1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kỹ thuật chế biến ma_CD (1)

316 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 316
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp - Kiến thức: + Trình bày được các kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống; tổ chức, chếbiến các món ăn, các món bánh – món ăn tráng m

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÙNG VƯƠNG HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số / /QĐ- CĐVL

ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Hùng Vương

Hà Nội) Điện thoại 0986425099

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Tên nghề: Kỹ thuật chế biến món ăn

Mã nghề: 50810204

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định

của Bộ Giáo dục và đào tạo)

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 27

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề

I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Trình bày được các kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống; tổ chức, chếbiến các món ăn, các món bánh – món ăn tráng miệng tại các khách sạn, nhà hàng và các

cơ sở kinh doanh ăn uống;

+ Trình bày được kiến thức về các loại món ăn Việt Nam, Âu, Á; các món bánh– món ăn tráng miệng và kỹ thuật chế biến;

+ Nhận biết được các hình thức phục vụ ăn uống: các bữa ăn thường, các bữatiệc và ăn tự chọn….;

+ Trình bày được các kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món

ăn như: văn hóa ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, xây

biến, quản trị nhân lực, quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, quản trị nguyên vật liệu, quản

trị chi phí, quản trị quá trình tiêu thụ và lợi nhuận;

+ Nhận thức và tiếp cận được các kiến thức về quản trị cơ sở kinh doanh ănuống trong cơ chế thị trường;

+ Giải thích được các thuật ngữ chuyên ngành trong quản trị chế biến món ăn;

Trang 3

+ Trình bày được các kiến thức khác có liên quan đến nghề quản trị chế biếnmón ăn như:

Các kiến thức cơ bản: về Chính trị, Pháp luật, Quốc phòng, Giáo dục thể chất; Các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: tiếng Anh, tin học, tổng quan du lịch,tâm lí và kỹ năng giao tiếp, môi trường và an ninh - an toàn trong du lịch, tổ chức sựkiện;

- Kỹ năng:

+ Tổ chức được quá trình chế biến các món ăn, các món bánh – món ăn trángmiệng tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống với các hình thứcphục vụ ăn uống đa dạng khác nhau;

+ Thiết kế, điều hành được một ca sản xuất chế biến tại nhà hàng;

+ Lựa chọn và tổ chức triển khai linh hoạt các phương án chế biên theo yêu cầucủa khách và thực tế nơi làm việc;

+ Chế biến được các món ăn Việt Nam cơ bản, Âu, Á, các món bánh và món

ăn tráng miệng ….theo đúng qui trình, đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và

+ Tính toán và định mức chính xác về nhân công, chi phí, trang thiết bị, dụng cụtrên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp đảm bảo chi phí sản xuất thấp nhất vàđạt hiệu quả cao;

+ Giám sát việc thực hiện các biện pháp vệ sinh, an ninh, an toàn và phòngchống cháy nổ trong quá trình chế biến sản phẩm ăn uống;

+ Giải quyết được các tình huống phát sinh trong thời gian làm việc;

+ Sử dụng tốt phần mềm về quản lý tài sản, hàng hóa, về hóa đơn mua hàng;+ Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vàocông việc;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, kèm cặp kỹ năng nghề cho nhân viên có bậcthợ thấp hơn;

+ Tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốtnghiệp

2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng, về hiến pháp và pháp luậtcủa Nhà nước Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt

Trang 4

Nam XHCN; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làmviệc theo hiến pháp và pháp luật;

+ Yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm Có kỹ nănglao động nghề nghiệp, sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thốngvăn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử;

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc;

vệ tổ quốc Việt Nam XHCN;

+ Trang bị cho người học một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ

sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệpchuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổquốc;

3 Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thểđảm đương được các vị trí từ từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấuchính, và các công việc khác trong nhà bếp, có cơ hội trở thành ca trưởng, ca phó đến tổtrưởng các tổ (sơ chế, cắt thái, sa lát, xốt, xúp, bánh và món ăn tráng miệng ) quản lýchế biến trong nhà bếp tuỳ theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc cụ thể

II THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian khóa học: 3 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 240 giờ; Trong đó thi tốt nghiệp: 60 giờ

2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 873giờ; Thời gian học thực hành: 2192 giờ

III DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔTHỜI GIAN

MH,

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)Tổng số

Trong đó

Lý thuyết Thực

hành Kiểm tra

Trang 6

MĐ26 Nghiệp vụ nhà hàng 135 28 98 9MĐ27 Thực hành nghề chế biến

IV CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO :

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ:

