MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Củng cố kiến thức; nhận thấy được nguyên nhân của những ưu, nhược điểm trong bài viết Tập làm văn các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý; cách dùng từ, đặt [r]
Trang 1Tuần 17
Tiết 65
Ngày soạn: 09/12/2012
Ngày dạy: 10/12/2012
TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3
( Thuyết minh một thứ đồ dùng)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức; nhận thấy được nguyên nhân của những ưu, nhược điểm trong bài viết Tập
làm văn (các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý; cách dùng từ, đặt câu, dựng đoạn văn; bố cục
và trình bày)
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh, kĩ năng tự sửa chữa và rút kinh
nghiệm cho các bài viết sau
- Có ý thức học hỏi và phấn đấu, thi đua lành mạnh trong học tập
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chấm bài, tổng hợp chất lượng bài viết; soạn giảng
- HS: Xem lại phần lí thuyết
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
Ổn định lớp: (Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu các yêu cầu của bài viết
Mục tiêu: HS biết tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài văn bản tự sự kết hợp yếu tố nghị luận
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
Thời gian: 15
* Thao tác 1: Tìm hiểu đề bài
- HS nhắc lại đề bài; GV chép đề bài lên
bảng và hướng dẫn tìm hiểu đề
- GV:
? Hãy nhắc lại kết quả tìm hiểu đề của
em (cấu tạo của đề)? Từ đó, em hiểu
được như thế nào về yêu cầu của đề
bài?
- HS nhắc lại kết quả tìm hiểu đề (…)
- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa về
cách tìm hiểu đề của HS
* Đề bài: Thuyết minh về một thứ đồ dùng, vật dụng trong gia đình.
- Thể loại: thuyết minh
- Nội dung: một thứ đồ dùng trong gia đình -Hình thức: Bố cục chặt chẽ, mạch lạc và có sức thuyết phục
* Thao tác 2: Tìm ý
- GV: ? Em hãy nhắc lại cách tìm ý của
mình?
- Đặc điểm kiểu dáng;
- Đặc điểm cấu tạo: gồm mấy bộ phận?
Trang 2Em đã tìm được những ý nào để xây
dựng bài văn?
- HS nhắc lại cách tìm ý và những ý đã
tìm được (…)
- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa về
cách tìm ý của HS
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Đặc điểm, vai trò chức năng của từng bộ phận?
- Công dụng của đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày?
- Cách sử dụng, bảo quản đồ dùng
* Thao tác 3: Làm dàn ý
Nhắc lại cách làm dàn ý của em?
Các ý trong phần thân bài được em lựa
chọn sắp xếp theo trình tự ra sao? Vì
sao?
- HS nhắc lại cách làm dàn ý của mình
(…)
- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa về
cách lập dàn ý của HS:
+ Bố cục
+ Cách sử dụng và cách sắp xếp các ý
trong từng phần của bài văn
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
Đề bài: Thuyết minh về một thứ đồ dùng, vật dụng trong gia đình.
A Mở bài (1đ):
Giới thiệu về một đồ dùng, vật dụng trong gia đình
B Thân bài (5đ):
- Đặc điểm kiểu dáng, nhãn hiệu (nếu có), họa tiết, trang trí
- Đặc điểm cấu tạo: gồm mấy bộ phận? Đặc điểm, vai trò chức năng của từng bộ phận?
- Công dụng của đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày?
- Cách sử dụng, bảo quản đồ dùng
C Kết bài (1đ):
Bày tỏ thái độ nhận xét về đồ dùng
Hoạt động 3: Chữa và đọc bài
Mục tiêu: HS biết được ưu điểm , nhược điểm của bài viết;
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Thời gian: 10
* Thao tác 1: Chữa bài
- GV: Trả bài viết cho HS
- GV: Từ kết quả thống kê được sau
khâu chấm bài, trước khi đi vào sửa lỗi,
GV chú ý nêu những ưu điểm trong bài
viết của các em; sau đó mới sửa các lỗi
hình thức (lỗi nội dung đã chữa đan xen
ở hoạt động 1) mà các em mắc phải
thường là các lỗi :
+ Viết tắt, viết số, dùng các kí hiệu tùy
tiện
+ Lỗi chính tả: dấu ngã, hỏi; phụ âm
ch/tr, r/x, d/gi,…
+ Lỗi dùng dấu câu: dấu chấm, dấu
phẩy, dấu ngoặc đơn, ngoặc kép, …
* Ưu điểm:
- Xác định được các yêu cầu của đề bài
- Bố cục cân đối, mạch lạc
- Một số bài có cách diễn đạt trôi chảy, giàu hình ảnh
(………
…) * Nhược điểm: - Viết tắt, viết số, dùng kí hiệu tùy tiện: ………
………
………
………
………
……….
