Tiêu chảy là bệnh phổ biến, có tỉ lệ mắc chết cao, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ dƣới 5 tuổi trên thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển. Ở các quốc gia Châu ÁThái Bình Dƣơng, tổng số trẻ tử vong dƣới 5 tuổi xấp xỉ 700000 trẻ năm 2010, tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây ra gần 10% tổng số tử vong. Từ năm 20062010, gần một nửa số trẻ em dƣới 5 tuổi bị tiêu chảy không đƣợc uống bù nƣớc và cho ăn tiếp tục.
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THANH NGUYÊN
KIẾN THỨC -THỰC HÀNH CỦA
BÀ MẸ CÓ CON TỪ 3 - 5 TUỔI
VỀ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG TRẺ TIÊU CHẢY TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO THUỘC THỊ XÃ LAGI –
TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THANH NGUYÊN
KIẾN THỨC -THỰC HÀNH CỦA
BÀ MẸ CÓ CON TỪ 3 - 5 TUỔI
VỀ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG TRẺ TIÊU CHẢY TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO THUỘC THỊ XÃ LAGI – TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Người hướng dẫn:
PGS TS Nguyễn Văn Tập
ThS Lê Huỳnh Thị Cẩm Hồng
TP Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, văn bản, tài liệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học khác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không có số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứu từ hội
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Sinh viên kí tên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dàn ý nghiên cứu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN 1
1.1 Một số khái niệm 1
1.2 Tình hình nghiên cứu về kiến thức-thực hành 1
1.3 Tình hình tiêu chảy trẻ em trên thế giới 2
1.4 Tình hình tiêu chảy tại địa bàn nghiên cứu 3
1.5 Một số hậu quả của tiêu chảy 3
1.6 Khuyến cáo của UNICEF và thực trạng chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy trên thế giới 4
1.7 Khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy 4
1.8 Một số nghiên cứu liên quan 6
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Thiết kế nghiên cứu 7
2.2 Đối tượng nghiên cứu 7
2.3 Cỡ mẫu 7
2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 7
2.5 Tiêu chí chọn mẫu 9
2.6 Thu thập dữ kiện 9
2.7 phân tích dữ kiện 9
2.8 Nghiên cứu thử 17
2.9 Đạo đức nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 18
3.1 Đặc điểm của các bà mẹ có con từ 3-5 được khảo sát 18
3.2 Tiền căn tiêu chảy của trẻ từ 3-5 tuổi có bà mẹ được khảo sát 21
Trang 525
3.4 Thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ được khảo sát 28
3.5 Kiến thức của các bà mẹ được khảo sát về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy và một số yếu tô liên quan 30
3.6 Thực hành của các bà được khảo sát về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy và một số yếu tô liên quan 31
3.7 Mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức đúng và tỷ lệ thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy ở các bà mẹ được khảo sát 33
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34
4.1 Đặc tính các bà mẹ trong mẫu nghiên cứu 34
4.2 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy 35
4.3 Thực hành của bà mẹ về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy 36
4.4 Mối liên quan giữa kiến thức của mẹ và các đặc tính xã hội, tiếp cận truyền thông, y tế và tiền căn tiêu chảy của trẻ 37
4.5 Mối liên quan giữa thực hành của mẹ và các đặc tính xã hội, tiếp cận truyền thông, y tế và tiền căn tiêu chảy của trẻ 37
4.6 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành chăm sóc dinh dưỡng ở bà mẹ được khảo sát 38
4.7 Điểm mạnh và hạn chế của đề tài 38
4.8 Vấn đề y đức 38
4.9 Tính ứng dụng của đề tài nghiên cứu 38
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 44
Phụ lục Bộ câu hỏi phỏng vấn
Trang 6BYT Bộ Y Tế
(Food and Agriculture Organization)
Intergrated Management of Childhood Illness
(Knowledge, Attitude, Practive)
(United Nation Child’s Fund)
(World Health Organization)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 Số trẻ tương ứng của 18 trường trong thị xã Lagi sử dụng trong phương pháp lấy mẫu
Bảng 3.1.1 Thông tin chung của các bà mẹ được khảo sát
Bảng 3.1.2 Thông tin truyền thông và tiếp cận y tế
Bảng 3.2 Tiền căn tiêu chảy của trẻ
Bảng 3.3.1 Kiến thức của các bà mẹ được khảo sát về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
Bảng 3.3.9 Kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ có con 3-5 tuổi đang học tại 4 trường mẫu giáo thị xã Lagi, Bình Thuận được khảo sát Bảng 3.4.1 Thực hành của các bà mẹ được khảo sát về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
Bảng 3.4.2 Thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ có con từ 3-5 tuổi đang học tại 4 trường mẫu giáo thị xã Lagi, Bình Thuận được khảo sát Bảng 3.5.1 Mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức đúng và đặc điểm dân số của các bà
mẹ được khảo sát
Bảng 3.5.2 mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy và khả năng tiếp cận truyển thông, y tế ở nhóm các bà mẹ được khảo sát
