai ngoài ý muốn và tỷ lệ nạo phá thai. Chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009” Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện phụ sản Trung ương, từ tháng 03/2009 đến hết tháng 07/2009. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của phụ nữ phá thai không mong muốn về các biện pháp tránh thai.

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tào bộ y tế

Trường đại học y hà nội Nguyễn thanh phong

TìM HIểU kiến thức và thực hành

về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai KHÔNG MONG MUốN tại bệnh viện phụ sản trung ương, nĂM 2009

luận văn thạc sĩ y học Mã số luận văn: 60.72.13

Chuyên ngành: sản phụ khoa

Người hướng dẫn khoa học:

ts Phạm huy hiền hào

Hà Nội- 2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của thầy cô, bạn bè, ựồng nghiệp cùng cơ quan công tác

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:

Ban Giám hiệu, phòng Sau ựại học, bộ môn Phụ sản trường đại học Y Hà Nội

Ban Giám ựốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, trung tâm KHHGđ- Bệnh viện Phụ sản Trung Ương

Ban Giám hiệu trường Cao ựẳng Y tế Hà Nội nơi tôi ựang công tác

đã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn tới:

Phó giáo sư- Tiến sĩ Phạm Huy Hiền Hào, người thầy ựã dìu dắt, giúp ựỡ, hướng dẫn và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong hội ựồng khoa học thông qua ựề cương và bảo vệ luận văn ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp và sinh viên- học sinh của tôi ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2009

NGUYỄN THANH PHONG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nêu trong ñề tài là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2009

Nguyễn Thanh Phong

Trang 5

MỤC LỤC

ðặt vấn ñề ……… 1

Chương 1: Tổng quan ……… 3

1.1 Các biện pháp tránh thai ……… 3

1.1.1 ðịnh nghĩa ……… 3

1.1.2 Các biện pháp tránh thai ……… 3

1.1.3 Tình hình áp dụng các biện pháp tránh thai ……… 12

1.2 Phá thai ……… 14

1.2.1 ðịnh nghĩa ……… 14

1.2.2 Các biện pháp phá thai ……… 14

1.2.3 Thực trạng phá thai ……… 15

1.3 Lí thuyết về hành vi có kế hoạch ……… 17

1.4 Các công trình nghiên cứu về kiến thức và thực hành về các BPTT … 17 1.4.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới ……… 17

1.4.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam ……… 20

Chương 2: ðối tượng và phương pháp nghiên cứu ……… 24

2.1 ðối tượng nghiên cứu ……… 24

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu ……… 24

2.3 Thời gian nghiên cứu ……… 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu ……… 24

2.5 Cỡ mẫu- kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu ……… 25

2.6 Nội dung, các biến số, các chỉ tiêu và phương pháp thu thập thông tin 26 2.7 Các sai số và cách không chế ……… 28

Trang 6

2.8 Phương pháp xử lí số liệu và nhận ñịnh kết quả ……… 28

2.9 Khía cạnh ñạo ñức của ñề tài ……… 28

Chương 3: Kết quả nghiên cứu ……… 29

3.1 Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu ……… 29

3.2 Mô tả kiến thức và thực hành của PNðPT về các BPTT ……… 32

3.2.1 Kiến thức của PNðPT về các BPTT ……… 32

3.2.2 Thực hành của PNðPT về các BPTT ……… 34

3.2.3 So sánh kiến thức và thực hành của PNðPT về các BPTT …… 38

3.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thực hành của PNðPT về một số BPTT ………

40 3.4 Kết quả phỏng vấn sâu ……… 47

Chương 4: Bàn luận ……… 53

4.1 Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu ……… 53

4.2 Mô tả kiến thức và thực hành của PNðPT về các BPTT ……… 59

4.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thực hành của PNðPT về một số BPTT ………

73 Kết luận ……… 78

Kiến nghị ……… 80 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Một số ñặc ñiểm chung về ñối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.4 Tuổi thai khi phá thai 31 Bảng 3.5 Tỷ lệ PNðPT biết ít nhất một trong các BPTT 32 Bảng 3.6 Tỷ lệ PNðPT hiểu biết về thời ñiểm cần dùng các BPTT 33 Bảng 3.7 Tỷ lệ PNðPT biết thời ñiểm sớm nhất cần tránh thai sau sinh và sau phá thai

Trang 8

Bảng 3.21 Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức về một số BPTT 45 Bảng 3.22 Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và thực hành về một số BPTT 46 Bảng 3.23 Liên quan giữa hoàn cảnh gia ñình và kiến thức về một số BPTT 46 Bảng 3.24 Liên quan giữa hoàn cảnh gia ñình và thực hành về một số BPTT 47

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu ñồ 3.1 Số lần phá thai của ñối tượng nghiên cứu 30 Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ các BPTT phụ nữ ñến phá thai biết 32 Biểu ñồ 3.3 Tỷ lệ PNðPT ñã từng sử dụng các BPTT và sử dụng trong lần mang thai này

Trang 10

đẶT VẤN đỀ

Hiện nay, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai trên thế giới ựã tăng lên

ựáng kể Tuy nhiên, theo quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), tình trạng phá

thai vẫn ựang gia tăng một cách nhanh chóng trên toàn thế giới: năm 1990 có 26 triệu trường hợp, năm 1995 có hơn 40 triệu trường hợp và ựến năm 2000 ựã có

50 triệu trường hợp phá thai (dẫn theo [10])

Việt Nam là quốc gia ựược xếp trong các nước có tỷ lệ phá thai cao trên thế giới nói chung và khu vực đông Nam Á nói riêng Tỷ lệ phá thai/tổng số ựẻ chung toàn quốc là 52%, tỷ lệ phá thai là 83/1000 phụ nữ trong ựộ tuổi sinh sản

Nguyên nhân làm tỷ lệ phá thai gia tăng trước hết do hàng nghìn nam giới

và nữ giới không tiếp cận ựược những thông tin cần thiết hoặc không có ựầy ựủ thông tin về các biện pháp tránh thai giúp họ tránh thai một cách hiệu quả điều

ựó làm cho họ giảm niềm tin vào các biện pháp tránh thai, dẫn ựến tránh thai thất

bại hoặc không sử dụng Hơn nữa, không một biện pháp tránh thai nào ựạt hiệu quả 100%

Trang 11

ðể giảm ñược tỷ lệ phá thai, cần nâng cao kiến thức của người dân về các

biện pháp tránh thai Từ ñó giúp họ có niềm tin và sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả

Tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương- bệnh viện ñầu ngành về Sản phụ khoa và Kế hoạch hóa gia ñình tại miền Bắc và cũng là cơ sở dịch vụ phá thai lớn tại Hà Nội- trong vòng 6 tháng (3- 8/2001) có 2.344 trường hợp phá thai [13] Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện nhằm có cái nhìn ñầy

ñủ hơn về kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của những phụ nữ ñến phá thai Từ ñó có biện pháp tiếp cận về kế hoạch hóa gia ñình tốt hơn nhằm

giảm bớt tỷ lệ thai ngoài ý muốn và tỷ lệ nạo phá thai

Chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các

biện pháp tránh thai của phụ nữ ñến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ ñến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện phụ sản Trung ương,

từ tháng 03/2009 ñến hết tháng 07/2009

2 Phân tích một số yếu tố liên quan ñến kiến thức và thực hành của phụ

nữ phá thai không mong muốn về các biện pháp tránh thai

Trang 12

Thuốc viên tránh thai (TVTT)

