1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chính tả HK1

67 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Tả Hk1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/ Bài mới: Giới thiệu bài: “Trong giờ học chính tả hôm nay, Thầy sẽ hướng dẫn các em chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học.. 3/ Bài mới: a- Giới thiệu bài: “Trong giờ học c

Trang 1

1.Ngày soạn: Ngày dạy:

CẬU BÉ THÔNG MINH

I- Mục tiêu:

1/ Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Chép chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài: “Cậu bé thông minh”

- Chép lại đoạn mẫu trên bảng lớp

- Viết đúng và nhớ cách viết

2/ Ôn bảng chữ:

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng chữ cái

II- Đồ dùng dạy học:

+ GV: - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép

- Nội dung bài tập

+ HS: Bảng phụ + Vở bài tập

III- Các hoạt động dạy và học:

A/ Mở đầu: Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về đồ dùng trong giờ học chính tả B/ Bài mới:

Giới thiệu bài: “Trong giờ học chính tả hôm nay, Thầy sẽ hướng dẫn các em chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học Đồng thời làm các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ nhầm lẫn (an / ang) Ôn lại bảng chữ cái và học tên các chữ cái ghép lại”.

Các hoạt động :

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-GV hướng dẫn học sinh nhận xét

-GV hỏi: Đoạn chép bài nào ?

-Tên bài ở vị trí nào ?

-Đoạn chép có mấy câu?

-Cuối mẫu câu có dấu gì ?

-Chữ đầu câu thế nào ?

-Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con

-VD: chim sẻ, kim khâu, xẻ thịt, cổ, xẻ.

b/ HS chép bài vào vở

-GV theo dõi, uốn nắn

c/ Chấm, chữa bài.

-GV chấm 7 – 9 bài Nhận xét nội dung, cách trình

bày

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2 – lựa chọn

-Hai, ba học sinh nhìn bảng,đọc lại đoạn chép

-Cậu bé thông minh.

-Giữa trang vở

-Đoạn chép có 3 câu

Câu 1: Hôm sau ba mâmcỗ

Câu 2: Cậu bé đưa cho nói.Câu 3: Phần còn lại

-Dấu chấm

-Viết hoa

- HS chép bài vào vở

Trang 2

(Điền vào chỗ trống l / n hoặc an / ang)

-Nêu yêu cầu bài tập, GV có thể chọn bài tập 2a hoặc

2b phù hợp với học sinh lớp mình

-VD: Bài tập hỏi / nặng, sắc / nặng, th / s, tr / t, ra /

ga

-GV và cả lớp nhận xét

b/ Bài tập 3: Điền chữ và tên chữ con thiếu

-GV sửa lại cho đúng

Cánh làm :

-GV xoá hết những chữ viết ở cột chữ, yêu cầu 1 số

HS nói ( hoặc viết) lại

-GV xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ Yêu cầu một

số HS nhìn chữ ở cột chữ nói (hoặc viết) lại

-GV xoá hết bảng, vài HS đọc thuộc lòng 10 tên chữ

-Cả lớp làm bài vào bảng conhoặc giấy nháp 2 học sinhlên làm bài trên bảng lớp

-Cả lớp viết lời giải đúng vàovở

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong học tập

-Tư thế ngồi viết, chữ viết, lỗi, chính tả

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

Trang 4

-TIẾT 2: Ngày soạn: Ngày dạy

CHƠI CHUYỀN

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác bài thơ chơi chuyền( 56 tiếng)

- Củng cố cách trình bày 1 bài thơ

- Điền đúngvào chỗ trống các vần ao / oao

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2

- HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-3 HS lên bảng đọc từng tiếng cho 3 em viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con các từ

ngữ: Lo sợ, rèn luyện, siêng năng, nở hoa, tiếng đàn, đàng hoàng.

-Cả lớp và GV nhận xét (GV ghi điểm)

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài: “Trong giờ học chính tả hôm nay, Thầy sẽ hướng dẫn các em nghe viết 1 bài thơ tả một trò chơi rất quen thuộc của các bạn gái qua bài chơi chuyền”.

-Làm bài tập phân biệt cặp vần ao / oa

-Các tiếng có âm vần n / l, an / ang

b/ Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- GV đọc 1 lần bài thơ

-Giúp HS nắm nội dung bài thơ

-Khổ thơ 1 nói điều gì ?

-Khổ thơ 2 nói điều gì ?