1 Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

Trắc nghiệm

Không quá 120 phútKhông quá 90 phút

Không quá 120 phútKhông quá 60 phút Không

quá 90 phútKhông quá 4 giờ

* Mô đun tốt nghiệp (tích hợp

giữa lý thuyết với thực hành)

Bài thi tích hợp lýthuyết và thựchành

Không quá 24 giờ

2 Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng

ngày

2 Văn hoá, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

- Ngoài giờ học hàng ngày

- 19 giờ đến 21 giờ vào một buổi trongtuần

3 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, người học có thể đến thư

viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn

Trang 7

3.Các chú ý khác:

3.1 Chú ý về chương trình đào tạo và đề cương chi tiết

- Đề cương chi tiết và chương trình chi tiết các môn học chung bắt buộc theoquy định và hướng dẫn chung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề được xác địnhdựa trên phiếu phân tích nghề, phân tích công việc nghề kỹ thuật chế biến món ăn

- Căn cứ nội dung phiếu phân tích nghề để xác định kiến thức, kỹ năng, thái độcần thiết phải đưa vào chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo

3.2 Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:

- Thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện kiếnthức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng đã được học tập tại trường vào môi trường nghềnghiệp thực tế

- Nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở là bao gồm những nộidung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế

- Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở theo bahướng sau:

+ Người học thực hành tại các cơ sở chế biến món ăn, nhà hàng, khách sạn cócông việc phù hợp với nghề nghiệp Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặcngười hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở)hướng dẫn người học;

+ Thực hành các nghiệp vụ chế biến món ăn (có giáo viên hướng dẫn) tại cácxưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;

+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên

- Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thựchành tùy điều kiện từng trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng nhưchia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mụctiêu, nội dung cơ bản nói trên./

HIỆU TRƯỞNG

TS NGUYỄN ĐÌNH THẢO

Trang 8

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC BẮT BUỘC Tên môn học: Tổng quan du lịch và khách sạn

Mã số môn học: MH07

Trang 9

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TỔNG QUAN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN

Mã số môn học: MH07

Thời gian môn học: 45 giờ (Lý thuyết: 42 giờ; Thực hành: 0 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC:

- Vị trí:

Tổng quan du lịch và khách sạn là môn học thuộc nhóm các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở trong chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Kỹ thuật chế biến món

ăn ”

- Tính chất:

+ Tổng quan du lịch và khách sạn là môn học lý thuyết

+ Đánh giá kết thúc môn học bằng hình thức kiểm tra hết môn

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

- Mô tả được những khái niệm cơ bản về hoạt động du lịch và khách sạn

- Trình bày được các loại nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch

- Xác định được các nhân tố hình thành tính thời vụ trong du lịch

- Phân tích được mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác

- Trình bày được các điều kiện để phát triển du lịch

- Nêu được các loại khách sạn theo các tiêu chí phân loại khác nhau

- Nêu được các tiêu chí xếp hạng khách sạn

- Trình bày được ví dụ về sự khác biệt giữa các khách sạn thuộc hạng khácnhau

- Mô tả được cơ cấu tổ chức tiêu biểu của một khách sạn

- Rèn luyện được thái độ cởi mở, tận tình, linh hoạt và nghiêm túc của nhânviên ngành Du lịch

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

Thời gianTổng

số

Lýthuyết

Thựchành,Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặc TH)

Trang 10

- Phân biệt được một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu.

- Vận dụng được kiến thức đã học vào xác định nhu cầu du lịch, khắc phục sự bấtlợi của thời vụ du lịch

- Tự hào về nghề du lịch; nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong tìm hiểu hoạt động