Có 60 triệu phụ nữ trên thế giới ñang sử dụng TVTT hàng ngày ðây là BPTT ñược sử dụng rộng rãi, khoảng 20% phụ nữ sử dụng TVTT ñể tránh thai ở các nước phát triển, 28% ở châu Mỹ và 50% ở Bắc Phi [61]

TVTT là một BPTT có hồi phục Tùy theo thành phần của viên thuốc người ta có thể chia ra: TVTT phối hợp (gồm 2 chất là Estrogen và Progestin) và TVTT chỉ có Progestin ñơn thuần

Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung, làm

ñặc chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung

Trang 13

+ Huyết áp cao, bệnh van tim, rối loạn ñông máu, tiền sử tắc mạch máu, bệnh gan mật, ñái ñường

+ ðang hoặc có tiền sử ung thư vú + ðau nửa ñầu

+ Ra máu âm ñạo bất thường chưa rõ nguyên nhân + ðang ñiều trị bệnh lao, nấm

- Thời ñiểm sử dụng thuốc: từ ngày thứ 1 ñến ngày thứ 5 của vòng kinh, tốt nhất là ngày ñầu tiên

- Cách sử dụng thuốc: uống viên ñầu tiên vào bất kỳ ngày nào trong 5 ngày

ñầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, tốt nhất là từ ngày ñầu, uống mỗi ngày một viên

vào một giờ nhất ñịnh theo chiều mũi tên trên vỉ thuốc Với vỉ 28 viên, khi hết vỉ phải uống viên ñầu tiên của vỉ tiếp theo vào ngày hôm sau Vỉ 21 viên, khi hết vỉ nghỉ 7 ngày rồi dùng tiếp vỉ sau

- Thời ñiểm sử dụng thuốc:

Trang 14

+ Nếu ñang cho con bú: có thể bắt ñầu từ tuần thứ 6 sau ñẻ + Nếu không cho con bú: bất cứ lúc nào trong 4 tuần ñầu sau ñẻ + Trong vòng kinh: tượng tự TVTT phối hợp

- Cách sử dụng thuốc: mỗi ngày uống 1 viên vào một giờ nhất ñịnh Dùng vỉ

kế tiếp ngay sau khi hết vỉ ñầu, không ngừng giữa 2 vỉ

Thuốc tiêm tránh thai: DMPA

DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg Bản chất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hormon vào trong tuần hoàn chậm, từ từ Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 – 3 tháng

Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh ñặc chất nhầy cổ tử cung và ức chế phóng noãn

ðây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay ñổi kinh nguyệt

như: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh

Theo UNESCO, tỷ lệ dùng thuốc tiêm tránh thai ở các nước ñang phát triển năm 1987 là 2%, ở các nước cận Sahara Châu Phi là 16%, ở Thái Lan là 14% và Indonesia là 20% [61]

Thuốc cấy tránh thai

Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài Là dạng thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với ñộ tin cậy cao

Cơ chế tác dụng: làm ñặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển Ức chế phóng noãn do nồng ñộ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon)

Các loại thuốc cấy tránh thai gồm có: Norplant và Implanon

1.1.2.2 Dụng cụ tử cung

Trang 15

DCTC còn gọi là vòng tránh thai ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới (20% tổng số người sử dụng tránh thai) [60] Ở Việt Nam, theo tác giả Trần Thị Phương Mai là 33,3% trong số 1800 khách hàng nạo phá thai [18]

DCTC làm bằng chất dẻo, có chứa muối Parium, vì vậy cản quang với tia

X Hiện nay, ñể làm tăng khả năng tránh thai, người ta tẩm vào DCTC ñồng, bạc, hormon… DCTC có ñồng, các ion ñồng gây ñộc cho giao tử DCTC có Progestin làm ñặc chất nhầy CTC Tỷ lệ thất bại của DCTC là từ 1,5- 4% phụ nữ/năm

- Cơ chế tác dụng:

+ Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau Có thể DCTC làm cho tinh trùng di chuyển trong ñường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khả năng thụ tinh của tinh trùng ñối với noãn

+ Có thể ngăn cản trứng thụ tinh làm tổ trong buồng tử cung

Trang 16

+ Về tiền sử bệnh tật: bệnh tim, các bệnh về máu, cơ ñịa dễ nhiễm khuẩn,

ñái ñường, giảm bạch cầu, ñiều trị Corticoid kéo dài

- Thời ñiểm ñặt DCTC:

+ Có thể ñặt DCTC bất kì ngày nào trong vòng kinh, khi ñã chắc chắn người ñó không có thai

+ Sau ñẻ: có thể ñặt vào các thời ñiểm:

ðặt sau 6 tuần lễ (ñặt tại Trung tâm Y tế huyện hoặc tuyến cao hơn)

Trong vòng 6 tháng sau ñẻ, nếu bà mẹ chưa có kinh trở lại và ñang nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

+ Sau phá thai: có thể ñặt ngay sau phá thai nếu ñảm bảo không sót rau và nhiễm khuẩn

1.1.2.3 Các biện pháp tránh thai vách ngăn

* Bao cao su nam:

BCS nam ñược dùng nhiều ở các nước phát triển (13%), hơn là các nước

ñang phát triển (3%) [60] BCS là BPTT an toàn, có hiệu quả phòng chống HIV-

AIDS và các bệnh lây truyền qua ñường tình dục

- Cơ chế tác dụng:

Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặc

ñặt vào âm ñạo trước khi giao hợp Nó có tác dụng chứa và ngăn không cho

tinh trùng vào âm ñạo nên không thụ tinh

- Chỉ ñịnh:

+ Dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai + Là BPTT hỗ trợ

Trang 17

+ Phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua ñường tình dục

- Chống chỉ ñịnh:

+ Dị ứng với cao su

- Cách sử dụng:

+ Khách hàng cần có sẵn bao cao su + Kiểm tra trước về hạn sử dụng và chất lượng của bao + Lồng bao cao su vào dương vật ñang cương trước khi giao hợp + Giữ cho vành cuộn của bao nằm ở phía ngoài

+ Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng + Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương

+ Giữ chặt vành bao ở gốc dương vật khi rút ñể bao không bị tuột và tinh dịch không bị trào ra ngoài

* Tránh thai trong âm ñạo:

Có nhiều phương pháp như màng ngăn âm ñạo, BCS nữ, miếng xốp, viên

Trang 18

Là những chế phẩm hóa chất ñặt vào âm ñạo trước khi quan hệ tình dục nhằm mục ñích tránh thai Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem, sủi bọt, viên thuốc, thuốc ñạn và màng mỏng

Thuốc có hoạt chất là một trong những chất sau: Clorua benzalkonium, Hexyl-Resorcinol, 9-Nonoxynol

Cơ chế tác dụng: làm bất hoạt tinh trùng và về mặt vật lý chặn không cho tinh trùng vào CTC

Tính hiệu quả của thuốc tùy thuộc vào người sử dụng có ñúng không ðể

có hiệu quả cao, thuốc cần ñặt vào sâu trong âm ñạo 1 giờ trước khi giao hợp Ngoài ra, thuốc dạng viên nén hay thuốc ñạn phải ñặt ít nhất 10 phút trước khi giao hợp Nói chung, thuốc diệt tinh trùng có hiệu quả thấp so với các biện pháp khác