-Giúp HS nhận xét

b/ Đọc cho HS viết:

-Đọc cho HS viết bảng con các tiếng dễ sai

-GV đọc thong thả từng đoạn thơ, đọc 2 lần GV theo

dõi uốn nắn

c/ Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét nội dung và hình thức

+ Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2

-GV nêu yêu cầu trong BT

- Gọi 3 – 4 HS lên bảng thi đua điền vần nhanh

- Bải giải: ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao

-HS tập viết bảng con

-HS viết bài vào vở

-HS tự chữa bài ra lề đỏ

- 3 – 4 HS lên bảng thi đua

Trang 5

-b/ Bài tập 3 (lựa chọn):

-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b

- GV yêu cầu HS giơ bảng Biểu dương bảng viết

đúng, đẹp cho cả lớp xem

điền vần nhanh

- Cả lớp làm bài vào nháp

- Cả lớp nhận xét về phátâm

- Cả lớp làm bài vào Vở bàitập

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

Khen ngợi những HS có tiến bộ về chữ viết, chính tả, yêu cầu HS viết bài và làm bài tậpchính tả

-Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho tốt

- Xem và chuẩn bị tiết học sau bài: Ai có lỗi.

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 6

Tuần 2: Ngày soạn: Ngày dạy

AI CÓ LỖI

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “Ai có lỗi”

-Chú ý viết đúng tên riêng người nước ngoài

-Tiếng có vần uêch, vần uyu, âm vần do phương ngữ: s / x, ăn / ăng

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3

- HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV mời 2 đến 3 học sinh viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con các từ ngữ GV đọc: ngọt ngào,

ngao ngán, hiền hành, chìm nổi, cái liềm.

-GV nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy.

b/ Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

-GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính tả

-GV hướng dẫn học sinh nhận xét

-Đoạn văn nói điều gì ?

-Tìm tên riêng trong bài chính tả

-Nhận xét về cách viết tên riêng

-GV yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con

(giấy nháp) những tiếng dễ sai: Cô- rét - ti,

khuỷu tay, sứt chỉ.

b/ Đọc cho HS viết:

-GV đọc thong thả từng đoạn thơ, mỗi câu đọc 2

lần kết hợp theo dõi uốn nắn tư thế ngồi , chữ

viết của học sinh

c/ Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội

dung và hình thức chữ viết, cách trình bày

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

a/ Bài tập 2

-GV nêu yêu cầu trong BT

- GV chia bảng thành 3 – 4 cột và chia lớp

-2,3 học sinh đọc lại

- HS xung phong trả lời-Cô-rét-ti

- Học sinh tập viết vào bảng con

- Cả lớp viết bài vào vở

-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề vở

- Mỗi nhóm lên viết bảng có từ chứa vần uêch / uyu

- Các nhóm thay nhau đọc kết quả

Trang 7

-thành 3 – 4 nhóm.

Lời giải:

- nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch

toạc, khuếch khoác, trống huếch, trống hoác.

- khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu.

b/ Bài tập 3 lựa chọn:

-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b

- GV mở bảng phụ phát cho 4 – 5 HS mỗi em

một băng giấy thi làm bài tại chỗ

và kiểm tra chéo

- Cả lớp cùng nhận xét về chính tảvà phát âm

- Cả lớp làm bài trên giấy nháp

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Cả lớp đối chiếu với bài của mình và nhận xét tuyên dương những bạn làm đúng

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- Khen ngợi những em có tiến bộ về chữ viết, chính tả

- Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho nhớ

-Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong đồ dùng học tập, sách vở, chữ viết, tư thế ngồiviết

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 8

TIẾT4: Ngày soạn: Ngày dạy:

CÔ GIÁO TÍ HON

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác 55 tiếng trong bài “Cô giáo tí hon”

- Phân biệt s / x (vần ăn / ăng) tiếng có vần đầu là s / x

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2a và 2b

- HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra 2, 3HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng hoặc giấy nháp)

-GV đọc HS viết: nguệch ngoạc, khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- GV đọc 1 lần đoạn văn

-Đoạn văn có mấy câu?

-Chữ đầu câu viết như thế nào?

-Tìm tên riêng trong đoạn văn?

-Cần viết tên riêng thế nào?

