1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống học trực tuyến

70 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ việc áp dụng những thành tựu của tin học vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có E learning đã và đang được phát triển mạnh mẽ trên thế giới Việc học và dạy học truyền thống tuy vẫ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 6

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 6

1.1 INTERNET LÀ GÌ? 6

1.2 LỢI ÍCH CỦA INTERNET 6

1.3 MẠNG LƯỚI TOÀN CẦU (WWW) 7

1.4 GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG 8

1.4.1 Giao thức TCP 8

1.4.2 Giao thức IP 9

1.4.3 HTTP (Hyper Text Transfer Protocol - Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản):.10 1.4.4 FTP (File Transfer Protocol - Giao thức truyền tập tin) : 10

1.4.5 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) 11

1.4.6 POP3 12

1.5 MÔ HÌNH OSI 12

1.6 ĐỊA CHỈ IP 13

1.7 DNS 14

1.8 ISP 15

CHƯƠNG 2 16

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ E-LEARNING 16

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG E-LEARNING: 16

2.1.1 Khái niệm: 16

2.1.2 Lịch sử phát triển của e-learning: 18

2.2 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING 19

2.2.1 Phương pháp học truyền thống: 19

2.2.2 Phương pháp E-learning 20

2.3 CÁC CHUẨN E-LEARNING 21

2.3.1 Định nghĩa chuẩn 21

2.3.2 Chuẩn e-Learning 21

2.3.3 Các chuẩn e-learning hiện có: 22

2.3 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP E - LEARNING: 27

Trang 2

CHƯƠNG 3 28

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN 28

3.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 28

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẰNG UML 28

3.2.1 Nhận diện tác nhân và use-case 28

3.2.2 Biểu đồ UC 29

3.2.3 Đặc tả chi tiết các UC 30

3.2.4 Biểu đồ trình tự và cộng tác 40

3.2.4.2 Học viên đăng nhập hệ thống 41

3.2.4.3 Học viên nạp tiền vào tài khoản 42

3.2.4.4 Học viên đăng ký khóa học 43

3.2.4.5 Học viên download tài liệu 44

3.2.4.6 Học viên đọc tin tức 45

3.2.6 Biểu đồ class 59

3.2.6 Mô hình cơ sở dữ liệu 61

3.2.7 Chi tiết một số bảng dữ liệu chính: 62

3.3 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 64

Một số giao diện chính của hệ thống 64

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, internet đã và đang phát triển một cách sâu rộng và toàn diện tới tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội, cuộc sống con người được cải thiện đi nhiều, nhanh và thuận tiện hơn Nhờ việc áp dụng những thành tựu của tin học

vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có E learning đã và đang được phát triển

mạnh mẽ trên thế giới

Việc học và dạy học truyền thống tuy vẫn là rất cần thiết nhưng không thể

đáp ứng đủ nhu cầu học tập của con người, E learning ra đời đã đáp ứng được phần nào các nhu cầu đó Với những lợi ích của E learning đã mang lại cho

người học nhiều thuận tiện trong việc học tập của mình, người học có thể tham gia học tập ở bất kỳ đâu có hệ thống internet đồng thời phương pháp học tập cũng sinh động và đa dạng hơn học tập theo phương pháp truyền thống

Ở Việt Nam việc áp dụng hệ thống học tập trực tuyến đã trở nên phổ biến Các trường đại học, trung học, dạy nghề, .đã áp dụng phương pháp này vào giảng dạy và các website học tập trực tuyến của các cá nhân, tổ chức cũng ra đời

phục vụ cho các học viên có nhu cầu tham gia Sau một thời gian tìm hiểu về E learning, em đã xây dựng một số modul trong hệ thống học tiếng anh trực tuyến

của trung tâm anh ngữ Sao Việt, hệ thống này nhằm phục vụ cho những học viên

có nhu cầu học tiếng anh trực tuyến đồng thời giúp em hiểu hơn về hệ thống E Learning và cũng thấy được rõ những lợi ích mà E learning mang lại

Những năm tháng học tập tại khoa, đã giúp em tiếp thu được rất nhiều kiến thức và vận dụng những kiến thức đó trong công việc Đồ án tốt nghiệp này là cơ hội để em áp dụng những kiến thức đã học, đưa những kiến thức đó vào thực tế, đồng thời rút ra được những kinh nghiệm quý báu cho bản thân Khoảng thời gian thực hiện đồ án là một quá trình làm việc chăm chỉ và đặc biệt là nhờ sự chỉ

đạo và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Tảo cùng các thầy cô giáo trong

khoa, em đã hoàn thành đồ án một cách thuận lợi, thu về một số kết quả khả quan

Tuy đã cố gắng khảo sát, phân tích và xây dựng hệ thống, song do thời gian

và kinh nghiệm còn thiếu nên đồ án không thể tránh khỏi thiếu sót Em mong

Trang 4

được các thầy cô giáo xem xét, góp ý giúp em bổ sung kinh nghiệm và kiến thức cho những triển khai sau này

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ chúng em, giúp chúng em có hành trang vững chắc trong tương lai, chúng em xin hứa sẽ vận dụng tốt những kiến thức đã học để phục vụ cho quê hương, đất nước,

để không phụ sự mong mỏi của các thầy cô Kính chúc các thầy cô sức khỏe, tiếp tục thành công trong sự nghiệp nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng người

Trang 5

CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET

1.1 INTERNET LÀ GÌ?

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công

cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông

tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức

liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu

Hình 1.1-Mô hình hệ thống internet

1.2 LỢI ÍCH CỦA INTERNET

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một

trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ

thương mãi và chuyển ngân, và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ

Trang 6

xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet

Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ

thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web) Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không