Bảng 3.5.3 Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy ở bà
mẹ được khảo sát và tiền căn tiêu chảy của trẻ
Bảng 3.6.1 Mối liên quan giữa tỷ lệ thực hành đúng và đặc điểm dân số của các bà
mẹ được khảo sát
Bảng 3.6.2 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy ở bà
mẹ được khảo sát và tiền căn tiêu chảy của trẻ
Bảng 3.6.3 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy ở bà
mẹ được khảo sát và tiền căn tiêu chảy của trẻ
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức đúng và tỷ lệ thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy của các bà mẹ có con từ 3-5 tuổi đang học tại 4 trường mẫu giáo thị xã Lagi, Bình Thuận được khảo sát
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêu chảy là bệnh phổ biến, có tỉ lệ mắc chết cao, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Ở các quốc gia Châu Á-Thái Bình Dương, tổng số trẻ tử vong dưới 5 tuổi xấp xỉ 700000 trẻ năm 2010, tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây ra gần 10% tổng số tử vong Từ năm 2006-2010, gần một nửa số trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy không được uống bù nước và cho ăn tiếp tục Tại Việt Nam, tiêu chảy là bệnh phổ biến, có tỉ lệ mắc và chết cao, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi trong vòng 2 tuần kể từ đầu tháng 6 năm 2012, có khoảng 7% trẻ mắc tiêu chảy, 58% được điều trị bằng bù nước và điện giải 10% được uống oresol hoặc dung dịch muối bù nước tự chế.[17]
Kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy rất quan trọng, góp phần hạn chế hậu quả nặng nề của bệnh, tuy nhiên, nhiều bà mẹ vẫn chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy cũng như có những kiến thức, thực hành dinh dưỡng chưa đúng , Nghiên cứu của Phạm Văn Phong cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp ở nhóm bệnh tiêu hoa là 10,1%.[7] Việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bị bệnh vẫn chưa thỏa đáng, đa số trẻ nhập viên chỉ được quan tâm chủ yếu đến điều trị mà bỏ qua vấn đề dinh dưỡng
Nghiên cứu của Đinh Đạo 2014, nhiều bà mẹ không dám cho con ăn “chất tanh”, kiêng khem khi con bị ốm.[9] nguyên nhân sâu xa là do bà mẹ thiếu kiến thức và hạn chế về thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ Khi thiếu ăn tạm thời, cơ thể tăng trưởng chậm lại, tuy nhiên tình trạng đó có thể phục hồi khi ăn đầy đủ trở lại.Tuy nhiên trong trường hợp dinh dưỡng không đầy đủ kéo dài có thể cản trở quá trình phục hồi đó Việc kiêng khem này có thể dẫn đến việc trẻ thiếu hụt một số chất cần thiết Nghiên cứu của Lê Hồng Phúc và Lý Văn Xuân, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về xử lý tiêu chảy cấp cho trẻ tại nhà là 26,9%, có 87,5% có kiến thức đúng
về bù nước, 55,1% có kiến thức đúng về ORS, 63,6% có kiến thức đúng về dinh dưỡng.[1]
Bình Thuận 2014 co 89997 trẻ dưới 5 tuổi, trong đó thấp còi 28,3%, nhẹ cân 15,1%, gầy còm 5,8% Theo Thống kê của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng tỉnh Bình Thuận, trong tháng 4 và tháng 5/2015, có 984 trường hợp mắc tiêu chảy
Trang 9, thị xã Lagi nằm phía đông nam tỉnh Bình Thuận, được tách ra từ huyện Hàm Tân năm 2005, dân số 156.210 người năm 2015 , nghề nghiệp chính là đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản Tháng 9 năm 2015, toàn thị xã có 3666 trẻ dưới 5 tuổi Thời điểm chuyển mùa là thời gian gia tăng số ca bệnh ở trẻ Theo thống kê của bệnh viện thị xã Lagi, nhiều trẻ em, từ 1-6 tuổi phải nhập viên do bị tiêu chảy
từ ngày 1-27/3/2016 đã có 76 ca trẻ bị tiêu chảy, trong đó có 45 ca phải nhập viện,
31 ca điều trị ngoại trú Tỷ lệ trẻ tiêu chảy đến khám và nhập viện tại bệnh viện thị
xã Lagi chiếm số đông Thời điểm này, trung bình mỗi ngày có từ 50 – 70 bệnh nhân đến khám Trong tháng 4/2016, tổng số bệnh nhi nhập viện thị xã Lagi là 295 trường hợp Trong đó 41 ca bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy các bệnh thường gặp nhất
là viêm đường hô hấp, tiêu chảy, sốt phát ban Số ngày điều trị trung bình mỗi bệnh nhi từ 5 – 6 ngày, trường hợp nặng hơn đến 10 ngày mới khỏi Theo thống kê, đến trung tuần tháng 5, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện đã gần 250 ca Riêng tại Khoa nhiễm,
đã có trên 40 ca nhập viện do nhiễm siêu vi, tiêu chảy Việc nghiên cứu về kiến thức
và thực hành của bà mẹ chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy cùng các yếu tố liên quan sẽ góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ sau tiêu chảy, giúp hạn chế hậu quả trầm trọng của bệnh
Trang 10Câu hỏi nghiên cứu:
Bà mẹ có con từ 3-5 tuổi tại thị xã Lagi có kiến thức và thực hành chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy còn thấp bao nhiêu ?
Có mối liên quan giữa tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng của bà mẹ có con từ 3-5 tuổi
về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy và các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiếp cận truyền thông và y tế của bà mẹ không ?