1.1.2.4 Các biện pháp tránh thai khẩn cấp

BPTT khẩn cấp là biện pháp ñược sử dụng sau khi giao hợp không ñược bảo vệ, gồm có: TVTT và DCTC

Cơ chế tác dụng:

- ðối với TVTT: ức chế và làm chậm sự phóng noãn

- ðối với DCTC: ngăn cản sự làm tổ của trứng ñã thụ tinh

Trang 19

- Chỉ ựịnh:

+ Phụ nữ ựang ựộ tuổi sinh sản ựã có ựủ số con mong muốn, các con khỏe mạnh, tự nguyện dùng một BPTT vĩnh viễn và không hồi phục + Phụ nữ bị các bệnh có chống chỉ ựịnh có thai

- Chống chỉ ựịnh:

+ Phụ nữ ựang mắc các bệnh: suy tim, bệnh phổi, bệnh nội tiết, rối loạn

ựông máu, thần kinh, tâm thần, u lành và ác tắnh ở bộ phận sinh dục,

viêm sinh dục- tiết niệu cấp

- Thời ựiểm tiến hành:

+ Khi không có thai + Sau ựẻ thường có thể triệt sản trong vòng 48 giờ sau ựẻ hay hết thời

kỳ hậu sản

+ Ngay sau phá thai, chắc chắn trong buồng tử cung sạch, không nhiễm khuẩn

+ Kết hợp trong khi phẫu thuật ở ổ bụng

Vào những năm 80 trở về trước, ựình sản nữ là BPTT vĩnh viễn, tránh thai không hồi phục Hiện nay, ựó là BPTT có hồi phục do khả năng phát triển của vi phẫu thuật và nội soi

* đình sản nam:

Nguyên tắc của ựình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2 ống dẫn tinh là ựường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh Sau khi thắt ống dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh, nhưng trong tinh dịch không còn chứa tinh trùng

đây là biện pháp tránh thai có hiệu quả rất cao, trên 99,5%, tỷ lệ thất bại

chỉ từ 0,1%- 0,5%

Trang 20

Trước ñây, ñình sản nam là biện pháp tránh thai vĩnh viễn, tránh thai không hồi phục Ngày nay, ñây cũng là một biện pháp có hồi phục tuy kết quả không cao

1.1.2.6 Các biện pháp tránh thai tự nhiên

Là những BPTT không cần ñến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránh thai nào ñể ngăn cản thụ tinh

* Xuất tinh ngoài âm ñạo (giao hợp ngắt quãng):

ðây là biện pháp cổ xưa nhất mà loài người ñã biết ñể tránh thai ngoài ý

muốn và vẫn còn tồn tại ñến ngày nay

Cơ chế tránh thai: tinh trùng không vào ñược ñường sinh dục nữ nên không gặp ñược noãn, ngăn cản hiện tượng thụ tinh

Phương pháp này ñòi hỏi sự chủ ñộng của nam giới trong lúc giao hợp là chính Phương pháp xuất tinh ngoài âm ñạo trước ñây ñược sử dụng rộng rãi ở một số nước phát triển và ñang phát triển Hiện nay, phương pháp này dần dần

ñược thay thế bằng các biện pháp tránh thai hiện ñại

* Kiêng giao hợp ñịnh kỳ:

Là biện pháp chọn thời ñiểm giao hợp cách xa những ngày phóng noãn, nhằm mục ñích làm cho tinh trùng sống không gặp ñược noãn sống Phương pháp này ñôi khi sử dụng kết hợp với một số phương pháp khác như: xuất tinh ngoài âm ñạo, vách ngăn… ñể làm tăng hiệu quả tránh thai

ðể chọn ngày kiêng giao hợp, có các phương pháp như:

- Phương pháp tính vòng kinh:

Trang 21

+ Là biện pháp dựa vào ngày có kinh, chọn giao hợp vào những ngày xa giai ựoạn rụng trứng ựể không có thai

+ Biện pháp này chỉ áp dụng với những phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt ựều + Cách thực hiện:

Dự ựoán ngày ựầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt sau (tùy theo số ngày của chu kỳ kinh nguyệt ựều)

Từ ngày dự kiến có kinh lùi lại 14 ngày là ngày có thể rụng trứng trong vòng kinh

Trong vòng 5 ngày trước và 4 ngày sau khi rụng trứng là những ngày Ộkhông an toànỢ, cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ

Từ ngày ựầu tiên của chu kỳ kinh ựến trước ngày ựầu tiên của những ngày Ộkhông an toànỢ là những ngày Ộắt an toànỢ

Từ sau ngày cuối cùng của giai ựoạn Ộkhông an toànỢ ựến ngày cuối cùng của chu kỳ ựó là những ngày Ộan toànỢ

+ Tuy nhiên, biện pháp tắnh vòng kinh biện pháp ắt hiệu quả, tỷ lệ có thai ngoài ý muốn cao đó là do người phụ nữ có thể phóng noãn ựột xuất, nhất là trong trường hợp giao hợp quá hưng phấn

- Phương pháp ghi thân nhiệt hoặc phương pháp lấy chất nhầy CTC:

Trên thực tế các biện pháp này có những ựiểm không chắnh xác, do ựó tỷ

lệ có thai ngoài ý muốn của biện pháp này là rất cao

* BPTT cho bú vô kinh:

Trang 22

Biện pháp này chỉ có hiệu quả khi có ựủ ựiều kiện sau:

+ Chưa cho kinh nguyệt trở lại

+ Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn, chiếm 85% lượng sữa cung cấp cho trẻ, cho bú thường xuyên theo nhu cầu của trẻ như hướng dẫn

+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi

Nếu có ựầy ựủ 3 ựiều kiện trên, BPTT này ựạt hiệu quả tới 98% Biện pháp này có thể bắt ựầu ngay sau khi ựẻ đây là biện pháp kinh tế, dễ thực hiện, phù hợp với mọi tôn giáo và văn hóa

1.1.3 Tình hình áp dụng các biện pháp tránh thai

Công tác dân số KHHGđ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em luôn ựược

đảng và chắnh phủ quan tâm và ựã ựạt những thành tựu ựáng kể Tỷ lệ cặp vợ

chồng sử dụng các biện pháp tránh thai không ngừng tăng lên Theo số liệu ựiều tra của Tổng cục thống kê, số cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai tăng từ 53% năm 1988 lên ựến 65% năm 1994 và 75% năm 2000 Tỷ lệ này là rất cao nếu so sánh với các nước ựang phát triển khác Biện pháp ựược sử dụng nhiều nhất là dụng cụ tử cung (37% cặp vợ chồng sử dụng); tắnh theo vòng kinh

là 11,1%; xuất tinh ngoài âm ựạo là 6,6% và ựình sản nữ là 6,1% [26]

đáng chú ý về cơ cấu sử dụng các BPTT, tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng các

biện pháp hiện ựại (dụng cụ tử cung, bao cao su, thuốc tránh thaiẦ) không ngừng tăng lên so với các biện pháp truyền thống (tắnh theo VK, XTNAđ) Theo kết quả ựiều tra của Tổng cục thống kê năm 1998, có 43% cặp vợ chồng sử dụng BPTT hiện ựại và 32,8% cặp vợ chồng sử dụng BPTT truyền thống Tỷ lệ tương