đồng nghĩa Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết

với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL, và nó có thể được

truy nhập bằng cách sử dụng Internet

Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay

1.3 MẠNG LƯỚI TOÀN CẦU (WWW)

World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là

một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm

là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một

trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland

Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu

văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải

sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng

có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với

các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình

Trang 7

tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web

Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo

1.4 GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG

Giao thức truyền thông (communication protocol) - trong công nghệ thông tin gọi tắt là giao thức (protocol), là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu - những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông, nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính có nhiều tính năng

để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo

Có nhiều giao thức được sử dụng để giao tiếp hoặc truyền đạt thông tin trên Internet, dưới đây là một số các giao thức tiêu biểu:

1.4.1 Giao thức TCP

Giao thức TCP (Transmission Control Protocol - "Giao thức điều khiển truyền vận") là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các "kết nối" với nhau, mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng (chẳng hạn, dịch vụ Web và dịch vụ thư điện tử) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ

TCP hỗ trợ nhiều giao thức ứng dụng phổ biến nhất trên Internet và các ứng dụng kết quả, trong đó có WWW, thư điện tử và Secure Shell

Trong bộ giao thức TCP/IP, TCP là tầng trung gian giữa giao thức IP bên dưới và một ứng dụng bên trên Các ứng dụng thường cần các kết nối đáng tin cậy kiểu đường ống để liên lạc với nhau, trong khi đó, giao thức IP không cung cấp những dòng kiểu đó, mà chỉ cung cấp dịch vụ chuyển gói tin không đáng tin

Trang 8

cậy TCP làm nhiệm vụ của tầng giao vận trong mô hình OSI đơn giản của các mạng máy tính

Các ứng dụng gửi các dòng gồm các byte 8-bit tới TCP để chuyển qua mạng TCP phân chia dòng byte này thành các đoạn (segment) có kích thước thích hợp (thường được quyết định dựa theo kích thước của đơn vị truyền dẫn tối

đa (MTU) của tầng liên kết dữ liệu của mạng mà máy tính đang nằm trong đó) Sau đó, TCP chuyển các gói tin thu được tới giao thức IP để gửi nó qua một liên mạng tới mô đun TCP tại máy tính đích TCP kiểm tra để đảm bảo không có gói tin nào bị thất lạc bằng cách gán cho mỗi gói tin một "số thứ tự" (sequence number) Số thứ tự này còn được sử dụng để đảm bảo dữ liệu được trao cho ứng dụng đích theo đúng thứ tự Mô đun TCP tại đầu kia gửi lại "tin báo nhận" (acknowledgement) cho các gói tin đã nhận được thành công; một "đồng hồ" (timer) tại nơi gửi sẽ báo time-out nếu không nhận được tin báo nhận trong khoảng thời gian bằng một round-trip time (RTT), và dữ liệu (được coi là bị thất lạc) sẽ được gửi lại TCP sử dụng checksum (giá trị kiểm tra) để xem có byte nào

bị hỏng trong quá trình truyền hay không; giá trị này được tính toán cho mỗi khối

dữ liệu tại nơi gửi trước khi nó được gửi, và được kiểm tra tại nơi nhận

1.4.2 Giao thức IP

Giao thức IP (Internet Protocol - Giao thức Liên mạng) là một giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong một liên mạng chuyển mạch gói

Dữ liệu trong một liên mạng IP được gửi theo các khối được gọi là các gói (packet hoặc datagram) Cụ thể, IP không cần thiết lập các đường truyền trước khi một máy chủ gửi các gói tin cho một máy khác mà trước đó nó chưa từng liên lạc với

Giao thức IP cung cấp một dịch vụ gửi dữ liệu không đảm bảo (còn gọi là

cố gắng cao nhất), nghĩa là nó hầu như không đảm bảo gì về gói dữ liệu Gói dữ liệu có thể đến nơi mà không còn nguyên vẹn, nó có thể đến không theo thứ tự (so với các gói khác được gửi giữa hai máy nguồn và đích đó), nó có thể bị trùng

Trang 9

có thể được cung cấp từ nơi khác, thường từ các giao thức giao vận nằm phía trên

IP

Các thiết bị định tuyến liên mạng chuyển tiếp các gói tin IP qua các mạng tầng liên kết dữ liệu được kết nối với nhau Việc không có đảm bảo về gửi dữ liệu có nghĩa rằng các chuyển mạch gói có thiết kế đơn giản hơn (Lưu ý rằng nếu mạng bỏ gói tin, làm đổi thứ tự hoặc làm hỏng nhiều gói tin, người dùng sẽ thấy hoạt động mạng trở nên kém đi Hầu hết các thành phần của mạng đều cố gắng tránh để xảy ra tình trạng đó Đó là lý do giao thức này còn được gọi là cố gắng cao nhất Tuy nhiên, khi lỗi xảy ra không thường xuyên sẽ không có hiệu quả đủ xấu đến mức người dùng nhận thấy được.)