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Xác định tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy của
bà mẹ và các yếu tố liên quan
Mục tiêu cụ thể
1) Xác định tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tiêu chảy 2) Xác định tỷ lệ bà mẹ thực hành đúng vê chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ tiêu chảy
3) Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thực hành đúng của bà mẹ và các đặc tính nền, tiếp cận truyền thông, y tế và tiền căn tiêu chảy ở trẻ
Trang 11Nguồn thông tin bà mẹ đƣợc tiếp cận
bạn bè
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về kiến thức, thực hành
Kiến thức của cộng đồng đề cập đến sự hiểu biết của họ về một lĩnh vực nhất định Thực hành đề cập đến cách thức mà họ thể hiện kiến thức và thái độ của họ thông qua hành động của họ Hiểu được mức độ kiến thức, thực hành sẽ cho phép tạo ra nhận thức hiệu quả hơn vì nó sẽ cho phép các chương trình can thiệp được thiết kế phù hợp hơn với nhu cầucủa cộng đồng.[25]
1.1.2 Khái niệm về dinh dưỡng
Dinh dưỡng là lượng thực phẩm xem xét trong mối liên hệ với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.[21]
Dinh dưỡng tốt- dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng với chế độ ăn uống và các hoạt động thể chất thường xuyên – là một nền tảng sức khỏe tốt[21]
1.1.3 Định nghĩa tiêu chảy
Tiêu chảy ở trẻ em là sự đi tiêu ba hoặc nhiều lần phân lỏng hoặc phân nước, có thể thay đổi tính chất phân như có nhầy, toàn nước.[19]
Tiêu chảy: là tình trạng đi ngoài ba hoặc nhiều hơn ba lần phân lỏng hoặc chất lỏng mỗi ngày- hoặc là thường xuyên hơn bình thường với một số cá nhân, đi ngoài thường xuyên phân đóng khuôn không phải tiêu chảy, cũng không phải tình trạng phân lỏng, nhão ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ.[18]
1.2 Tình hình nghiên cứu về kiến thức- thực hành
1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về kiến thức- thái độ- thực hành của bà mẹ về tiêu chảy và bổ
sung nước cho trẻ của Datta V- Ấn Độ 68% bà mẹ biết chính xác định nghĩa tiêu chảy, trong đó, chỉ có 5,3% biết tiêu chảy dẫn đến mất nước, 60% thực hành
ORT.[23]
Nghiên cứu của Manijieh Khalili về tiêu chảy trẻ nhỏ và chế độ ăn cho thấy 64,3%
bà mẹ có kiến thức tốt liên quan đến tiêu chảy, 3,7% có chế độ ăn đúng, chỉ có 2,3% thực hành tốt[26]
Nghiên cứu về kiến thức-thái độ- thực hành về bù nước muối đường uống cho trẻ tiêu chảy dưới 5 tuổi của Famara Sillah cho thấy các bà mẹ có học vấn có kiến thức
Trang 13về bệnh tiêu chảy cao hơn đáng kể, việc sử dụng dung dịch bù nước đường uống trong thực tế còn thấp với 4%, nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan giữa tuổi
mẹ và thực hành, tình trạng kinh tế, xã hội cũng liên quan đến thực hành.[24]
Nghiên cứu của Seddiqe Amini-Ranjbar và Babak Bavafa, 80% bà mẹ không bổ sung dịch giàu dinh dưỡng cho trẻ trong thời kì tiêu chảy, hầu hết đã bỏ qua việc cung cấ chất béo, 91% bổ sung sắt, 86% bổ sung vitamin tổng hợp Các bà mẹ có nguồn truyền thông bằng thông tin đại chúng thực hành tốt hơn với các bà mẹ khác (với p<0.05).[15]
1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Mạc Hùng Tắng, Trần Đỗ Hùng về phòng chống tiêu chảy cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng là 26,9%,
bà mẹ có kiến thức đúng về bù nước là 85,7%, các bà mẹ có kiến thức về ORS là 55,1%, bà mẹ có kiến thức đúng về dinh dưỡng là 63,6%[6]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền về kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ có con bị tiêu chảy tại khoa nội tổng hợp bệnh viện Sản Nhi Cà Mau cho thấy 44,2%
bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh tiêu chảy, 80,7% có thái độ đúng và 33,9% có hành vi đúng về bệnh tiêu chảy Nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức, hành vi về bệnh tiêu chảy với trình độ học vấn của mẹ Cũng như bà mẹ
có kiến thức đúng sẽ có hành vi đúng cao gấp 19 lần so với bà mẹ có kiến thức chưa đúng.[10] Theo nghiên cứu của Phạm Văn Phong: tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp ở nhóm tiêu hóa là 10,1%.[7] Nghiên cứu của Đinh Đạo 2014: nhiều bà mẹ không dám cho con ăn “chất tanh”, kiêng khem khi con bị ốm.[9] Nghiên cứu của Lê Hồng Phúc và