Trang 3+ Lỗi dùng từ thiếu trong sáng, câu văn
sai ngữ pháp
+ Lỗi xây dựng và liên kết đoạn văn,
…vv
- HS nhận bài và lắng nghe, tự rút kinh
nghiệm
- GV giải đáp mọi thắc mắc của HS (nếu
có)
- Sử dụng dấu câu chưa chính xác, chưa hợp lí:
………
………
………
………
………
- Viết câu chưa đúng: ………
………
………
………
………
- Dùng từ còn thô và chưa chuẩn xác: ………
………
………
………
………
* Thao tác 2: Đọc bài.
- GV thống kê chất lượng chung của cả
lớp (có thể đối chiếu với các lớp cùng
khối)
- GV chọn 03 bài viết (khá giỏi, trung
bình, yếu kém) cho HS đọc to trước lớp
Em có nhận xét gì về nội dung và hình
thức diễn đạt của các bài viết vừa đọc?
- HS trao đổi và nêu nhận xét của mình
- GV biểu dương, khích lệ HS
Hoạt động 4: Đọc tham khảo.
Mục tiêu:Biết viết đoạn văn đúng và hay.
Phương pháp:Thảo luận nhóm, kĩ thuật động não
Thời gian:10 phút
- GV chuẩn bị và tổ chức cho HS đọc một số đoạn văn tham khảo, sau đó, hướng dẫn tìm hiểu
trình tự lập luận của đoạn văn
* Đoạn mở bài tham khảo: (Lấy bài làm của HS)
* Đoạn kết bài tham khảo : (Lấy bài làm của HS)
* Đoạn thân bài tham khảo: (Lấy bài làm của HS)
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
Trang 4a Bài vừa học:
- GV tổ chức cho HS rút kinh nghiệm chung về bài viết Tập làm văn
- HS xem lại bài, sửa chữa những lỗi mắc phải và tự rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau;
đọc và chuẩn bị bài mới
b Bài sắp học
Soạn bài: Ôn tập tổng hợp
Tiết 66
Ngày soạn: 09/12/2012
Ngày dạy: 11/12/2012
ÔN TẬP TỔNG HỢP ( Phần văn bản)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh:
- Nắm vững nội dung nghệ thuật trọng tâm của các văn bản đã học nhất là nội dung trọng
tâm
- Biết so sánh và đối chiếu giữa các văn bản
B/ CHUẨN BỊ
GV: giáo án
HS: Chuẩn bị bài
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ :
III.Bài mới- giới thiệu:
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức về nội dung các văn bản.
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức đã được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 40 phút.