ứng vào năm 2000 là 55,7% và 18,5% Tuy nhiên, trong các BPTT hiện ựại, biện

Trang 23

pháp ñặt DCTC ñược sử dụng là chính, các biện pháp khác mới chỉ ñược áp dụng phổ biến ở thời kỳ thí ñiểm Phương tiện tránh thai cấp mỗi lần tại các cơ

sở KHHGð còn hạn chế, gây lãng phí thời gian cho người sử dụng [26]

Nếu những dịch vụ KHHGð ña dạng, sẵn sàng và thuận lợi, chắc chắn sẽ góp phần làm giảm ñược tỉ lệ phá thai và tử vong mẹ do phá thai Ví dụ, ở thành phố Mexico, từ năm 1987- 1992, số người sử dụng các BPTT tăng 24% ñã làm

tỷ lệ phá thai giảm xuống 39%, hoặc ở Kazactan, số người sử dụng thuốc viên tránh thai và DCTC tăng 32% thì tỷ lệ phá thai giảm 15% [39], [46],[59]

Mặc dù, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu trong chương trình vận

ñộng người dân sử dụng các BPTT, song tỷ lệ phá thai ở Việt Nam vẫn cao,

99,6% những người ñi phá thai là do có thai ngoài ý muốn [23] Khi ñánh giá về tình trạng phá ở Việt Nam năm 1999, Tổ chức y tế thế giới ñưa ra một số nguyên nhân làm tăng tỷ lệ phá thai như sau:

- Thiếu kiến thức về BPTT, nên họ không dám sử dụng hay sử dụng BPTT không có hiệu quả

- Có thể không ñủ khả năng ñể mua dụng cụ tránh thai hoặc không biết mua ở ñâu

- Khó khăn hoặc thất bại trong việc thương lượng sử dụng các BPTT với chồng hay bạn tình

- Không có nguồn cung cấp BPTT liên tục, ñáng tin cậy như BCS hay viên TVTT

- Có thể không nhận ñược dịch vụ tư vấn tương xứng hay tư vấn không hiệu quả nên sử dụng các BPTT không thích hợp hoặc kém hiệu quả

- Có thể bối rối hoặc dè dặt khi tìm kiếm BPTT hay hiểu sai về có nguy

cơ và tác dụng phụ của các BPTT [44]

Trang 24

1.2.2.1 Phá thai bằng phương pháp hút chân không

Phá thai bằng phương pháp hút chân không là phương pháp chấm dứt thai nghén bằng cách dùng bơm hút chân không ñể hút thai từ tuần thứ 6 ñến hết tuần thứ 12 kể từ ngày ñầu tiên của kỳ kinh cuối

Ở nước ta hiện nay, ñể thực hiện hút thai bằng phương pháp hút chân

không, các cơ sở y tế thường sử dụng loại bơm 1 van hoặc 2 van

1.2.2.2 Phá thai bằng thuốc

Phá thai bằng thuốc là phương pháp chấm dứt thai nghén bằng cách sử dụng thuốc Mifepristone và Misoprostol gây sảy thai ñối với thai ñến hết 7 tuần (49 ngày) kể từ ngày ñầu tiên của kỳ kinh cuối cùng

Theo Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phác ñồ phá thai bằng thuốc ñược sử dụng là: uống 1 viên Mifepristone 200

mg, sau 48 giờ sau uống tiếp 400µg Misoprostol

Hiện nay, phương pháp phá thai bằng thuốc ñã ñược phép sử dụng ở khoảng 27 nước trên thế giới [19] Các tác giả nhận thấy, tỉ lệ gây sảy thai của Mifepritone dùng ñơn ñộc khoảng 64 – 85% và kết hợp với Misoprostol là 87 – 97% [58]

1.2.2.3 Phá thai bằng phương pháp nong và nạo

Trang 25

Nong và nạo thai là thủ thủ thuật nong cổ tử cung bằng dụng cụ rồi gắp thai, rau ra ngoài và nạo sạch buồng tử cung ðây là phương pháp ñược dùng từ lâu và vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi khi việc dùng biện pháp hút thai chân không chưa ñược triển khai và dùng cho phá thai bệnh lý

Phụ nữ thường lựa chọn phá thai khi phải ñối mặt với một thai nghén không mong muốn Thai ngoài ý muốn vẫn là một vấn ñề ñáng quan tâm trong nhiều năm tới, bởi hiện tại trung bình trên thế giới cứ 10 trường hợp có thai thì 4 trong số ñó là thai ngoài ý muốn Người phụ nữ ñã ñưa ra những lý do ñơn giản

ñể quyết ñịnh phá thai như: còn quá trẻ, quá nghèo ñể nuôi con, không muốn có

con khi ñang ñi học hoặc họ cần phải ñi làm [41]

Trang 26

Tại Việt Nam, phá thai ựược pháp luật cho phép năm 1945 và dịch vụ này

có hiệu lực từ ựầu năm 1960 [11] Trong khi tình hình phá thai trên thế giới ngày càng giảm thì tỉ lệ phá thai tại Việt Nam vẫn còn cao [49] Việt Nam ựược ựánh giá là một trong những nước có tỉ lệ phá thai cao nhất thế giới: phá thai chiếm 40% tổng số các trường hợp có thai hàng năm trong nước [36]

Theo báo cáo tổng kết 2 năm 1997 và 1998, Nguyễn đức Vy ựưa ra tỷ lệ phá thai/tổng số ựẻ từ 72- 82% [29]

Bảng 1.1 Tổng số trường hợp ựẻ và nạo phá thai trong 2 năm

dự ựịnh thực hiện hành vi đó là thái ựộ của cá nhân hướng tới hành ựộng, ựặc

ựiểm của cá nhân quan tâm tới hành ựộng và nhận thức của cá nhân về khả năng

kiểm soát hành vi ựó

Thái ựộ ựược xác ựịnh bởi niềm tin cho rằng kết quả mong ựợi sẽ xảy ra nếu hành vi thay ựổi và kết quả của sự thay ựổi sẽ có lợi cho sức khỏe đặc ựiểm của cá nhân trong trường hợp này liên quan ựến niềm tin của một người về ựiều

mà những người khác nghĩ họ nên làm Nhận thức cá nhân về khả năng kiểm soát hành vi là việc cá nhân cảm thấy họ có khả năng ựể thực hiện thay ựổi hành

vi hay không và thực hiện hành vi ựó có hiệu quả như dự tắnh không

Trang 27

Lắ thuyết về hành ựộng hợp lý và hành vi có kế hoạch

(Ajzen and Fishbein- 1991)

1.4 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH

VỀ CÁC BPTT

1.4.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Tìm hiểu kiến thức của phụ nữ về các biện pháp tránh thai là phần quan trọng và cần thiết trước khi hỏi về sử dụng BPTT

Rutenberg N và cộng sự dựa trên kết quả của 25 cuộc ựiều tra Dân số sức khoẻ tiến hành trong khoảng từ năm 1985 ựến 1989 cho thấy:

+ Ở hầu hết các nước, ựa số phụ nữ có thể tự kể ra ắt nhất một BPTT, thường là một BPTT hiện ựại Trên 85% ựối tượng nghiên cứu ở các nước Bắc