Lý Văn Xuân, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về xử lý tiêu chảy cấp cho trẻ tại nhà
là 26,9%, có 87,5% có kiến thức đúng về bù nước, 55,1% có kiến thức đúng về ORS, 63,6% có kiến thức đúng về dinh dưỡng[1]
1.3 Tình hình tiêu chảy trẻ em trên thế giới
Tiêu chảy chiếm 9% nguyên nhân tử vong của trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới năm 2015, nghĩa là có 14000 trẻ nhỏ tử vong mỗi ngày, 530.000 tử vong trẻ một năm mặc dù đã có phương pháp điều trị hiệu quả và đơn giản.[22]
Ở các quốc gia Châu Á-Thái Bình Dương, tổng số trẻ tử vong dưới 5 tuổi xấp xỉ
700000 trẻ năm 2010, tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây ra gần 10%
Trang 14tổng số tử vong.[17] Năm 2015, Việt Nam có 34191 trẻ dưới 5 tuồi tử vong, trong
đó, 13,9% trẻ dưới 5 tuổi tử vong do tiêu chảy.[3]
1.4 Tình hình tiêu chảy tại địa bàn nghiên cứu
Bình Thuận 2015 co 89,997 trẻ dưới 5 Theo Thống kê của Trung Tâm Y Tế
Dự Phòng tỉnh Bình Thuận, trong tháng 4 và tháng 5/2015, có 984 trường hợp mắc tiêu chảy
Thời điểm chuyển mùa là thời gian gia tăng số ca bệnh ở trẻ Theo thống kê của bệnh viện thị xã Lagi đến tháng 6 năm 2016, nhiều trẻ em, từ 1-6 tuổi phải nhập viên do bị tiêu chảy từ ngày 1-27/3/2016 đã có 76 ca trẻ bị tiêu chảy, trong đó có
45 ca phải nhập viện, 31 ca điều trị ngoại trú Tỷ lệ trẻ tiêu chảy đến khám và nhập viện đang chiếm số đông Thời điểm này, trung bình mỗi ngày có từ 50 – 70 bệnh nhân đến khám Trong tháng 4/2016, tổng số bệnh nhi nhập viện là 295 trường hợp Trong đó 41 ca bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy các bệnh thường gặp nhất là viêm đường hô hấp, tiêu chảy, sốt phát ban Số ngày điều trị trung bình mỗi bệnh nhi từ 5 – 6 ngày, trường hợp nặng hơn đến 10 ngày mới khỏi Theo thống kê, đến trung tuần tháng 5 tỷ lệ bệnh nhân nhập viện đã gần 250 ca Riêng tại Khoa nhiễm, đã có trên 40 ca nhập viện do nhiễm siêu vi, tiêu chảy
1.5 Một số hậu quả của tiêu chảy
Tiêu chảy ở trẻ có thể dẫn đến những hệ quả nghiêm trọng như mất nước, suy dinh dưỡng, thậm chí là tử vong Ở các quốc gia phát triển, trẻ dưới 3 tuổi trải qua trung bình ba đợt tiêu chảy mỗi đợt khiến trẻ mất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển Tiêu chảy là nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng và trẻ bị suy dinh dưỡng có khả năng mắc bệnh tiêu chảy ngoài ra, tiêu chảy gây mất nước, mất điện giải, có thể dẫn đến những hậu quả trầm trọng, thậm chí tử vong
Việc quan tâm đến chăm sóc dinh dưỡng ở trẻ bị tiêu chảy là cần thiết, giúp bổ sung kịp thời nước, điện giải và các chất dinh dưỡng cần thiết để hạn chế những hậu quả trầm trọng cũng như tình trạng suy dinh dưỡng Tuy nhiên, vấn đề dinh dưỡng ở trẻ tiêu chảy vẫn chưa được quan tâm đúng mực
Trang 151.6 Khuyến cáo của UNICEF và thực trạng chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu
chảy trên thế giới
Kể từ năm 2004, UNICEF và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến cáo điều trị tiêu chảy ở trẻ em bằng cách bù dịch bị mất thông qua liệu pháp bù nước đường uống Cùng với tiếp tục nuôi ăn, dung dịch điện giải (ORESOL) và bổ sung kẽm là những phương pháp được khuyến cáo cho điều trị tiêu chảy Tính sẵn có, khả năng tiếp cận của các loại thuốc này để tất cả trẻ em, đặc biệt là những người dân nghèo, nông thôn và vùngsâu, có thể cứu sống hàng trăm ngàn trẻ em mỗi năm Những biện pháp này đã chứng minh hiệu quả chi phí, giá cả phải chăng và tương đối đơn giản để thực hiện Tuy nhiên, trên toàn thế giới, chỉ có hơn 40 phần trăm trẻ
em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy được điều trị bằng các liệu pháp uống bù nước và tiếp tục nuôi ăn Vùng áp dụng của phác đồ điều trị này thấp nhất ở vùng cận Sahara châu Phi và Nam Á (lần lượt là 38 phần trăm và 47 phần trăm), các khu vực với hầu hết các ca tử vong do tiêu chảy Trong thời gian quan sát, tiến độ can thiệp quan trọng này được thực hiện rất chậm.[22] Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi tiêu chảy được điều trị bằng ORS năm 2011 là 47%.[20] Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi tiêu chảy được bù nước và tiếp tục cho ăn năm 2014 là 56,7% trong đó, 46,5% được điều trị bằng ORS, 42,8% được điều trị bằng các chất lỏng bù nước và 65,6% được uống ORS và các chất lỏng bù nước tự pha chế tại nhà 28,6% trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy được cho uống nhiều hơn bình thường, trong khi đó 45,5% được cho uống như bình thường 36,4% được cho ăn như bình thường, 42,8% dược cho ăn nhiều hơn và 16,9% được cho ăn