* Truyện kí Việt Nam
1 Tôi đi học
Thanh Tịnh
(
1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự xen miêu tả
và biểu cảm
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
Diễn tả cảm nghĩ bằng nghệ thuật tự
sự xen miêu tả và biểu cảm
2
Trong lòng
mẹ- từ
chương IV
( Trích
“Những
ngày thơ
ấu”- gồm 9
chương
Nguyên Hồng
(1918-1982)
Kể lại một cách chân thực và đầy cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình thương yêu cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ đầy bất hạnh của mình
Trang 5Tức nước vỡ
bờ
( Trích từ
chương 18-
“Tắt đèn”
gồm 26
chương
Ngô Tất Tố
(1893-1954)
Tiểu
Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHTDPK đương thời, đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân VN lúc bấy giờ
4 Lão Hạc Nam Cao
(1915-1951)
Truyện
Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nam Cao
* Thơ Việt Nam
Vào nhà
ngục Quảng
Đông cảm
tác
Phan Bội Châu ( 1867-
1940 )
Thất ngôn bát cú
Đã giảm tải Khí phách hiên ngang, bất khuất của
người tù yêu nước anh hùng
5 Đập đá ở Côn Lôn
Phan Chu Trinh ( 1972-
1926 )
Thất ngôn bát
Khí phách hiên ngang, bất khuất,tư thế lẫm liệt của người tù yêu nước anh hùng Nhà tù của ĐQTD không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chí sĩ CM
thằng cuội
Tản Đà ( 1889-
1939 )
Thất ngôn bát cú
Kết hợp tự
sự và trữ tình
Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát hướng tới vẻ đẹp toàn thiện toàn mĩ của thiên nhiên
7 nước nhàHai chữ
Trần Tuấn Khải ( 1895-
1983 )
Song thất lục bát
Kết hợp tự
sự với biểu cảm
Bày tỏ và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người VN trong cảnh nước mất nhà tan
Vũ Đình Liên ( 1913-
1996 )
Thơ ngũ ngôn
Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả
Niềm cảm thương, tiếc nuối của tác giả trước lớp đời tàn và những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
* Văn học nước ngoài
9 Cô bé bán diêm
An-dec-xen (
1805-1875 )
Truyện
Số phận đáng thương của em bé và lòng thương cảm sâu sắc đối với một
em bé bất hạnh của tác giả
10 với cối xay Đánh nhau
gió
Xéc-van-téc ( 1547-
1616 )
Tiểu
Tác giả xây dựng thành công một cặp nhân vật tương phản về tính cách, mang ý nghĩa nhân sinh và xã hội sâu sắc: Đôn Ki-hô-tê thì có khát vọng cao cả, dũng cảm nhưng mê muội, hoang tưởng; còn Xan-chô Pan -xa chỉ ước muốn tầm thường, có phần
Trang 6hèn nhát nhưng lại tỉnh táo và thực tế.
cuối cùng
O-hen-ri ( 1862-
1910 )
Truyện
Xây dựng truyện có nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ, kết cấu đảo ngược tình huống, làm cho chúng
ta rung cảm trước tình thương yêu cao cả giữa những con người nghèo khổ
12 Hai cây phong
Ai-ma-tôp ( 1928-
2008 )
Truyện
Hai cây phong được miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ Qua đó ta thấy được tình yêu quê hương da diết và lòng xúc động đặc biệt vì đấy là hai cây phong gắn với câu chuyện hết sức cảm động về thầy Đuy-sen
* văn bản nhật dụng
13
Thông tin về
ngày trái đất
năm 2000
Thuyết minh
Làm sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay
để cải thiện môi trường sống, để bảo
vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta
14 Ôn dịch thuốc lá
Nguyễn Khắc Viện
XUẤT PHƯỚC T
ết minh
Thuyết minh, nghị luận
Giống như ôn dịch, nạn thuốc lá rất
dễ lây lan và gây những tổn thât 1to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con mgười Nó còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khoẻ con người nên không thể kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn
là phòng chống ôn dịch
15 Bài toán dân
Thuyết minh, nghị luận
Bài toán dân số nêu ra vấn đề bức
xúc hiện nay của loài người trên Trái Đất là nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh Từ vấn đề này, tác giả lên tiếng cảnh báo về tỉ lệ sinh con quá cao của phụ nữ ở một số nước ở châu Phi, châu Á, gợi ra cho người ta suy nghĩ về mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số với sự phát triển kinh tế- xã hội Và cũng giúp người ta nhận thấy: gia tăng dân số quá nhanh sẽ đi kèm với nghèo nàn, lạc hậu… Đó là một hiểm họa cần phải ngăn chặn
Trang 7Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
- GV tổ chức cho HS rút kinh nghiệm chung về bài viết Tập làm văn
- HS xem lại bài, sửa chữa những lỗi mắc phải và tự rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau;
đọc và chuẩn bị bài mới
b Bài sắp học
Soạn bài: Ôn tập tổng hợp
Tiết 67,68
Ngày soạn: 09/12/2012
Ngày dạy: 14/12/2012
ÔN TẬP TỔNG HỢP ( Phần Tiếng việt)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nắm vững nội dung của phần Tiếng việt đã học nhất là nội dung trọng tâm
- Biết so sánh và đối chiếu kiến thức của các từ vựng, ngữ pháp, và dấu câu
B/ CHUẨN BỊ:
GV: giáo án
HS: Chuẩn bị bài
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I On định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ :
III.Bài mới- giới thiệu:
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức đã được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 40 phút.