Yếu tố kiểm soát hành vi

Niềm tin vào lợi

ắch của sự thay ựổi

đánh giá về kết

quả sự thay ựổi

Niềm tin vào

chuẩn mực chung

động cơ tuân thủ

theo người khác

Trang 28

Phi, Châu Á và một số nước Châu Mỹ có thể kể ra ít nhất một BPTT Phần còn lại của Châu Mỹ và một vài nước Châu Phi, từ 50% ñến 85% phụ nữ biết ít nhất một BPTT, tỷ lệ này ở một số nước vùng cận Sahara Châu Phi khoảng 40%

+ Mức ñộ hiểu biết về từng BPTT cũng không giống nhau Trong số các BPTT hiện ñại, TVTT ñược biết ñến nhiều nhất Nhìn chung, các BPTT ít ñược biết ñến là ñình sản nam, màng ngăn âm ñạo, mũ cổ tử cung, và hai BPTT tự nhiên (tính theo VK và XTNAð) [54]

Nghiên cứu của Rutenberg N và cộng sự cũng ñã tìm hiểu mối liên quan giữa sự hiểu biết BPTT với ñặc ñiểm kinh tế và xã hội của ñối tượng:

- Nhóm 24 – 35 tuổi hiểu biết về BPTT nhiều nhất, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

- Sự hiểu biết chung về BPTT không liên quan ñến số con ñối tượng ñã có, tuy rằng phụ nữ chưa có con hiểu về BPTT ít hơn một phần so với phụ nữ ñã có con

- Sự hiểu biết về từng BPTT cụ thể có liên quan ñến số con ñã có: phụ nữ

ñã có 1 hay 2 con biết nhiều về BPTT cụ thể hơn

- Nói chung ở một số nước, phụ nữ sống ở thành thị hiểu biết về tránh thai nhiều hơn phụ nữ ở nông thôn Hơn nửa số nước trong nghiên cứu có sự khác biệt này không lớn lắm Sự chênh lệch có thể từ 15- 20% ở một số nước, nhưng cũng có nước như Bolivia, Guatemala sự khác biệt tới 40%

- Có mối tương quan dương tính mạnh giữa mức ñộ hiểu biết tránh thai và trình ñộ học vấn của phụ nữ Phụ nữ có trình ñộ trung học hầu hết ñều hiểu biết

về tránh thai [54]

Trong cuộc ñiều tra dân số - sức khỏe tiến hành trong thời kỳ 1985 – 1989 cho thấy, phụ nữ Srilanka biết nhiều hơn phụ nữ Indonesia về ñình sản nữ (59%

Trang 29

so với 23%) và về ñình sản nam (36% so với 10%) Nhưng lại biết ít hơn phụ nữ Indonesia về các BPTT khác như: TVTT (7% so với 67%), DCTC (46% so với 66%) và thuốc tiêm tránh thai (34% so với 63%) Vì trên thực tế, Srilanka có tỉ lệ

ñình sản nữ và ñình sản nam cao hơn ở Indonesia (25% so với 3% và 4,1% so

với 0,2%) Trái lại BPTT mà phụ nữ Srilanka hiểu biết ít hơn phụ nữ Indonesia thì ñồng thời trên thực tế cũng dùng ít hơn, ví dụ với TVTT (4,1% so với 16%), DCTC (2% so với 13%), thuốc tiêm tránh thai (2,7% so với 9,4%) Ở Uganda và Senegal là những nước có tập quán kiêng cữ giao hợp dài ngày sau khi ñẻ và áp dụng rộng rãi các BPTT tự nhiên, thì sự hiểu biết về các BPTT này lại cao hơn

so với các BPTT khác [25] ðiều này cho thấy sự hiểu biết về BPTT còn chịu sự tác ñộng của một số yếu tố khách quan như sự sẵn có của các BPTT, thông tin tuyên truyền

Fort A và cộng sự (năm 1994) thực hiện nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng tại Kenya ñã phát hiện thấy những phụ nữ phá thai có khuynh hướng là những phụ nữ chưa lập gia ñình, tuổi dưới 24, có thai lần ñầu, nghèo và trình ñộ học vấn ở mức trung học cơ sở [45]

Gần ñây, một nghiên cứu của Alves AS và Lopes MH (2008) trên 295 sinh viên tại một trường ñại học tại Sao Paulo về kiến thức, thực hành và thái ñộ của các sinh viên về thuốc tránh thai, cho thấy: thanh niên có thái ñộ tích cực trong việc phòng tránh thai Có 92,6% thanh niên cho rằng nên sử dụng các BPTT và 82% thanh niên cho rằng họ luôn sử dụng một loại BPTT khi quan hệ tình dục Tuy nhiên, nghiên cứu cũng nhận thấy kiến thức của thanh thiếu niên cao hơn thực hành của họ [32]

Barbour B và cộng sự nghiên cứu về kiến thức và thực hành của sinh viên

ñại học Beirut tại Li Băng (2009) về các biện pháp tránh thai, cho thấy: mức ñộ

Trang 30

kiến thức của sinh viên thấp Có 73,3% nam sinh và 21,8% nữ sinh ñã từng quan

hệ tình dục Trong ñó, ña số nam sinh có sử dụng bao cao su (86,1%) nhưng nữ sinh nói chung không ñược bảo vệ tốt, chỉ có 23,5% số nữ sinh ñã sử dụng các

BPTT khi quan hệ tình dục [34]

1.4.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Cuộc ñiều tra “Dân số - sức khoẻ năm 1988”- cuộc ñiều tra ñầu tiên về KHHGð một cách toàn diện trên quy mô toàn quốc cho thấy: 94% phụ nữ trong tuổi sinh ñẻ (15 – 49 tuổi) ñã từng có chồng và hiện có chồng, ñã biết ít nhất một biện pháp tránh thai hiện ñại Trong ñó, sự hiểu biết về dụng cụ tử cung là nhiều nhất (trên 90% ñối tượng), sau ñó ñến ñình sản (ñình sản nữ: 60%, ñình sản nam: 49%) Chỉ có dưới 50% ñối tượng biết về thuốc viên tránh thai, bao cao su và các biện pháp khác như: xuất tinh ngoài âm ñạo và tính theo vòng kinh

Sở dĩ thuốc tránh thai, bao cao su và ñình sản nam ít ñược biết ñến vì nhiều lý do như: tại thời ñiểm ñó, các biện pháp ñó không ñủ cung cấp, ít người

sử dụng và cán bộ y tế ít tuyên truyền về các biện pháp ñó

Phân tích theo ñặc ñiểm của ñối tượng, cho thấy có 90% ñối tượng biết ít nhất một biện pháp tránh thai mà chủ yếu là dụng cụ tử cung, chỉ có 74% nhóm phụ nữ không biết chữ hiểu biết về dụng cụ tử cung, phụ nữ ở thành thị có học vấn cao biết về biện pháp hiện ñại nhiều hơn so với phụ nữ ở nông thôn không biết chữ Phụ nữ ở miền Nam biết nhiều về thuốc viên tránh thai, bao cao su và

ñình sản hơn phụ nữ ở miền Bắc ðiều này cũng phản ánh khuynh hướng khác

nhau giữa 2 miền về cung cấp và sử dụng các biện pháp tránh thai [22]

Kết quả ñiều tra nhân khẩu học giữa năm 1994 tại Việt Nam cho thấy, sự hiểu biết ít nhất một biện pháp tránh thai của phụ nữ Việt Nam trong ñộ tuổi sinh