2 Các loại hình du lịch Thời gian: 03 giờ

2.1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

2.2 Phân loại theo mục đích chuyến đi

2.3 Phân loại theo loại hình lưu trú

2.4 Phân loại theo thời gian của chuyến đi

Trang 11

2.5 Phân loại theo lứa tuổi của du khách

2.6 Phân loại theo việc sử dụng các phương tiện giao thông

2.7 Phân loại theo phương thức hợp đồng

2.8 Phân loại theo tài nguyên du lịch

2.9 Một số cách phân loại khác

3 Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch Thời gian: 04 giờ

3.1 Nhu cầu du lịch

3.1.1 Khái niệm

3.1.2 Sự phát triển nhu cầu du lịch

3.1.3 Các loại nhu cầu du lịch

3.1.3.1.Nhu cầu vận chuyển

3.1.3.2 Nhu cầu lưu trú - ăn uống

3.1.3.3 Nhu cầu tham quan, giải trí

3.1.3.4 Nhu cầu bổ sung

3.2 Sản phẩm du lịch

3.2.1 Khái niệm

3.2.2 Đặc trưng của sản phẩm du lịch

3.2.3 Các loại sản phẩm du lịch

4.1 Khái niệm và đặc điểm của thời vụ du lịch

4.1.1 Khái niệm

4.1.2 Đặc điểm của thời vụ du lịch

4.2 Các nhân tố tác động đến tính thời vụ của hoạt động du lịch

4.3 Một số giải pháp khắc phục sự bất lợi của thời vụ du lịch

5 Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu Thời gian: 05 giờ

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 1

giảng dạy

Trang 12

3.1.3 Các loại nhu cầu du lịch

3.1.3.1 Nhu cầu vận chuyển

3.1.3.2 Nhu cầu lưu trú - ăn uống

3.1.3.3 Nhu cầu tham quan, giải trí

3.1.3.4 Nhu cầu bổ sung

Trang 13

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công việc.

- Có thái độ hợp tác, nghiêm túc và cách nhìn tổng quát, khách quan về du lịch trongmối quan hệ với các lĩnh vực khác

1 Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác Thời gian: 06 giờ

1.1 Mối quan hệ giữa du lịch và kinh tế

1.1.1 Tác động của du lịch đến nền kinh tế

1.1.2 Vai trò của nền kinh tế đối với sự phát triển du lịch

1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và văn hoá - xã hội

1.2.1 Tác động của du lịch đối với văn hóa - xã hội

1.2.2 Tác động của văn hóa - xã hội đối với du lịch

1.3 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường

1.3.1 Tác động của du lịch đối với môi trường

1.3.2 Tác động của môi trường đối với du lịch

2 Các điều kiện để phát triển du lịch Thời gian: 05 giờ

2.1 Các điều kiện chung

2.1.1 Tình hình an ninh chính trị - an toàn xã hội

2.1.2 Điều kiện kinh tế

2.1.3 Chính sách phát triển du lịch

2.1.4 Các điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch

Trang 14

2.1.4.1 Thời gian rỗi

2.1.4.2 Khả năng tài chính của du khách tiềm năng

2.1.4.3 Trình độ dân trí

2.2 Các điều kiện đặc trưng

2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn

2.2.3 Sự sẵn sàng đón tiếp khách

2.2.4 Các sự kiện đặc biệt

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 2

1.2.1.Tác động của du lịch đối với

văn hóa - xã hội

Trang 15

2.1.4 Các điều kiện làm nảy sinh

nhu cầu du lịch

2.1.4.1 Thời gian rỗi

2.1.4.2 Khả năng tài chính của du

khách tiềm năng

2.1.4.3 Trình độ dân trí

2.2.1 Điều kiện tự nhiên và tài

nguyên du lịch thiên nhiên

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài

nguyên du lịch nhân văn

- Nêu được các yêu cầu phân loại và xếp hạng khách sạn

- Mô tả được cơ cấu tổ chức trong một khách sạn

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công việc

- Có thái độ hợp tác, nhiệt tình và hỗ trợ lẫn nhau khi liên hệ công tác với các bộ phậnkhác trong khách sạn

1.1 Hoạt động kinh doanh khách sạn

1.2 Sản phẩm của khách sạn

2 Phân loại và xếp hạng khách sạn Thời gian: 04 giờ

2.1 Phân loại khách sạn

2.1.1 Phân loại khách sạn theo vị trí địa lý

2.1.2 Phân loại khách sạn theo quy mô

2.1.3 Phân loại khách sạn theo thị trường mục tiêu

2.1.4 Phân loại khách sạn theo mức độ phục vụ

2.1.5 Phân loại khách sạn theo hạng của khách sạn

2.1.6 Phân loại khách sạn theo mức độ liên kết và quyền sở hữu

2.2 Xếp hạng khách sạn

2.2.1 Sự cần thiết của việc xếp hạng khách sạn

2.2.2 Xếp hạng khách sạn trên thế giới

Trang 16

2.2.3 Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ở Việt Nam

3 Cơ cấu tổ chức trong một khách sạn Thời gian: 08 giờ

3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức tiêu biểu trong một khách sạn

3.1.1 Cơ cấu tổ chức của khách sạn loại nhỏ

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn loại trung bình

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của khách sạn loại lớn

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn

3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn

3.3.1 Mối quan hệ giữa bộ phận lễ tân với các bộ phận khác

3.2.2 Nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn

3.3.3 Mối quan hệ giữa bộ phận bàn với các bộ phận khác

3.3.4 Mối quan hệ giữa bộ phận chế biến món ăn với các bộ phận khác

3.3.5 Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng với các bộ phận khác

3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức hoạt động khách sạn

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 3

2.1.6.Phân loại khách sạn theo mức độ

liên kết và quyền sở hữu

2.2.1 Sự cần thiết của việc xếp hạng

khách sạn

Trang 17

3.1.Mô hình cơ cấu tổ chức tiêu biểu

3.3.4.Mối quan hệ giữa bộ phận chế

biến món ăn với các bộ phận khác

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

Phòng học lý thuyết với các trang thiết bị, phương tiện dạy học

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

- Phương pháp đánh giá: kiểm tra viết.