Giao thức IP rất thông dụng trong mạng Internet công cộng ngày nay Giao thức tầng mạng thông dụng nhất ngày nay là IPv4; đây là giao thức IP phiên bản

4 IPv6 được đề nghị sẽ kế tiếp IPv4: Internet đang hết dần địa chỉ IPv4, do IPv4

sử dụng 32 bit để đánh địa chỉ (tạo được khoảng 4 tỷ địa chỉ); IPv6 dùng địa chỉ

128 bit, cung cấp tối đa khoảng 3.4×1038 địa chỉ (xem bài về IPv6 để biết thêm chi tiết) Các phiên bản từ 0 đến 3 hoặc bị hạn chế, hoặc không được sử dụng Phiên bản 5 được dùng làm giao thức dòng (stream) thử nghiệm Còn có các phiên bản khác, nhưng chúng thường dành là các giao thức thử nghiệm và không được sử dụng rộng rãi

1.4.3 HTTP (Hyper Text Transfer Protocol - Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản):

Một trong năm giao thức chuẩn về mạng Internet, được dùng để liên hệ thông tin giữa Máy cung cấp Dịch Vụ (Webserver) và Máy dùng dịch vụ (Client)

là giao thức Client/Server dùng cho WWW, cung cấp cách để Web Browser xuất Web Server

1.4.4 FTP (File Transfer Protocol - Giao thức truyền tập tin) :

Thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc intranet - mạng nội bộ) Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách) Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng

Trang 10

nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v Vì giao thức FTP là một giao thức chuẩn công khai, cho nên bất cứ một công ty phần mềm nào, hay một lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP Hầu như bất cứ một nền tảng hệ điều hành máy tính nào cũng

hỗ trợ giao thức FTP Điều này cho phép tất cả các máy tính kết nối với một mạng lưới có nền TCP/IP, xử lý tập tin trên một máy tính khác trên cùng một mạng lưới với mình, bất kể máy tính ấy dùng hệ điều hành nào (nếu các máy tính

ấy đều cho phép sự truy cập của các máy tính khác, dùng giao thức FTP) Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các trình khách và trình chủ FTP, và phần đông các trình ứng dụng này cho phép người dùng được lấy tự do, không mất tiền

1.4.5 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol - giao thức truyền tải thư tín đơn giản)

Là một chuẩn truyền tải thư điện tử qua mạng Internet

SMTP là một giao thức dùng nền văn bản và tương đối đơn giản Trước khi một thông điệp được gửi, người ta có thể định vị một hoặc nhiều địa chỉ nhận cho thông điệp - những địa chỉ này thường được kiểm tra về sự tồn tại trung thực của chúng) Việc kiểm thử một trình chủ SMTP là một việc tương đối dễ dàng, dùng chương trình ứng dụng "telnet"

SMTP dùng cổng 25 của giao thức TCP Để xác định trình chủ SMTP của một tên miền nào đấy (domain name), người ta dùng một mẫu tin MX (Mail eXchange - Trao đổi thư) của DNS (Domain Name System - Hệ thống tên miền) SMTP bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào những năm đầu thập niên kỷ

1980 Tại thời điểm đó, SMTP chỉ là một phần mềm bổ sung của bộ trình ứng dụng đồng giao thức UUCP (Unix to Unix CoPy - Sao chép từ máy Unix sang máy Unix) nhưng tiện lợi hơn trong việc truyền tải thư điện tử giữa các máy vi

Trang 11

truyền thông dữ liệu Thực ra, SMTP sẽ làm việc tốt hơn nếu các máy gửi và máy nhận được kết nối liên tục

Thiết kế của POP3 hỗ trợ chức năng cho người dùng có kết nối internet không thường trực (như kết nối dial-up), cho phép người dùng kết nối với server, tải mail về, sau đó có thể xem, thao tác với mail offline Mặc dù trong giao thức

hỗ trợ leave mail on server (để nguyên mail trên server), nhưng hầu hết người dùng đều thực hiện mặc định, tức là: kết nối, tải mail về, xóa mail trên server rồi ngắt kết nối

1.5 MÔ HÌNH OSI

Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở - là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-

T khởi xướng Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI

Hình 1.2-7 tầng trong mô hình OSI

Trang 12

Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng

Một cách đơn giản hơn: IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạng nhằm giúp cho các máy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách chính xác, tránh thất lạc Có thể coi địa chỉ IP trong mạng máy tính giống như địa chỉ nhà của bạn để nhân viên bưu điện có thể đưa thư đúng cho bạn chứ không phải một người nào khác

Bất kỳ thiết bị mạng nào—bao gồm bộ định tuyến, bộ chuyển mạch mạng, máy vi tính, máy chủ hạ tầng (như NTP, DNS, DHCP, SNMP, v.v.), máy in, máy fax qua Internet, và vài loại điện thoại—tham gia vào mạng đều có địa chỉ riêng,

và địa chỉ này là đơn nhất trong phạm vi của một mạng cụ thể Vài địa chỉ IP có giá trị đơn nhất trong phạm vi Internet toàn cầu, trong khi một số khác chỉ cần phải đơn nhất trong phạm vi một công ty

Địa chỉ IP hoạt động như một bộ định vị để một thiết bị IP tìm thấy và giao tiếp với nhau Tuy nhiên, mục đích của nó không phải dùng làm bộ định danh luôn luôn xác định duy nhất một thiết bị cụ thể Trong thực tế hiện nay, một địa

IP hầu như không làm bộ định danh, do những công nghệ như gán địa chỉ động

Trang 13

Trong đó mỗi ký tự trên đại diện cho một con số do người sử dụng máy tính, modem hoặc một máy chủ có chức năng riêng (DHCP) gán cho chúng

1.7 DNS

Domain Name System (DNS) là Hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền

Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ

"tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).[1] Nguyên tắc làm việc của DNS

Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ

DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ

Trang 14

Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

Cách sử dụng DNS

Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm,

do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình Có các cách chọn lựa cho người sử dụng Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch

vụ (internet), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình Sử dụng DNS server khác (miễn phí hoặc trả phí) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections Địa chỉ DNS server cũng là 4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm

1.8 ISP

ISP (Internet Service Provider) là nhà cung cấp dịch vụ Internet Các ISP phải thuê đường và cổng của một IAP Các ISP có quyền kinh doanh thông qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet cho các tổ chức và các cá nhân