ñẻ rất cao Khoảng 96% phụ nữ ñã từng có chồng biết ít nhất một biện pháp,

Trang 31

trong ñó trên 80% có thể nêu tên ít nhất một biện pháp 94,7% biết về dụng cụ tử cung Tỷ lệ phụ nữ biết về các biện pháp tránh thai khác là: ñình sản nữ (78,1%); bao cao su (76,6%); ñình sản nam (74,3%), chỉ có 61,9% biết về viên thuốc tránh thai và có hơn 40% biết về thuốc tránh thai tiêm [9]

Nhưng ý nghĩa của sự hiểu biết này không nhiều lắm, vì nó rất nông cạn,

có khi là chỉ nghe nói ñến chứ không hiểu biết cụ thể biện pháp ñó ra sao, tại sao biện pháp ñó lại giúp tránh thai (tức là hiểu về cơ chế tác dụng) Chính sự hiểu biết không sâu này về các biện pháp tránh thai ñã dẫn ñến một khoảng cách xa giữa kiến thức và thực hành của phụ nữ

Tỉ lệ biết về các biện pháp tránh thai cao nhưng tỉ lệ sử dụng biện pháp lại thấp, khi sử dụng lại không ñúng dẫn ñến thất bại sử dụng hoặc bỏ sử dụng biện pháp ñó Trong nghiên cứu của Hoàng Thế Khường cho thấy, có 31,1% phụ nữ mang thai ngoài ý muốn chưa từng áp dụng một biện pháp tránh thai nào, có tới 98,9% sử dụng biện pháp tránh thai thất bại [16]

Daniele Belanger và Khuất Thu Hồng nghiên cứu về những phụ nữ trẻ chưa chồng ñi phá thai tại Hà Nội vào những năm 1990 cho thấy có ñến 88,6% lứa tuổi 15- 19 và 69,4% lứa tuổi 20- 24 chưa bao giờ sử dụng biện pháp tránh thai [42]

Số biện pháp tránh thai sẵn có tại trạm y tế xã, phường chủ yếu là thuốc viên tránh thai và dụng cụ tử cung Phụ nữ có chồng có thể nhận ñược các biện pháp này từ trạm y tế xã ñối với thuốc tránh thai là hơn 96% và dụng cụ tử cung

là 83% ðối với các biện pháp khác, chỉ có 1,8% phụ nữ có thể nhận thuốc tránh thai tiêm và 0,6% nhận thuốc tránh thai sủi, màng ngăn, kem tránh thai từ trạm y

tế Như vậy, khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai không cao, chủ yếu khách hàng có thể nhận thuốc tránh thai 100% phụ nữ thành thị có cơ hội lựa

Trang 32

chọn thuốc tránh thai từ trạm y tế, trong khi ñó chỉ có 95,6% phụ nữ nông thôn

có cơ hội này Nhưng phụ nữ nông thôn lại có nhiều khả năng lựa chọn dụng cụ

tử cung hơn phụ nữ thành thị Cơ cấu này tuy không ña dạng nhưng cũng khá hợp lý, phụ nữ nông thôn thường không muốn sử dụng thuốc vì cho rằng cách sử dụng phức tạp, không phù hợp với ñiều kiện của họ, hay quên [28]

Nghiên cứu của Vũ Quý Nhân về ñánh giá các biện pháp tránh thai và tác

ñộng của chúng ñối với chương trình KHHGð qua 2 cuộc ñiều tra tình hình

tránh thai năm 1998 và 1993 cho thấy: có 37,8% ñối tượng không dùng biện pháp tránh thai nào tại thời ñiểm ñiều tra là “vừa mới sinh ñẻ” Họ cũng là nhóm

ñối tượng cần ñược quan tâm vận ñộng ñể hiểu và chuẩn bị chấp nhận một biện

pháp tránh thai phù hợp, nếu như sự vô kinh sau ñẻ không còn hữu hiệu trong bảo vệ tránh thai Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu quan tâm nhiều ñến vấn ñề này [22]

Lê Anh Tuấn nghiên cứu về sự khác biệt giữa kiến thức, thực hành và thái

ñộ về các biện pháp tránh thai hiện ñại ở phụ nữ hút ñiều hòa kinh nguyệt tại

viện Phụ sản Trung Ương cho thấy tỉ lệ ñối tượng biết về các biện pháp tránh thai là: bao cao su (99%); dụng cụ tử cung (100%); thuốc viên tránh thai (96,6%); triệt sản nam (78,3%); triệt sản nữ (81,8%) Tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai lần lượt là: bao cao su (77,2%); thuốc viên tránh thai (28,9%); dụng cụ

tử cung (38,6%) Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức, thực hành và thái ñộ của phụ nữ về các biện pháp tránh thai nhưng chưa lí giải sự khác biệt này và tìm ñược các yếu tố liên quan ñến sự khác biệt ñó [27]

Nghiên cứu của Vũ Thị Hương tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương cho thấy 100% khách hàng biết ít nhất một biện pháp tránh thai Tuy nhiên, mức ñộ hiểu biết của khách hàng về các biện pháp tránh thai còn thấp: 50,4% trả lời

Trang 33

ñúng ngày phóng noãn tính theo vòng kinh, 46,3% hiểu thấu ñáo về bao cao su;

38,8% về dụng cụ tử cung; 29,9% về viên thuốc tránh thai và 28,7% về ñình sản

nữ [15]

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy sự khác biệt rất lớn giữa kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ nói chung và phụ

nữ mang thai ngoài ý muốn nói riêng; khác biệt giữa phụ nữ ở những vùng miền,

ñất nước khác nhau và phụ nữ ở những thời ñiểm khác nhau, nhất là trong thời ñại bùng nổ thông tin và khoa học kỹ thuật như hiện nay Tuy nhiên, chưa có

nhiều nghiên cứu trong những năm gần ñây tại Việt Nam về những vấn ñề này Chưa có nhiều nghiên cứu ñi sâu vào lí giải sự khác biệt giữa kiến thức và thực hành cũng như các yếu tố liên quan ñến kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ

Trang 34

Chương 2:

ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng nghiên cứu

- Phụ nữ ñến phá thai không mong muốn tại bệnh viện Phụ sản Trung

Ương, từ 1/3/2009 ñến 31/07/2009

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Phụ nữ ñến phá thai không mong muốn tại Trung tâm Kế hoạch hoá gia

ñình, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương trong thời gian từ 01/03/2009 ñến

31/07/2009

- Tuổi thai từ 12 tuần trở xuống (tính theo ngày kinh cuối cùng)

- ðồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Phụ nữ buộc phải phá thai do thai bệnh lý như:

+ Thai chết lưu + Thai dị dạng…

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và kết hợp nghiên cứu ñịnh lượng với nghiên cứu ñịnh tính

Trang 35

2.5 Cỡ mẫu- kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu

- ∆: khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ bệnh thu ñược từ mẫu (p) và tỷ

lệ của quần thể (P), lấy ∆= 0,05

- α: mức ý nghĩa thống kê Lấy α = 0,05

- Z1- α/2: giá trị Z thu ñược từ bảng Z ứng với giá trị α ñược chọn, là 1,96 Vậy, ta có cỡ mẫu của nghiên cứu là:

n = 1,962 x 0,56 x 0,44/0,052 = 378 (người)

- Lấy hệ số thiết kế (DE) là 1,2

- Như vậy, cỡ mẫu nghiên cứu là: 378 x 1,2 = 453,6 (người)