- Nội dung đánh giá:

+ Một số khái niệm cơ bản

+ Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch

+ Thời vụ du lịch

Trang 18

+ Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu

+ Mối quan hệ giữa du lịch và một số lĩnh vực khác

+ Xếp hạng khách sạn

+ Cơ cấu tổ chức tiêu biểu của một khách sạn

VI HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

Chương trình áp dụng cho người học Cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

- Đối với giáo viên:

+ Có kiến thức thực tế về ngành du lịch nói chung và khách sạn của Việt Nam.+ Được học qua các lớp nghiệp vụ sư phạm theo yêu cầu của trình độ đào tạo,

có khả năng truyền đạt cho người học

+ Giáo viên trên cơ sở chương trình môn học soạn giáo án và bài giảng chi tiết

để thực hiện việc giảng dạy theo đúng yêu cầu môn học Nhằm nâng cao chất lượnggiảng dạy, giáo viên cần phải thường xuyên đọc các tài liêu tham khảo và cập nhậtthông tin có liên quan Trong quá trình giảng bài lưu ý liên hệ với các môn học kháccũng như với thực tế để sinh viên ngoài việc nắm bắt được kiến thức còn có khả năng

tự liên hệ được với thực tế nghề nghiệp sau này

- Đối với sinh viên:

+ Thực sự yêu thích nghề nghiệp, chăm chỉ, cầu thị

+ Được học các kiến thức bổ trợ của chương trình

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

Chương 1 và chương 3

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Trần Thị Mai, Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Lao động - Xã hội Hà Nội,

2006

- Vũ Đức Minh, Tổng quan du lịch, NXB Giáo dục, 1999.

- Trần Đức Thanh, Nhập môn khoa học du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,

2000

- Trần Thị Thúy Lan, Nguyễn Đình Quang, Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB

Hà Nội, 2005

- Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cương, Giáo trình Tổng quan cơ sở lưu trú, NXB

Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2006

- Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hoà, Giáo trình Kinh tế Du lịch, NXB Lao

Trang 19

Hội đồng cấp chứng chỉ Nghiệp vụ du lịch, Giáo trình Nghiệp vụ Lưu trú

-Luxembourg, NXB Thanh niên, 2005

- Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long, Tài nguyên du lịch, NXB Giáo dục, 2007.

- Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Giáo dục, 2002.

- Nguyễn Trùng Khánh, Giáo trình Marketing du lịch, NXB Lao động - Xã hội,

Hà Nội, 2006

- Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa, Giáo trình Marketing du lịch, NXB

Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008

- Lục Bội Minh, Quản lý khách sạn hiện đại, NXB Thông tin, 2000.

- Luật du lịch, NXB Chính trị Quốc gia, 2005

- www.vietnamtoursm.gov.vn

Trang 20

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Tâm lý và kỹ năng giao tiếp ứng

xử với khách du lịch

Mã số mô đun: MĐ08

Trang 21

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TÂM LÝ VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP ỨNG XỬ VỚI KHÁCH DU LỊCH

Mã số mô đun: MĐ08

Thời gian mô đun: 75 giờ (Lý thuyết: 45giờ; Thực hành: 30giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí :

+ Tâm lý và kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách du lịch là mô đun thuộc nhómcác môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở trong chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề “

Kỹ thuật chế biến món ăn ”

+ Là mô đun cơ bản trong nghề phục vụ du lịch nói chung và nghề kỹ thuật chếbiến món ăn nói riêng

- Tính chất :

+ Là mô đun lý thuyết kết hợp với thực hành

+ Đánh giá kết thúc mô đun bằng hình thức kiểm tra

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Thông hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về tâm lý học, nhữngđặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý của khách du lịchtheo quốc gia, dân tộc và nghề nghiệp;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nói chung vàgiao tiếp trong kinh doanh du lịch nói riêng;

- Nhận biết, thông hiểu và trình bày được những tập quán giao tiếp tiêu biểutrên thế giới

- Vận dụng những kiến thức cơ bản về tâm lý nói chung và tâm lý khách du lịchnói riêng trong quá trình nghiên cứu nhu cầu, động cơ và sở thích của khách du lịch, từ

đó tạo ra những sản phẩm du lịch phù hợp;