ít hơn bình thường trong thời gian tiêu chảy.[4]
1.7 Khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
Một số khuyến cáo dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy theo Uptodate 2015[19]
- Một số trẻ tiêu chảy do phải chịu đựng sữa bò, nó không phải là lý do để pha loãng hay tránh các sản phẩm từ sữa, ngoại trừ trẻ dị ứng với sữa
- Thực phẩm khuyến cáo bao gồm sự kết hợp của phức hợp carbonhydrat, thịt nạc, sữa chua, trái cây và rau xanh, nên tránh các loại thực phẩm giàu chất béo và khó tiêu
Trang 16- Việc kiêng cử không cần thiết nhằm tránh việc tiêu chảy hay chế độ ăn
“Brat” – gạo, lúa mì, khoai, bánh mì…dẫn đến việc ăn không đủ dinh dưỡng, kéo dài thêm tình trạng tiêu chảy, gọi là “phân chết đói”
- Các loại nước trái cây có hàm lượng đường cao nên tránh, nước uống thể thao cũng nên tránh vì có hàm lượng đường cao và nồng độ điện giải không thích hợp với bệnh nhân tiêu chảy
Khuyến cáo chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà theo IMCI[16]
- Bù dịch phù hợp với khả năng tiếp nhận của trẻ
- Bú sữa mẹ thường xuyên và lâu hơn ở mỗi lần bú
- Nếu trẻ đang bú sữa mẹ, cung cấp thêm ORS hoặc nước sạch ngoài sữa mẹ
- Nếu trẻ không bú được sữa mẹ, cung cấp dung dịch ORS hoặc các thực hẩm lỏng hoặc nước sạch
- Hướng dẫn pha ORS, dùng ORS tại nhà
- Bù dịch sau mỗi lần đi ngoài- 50-100ml sau mỗi lần đi ngoài và giữa các lần
đi ngoài
- Cho trẻ uống thường xuyên và từng ngụm nhỏ bằng cốc
- Nếu trẻ nôn, cho ngưng 10 phút, sau đó tiếp tục nhưng chậm hơn
- Tiếp tục bù dịch cho đến khi ngưng tiêu chảy
- Bổ sung kẽm
Chăm sóc dinh dưỡng trẻ hồi phục:
- Cho ăn thêm bữa, ăn thêm số lượng
- Sử dụng các thực phẩm giàu dinh dưỡng
- Kiên nhẫn, khuyến khích khi trẻ chán ăn
- Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn
Kiến thức và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy đúng rất quan trọng Việc bà mẹ nhận thức được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ tiêu chảy, phương pháp chăm sóc dinh dưỡng đúng sẽ góp phần hạn chế các hậu quả nặng nề của tiêu chảy ở trẻ Kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy của bà mẹ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Theo nghiên cứu của Trần Phan Quốc Bảo, Nguyễn Văn Vỹ, Trần Xuân Dật, có mối liên quan giữa độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn của mẹ với tiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi[5]
Trang 171.8 Một số nghiên cứu liên quan chăm sóc trẻ tiêu chảy
Nghiên cứu của Seddiqe Amini-Ranjbar và Babak Bavafa, 80% bà mẹ không
bổ sung dịch giàu dinh dưỡng cho trẻ trong thời kì tiêu chảy, hầu hết đã bỏ qua việc cung cấ chất béo, 91% bổ sung sắt, 86% bổ sung vitamin tổng hợp Các bà mẹ có nguồn truyền thông bằng thông tin đại chúng thực hành tốt hơn với các bà mẹ khác (với p<0.05)[15]
Nghiên cứu của Trần Phan Quốc Bảo chia nghề nghiệp của bà mẹ thành cán
bộ công chức và không phải cán bộ công chức, kết quả nghiên cứu cho thấy bà mẹ
có nghiề nghiệp ồn định thì tỷ lệ tiêu chảy thấp 2,2%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Cũng trong nghiên cứu này, tỷ lệ bà mẹ có trình độ học vấn cao thì tỷ lệ trẻ tiêu chảy thấp so với mẹ không biết chữ và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.[5]
Nghiên cứu của Phan Thị Cẩm Hằng, Nguyễn Văn Bàng, 57,6% bà mẹ biết đúng loại dịch thay thế ORS, 21,2% không biết đúng lượng ORS cho trẻ uống khi trẻ đang tiêu chảy cấp, 65,9% không biết cách cho trẻ ăn them khi trẻ đang bị tiêu chảy cấp.[2]
Nghiên cứu của Lê Hồng Phúc, Lý Văn Xuân, có 26,9% bà mẹ có kiến thức đúng, 17,3% bà mẹ có thực hành đúng về chăm sóc trẻ tiêu chảy, không thấy có mối tương quan giữa kiến thức, thực hành với thu nhập, học vấn và nghề nghiệp của bà
mẹ, nhưng có mối tương quan giữa độ tuổi và nguồn thông tin bà mẹ tiếp cận với kiến thức, thực hành đúng[1]