Các loại ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ Internet Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP riêng là ko cung cấp dịch vụ Internet vời mục đích kinh doanh Người dùng chỉ cần thoả thuận với một ISP hay ISP riêng nào đó về các dịch vụ được sử dụng và thủ tuc thanh toán được gọi là thuê bao Internet

Trang 15

CHƯƠNG 2

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ E-LEARNING

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG E-LEARNING:

E-learning - phương pháp giáo dục đào tạo mới được các nhà chuyên môn đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp các dịch vụ đào tạo qua mạng Internet hoặc Intranet cho người dùng

Ưu điểm của E-Learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống là tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức (learning object) Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn, giảm chi phí và thời gian đào tạovới phương pháp giảng dạy truyền thống

E-learning chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trang web, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hình này cho phép học viên cũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cần thiết chứ không bó buộc như trước Học viên có thể học bất cứ lúc nào ở bất

cứ nơi đâu chỉ cần thông qua mạng mà không cần phải đến trường

Hiện nay, E-Learning đang phát triển rất nhanh trên phạm vi toàn cầu Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc đào tạo nguồn nhân lực Vì vậy e-learning thu hút sự quan tâm của các tổ chức trong đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục

2.1.1 Khái niệm:

E-learning (electronic learning): Thuật ngữ bao hàm một tập hợp các ứng dụng và xử lí thông qua các phương tiện điện tử Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học tới học viên qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio và video, vệ tinh, truyền hình, CD-ROM, và các loại điện tử khác

Trang 16

Hình 2.1 Mô hình E-learning

Hình 2.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-learning.Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này được chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử Gồm có:

 Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng viết bằng toolbookII,…

 Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…

 Quản lý: Quá trình quản lý được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông Ví dụ như đăng ký học qua mạng, bằng tin nhắn SMS, theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) qua mạng Internet,

 Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, Forum trên mạng,…

Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là Quá trình học thông qua các phương tiện điện tử Ngày nay, với sự phát triển của máy tính và truyền thông E-learning được hiểu là quá trình học thông qua mạng Internet và công

Trang 17

2.1.2 Lịch sử phát triển của e-learning:

Trước năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm

Trước khi máy tính được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Đặc điểm của loại hình này là giá thành đào tạo rẻ

Giai đoạn 1984-1993: Kỷ nguyên đa phương tiện

Hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint là các công nghệ cơ bản trong kỷ nguyên đa phương tiện Nó cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh và âm thanh trên máy tính sử dụng công nghệ CBT phân phối qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và học Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế

Giai đoạn : 1994-1999: Làn sóng E-learning thứ nhất

Khi công nghệ Web ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT(Computer Based Training), qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản Đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng

Giai đoạn : 2000-2005: Làn sóng E-learning thứ hai

Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết

kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo.Thông qua Web giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng đào tạo Công nghệ Web đã chứng tỏ khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng và hiệu quả

Trang 18

2.2 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VỚI PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING

đó nội dung học rất đơn điệu, ít sinh động, nên không thu hút được sự quan tâm của học viên

Các chức năng của giáo viên trong mô hình giảng dạy và học tập truyền thống:

Hình 2.2 Các chức năng của giáo viên

Một phương pháp rất hiệu quả là giáo viên chia lớp học ra thành từng nhóm Giáo viên sẽ đặt vấn đề và đưa ra một số gợi ý để các nhóm thảo luận, bàn bạc, đưa ra ý kiến để giải quyết vấn đề Trong phương pháp này, học viên đóng

Trang 19

vai trò chủ đạo, giáo viên chỉ đóng vai trò giám sát và điều hướng cho phù hợp với nội dung

Các phương pháp này xem ra rất hiệu quả trong việc quản lí việc học của giáo viên, giảm bớt vai trò của giáo viên trong việc học, đẩy vai trò của học viên lên vai trò chủ chốt

Tuy nhiên, dù có cải tiến phương pháp dạy tới mức nào đi nữa thì vẫn không thể khắc phục những nhược điểm của phương pháp giảng dạy truyền thống là: học viên không thể chủ động về thời gian, không chủ động trong nội dung học

Hiện nay ở nước ta, việc dạy và học tuy đã có nhiều cải tiến phương pháp dạy và học truyền thống vẫn giữ vai trò chủ đạo

2.2.2 Phương pháp E-learning

Mô hình học tập theo phương pháp E-learning

Hình 2.3 Các chức năng của hệ thống E-LEARNING

Sự ra đời của E-learning đã khắc phục được những hạn chế trên

Với phương pháp học tập E-learning, học viên chỉ cần ngồi trước máy tính

tự thao tác học tập, thực hành và làm bài tập theo ý muốn

Trang 20

Học viên có thể chủ động hơn trong thời gian học tập, làm chủ thời gian học tập của mình Học viên có thể tham gia lớp học mà mình yêu thích và có thể đóng góp ý kiến, cùng xây dựng bài với giáo viên, trao đổi thông tin giữa các học viên với nhau để bài học thêm sinh động hơn

Với các tính năng ưu việt, eLearning ngày càng được biết đến và được sử dụng như một công cụ trợ giảng đắc lực nhất

Ở Việt Nam hiện nay, hệ thống eLearning chưa được triển khai nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập qua hình thức đào tạo từ xa Muốn mở rộng

hệ thống thì việc tạo từng đối tượng học tập cũng rất quan trọng Nó là một phần quan trọng trong hệ thống eLearning

2.3 CÁC CHUẨN E-LEARNING

2.3.1 Định nghĩa chuẩn

"Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng"

2.3.2 Chuẩn e-Learning

Cũng có các chuẩn trong e-Learning Đối với những người làm việc trong lĩnh vực e-Learning, các chuẩn e-Learning đóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e-Learning chúng ta sẽ không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp

Chuẩn e-Learning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau:

 Khả năng truy cập được: truy cập nội dung học tập từ một nơi ở xa

và phân phối cho nhiều nơi khác

 Tính khả chuyển: sử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại

ở một nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau

Trang 21

 Tính thích ứng: đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với từng tình huống và từng cá nhân

 Tính sử dụng lại: một nội dung học tập được tạo ra có thể được sử dụng ở nhiều ứng dụng khác nhau

 Tính bền vững: vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại

 Tính giảm chi phí: tăng hiệu quả học tập rõ rệt trong khi giảm thời gian và chi phí

2.3.3 Các chuẩn e-learning hiện có:

Tổng quan:

Trước tiên, chúng ta xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khả chuyển như thế nào trong một hệ thống học tập Chúng ta nhìn nhận trên quan điểm của hai phía, phía học viên và phía kia là người sản xuất cua học

Hình 2.4 Các chuẩn e-learing hiện có

Người sản xuất cua học tạo ra các module đơn lẻ hay các đối tượng học tập sau đó sẽ tích hợp lại thành một cua thống nhất

Các chuẩn cho phép ghép các cua tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi là các chuẩn đóng gói (packaging standards) Các chuẩn này cho phép hệ thống quản lý nhập

và sử dụng được các các cua học khác nhau

Trang 22

Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá trình học tập của học viên Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi thông tin (communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào

Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể

mô tả các cua học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn metadata (metadata standards)

Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các cua học Chúng được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards), kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế cua học cũng như khả năng hỗ trợ của cua học với những người tàn tật

Các loại chuẩn trên cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp e-Learning

có chi phí thấp, hiệu quả, và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia Learning

e-a) Chuẩn đóng gói:

Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo

ra một bài học, cua học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được gộp và cài đặt đúng vị trí

Chuẩn đóng gói e-Learning bao gồm:

 Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất Các đơn vị nội dung có thể là các cua học, các file HTML, ảnh, multimedia, style sheet, và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất

 Gồm thông tin mô tả tổ chức của một cua học hoặc module sao cho

có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của cua học và học viên sẽ học dựa trên menu đó

Trang 23

 Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các cua học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong

b) Chuẩn trao đổi thông tin:

Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc

sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ

Trong e-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà

hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các module

Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét hệ thống quản lý và các module trao đổi với nhau thông tin gì và như thế nào, các chuẩn trao đổi thông tin nào đang

có, chúng hoạt động như thế nào, và chúng ta phải làm gì để đảm bảo tính tương thích với các chuẩn đó

Các thông tin cần trao đổi bao gồm:

 Hệ thống quản lý cần biết khi nào thì đối tượng (học tập) bắt đầu hoạt động

 Đối tượng cần biết tên học viên

 Đối tượng thông báo ngược lại cho hệ thống quản lý học viên đã hoàn thành đối tượng bao nhiều phần trăm

 Hệ thống quản lý cần biết thông tin về điểm học viên để lưu vào cơ

c) Chuẩn metadata:

Trang 24

Hãy tưởng tượng xem nếu bạn muốn tìm một cuốn sách trên giá đầy sách

mà mỗi cuốn sách không có tiều đề được in trên gáy Bạn cũng gặp phải vấn đề này trong một thế giới không có metadata

Metadata là dữ liệu về dữ liệu Với e-Learning, metadata mô tả các cua học và các module Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module e-Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy module họ cần

Metadata không có gì bí ẩn cả, nó chỉ là việc đánh nhãn có mang thông tin

mô tả Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm được dễ dàng hơn

Metadata được dùng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày Có lẽ bạn đã từng xem bảng các thành phần dinh dưỡng được ghi trên một gói thức ăn Hoặc bạn có thể đã đánh giá một cuốn sách dựa trên bìa sách, trang trí bên trong, các ghi chú về bản quyền, mục lục, index, hoặc lời ghi cuối sách Bạn đã từng bao giờ đọc một tờ quảng cáo film hoặc đọc các thông tin ở cuối một bộ phim Nếu bạn đã từng thực hiện một trong các việc trên thì bạn đã sử dụng metadata rồi

Metadata giúp nội dung e-Learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên, và người thiết kế Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô

tả các cua học, các bài, các chủ đề, và media Những mô tả đó sẽ được dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng

Với metadata bạn có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp Bạn không bị giới hạn tìm kiếm theo các từ đơn giản Bạn có thể tìm kiếm các cua học tiếng Nhật về Microsoft Word có độ dài 2 tiếng và tìm kiếm bất cứ cái gì bạn muốn mà không phải duyệt toàn bộ các tài liệu Microsoft Word bằng tiếng Nhật

Metadata cho phép bạn phân loại các cua học, bài học, và các module khác Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phải phát triển từ đầu

Các chuẩn metadata hiện nay:

Qua nhiều năm, có 3 đặc tả metadata đã được đưa ra và có các sản phẩm thực thi chúng trong thực tế Chúng bao gồm:

Trang 25

 IEEE 1484.12 Learning Object Metadata Standard

 IMS Learning Resources Meta-data Specification

 SCORM Meta-data standards

Cũng lưu ý thêm là các tổ chức cũng chưa thống nhất về cách viết: data hoặc metadata IMS và SCORM dùng meta-data, trong khi đó IEEE và đa số các tổ chức khác dùng metadata

meta-Trong ba đặc tả metadata liệt kê ở trên, IEEE metadata có thể coi là đặc tả duy nhất được chứng nhận như là một chuẩn

d) Chuẩn chất lượng:

Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế cua học và các module cũng như khả năng truy cập được của các cua học đối với những người tàn tật Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng e-Learning có những đặc điểm nhất định nào đó hoặc được tạo ra theo một quy trình nào đó - nhưng chúng không đảm bảo rằng các cua học bạn tạo ra sẽ được học viên chấp nhận

Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng nội dung của bạn có thể dùng được, học viên dễ đọc và dễ dùng nội dung bạn tạo ra Nếu các chuẩn chất lượng không được đảm bảo thì bạn có thể mất học viên ngay từ những lần học đầu tiên

Các chuẩn chất lượng đảm bảo các đối tượng học tập không chỉ sử dụng lại được mà sử dụng được ngay từ những lần học đầu tiên

e) Một số chuẩn e-Learning khác

Test Questions: Đây là chuẩn về các câu hỏi kiểm tra Các câu hỏi được phát triển trong một LMS, LCMS hoặc các hệ thống trường học ảo thường không thể di chuyển được sang các hệ thống khác Đặc tả IMS Question and Test Interoperabililty cố gắng tìm các cách chung để các bài kiểm tra, câu hỏi có thể dùng được trong nhiều hệ thống khác nhau

Enterprise Information Model: Các hệ thống quản lý cần trao đổi thông tin với các hệ thống khác của doanh nghiệp

Learner Information Packaging: Trong thực tế, những người quản trị dành rất nhiều thời gian đưa thông tin về học viên vào các hệ thống quản lý học tập khác nhau Đặc tả IMS Learner Information Packaging cố gắng xác định một

Trang 26

định dạng chung về thông tin học viên Các mô tả tuân theo đặc tả có thể trao đổi một cách tự do giữa các hệ thống khác nhau

Một số đặc tả khác như IMS Digital Repositories, IMS Simple Sequencing (đã được đưa vào SCORM 2004), IMS ePortfolio

2.3 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP E - LEARNING:

Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất

kỳ nơi đâu

Kỹ thuật phức tạp Trước khi có thể bắt đầu khoá học, họ phải thông thạo các kỹ năng mới

Không phải đi lại nhiều và không

phải nghỉ việc Học viên có thể tiết

kiệm chi phí đi lại tới nơi học Đồng

thời, họ có thể dễ dàng điều chỉnh thời

gian học phù hợp với thời gian làm việc

của mình

Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học trên mạng, học viên phải cài đặt Turbo trên máy tính của mình, tải

và cài đặt các chức năng Plug-ins, và kết nối vào mạng

Có thể tự quyết định việc học

của mình Học viên chỉ học những gì

mà họ cần

Việc học có thể buồn tẻ Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn

bè và sự tiếp xúc trên lớp

Khả năng truy cập được nâng

cao Việc tiếp cận những khoá học trên

mạng được thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng

hơn đối với những người không có khả

năng nghe, nhìn; những người học

ngoại ngữ hai; và những người không

có khả năng học như người bị mắc

chứng khó đọc

Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc học qua mạng yêu cầu bản thân học viên phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính họ Một số người sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra cho mình một lịch học cố định

Các hệ thống này đã áp dụng các thành tựu mới trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, giúp đưa ra các quyết định trợ giúp học viên học tập có hiệu quả Phương

Trang 27

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN

3.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

Bài toán: Hệ thống gồm một máy chủ có kết nối cơ sở dữ liệu và được nối

với máy trạm qua mạng Internet

Các tác nhân chính của hệ thống bao gồm: Học viên, quản trị

Học viên:

Học viên có nhu cầu sẽ tham gia học thông qua giao diện của chương trình tại các máy trạm Trước tiên học viên cần đăng ký để được quyền tham gia vào các chức năng của hệ thống, để đăng nhập vào hệ thống, học viên phải nhập đúng Username và Password Sau khi đăng nhập, học viên có thể thực hiện các chức năng như: Đăng ký khóa học, đọc tin tức, tải tài liệu, tham gia các diễn đàn, gửi ý kiến…

Quản trị hệ thống:

Quản trị viên đăng nhập với tài khoản addmin Sau khi đăng nhập nhiệm

vụ chính của quản trị viên là quản lý các khóa học, cập nhật tin tức, quản lý học viên, trả lời ý kiến học viên, quản lý thư viện

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẰNG UML

3.2.1 Nhận diện tác nhân và use-case

Hệ thống được chia làm hai phần: một phần dành cho học viên, một phần dành cho nhân viên quản trị quản lý và cập nhật thông tin cho website

Trang 28

Danh sách các tác nhân và UseCase:

Tham gia diễn đàn Gửi ý kiến

Quản trị viên

Đăng nhập Quản lý học viên Quản lý danh mục khóa học Quản lý khóa học

Quản lý bài học Quản lý diễn đàn Quản lý tin tức Quản lý thư viện Trả lời ý kiến học viên Thay đổi mật khẩu quản trị

3.2.2 Biểu đồ UC

+ Tác nhân học viên

Hoc vien Dang ky

Nap tien Dang ky khoa hoc

Download tai lieu

Doc tin Tham gia dien dan

Dang nhap

Gui y kien

Trang 29

+ Tác nhân quản trị hệ thống

Quan ly bai hoc

Quan ly khoa hoc

Quan ly DM khoa hoc

Admin

Thay doi tai khoan

Quan ly tin tuc

Quan ly thu vien

Quan ly hoc vien

Quan ly lop hoc

Quan ly the hoc

Dang nhap

Thong ke bao cao

Hình 3.2-Biểu đồ UC cho tác nhân Quản trị viên

 UC bắt đầu khi học viên kích hoạt chương trình đăng kí với hệ thống

 Màn hình hiển thị form nhập thông tin của học viên mà hệ thống yêu cầu

 Học viên nhập các thông tin

 Học viên gửi yêu cầu lên hệ thống xử lý

 Hệ thống kiểm tra thông tin học viên đã nhập, nếu thông tin không hợp lệ

 luồng A1

 Hệ thống thông báo đăng ký thành công  hoàn thành việc đăng kí

 UC kết thúc

+ Luồng A1:

Trang 30

o Thông báo thông tin nhập thiếu, hoặc chưa chính xác

o Đưa ra lựa chọn người sử dụng có muốn đăng kí lại hay không,

 nếu có  bước 2, nếu không bước 3

 Hệ thống kiểm tra email và password, nếu không hợp lệ thì  luồng A1

 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công

 UC kết thúc thành công

+ Luồng A1:

o Thông báo email hoặc mật khẩu không có trong dữ liệu của hệ thống

3.2.3.3 UC Học viên nạp tiền vào tài khoản

Uc này mô tả cách thức học viên nạp tiền vào tài khoản

 Hệ thống kiểm tra mã thẻ, nếu không hợp lệ thì  luồng A1

 Hệ thống thông báo nạp thẻ thành công và cộng tiền vào tài khoản cho học viên

 UC kết thúc

Trang 31

o Thông báo mã thẻ nạp không đúng

o Uc kết thúc

3.2.3.4 UC Học viên đăng ký khóa học

Uc này mô tả cách thức học viên đăng ký một khóa học

+ Luồng sự kiện chính:

 Học viên đăng nhập hệ thống, sau đó chọn khóa học mà mình muốn tham gia

 Hệ thống hỏi học viên có muốn đăng ký khóa học này hay không

 Học viên chọn yes để đăng ký khóa học

 Hệ thống kiểm tra xem tài khoản của học viên có đủ để đăng ký khóa học này hay không, nếu không đủ  luồng A1

 Hệ thống đưa ra thông tin về học phí và tài khoản của học viên và yêu cầu học viên xác nhận xem có tiếp tục đăng ký khóa học này hay không

 Học viên chọn lớp học sau đó chọn Yes để hoàn thành việc đăng ký

 Hệ thống lưu thông tin học viên và khóa học mà học viên tham gia vào bảng dữ liệu đăng ký khóa học, đồng thời giảm tài khoản của học viên số tiền tương ứng với học phí của khóa học mà học viên vừa đăng ký, sau đó

hệ thống hiển thị nội dung khóa học cho học viên tham gia

3.2.3.5 UC Học viên download tài liệu

Uc này mô tả cách thức học viên download tài liệu

+ Luồng sự kiện chính:

 Học viên đăng nhập hệ thống, sau đó chọn menu thư viện

 Hệ thống hiển thị danh sách tài liệu có trong dữ liệu thư viện

 Học viên chọn tài liệu muốn download hoặc chọn nút tải về sau phần mô

tả của tài liệu để tải tài liệu về máy

Trang 32

 UC kết thúc

3.2.3.6 UC Học viên gửi ý kiến

Uc này mô tả cách thức học viên gửi ý kiến

+ Luồng sự kiện chính:

 Học viên đăng nhập hệ thống, sau đó chọn gửi ý kiến từ block hỗ trợ

 Hệ thống hiện thị form gửi ý kiến

 Học viên nhập các thông tin các nhân và câu hỏi rồi kích nút gửi để submit thông tin lên hệ thống

 Hệ thống lưu các thông tin học viên vừa nhập vào cơ sở dữ liệu

 UC kết thúc

Tác nhân quản trị viên

3.2.3.7 UC quản trị viên đăng nhập hệ thống

Uc này mô tả cách thức quản trị viên đăng nhập vào hệ thống

+ Luồng sự kiện chính:

 Quản trị viên kích hoạt hệ thống

 Quản trị viên nhập email và password vào form đăng nhập, sau đó nhấn nút login để gửi yêu cầu đăng nhập lên hệ thống

 Hệ thống kiểm tra email và password, nếu không hợp lệ thì  luồng A1

 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công

 UC kết thúc

+ Luồng A1:

o Thông báo email hoặc mật khẩu không có trong dữ liệu của hệ thống

3.2.3.8 UC quản trị viên xóa/đình chỉ học viên

Uc này mô tả cách thức quản trị viên quản lý học viên

+ Luồng sự kiện chính:

 Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống

 Quản trị viên chọn menu quản lý học viên

 Hệ thống hiển thị danh sách học viên cùng với các chức năng xóa, đình

Trang 33

 Quản trị viên chọn xóa/ đình chỉ học viên

3.2.3.9 UC quản trị viên thêm/sửa/xóa danh mục khóa học:

Uc này mô tả cách thức quản trị viên quản lý danh mục khóa học

+ Luồng sự kiện:

 Quản trị viên đăng nhập hệ thống

 Quản trị viên chọn menu danh mục khóa học

 Hệ thống hiện thị các danh mục khóa học

 Quản trị viên chọn thêm danh mục mới1, xóa danh mục2, hoặc kích

vào tên danh mục để chỉnh sửa3

1 - Hệ thống hiển thị form thêm danh mục mới

- Quản trị viên nhập tên danh mục mới, sau đó chọn đồng ý

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

2 - Quản trị viên tích vào danh mục cần xóa sau đó chọn thực hiện

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

3 - Hệ thống hiển thị form chỉnh sửa tên danh mục

- Quản trị viên nhập tên mới cho danh mục

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

 UC kết thúc

3.2.3.10 UC quản trị viên thêm/sửa/xóa khóa học:

Uc này mô tả cách thức quản trị viên quản lý khóa học

+ Luồng sự kiện:

 Quản trị viên đăng nhập hệ thống

 Quản trị viên chọn danh mục khóa học đã có

 Hệ thống hiện thị các khóa học có trong danh mục vừa chọn

Trang 34

 Quản trị viên chọn thêm khóa học mới1, xóa khóa học2, hoặc kích

vào tên khóa học để chỉnh sửa3

1 - Hệ thống hiển thị form thêm khóa học mới

- Quản trị viên nhập tên khóa học mới, giới thiệu khóa học, học phí

của khóa học sau đó chọn đồng ý

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

2 - Quản trị viên tích vào khóa học cần xóa sau đó chọn thực hiện

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

3 - Hệ thống hiển thị form chỉnh sửa thông tin khóa học

- Quản trị viên nhập thông tin mới cho khóa học

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

 UC kết thúc

3.2.3.11 UC quản trị viên thêm/sửa/xóa nội dung bài học:

Uc này mô tả cách thức quản trị viên quản lý bài học

+ Luồng sự kiện:

 Quản trị viên đăng nhập hệ thống

 Quản trị viên chọn khóa học đã có

 Hệ thống hiện thị các bài học có trong khóa học vừa chọn

 Quản trị viên chọn thêm bài học mới1, xóa bài học2, hoặc kích vào

tên bài học để soạn /chỉnh sửa nội dung bài học đó3

1 - Hệ thống hiển thị form thêm bài học mới

- Quản trị viên nhập tên bài học mới, sau đó chọn đồng ý

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

2 - Quản trị viên tích vào bài học cần xóa sau đó chọn thực hiện

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

3 - Hệ thống hiển thị form soạn / chỉnh sửa nội dung

- Quản trị viên nhập soạn / chỉnh sửa nội dung bài học

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

 UC kết thúc

Trang 35

3.2.3.12 UC quản trị viên thêm/sửa/xóa tài liệu trong thư viện:

Uc này mô tả cách thức quản trị viên quản lý thư viện

+ Luồng sự kiện:

 Quản trị viên đăng nhập hệ thống

 Quản trị viên chọn menu/thư viện

 Hệ thống hiện thị các tài liệu có trong thư viện của hệ thống

 Quản trị viên chọn thêm tài liệu1, xóa tài liệu2, hoặc kích vào tên tài

liệu để chỉnh sửa thông tin về tài liệu vừa chọn3

1 - Hệ thống hiển thị form thêm tài liệu mới

- Quản trị viên nhập thông tin về tài liệu mới, sau đó chọn đồng ý

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

2 - Quản trị viên tích vào tài liệu cần xóa sau đó chọn thực hiện

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

3 - Hệ thống hiển thị form chỉnh sửa thông tin về tài liệu

- Quản trị viên nhập thông tin mới cho tài liệu vừa chọn

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

 UC kết thúc

3.2.3.13 UC quản trị viên thêm/sửa/xóa tin tức:

Uc này mô tả cách thức quản trị viên quản lý tin tức

+ Luồng sự kiện:

 Quản trị viên đăng nhập hệ thống

 Quản trị viên chọn menu tin tức

 Hệ thống hiện thị các tài liệu có trong thư viện của hệ thống

 Quản trị viên chọn tạo tin mới1, xóa 2, hoặc kích vào tin cần chỉnh

sửa nội dung3

1 - Hệ thống hiển thị form tạo tin mới

- Quản trị viên nhập thông tin về tin tức mới, sau đó chọn đồng ý

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

2 - Quản trị viên tích vào tin cần xóa sau đó chọn thực hiện

- Hệ thống cập nhật và hiển thị thông tin

Ngày đăng: 05/08/2016, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình E-learning - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 2.1 Mô hình E-learning (Trang 16)
Hình 3.5 Biểu đồ trình tự  chức năng học viên đăng nhập hệ thống - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.5 Biểu đồ trình tự chức năng học viên đăng nhập hệ thống (Trang 40)
Hình 3.7 Biểu đồ trình tự chức năng học viên nạp tiền vào tài khoản - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.7 Biểu đồ trình tự chức năng học viên nạp tiền vào tài khoản (Trang 41)
Hình 3.9 Biểu đồ trình tự chức năng học viên đăng ký khóa học - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.9 Biểu đồ trình tự chức năng học viên đăng ký khóa học (Trang 42)
Hình 3.11  Biểu đồ trình tự chức năng học viên download tài liệu - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.11 Biểu đồ trình tự chức năng học viên download tài liệu (Trang 43)
Hình 3.23  Biểu đồ trình tự chức năng quản trị viên quản lý khóa học - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.23 Biểu đồ trình tự chức năng quản trị viên quản lý khóa học (Trang 49)
Hình 3.27  Biểu đồ trình tự chức năng quản trị viên quản lý thư viện - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.27 Biểu đồ trình tự chức năng quản trị viên quản lý thư viện (Trang 51)
Hình 3.36 Biểu đồ cộng tác  chức năng quản trị viên quản lý thẻ học - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.36 Biểu đồ cộng tác chức năng quản trị viên quản lý thẻ học (Trang 55)
Hình 3.41 Biểu đồ class cho lớp học viên - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.41 Biểu đồ class cho lớp học viên (Trang 58)
Hình 3.43 Biểu đồ class cho lớp khóa học - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.43 Biểu đồ class cho lớp khóa học (Trang 59)
Hình 3.55  Trang chủ của hệ thống - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.55 Trang chủ của hệ thống (Trang 63)
Hình 3.56  Trang đăng ký hệ thống - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.56 Trang đăng ký hệ thống (Trang 64)
Hình 3.57  Giao diện đăng ký khóa học - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.57 Giao diện đăng ký khóa học (Trang 65)
Hình 3.58  Giao diện của một bài học - Thiết kế hệ thống học trực tuyến
Hình 3.58 Giao diện của một bài học (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w