- Thực hiện được các kỹ năng giao tiếp cơ bản và các kỹ năng giao tiếp ứng xửtrong hoạt động kinh doanh du lịch, từng bước hoàn thiện phong cách giao tiếp ứng xửvăn minh, lịch sự;

- Vận dụng các đặc điểm tâm lý trong giao tiếp và xử lý các tình huống hiệuquả

- Hình thành thái độ tự tin, chủ động, hợp tác khi giao tiếp và giải quyết các yêucầu của khách

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gianTổng số Lý

thuyết

Thựchành

Kiểmtra*

Trang 22

7 Kỹ năng giao tiếp ứng xử trong

hoạt động kinh doanh du lịch

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Một số vấn đề cơ bản của Tâm lý học Thời gian: 09 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được những khái niệm cơ bản về bản chất hiện tượng tâm lý người;khái niệm và cấu trúc của nhân cách; khái niệm tình cảm, các mức độ và các quy luậtcủa tình cảm

- Phân tích được một số vấn đề cơ bản của Tâm lý học xã hội và tâm lý du lịch

- Nêu được những ảnh hưởng của một số hiện tâm lý xã hội phổ biến trong dulịch; Phong tục tập quán; Truyền thống; Tôn giáo - tín ngưỡng; Tính cách dân tộc; Bầukhông khí tâm lý xã hội; Dư luận xã hội

- Tích cực nhận thức và hứng thú nghiên cứu, học tập

1 Bản chất hiện tượng tâm lý

1.1 Khái niệm

1.2 Quan niệm mác-xít về tâm lý

1.2.1 Tâm lý người là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào não người

1.2.2 Tâm lý người mang tính chủ thể

1.2.3 Tâm lý người mang bản chất xã hội-lịch sử

Trang 23

1.3 Chức năng của tâm lý

1.4 Phân loại các hiện tượng tâm lý

1.5 Một số phương pháp nghiên cứu tâm lý

1.5.1 Phương pháp quan sát

1.5.2 Phương pháp đàm thoại

1.5.3 Phương pháp thực nghiệm

1.5.4 Phương pháp dùng bảng hỏi

1.5.5 Phương pháp phân tích kết quả sản phẩm hoạt động

1.5.6 Phương pháp phân tích tiểu sử cá nhân

3.3.1 Qui luật lây lan

3.3.2 Qui luật di chuyển

3.3.3 Qui luật thích ứng

3.3.4 Qui luật pha trộn

3.3.5 Qui luật tương phản

3.3.6 Qui luật hình thành tình cảm

4 Một số vấn đề cơ bản của Tâm lý học xã hội và tâm lý du lịch

4.1 Khái niệm Tâm lý học xã hội và Tâm lý du lịch và mối quan hệ giữa chúng4.1.1 Khái niệm

4.1.2 Mối quan hệ giữa tâm lý học xã hội và tâm lý du lịch

4.2 Ảnh hưởng của một số hiện tâm lý xã hội phổ biến trong du lịch

4.2.1 Phong tục tập quán

4.2.2 Truyền thống

4.2.3 Tôn giáo - tín ngưỡng

4.2.4 Tính cách dân tộc

4.2.5 Bầu không khí tâm lý xã hội

4.2.6 Dư luận xã hội

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 1

Trang 24

Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Thời gian (giờ) Hình thức

1.4.Phân loại các hiện tượng tâm lý 0.5 0.5 0 0 LT1.5.Một số phương pháp nghiên

3.3.1 Qui luật lây lan

3.3.2 Qui luật di chuyển

3.3.3 Qui luật thích ứng

Trang 25

3.3.4 Qui luật pha trộn

3.3.5 Qui luật tương phản

3.3.6 Qui luật hình thành tình cảm

4 Một số vấn đề cơ bản của Tâm lý

học xã hội và tâm lý du lịch

4.1.Khái niệm Tâm lý học xã hội

và Tâm lý du lịch và mối quan hệ

4.2.Ảnh hưởng của một số hiện tâm

lý xã hội phổ biến trong du lịch

4.2.1 Phong tục tập quán

4.2.2 Truyền thống

4.2.3 Tôn giáo - tín ngưỡng

4.2.4 Tính cách dân tộc

4.2.5 Bầu không khí tâm lý xã hội

4.2.6 Dư luận xã hội

Bài 2: Những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch Thời gian: 10 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm cơ bản về hành vi của người tiêu dùng du lịch