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Các bà mẹ có con từ 3- 5 tuổi tại các trường mẫu giáo Tân Thiện, mẫu giáo Tân An
1, mẫu giáo tư thục Hy Vọng, mẫu giáo Tuổi Thơ, Thị xã Lagi, Bình Thuận
2.3 Cỡ mẫu
thức tính cỡ mẫu sau
2 )
Z: phân vị tại 1-α/2 của phân phối chuẩn = 1,96
Thay số liệu vào công thức, tính được cỡ mẫu n= 356
Tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là bà mẹ bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, Do đó có một số khả năng mất mẫu, vì vậy dự trù mất mẫu là 10% nên tổng
số mẫu cần lấy là n= 400
2.4 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn cụm xác xuất tỉ lệ theo cỡ (PPS)
Trang 19Bảng 2 Số trẻ tương ứng của 18 trường trong thị xã Lagi sử dụng trong
phương pháp lấy mẫu
Trang 202.5 Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí chọn vào:
Các bà mẹ có con đang theo học tại 4 trường mẫu giáo Tân An 1, Tân Thiện, Tuổi Thơ và mẫu giáo Tư thục Hy Vọng, có trong danh sách đã được bốc thăm ngẫu nhiên trước đó
2.6.1 Phương pháp thu thập dữ kiện
Thông tin của bà mẹ được thu thập bằng bộ câu hỏi khảo sát
Toàn bộ thông tin được nhập máy và mã hóa để phân tích
2.6.2 Công cụ thu thập dữ kiện
- Phiếu khảo sát tự điền
- Nhập liệu bằng phầm mềm Epidata 3.1
- Phân tích số liệu bằng phần mềm stata 13
2.6.3 Thống kê mô tả: bảng tần số và tỷ lệ phần trăm các biến số
- Thông tin chung về đặc điểm dân số: tuổi của mẹ, nghề nghiệp, trình độ học vấn
- Thông tin chung khả năng tiếp cận truyền thông, mục sức khỏe, khả năng đi đến trung tâm y tế
- Thông tin về tiền căn tiêu chảy của trẻ, tiêu chảy gần nhất và tỷ lệ được tư vấn dinh dưỡng khi đưa con đến khám
- Kiến thức về bệnh tiêu chảy và chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
2.6.4 Thống kê phân tích: Dùng phép kiểm chi bình phương để xác định
mối liên quan
- Mối liên quan giữa nhóm tuổi của mẹ với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ với kiến thức, thực hành chăm sóc
Trang 21dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa trình độ học vấn của mẹ với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa khả năng tiếp cận truyền thông với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa tỷ lệ quan tâm mục sức khỏe với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa khả năng đến trung tâm y tế với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa tiền căn tiêu chảy của trẻ với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa tiền căn tiêu chảy gần nhất của trẻ với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Mối liên quan giữa tỷ lệ bà mẹ được tư vấn dinh dưỡng khi đưa trẻ đến khám với kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
2.6.5 Kiểm soát sai lệch thông tin
Các sai lệch có thể xảy ra là sai lệch thông tin và sai lệch chọn lựa
* Kiểm soát sai lệch thông tin:
Xây dựng bộ câu hỏi để khảo sát chính xác
- Điều tra thử để điều chỉnh bộ câu hỏi
Các thông tin trong bộ câu hỏi được thu thập đầy đủ
*Kiểm soát sai lệch chọn lựa:
- Chọn đối tượng khảo sát theo phương pháp PPS
2.7 Phân tích dữ kiện
2.7.1 Liệt kê và định nghĩa biến số:
+ Kiến thức chăm sóc dinh dưỡng trẻ bệnh của bà mẹ là biến nhị giá gồm hai giá trị
Đúng, sai
Được tính dựa trên số câu đúng trong mục C Kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy và sau tiêu chảy (phục hồi) gồm 8 câu, đúng khi trả lời đúng 5/8 câu Trong đó, phải trả lời đúng câu C1, C2, C3, C4
- C1 Kiến thức về định nghĩa tiêu chảy, là biến danh định, gồm các giá trị:
Trang 22Đi tiêu nhiều lần hơn bình thường (>3 lần/ngày)
Có thay đồi tính chất phân (lỏng, nước)
Có thể kèm theo chất nhầy, máu
Dựa trên định nghĩa tiêu chảy của WHO và Uptodate,[18, 19] nếu chọn “Đi tiêu nhiều lần hơn bình thường (>3 lần/ngày)”, “Có thay đồi tính chất phân (lỏng,
nước)”, “Có thể kèm theo chất nhầy, máu” Đúng khi lựa chọn 2 ý “Đi tiêu nhiều lần hơn bình thường (>3 lần/ngày) và “Có thay đổi tính chất phân (lỏng, nước) hoặc
cả 3 ý đúng
- C2 Thành phần trong bữa ăn là biến danh định, gồm các giá trị:
Giàu dinh dưỡng
Nhiều chất xơ (nhiều rau củ, đậu hạt, bắp)
Thanh đạm (chủ yếu là cháo trắng, )