* Lấy cỡ mẫu nghiên cứu chung là 460 phụ nữ ñến phá thai không mong muốn

* Lấy cỡ mẫu cho phỏng vấn sâu là 10 phụ nữ trong số 460 phụ nữ ñến phá thai không mong muốn ñã ñược chọn

Trang 36

2.5.2 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu

* Chọn mẫu nghiên cứu chung:

Chọn tất cả các ñối tượng ñủ tiêu chuẩn nghiên cứu tại Trung tâm KHHGð, bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ ngày 01/03/2009 ñến khi ñủ cỡ mẫu

là 460 người thì dừng lại

* Chọn 10 phụ nữ vào phỏng vấn sâu:

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

- Các ñối tượng ñủ tiêu chuẩn nghiên cứu ñược ñánh số thứ tự từ 1 ñến

460 theo thời ñiểm họ vào Trung tâm KHHGð

2.6.1 Nội dung, các biến số/chỉ số nghiên cứu

* Một số thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu

Trang 37

- Tỉ lệ % PNðPT hiểu biết về thời ñiểm cần dùng các BPTT

- Tỷ lệ % PNðPT biết thời ñiểm sớm nhất cần tránh thai sau sinh và sau phá thai

* Mô tả thực trạng thực hành của PNðPT về các BPTT

- Tỷ lệ % PNðPT ñã từng sử dụng các BPTT và dùng BPTT trong lần mang thai này

- Tỷ lệ % từng BPTT mà PNðPT ñã từng sử dụng và ñã sử dụng trong lần mang thai này

- Lý do PNðPT không dùng BPTT

- Lý do lựa chọn các BPTT

- Tỷ lệ % PNðPT dự ñịnh dùng BPTT sau phá thai

- Thời ñiểm PNðPT dự ñịnh áp dụng BPTT sau phá thai

- Tỷ lệ % các BPTT phụ nữ phá thai lựa chọn sau phá thai

* Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thực hành của PNðPT về một

Trang 38

- Tình trạng hôn nhân

- Hoàn cảnh gia ñình

2.6.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Phỏng vấn 460 PNðPT không mong muốn theo mẫu phiếu ñã ñược in sẵn (Phụ lục 1)

- Phỏng vấn sâu 10 PNðPT không mong muốn theo các vấn ñề chính ñã

ñược thống nhất (Phụ lục 2)

- Tham khảo phiếu khám và phiếu siêu âm

2.7 Các sai số và cách khống chế

- Sai số chọn ñược khống chế bằng các tiêu chuẩn lựa chọn ñối tượng ñã

ñược ñịnh nghĩa ở trên

- Sai số phỏng vấn ñược khống chế bằng các cách:

+ Bộ câu hỏi ñược thiết kế và thử nghiệm trước khi nghiên cứu

+ Khi phỏng vấn, không áp ñặt các câu trả lời mà chỉ giải thích rõ mục

ñích các câu hỏi trong trường hợp cần thiết

+ Nhóm nghiên cứu ñược ñào tạo kỹ bộ câu hỏi trước khi tiến hành phỏng vấn

2.8 Phương pháp xử lý số liệu và nhận ñịnh kết quả

Sử dụng phần mềm thống kê y học SPSS 10.0 và Epi info 6.04 với các thuật toán thống kê: tỷ lệ %, OR, 95%CI

2.9 Khía cạnh ñạo ñức của ñề tài

Trang 39

- ðề cương ñược Hội ñồng chấm ñề cương của Trường ðại học Y Hà Nội xét duyệt và thông qua, ñược Ban Giám ñốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương cho phép nghiên cứu tại viện

- ðây là nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục ñích bảo vệ sức khỏe con người

- Các ñối tượng nghiên cứu ñều ñược hỏi ý kiến và chỉ những phụ nữ ñồng

ý sẽ ñược ñưa vào nghiên cứu

- Các thông tin các nhân về ñối tượng nghiên cứu ñược ñảm bảo giữ bí mật tuyệt ñối

- Việc quản lý và phân tích số liệu ñược tiến hành một cách khoa học và chính xác

Trang 40

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các tỉnh khác 79 17,2 THCS trở xuống 20 4,4