- Phân tích được động cơ và sở thích của khách du lịch, nhu cầu du lịch

- Phân biệt được tâm trạng và cảm xúc của khách du lịch

- Chủ động, tích cực tìm hiểu về đặc điểm tâm lý của du khách

1 Hành vi của người tiêu dùng du lịch

3.1 Khái niệm nhu cầu du lịch

3.2 Sự phát triển nhu cầu du lịch

Trang 26

3.3 Các loại nhu cầu du lịch

3.3.1 Nhu cầu vận chuyển

3.3.2 Nhu cầu lưu trú và ăn uống

3.3.3 Nhu cầu tham quan và giải trí

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 2

2.1 Động cơ đi du lịch của con

người ngày nay

2.1.1 Khái niệm

Trang 27

2.1.2 Các loại động cơ đi du lịch

2.2.Những sở thích của khách du

lịch

2.2.1.Sở thích và sự hình thành sở

thích

2.2.2.Ảnh hưởng của sở thích tới

quá trình tiêu dùng du lịch của

3.2 Sự phát triển nhu cầu du lịch 0.25 0.25 0 0 LT3.3 Các loại nhu cầu du lịch

3.3.1 Nhu cầu vận chuyển

3.3.2.Nhu cầu lưu trú và ăn uống

3.3.3 Nhu cầu tham quan và giải trí

Trang 28

Kiểm tra 1 1 LT

Bài 3: Những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo dân tộc và nghề nghiệp

Thời gian: 11giờ

Mục tiêu:

- Nhận biết, thông hiểu và vận dụng được một số kiến thức cơ bản về tâm lýkhách du lịch theo châu lục, những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo dân tộc,những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo nghề nghiệp

- Người học có thể đánh giá được những đặc điểm tâm lý cơ bản của khách căn

cứ vào dân tộc hoặc nghề nghiệp

1 Tâm lý khách du lịch theo châu lục

1.1 Người châu Âu

1.2 Người châu Á

1.3 Người châu Phi

1.4 Người châu Mỹ-La tinh

2 Những đặc điểm tâm lý của khách du lịch theo dân tộc

2.1 Khách du lịch là người Vương Quốc Anh

Trang 29

Kiểm tra

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 3

1.3.Người châu Phi

1.4.Người châu Mỹ-La tinh

Trang 30

- Vận dụng hợp lý các kỹ năng nói, viết và biểu cảm trong quá trình giao tiếp nóichung và giao tiếp với khách du lịch nói riêng.