Khác: gồm các tính chất không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19] Đúng khi lựa chọn “Giàu dinh dưỡng”
Sai khi lựa chọn “Nhiều chất xơ”, “ Thanh đạm”
- C3 Lưu ý ngoài bữa ăn cho trẻ tiêu chảy là biến danh định, gồm các giá trị:
Uống nhiều nước
Bổ sung kẽm
Giữ vệ sinh
Khác: gồm nhưng lưu ý không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Đúng khi lựa chọn cả 3 “Uống nhiều nước”, “Bổ sung kẽm”, “Giữ vệ sinh” Hoặc lựa chọn 2 trong số 3 lựa chọn trên và bao gồm “Uống nhiều nước”
Sai khi chỉ lựa chọn 1 trong 3 lựa chọn
- C4 Loại nước dùng để bổ sung nước là biến danh định, gồm các giá trị
Nước đun sôi để nguội
Nước trái cây
Nước ngọt có gas
Oresol (dung dịch muối đường)
Trang 23Nước dừa
Nước cháo muối
Sữa
Khác: gồm nhưng loại nước không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Đúng khi lựa chọn “Nước đun sôi để nguội”, “Nước trái cây”, “ Oresol”, “ Nước dừa”, “Nước cháo muối”, “Sữa”
Sai khi lựa chọn “nước ngọt có gas”
C5 Tính chất bữa ăn của trẻ bị tiêu chảy là biến danh định gồm các giá trị:
Nấu như bình thường, mềm hơn, lỏng hơn, đặc hơn
Khác: không thuộc các tính chất kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19] Đúng khi lựa chọn nấu “Mềm hơn”, “Lỏng hơn”
Sai khi lựa chọn “Nấu như bình thường”, “Nấu đặc hơn”
- C6 Tính chất bữa ăn trẻ sau khi hết tiêu chảy là biến danh định, gồm:
Ăn nhiều bữa, thêm lượng
Đúng khi lựa chọn “Ăn thêm bữa, thêm lượng”
Sai khi lựa chọn “Ăn bình thường như trước khi bệnh”, “Ăn ít lại”
- C7 Lưu ý sau hết tiêu chảy là biến danh định, gồm:
Vẫn cho uống nước bổ sung
Trẻ uống kẽm
Cân đo lại
Khác: gồm nhưng lưu ý không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Trang 24Đúng khi lựa chọn “ Vẫn cho uống nước bổ sung”, “ Trẻ uống kẽm”, “Cân đo lại” Sai khi lựa chọn < 2 lựa chọn trong số kể trên
+ Thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy là biến nhị giá, gồm hai giá trị
Đúng, sai
Được xác định bằng các biến trong mục D
Thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy có 8 câu, đúng khi trả lời đúng 6/8 câu và đúng D1, D2, D3
- D1: Cho trẻ uống nước thêm là biến danh định, gồm ba giá trị
Cho uống nhiều hơn bình thường
Cho uống sau mỗi lần đi tiêu
Cho uống như bình thường
Đúng khi lựa chọn “ Cho uống nhiều hơn bình thường” và “ Cho uống sau mỗi lần
đi tiêu”
Sai khi lựa chọn “cho uống như bình thường”
- D2 Những loại nước dùng bổ sung cho trẻ là biến danh định, gồm tám giá trị
Nước đun sôi để nguội
Khác: gồm nhưng loại nước không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Đúng khi lựa chọn “Nước đun sôi để nguội”, “Nước trái cây”, “ Oresol”, “ Nước dừa”, “Nước cháo muối”, “Sữa”
Sai khi lựa chọn “nước ngọt có gas”
- D3 Số bữa trong ngày trẻ ăn là biến danh định, gồm các giá trị:
Vẫn ăn số bữa như bình thường
Ăn nhiều bữa
Trang 25Giảm số bữa ăn
Khác: gồm nhưng lựa chọn không kể trên
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Đúng khi lựa chọn “ Ăn nhiều bữa”
Sai khi lựa chọn “Vẫn ăn số bữa như bình thường”, “Giảm số bữa ăn”
- D4 Lượng thức ăn mỗi bữa là biến danh định, gồm các giá trị:
Đúng khi lựa chọn “Nhiều hơn bình thường”
Sai khi lựa chọn “Như bình thường”, “Ít hơn bình thường”
- D5 Có cho trẻ ăn kiêng là biến nhị giá, gồm hai giá trị
Có, không
Nếu chọn giá trị “Không”, nhảy sang câu D6
Đúng khi lựa chọn “Không”
Sai khi lựa chọn “Có”
- D6 Thực phẩm cho ăn kiêng là biến danh định, gồm:
Kiêng chất tanh (gồm các thực phẩm thủy sản giàu đạm như tôm, cua, cá) Kiêng dầu mỡ
Kiêng trái cây
Kiêng khác Gồm những thực phẩm không kể trên
-D7 Xử lý thức ăn đã nấu là biến danh định gồm các giá trị:
Ép trẻ ăn cho hết
Đem cất, bữa sau ăn tiếp, ăn trong ngày, trong ngày nên khỏi cần đun lại Đem cất, bữa sau ăn tiếp,ăn trong ngày, trước khi ăn đun lại
Đem cất, bữa sau ăn tiếp, có thể để qua ngày sau
Nấu vừa đủ từng bữa, mỗi bữa đều nấu
Khác: gồm những xử lý không kể trên
Trang 26Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Đúng khi lựa chọn “ Nấu vừa đủ từng bữa, mổi bữa đều nấu”, “Đem cất, bữa sau ăn tiếp, trước khi ăn đun lại”
Sai khi lựa chọn “Ép trẻ ăn cho hết”, “Đem cất, bữa sau ăn tiếp, ăn trong ngày, trong ngày nên khỏi cần đun lại”, “Đem cất, bữa sau ăn tiếp, có thể để qua ngày sau”