Có chồng 320 69,6

Tình trạng hôn

nhân

Ly thân, bỏ chồng 1 0,2

Ngày đăng: 10/02/2015, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Anh, Hoàng Kim Dung (2000), “Nạo hút thai: hiện trạng và giải pháp”, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nạo hút thai: hiện trạng và giải pháp”
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Hoàng Kim Dung
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2000
2. Nguyễn Huy Bạo (2002), “Cỏc phương phỏp ủỡnh chỉ thai nghộn”, Bài giảng sản phụ khoa – Tập II, NXB Y học Hà Nội, tr. 400- 404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các phương pháp ủỡnh chỉ thai nghộn”
Tác giả: Nguyễn Huy Bạo
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2002
3. Bộ Y Tế (2003), “Kế hoạch quốc gia về làm mẹ an toàn tại Việt Nam 2003 – 2010”, Hà Nội, tr. 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế hoạch quốc gia về làm mẹ an toàn tại Việt Nam 2003 – 2010”
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2003
4. Bộ Y Tế (2005), “Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”, Hà Nội, tr. 121-146; 183- 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2005
5. Bộ Y Tế (1996), “Chăm súc sau ủẻ và sau sảy/phỏ thai – Mụ ủun 11”, Tài liệu huấn luyện toàn diện về sức khỏe sinh sản, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chăm súc sau ủẻ và sau sảy/phỏ thai – Mụ ủun 11”
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1996
6. Bộ Y tế (2005), “Dõn số kế hoạch húa gia ủỡnh- tài liệu ủào tạo hộ sinh trung học”, NXB Y học, Hà Nội, tr 84- 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dân số kế hoạch hóa gia ủỡnh- tài liệu ủào tạo hộ sinh trung học”
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
7. Bộ Y tế (2006), “Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe”, NXB Y học, Hà Nội, tr 39- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe”
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
8. Trần Thị Trung Chiến (2000), “Nghiên cứu nạo hút thai tại trung tâm BVBMTE-KHHGð tỉnh Thái Bình trong 2 năm 1996 – 1997”, Tạp chí Y học thực hành – số 8/2000, tr. 36- 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu nạo hút thai tại trung tâm BVBMTE-KHHGð tỉnh Thái Bình trong 2 năm 1996 – 1997”
Tác giả: Trần Thị Trung Chiến
Năm: 2000
9. Trương Việt Dũng, Phan Thục Anh (1996), “Nạo hút thai và mang thai ngoài ý muốn”, Bỏo cỏo Phõn tớch số liệu ủiều tra nhõn khẩu học giữa kỳ năm 1994, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nạo hút thai và mang thai ngoài ý muốn”
Tác giả: Trương Việt Dũng, Phan Thục Anh
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nội
Năm: 1996
10. Khương Văn Duy, Hà Duy Toan (2004), “Những yếu tố dẫn tới việc không ỏp dụng biện phỏp trỏnh thai của phụ nữ cú chồng ủến nạo hỳt thai ở huyện Yên Phong năm 2003”, Tạp chí Y học thực hành – số 3/2004, tr. 37- 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những yếu tố dẫn tới việc không ỏp dụng biện phỏp trỏnh thai của phụ nữ cú chồng ủến nạo hỳt thai ở huyện Yên Phong năm 2003”
Tác giả: Khương Văn Duy, Hà Duy Toan
Năm: 2004
11. Khương Văn Duy, Hà Duy Toan (2004), “Những yếu tố dẫn tới việc không ỏp dụng biện phỏp trỏnh thai của phụ nữ cú chồng ủến nạo hỳt thai ở huyện Yên Phong năm 2003”, Tạp chí Y học thực hành (478) – số 4/2004, tr.27- 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những yếu tố dẫn tới việc không ỏp dụng biện phỏp trỏnh thai của phụ nữ cú chồng ủến nạo hỳt thai ở huyện Yên Phong năm 2003”
Tác giả: Khương Văn Duy, Hà Duy Toan
Năm: 2004
12. Mai Thi Như Hoa (2004), Ộđánh giá tình hình hút thai và các biện pháp kế hoạch hóa gia ủỡnh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong năm 2004”, Luận văn tốt nghiệp bỏc sĩ ủa khoa, Trường ðại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ðánh giá tình hình hút thai và các biện pháp kế hoạch hóa gia ủỡnh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong năm 2004”
Tác giả: Mai Thi Như Hoa
Năm: 2004
13. Nguyễn Thu Hoài (2006), “Tình hình phá thai quý I tự nguyện tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong năm 2005”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường ðại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình phá thai quý I tự nguyện tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong năm 2005”
Tác giả: Nguyễn Thu Hoài
Năm: 2006
14. Vương Tiến Hòa (2004), “Làm mẹ an toàn: những thành công và thách thức”, Những vấn ủề thỏch thức trong sức khỏe sinh sản hiện nay, NXB Y học Hà Nội, tr. 7- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Làm mẹ an toàn: những thành công và thách thức”
Tác giả: Vương Tiến Hòa
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2004
15. Vũ Thị Hương (2006), “Nghiờn cứu tỡnh hỡnh phỏ thai ủến 12 tuần và ủỏnh giỏ sự hiểu biết về cỏc biện phỏp trỏnh thai của phụ nữ ủến phỏ thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2006”, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y học, Trường ðại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn cứu tỡnh hỡnh phỏ thai ủến 12 tuần và ủỏnh giỏ sự hiểu biết về cỏc biện phỏp trỏnh thai của phụ nữ ủến phỏ thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2006”
Tác giả: Vũ Thị Hương
Năm: 2006
16. Hoàng Thế Khường (2004), “Một số yếu tố ảnh hưởng việc áp dụng biện pháp tránh thai và lý do thất bại trong việc sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ có thai ngoài ý muốn huyện Ân Thi, năm 2004”, Nội san Sản phụ khoa – Số ủặc biệt 7/2005, tr 293- 298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số yếu tố ảnh hưởng việc áp dụng biện pháp tránh thai và lý do thất bại trong việc sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ có thai ngoài ý muốn huyện Ân Thi, năm 2004”
Tác giả: Hoàng Thế Khường
Năm: 2004
17. Lê Văn Len (2002), “Tình hình nạo hút thai tại huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Húa, năm 2001- 2002”, Nội san Sản phụ khoa- số ủặc biệt 7/2002, tr 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình nạo hút thai tại huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Húa, năm 2001- 2002”
Tác giả: Lê Văn Len
Năm: 2002
18. Trần Thị Phương Mai và cộng sự (2004), “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ủến quyết ủịnh phỏ thai tại Việt Nam”, Hội nghị Việt – Phỏp về Sản phụ khoa châu Á Thái Bình Dương lần thứ IV – tháng 5/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ủến quyết ủịnh phỏ thai tại Việt Nam”
Tác giả: Trần Thị Phương Mai và cộng sự
Năm: 2004
19. Marc Bygdeman (2004), “Kinh nghiệm trên thế giới về phá thai sớm bằng phương pháp nội khoa”, Tập huấn Phá thai nội khoa, BV Phụ sản Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghiệm trên thế giới về phá thai sớm bằng phương pháp nội khoa”
Tác giả: Marc Bygdeman
Năm: 2004
20. Chu Thị Minh và cộng sự (2005). “Thực trạng kiến thức, thực hành của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng sử dụng biện pháp tránh thai tại 2 xã của huyện ðồng Hỷ, Thỏi Nguyờn”, Nội san Sản phụ khoa- số ủặc biệt 7/2005, tr 17- 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng kiến thức, thực hành của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng sử dụng biện pháp tránh thai tại 2 xã của huyện ðồng Hỷ, Thỏi Nguyờn”
Tác giả: Chu Thị Minh và cộng sự
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Lý do phá thai  Lý do phá thai  Số ủối tượng (n)  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.3. Lý do phá thai Lý do phá thai Số ủối tượng (n) Tỷ lệ (%) (Trang 42)
Bảng 3.5. Tỷ lệ PNðPT biết ít nhất một trong các BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.5. Tỷ lệ PNðPT biết ít nhất một trong các BPTT (Trang 43)
Bảng 3.6. Tỷ lệ PNðPT hiểu biết về thời ủiểm cần dựng cỏc BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.6. Tỷ lệ PNðPT hiểu biết về thời ủiểm cần dựng cỏc BPTT (Trang 44)
Bảng 3.7. Tỷ lệ PNðPT biết thời ủiểm sớm nhất cần trỏnh thai sau sinh và sau phỏ - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.7. Tỷ lệ PNðPT biết thời ủiểm sớm nhất cần trỏnh thai sau sinh và sau phỏ (Trang 45)
Bảng 3.8. Tỷ lệ cỏc BPTT phụ nữ ủến phỏ thai ủó từng sử dụng và sử dụng trong - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.8. Tỷ lệ cỏc BPTT phụ nữ ủến phỏ thai ủó từng sử dụng và sử dụng trong (Trang 46)
Bảng 3.9. Lý do PNðPT không dùng BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.9. Lý do PNðPT không dùng BPTT (Trang 47)
Bảng 3.11. Thời ủiểm PNðPT dự ủịnh dựng BPTT sau phỏ thai - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.11. Thời ủiểm PNðPT dự ủịnh dựng BPTT sau phỏ thai (Trang 49)
Bảng 3.12. So sánh kiến thức và thực hành của PNðPT về BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.12. So sánh kiến thức và thực hành của PNðPT về BPTT (Trang 50)
Bảng 3.13. Liên quan giữa tuổi và kiến thức về một số BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.13. Liên quan giữa tuổi và kiến thức về một số BPTT (Trang 52)
Bảng 3.14. Liên quan giữa tuổi và thực hành về một số BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.14. Liên quan giữa tuổi và thực hành về một số BPTT (Trang 54)
Bảng 3.15. Liên quan giữa nơi ở và kiến thức về một số BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.15. Liên quan giữa nơi ở và kiến thức về một số BPTT (Trang 55)
Bảng 3.16. Liên quan giữa nơi ở và thực hành về một số BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.16. Liên quan giữa nơi ở và thực hành về một số BPTT (Trang 55)
Bảng 3.18. Liờn quan giữa trỡnh ủộ học vấn và thực hành về một số BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.18. Liờn quan giữa trỡnh ủộ học vấn và thực hành về một số BPTT (Trang 57)
Bảng 3.20. Liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành về một số BPTT - Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của phụ nữ đến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Bảng 3.20. Liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành về một số BPTT (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w