- Tích cực, chủ động, hợp tác trong giao tiếp

1 Bản chất của giao tiếp

1.1 Giao tiếp là gì?

1.2 Các loại hình giao tiếp

1.3 Mục đích giao tiếp

1.4 Sơ đồ quá trình giao tiếp

1.5 Các vai xã hội trong giao tiếp

1.6 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

1.6.1 Ngôn ngữ nói

1.6.2 Ngôn ngữ viết

1.6.3 Ngôn ngữ biểu cảm

2 Một số đặc điểm cơ bản của tâm lý con người trong giao tiếp

2.1 Thích được giao tiếp với người khác

2.2 Thích được người khác khen và quan tâm đến mình

2.3 Con người ai cũng thích cái đẹp

2.4 Thích tò mò, thích điều mới lạ, thích những cái mà mình không có, có một rồi

lại muốn có hai

2.5 Con người luôn sống bằng biểu tượng và yêu thích kỷ niệm

2.6 Con người luôn đặt niềm tin và hy vọng vào điều mình đang theo đuổi

2.7 Con người dường như luôn tự mâu thuẫn với chính mình

2.8 Con người thích tự khẳng định mình, thích được người khác đánh giá về mình, thích

tranh đua

3 Những trở ngại trong quá trình giao tiếp

3.1 Yếu tố gây nhiễu

3.2 Thiếu thông tin phản hồi

3.3 Nhận thức khác nhau qua các giác quan

3.4 Suy xét, đánh giá giá trị vội vàng

Trang 31

3.5 Sử dụng từ đa nghĩa nhiều ẩn ý

3.6 Không thống nhất, hợp lý giữa giao tiếp bằng từ ngữ và cử chỉ điệu bộ

3.7 Chọn kênh thông tin không hợp lý

3.8 Thiếu lòng tin

3.9 Trạng thái cảm xúc mạnh khi giao tiếp

3.10 Thiếu quan tâm, hứng thú

3.11 Khó khăn trong việc diễn đạt

4 Phương pháp khắc phục những trở ngại trong quá trình giao tiếp

4.1 Hạn chế tối đa yếu tố gây nhiễu

4.2 Sử dụng thông tin phản hồi

4.3 Xác lập mục tiêu chung

4.4 Suy xét thận trọng, đánh giá khách quan

4.5 Sử dụng ngôn từ hợp lý

4.6 Học cách tiếp xúc và thể hiện động tác, phong cách cử chỉ hợp lý

4.7 Lựa chọn thời điểm và kênh truyền tin hợp lý

4.8 Xây dựng lòng tin

4.9 Không nên để cảm xúc mạnh chi phối quá trình giao tiếp

4.10 Tạo sự đồng cảm giữa hai bên

4.11 Diễn đạt rõ ràng có sức thuyết phục

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài

1.4.Sơ đồ quá trình giao tiếp

1.5.Các vai xã hội trong giao tiếp

2.Một số đặc điểm cơ bản của tâm

lý con người trong giao tiếp

Trang 32

2.1.Thích được giao tiếp với người

2.5.Con người luôn sống bằng biểu

tượng và yêu thích kỷ niệm

2.6 Con người luôn đặt niềm tin và

hy vọng vào điều mình đang theo

đuổi

2.7 Con người dường như luôn tự

mâu thuẫn với chính mình

3.2 Thiếu thông tin phản hồi

3.10 Thiếu quan tâm, hứng thú

3.11 Khó khăn trong việc diễn đạt

Trang 33

chi phối quá trình giao tiếp

4.10 Tạo sự đồng cảm giữa hai bên

và chiêu đãi, trang phục khi giao tiếp

- Thực hiện tốt các nghi thức gặp gỡ, làm quen; nghi thức xử sự trong giao tiếp;Nghi thức tổ chức tiếp xúc và chiêu đãi trong các tình huống kinh doanh

- Sử dụng trang phục phù hợp môi trường làm việc kinh doanh

- Có thái độ giao tiếp xã giao lịch sự, đúng nghi thức

Trang 34

2.2 Lên xuống cầu thang

2.8 Tiếp xúc nơi công cộng

3 Nghi thức tổ chức tiếp xúc và chiêu đãi

3.1 Tổ chức tiếp xúc và tham dự tiếp xúc

3.1.1 Tầm quan trọng của công tác tiếp xúc

3.1.2 Một số hình thức tiếp xúc

3.1.2.1 Tiếp xúc gián tiếp

3.1.2.2 Tiếp xúc trực tiếp

3.1.3 Quy trình tiếp xúc trực tiếp

3.2 Tổ chức tiệc chiêu đãi và dự tiệc chiêu đãi

3.2.1 Khái niệm tiệc

3.2.2 Các loại tiệc thông dụng

3.2.3 Xử sự của người mời và người được mời dự tiệc

4 Trang phục nam nữ

4.1 Trang phục phụ nữ

4.2 Trang phục nam giới

Kiểm tra

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 5

2.4 Áo khoác ngoài

2.5 Châm thuốc xã giao

Trang 35

3.2 Tổ chức tiệc chiêu đãi và dự

tiệc chiêu đãi

3.2.1 Khái niệm tiệc

3.2.2 Các loại tiệc thông dụng

3.2.3 Xử sự của người mời và

người được mời dự tiệc

- Thực hiện tốt các kỹ năng này để đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