1
Cấp độ
khái quát
của nghĩa
Khái niệm
- Từ ngữ nghĩa rộng: khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm
vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa
Trang 8của một số từ ngữ khác.
- Từ ngữ nghĩa hẹp: Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hảm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
từ ngữ
Lưu ý
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể
có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
Khái niệm
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Trường từ vựng hình dang: gầy, cao,mập, thấp,
2
Trường từ
vựng
Lưu ý
1 Một trường từ vựng có thể bao
gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
2 Một trường từ vựng có thể bao
gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
3 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nmhiều trường từ vựng khác nhau
4 cách chuyển trường từ vựng có
tác dụng làm tăng sức gợi cảm
Khái niệm
1 Từ tượng hình: là những từ gợi
tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật
2 Tư tượng thanh: là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên con người
lom khom, đủng đỉnh…
róc rách, ủn ỉn, ha ha…
3
Từ tượng
hình, từ
tượng
thanh
Công dụng
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động
-> có giá trị biểu cảm cao
- Thường sử dụng trong văn miêu
tả, tự sự
Khái niệm
1 Từ ngữ địa phương:Là từ chỉ sử dụng ở một ( một số) địa phương nhất định
2 Biệt ngữ xã hội:Là những từ chỉ
sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định
VD: phao ( tài liệu), cháy giáo án (
dạy không hết bài do thiếu thời gian)
- U ( mẹ), heo ( lợn)
- Phao ( tài liệu), cháy giáo
án ( dạy không hết bài do thiếu thời gian
4
Từ ngữ địa
phương và
biệt ngữ xã
hội
Sử dụng
từ ngữ địa phương
- Phải phù hợp với tình huống giao tiếp
- Trong thơ văn: sử dụng hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa
Trang 9và biệt ngữ xã hội.
phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
- Muốn trách lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, cần tìm hiểu những từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
Khái niệm
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả Đen như cột nhà cháy.
5
Nói quá
Tác dụng - Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt
6
Nói giảm
nói tránh
( đã giảm
tải )
Khái niệm
- Noi giảm nói tránh là biện pháp
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục thiếu lịch sự
XUẤT PHƯỚC
Ông ấy đã qua đời rồi.
2 Hệ thống hoá kiến thức ngữ pháp.
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức đã được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 40 phút.
1
2
Trợ từ Khái niệm - Là những từ ngữ chuyên đi kèm một
từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Có, những, chính, đích, ngay…
- Đặt câu: Chính Lan nói
vớt tôi như vậy đấy.
Trang 10Đặc điểm
- Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi được tách ra thành một câu đặc biệt
Chao ôi, con chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!
Thán từ
Phân loại
- Có hai loại:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a, ái, ôi…
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng
Chức năng
- Được thêm vào trong câu để cấu tạo nên câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
Cháu đi học à?
thái từ
Phân loại
- Tình thái từ nghi vấn: à, , hử, chứ,
hả, chăng
- Tình thái từ cầu khiến: nào, đi, với…
- Tình thái từ cảm thán: sao, thay…
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình
cảm: ạ, nhé…
Đặc điểm
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành
- Mỗi cụm CV này được gọi là một vế câu
Trăng lên, trăng đứng, trăng tà
4 Câu ghép
Cách nối các vế câu.
- Dùng các từ có tác dụng nối : + Nối bằng 1 quan hệ từ
+ Nối bằng 1 cặp quan hệ từ
+ Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
- Không dùng từ nối : Giữa các vế cần
có dấu phẩy, dấm chấm phẩy, dấu hai chấm
ngoặc
đơn
Công dụng
- Dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Tiếng trống của Phìa ( lí trưởng) thúc gọi nộp thóc rền rĩ
6 Dấu hai
chấm
Công dụng
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Bộ: đơn vị đo chiều dài hay dùng ở Anh và Mĩ, bằng 0,3048
7
Dấu
ngoặc
kép
Công dụng
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn
Tục ngữ có câu: “ Không thầy đố mày làm nên”