- D8 Cho trẻ uống nước ngọt là biến nhị giá, gồm hai giá trị:
Có cho uống, không cho uống
Theo khuyến cáo chăm sóc dinh dưỡng của trẻ tiêu chảy của IMCI và Uptodate[14, 19]
Đúng khi lựa chọn “không cho uống”
Sai khi lựa chọn “Có cho uống”
- D9 Xử lý khi trẻ tiêu chảy, đang ăn thì nôn ói là biến danh định gồm các giá trị:
Chờ trẻ ói xong vẫn tiếp tục cho ăn như bình thường
Chờ trẻ ói xong, cho trẻ ăn chậm hơn, chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày Nấu loãng hơn nhưng giàu dinh dưỡng hơn
+ Một số đặc điểm của các bà mẹ có con từ 3-5 tuổi được khảo sát
- A1 Tuổi của mẹ được tính bằng cách lấy năm hiện tại (2016) trừ đi năm sinh tính theo dương lịch Sau đó chia thành các nhóm tuổi <24, 25-29, 30-34, 35-39, >40[4]
- A2 Nghề nghiệp của mẹ là được xác định dựa trên công việc chính hiện tại, có hoặc không có thu nhập, là biến danh định gồm 4 giá trị:
Cán bộ- viên chức nhà nước
Trang 27Tiểu học: đã tốt nghiệp tiểu học
Trung học cơ sở : đã tốt nghiệp trung học cơ sở
Trung học phổ thông: đã tốt nghiệp trung học phổ thông
Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học
- A4 Tiếp cận thông tin bằng phương tiện truyền thông của mẹ là biến nhị giá, gồm hai giá trị
Có, không
Nếu chọn giá trị “Không”, nhảy câu sang A8
- A5 Nguồn tin tức là biến danh định, gồm các giá trị : [11]
Tivi, báo, đài, internet
Khác: không thuộc các nguồn kể trên
- A6 Nguồn thông tin về tiêu chảy là biến danh định, gồm các giá trị: [1, 4, 11]
Sách, báo, đài, tivi, internet, nhân viên y tế, tranh ảnh, băng rôn, áp phích Bạn bè, người thân, hàng xóm Khác : Không thuộc các nguồn kể trên
- A7 Mối quan tâm mục sức khỏe là biến nhị giá, gồm hai giá trị
Có, không
-A8 Phương tiện đi đến bệnh viên, trạm xá là biến danh định, gồm các giá trị[12]
Xe đạp, xe máy, x e buýt đi bộ
Khác: không thuộc các phương tiên kể trên
-A9 Thời gian đi đến bệnh viên là biến đại lượng, đơn vị phút[12]
+ Tình trạng sức khỏe của trẻ được xác định bằng các biến:
- B1 thời điểm gần nhất trẻ bị tiêu chảy là biến danh định, gồmcác giá trị:
Dưới 2 tuần, từ 2 tuần đến 3 tháng, không tiêu chảy
Trang 28- B2 Được tư vấn chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy là biến nhị giá, gồm hai giá trị:[11, 12]
- Tuổi, nghế nghiệp, học vấn, khả năng tiếp cận thông tin của bà mẹ
- Kiến thức chăm sóc dinh dưỡng của mẹ
- Thực hành chăm sóc dinh dưỡng của mẹ
2.7.3 Số thống kê phân tích
Dùng phép kiểm chi bình phương để xác định mối liên quan giữa tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về chăm sóc dinh dưỡng trẻ bệnh và các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, mức y nghĩa α=0,05, độ mạnh tương quan được ước lượng bằng OR với
khoảng tin cậy 95%
2.8 Nghiên cứu thử:
- Thực hiện khảo sát thử: khảo sát 10 bà mẹ
- Sau khi thu thập thông tin ở mẫu cần đánh giá lại các giá trị của biến số, tính phù hợp của bộ câu hỏi khảo sát về nội dung cũng như thời gian cho một mẫu
- Vấn đề phát sinh về nhân lực, nguyên vật liệu, kinh phí
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tiến độ thực hiện
- Hiệu chỉnh bộ câu hỏi và điều chỉnh kế hoạch khảo sát
2.9 Đạo đức nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu và can thiệp được sự nhất trí của địa phương và sự đồng tình,
tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu
- Tên của bà mẹ tham gia nghiên cứu không được thu thập, dùng mã hóa cho từng
bộ câu hỏi nên không nhận dạng được đối tượng nghiên cứu
- Sẵn sàng tư vấn cho bà mẹ về các vấn đề liên quan đến nuôi và chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy
- Kết quả của nghiên cứu được dùng để đưa ra các kiến nghị cho địa phương cũng như những cộng đồng có đặc điểm tương tự
Trang 29CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của các bà mẹ có con từ 3-5 tuổi tại 4 trường mẫu giáo trong thị
Các bà mẹ được khảo sát có độ tuổi 25-39 tuổi với tỷ lệ 81,8%, cũng có bà
mẹ >40 tuổi Nghề nghiệp làm nông và nội trợ với 181 bà mẹ, tỷ lệ 47,0%, cán bộ, viên chức nhà nước với 11,4% Trình độ học vấn trung học cơ sở với 30,7%, kế đó
là trung cấp, cao đẳng, đại học với 23,6%
Trang 30Bảng 3.1.2 Thông tin truyền thông và tiếp cận y tế của các bà mẹ (n=385)