du lịch

- Có thái độ nghiêm túc, hợp tác và tôn trọng đối tượng giao tiếp

1 Lần đầu gặp gỡ

1.1 Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp

1.2 Những yếu tố đảm bảo sự thành công của lần đầu gặp gỡ

1.3 Những bí quyết tâm lý trong buổi đầu gặp gỡ

2 Kỹ năng trò chuyện

Trang 36

2.1 Mở đầu câu chuyện một cách tự nhiên

2.2 Chú ý quan sát để dẫn dắt câu chuyện sao cho phù hợp với tâm lý người nghe

2.3 Biết cách gợi chuyện hợp lý

2.4 Biết chú ý lắng nghe người tiếp chuyện

2.5 Phải biết kết thúc câu chuyện và chia tay

2.6 Những điều cần chú ý khi trò chuyện

3 Kỹ năng diễn thuyết

3.1 Tạo ấn tượng tốt đẹp từ giây phút ban đầu

3.2 Đồng cảm, giao hoà với thính giả

3.3 Chuẩn bị chu đáo nội dung chính của bài diễn thuyết

3.4 Sử dụng thiết bị phụ trợ và các yếu tố phi ngôn ngữ hợp lý làm tăng hiệu quả

của cuộc diễn thuyết

3.5 Kết thúc cuộc diễn thuyết một cách hợp lý và gây ấn tượng

4 Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

4.1 Đặc thù của giao tiếp qua điện thoại

4.2 Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 6

công của lần đầu gặp gỡ

1.3 Những bí quyết tâm lý trong

2.3 Biết cách gợi chuyện hợp lý

2.4 Biết chú ý lắng nghe người tiếp

Trang 37

3 Kỹ năng diễn thuyết 3 1.5 1.5 0 LT+TH3.1.Tạo ấn tượng tốt đẹp từ giây

phút ban đầu

3.2.Đồng cảm, giao hoà với thính

giả

3.3 Chuẩn bị chu đáo nội dung

chính của bài diễn thuyết

3.4 Sử dụng thiết bị phụ trợ và các

yếu tố phi ngôn ngữ hợp lý làm

tăng hiệu quả của cuộc diễn thuyết

3.5.Kết thúc cuộc diễn thuyết một

Bài 7: Kỹ năng giao tiếp ứng xử trong hoạt động kinh doanh du lịch

Thời gian: 11giờ Mục tiêu:

- Thông hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về giao tiêp ứng xử tronghoạt động kinh doanh du lịch: Diện mạo người phục vụ, quan hệ giao tiếp với kháchhàng, quan hệ giao tiếp trong nội bộ doanh nghiệp

- Thể hiện đúng diện mạo của nhân viên ngành du lịch

- Quan hệ ứng xử đúng mực với khách hàng và trong nội bộ doanh nghiệp

- Có thói quen vệ sinh cá nhân đúng đắn, thái độ giao tiếp xã giao lịch sự,chuyên nghiệp

1 Diện mạo người phục vụ

1.1 Vệ sinh cá nhân

1.2 Đồng phục

2 Quan hệ giao tiếp với khách hàng

2.1 Nội dung giao tiếp với khách hàng qua các giai đoạn

2.1.1 Giai đoạn 1: Đón tiếp khách

2.1.2 Giai đoạn 2: Phục vụ khách

2.1.3 Giai đoạn 3: Tiễn khách

2.2 Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng

2.2.1 Kỹ năng bán hàng

Trang 38

2.2.2 Xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng

3 Quan hệ giao tiếp trong nội bộ doanh nghiệp

3.1 Tham gia vào tổ làm việc

3.1.1 Thế nào là các tổ và các nhóm

3.1.2 Tại sao cần làm việc theo tổ ?

3.2 Cư xử của người quản lý đối với nhân viên

3.2.1 Đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động cho nhân viên

3.2.2 Đảm bảo lương và các khoản được trả cho nhân viên

3.2.3 Các điều kiện làm việc

3.3.4 Cư xử cởi mở và mang tính học hỏi

3.4 Mối quan hệ hữu cơ giữa nhân viên và người quản lý

3.4.1 Phụ thuộc lẫn nhau

3.4.2 Tin tưởng lẫn nhau

3.4.3 Lợi ích của cả hai bên

Kiểm tra

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 7

2.1.Nội dung giao tiếp với khách

hàng qua các giai đoạn

2.1.1.Giai đoạn 1: Đón tiếp khách

Trang 39

3.Quan hệ giao tiếp trong nội bộ

3.2 Cư xử của người quản lý đối

với nhân viên

3.2.1.Đảm bảo sức khỏe và an toàn

lao động cho nhân viên

3.2.2.Đảm bảo lương và các khoản

được trả cho nhân viên

3.2.3.Các điều kiện làm việc

3.4.Mối quan hệ hữu cơ giữa nhân

viên và người quản lý

3.4.1.Phụ thuộc lẫn nhau

3.4.2.Tin tưởng lẫn nhau

3.4.3.Lợi ích của cả hai bên

- Tôn trọng tập quán giao tiếp của khách du lịch

1 Tập quán giao tiếp theo tôn giáo

Trang 40

1.1 Phật giáo

1.2 Hồi giáo

1.3 Cơ đốc giáo

2 Tập quán giao tiếp theo vùng lãnh thổ

2.1 Tập quán giao tiếp người Châu Á

2.1.1 Đặc điểm chung về tập quán giao tiếp người Châu Á

2.1.2 Tập quán giao tiếp một số nước tiêu biểu

2.2 Tập quán giao tiếp người Châu Âu

2.2.1 Đặc điểm chung về tập quán giao tiếp người Châu Âu

2.2.2 Tập quán giao tiếp một số nước tiêu biểu

2.3 Tập quán giao tiếp các nước Nam Mỹ và người Mỹ

2.3.1 Tập quán giao tiếp một số nước Nam Mỹ

2.3.2 Tập quán giao tiếp người Mỹ

Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 7

2.1.1 Đặc điểm chung về tập quán

giao tiếp người Châu Á

2.1.2 Tập quán giao tiếp một số

nước tiêu biểu

2.1.2.2 Người Trung Quốc

2.2.1 Đặc điểm chung về tập quán

giao tiếp người Châu Âu

Ngày đăng: 06/08/2016, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w