-GV mời 2,3 HS lên bảng, đọc chậm cho những em

này viết tiếng dễ sai Cả lớp viết giấy nháp

-GV nhận xét sữa lỗi

b/ Đọc cho HS viết:

- GV theo dõi, uốn nắn

c/ Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung

chính tả, chữ viết

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2: lựa chọn

-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b

-GV giúp HS hiểu yêu cầu bài

-Phải tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi

tiếng đã cho

-2 HS đọc lại Cả lớp đọcthầm theo

-Đoạn văn có 5 câu

-Chữ đầu câu được viết hoa.-Tên riêng trong đoạn vănBé – tên bạn đóng vai côgiáo

- 2,3 HS lên bảng viết tiếngdễ sai

- Cả lớp viết giấy nháp.-HS viết bài vào vở

-HS tự chữa bài bằng bút chì

Trang 9

Viết đúng chính tả những tiếng đó.

- GV phát phiếu cho 5 đến 7 nhóm HS làm bài

-Cả lớp làm bài

-Đại diệm nhóm lên dán bàitrên bảng và đọc kết quả

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng

- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 10

Trang 11

-Tuần 3: Ngày soạn: Ngày dạy:

CHIẾC ÁO LEN

I- Mục tiêu:

1/ Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) trong bài “Chiếc áo len”

- Làm bài tập chính tả phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh hỏi/ ngã

2/ Ôn bảng chữ:

-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: - 3,4 băng giấy Nội dung bài tập 2

- Bảng phụ kẻ bảng bài tập 3

- HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc 3 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

b/ Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

-Hướng dẫn HS nhận xét, chính tả

-GV hỏi:

-Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

-Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu

gì ?

-Cho HS viết vào bảng con các từ khó

b/ Đọc cho HS viết, viết bài vào vở:

c/ Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung

chính tả, chữ viết

+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2: lựa chọn

-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b Giúp HS nắm

vững yêu cầu của bài tập

- Chốt lại lời giải đúng

Câu a:Cuộn tròn, chận thật, chậm trễ.

Câu b: Vừa dài mà lại vừa vuông

- Một hoặc hai HS đọc đoạn

4 của bài Chiếc áo len

-Các chữ đầu đoạn, đầu câu,tên riêng của người

-Dấu hai chấm, dấu ngoặckép

-HS tập viết bảng con

- Cả lớp viết bài vào vở.-HS tự chữa bài bằng bút chì

ra lề đỏ

-3,4 HS làm bài tập làm bàitại chỗ Cả lớp làm vào nháp.Sau đó đọc kết quả bài tập2b

Trang 12

Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng.

Cái thước kẻ

Tên nghe nặng trịch

Lòng dạ thẳng băng

Vành tai thợ mộc nằm ngang

Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo.

Bút chì.

b/ Bài tập 3:

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

-GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại lớp

-Cả lớp nhận xét

-Một HS làm mẫu : gh – ghêhát

-HS làm vào vở và bảng con.-1 HS lên chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét.-HS đọc 9 tên chữ trongVBT

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng

- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại

- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc 19 chữ đã học

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

Trang 13

-TIẾT6: Ngày soạn: Ngày dạy:

CHỊ EM

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát

-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn, tr/ ch, ăc / oắc

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: - Bảng phụ viết bài thơ

-Bảng lớp viết (2 hoặc 3) nội dung bài tập 2

-HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc 3 HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng con)

-Trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực

- (Nhận xét ghi điểm)

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- GV đọc bài thơ

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:

-Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày

-Bài thơ viết theo thể thơ gì?

Cách trình bày thơ lục bát thế nào?

-Những chữ nào viết hoa trong bài?

-VD: Trải chiếu, lim dim, luống rau, hát ru

b/ HS nhìn SGK – chép vào vở.

c/ Chấm chữa bài.

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội

dung chính tả, chữ viết

+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

a/ Bài tập 2:

-GV nêu yêu cầu của bài

-Chốt lại lời giải đúng: Đọc ngắn ngữ, ngoắc

tay nhau, dấu ngoặc đơn

- 2 đến 3 HS đọc lại Cả lớp theodõi SGK

-Chữ đầu dòng

- HS tự chép bài

-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lềđỏ

-Cả lớp làm vào vở

-2,3 HS lên bảng làm thi đua.-Cả lớp và GV nhận xét

-Cả lớp chữa bài trong vở

Trang 14

b/ Bài tập 3: Lựa chọn.

-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 3a

hoặc 3b

-Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

-HS làm bài vào vở, HS báo cáokết quả

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lờigiải đúng

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng

-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại

-Cả lớp đọc lại các từ tìm được ở bài tâp 3

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

Trang 15

-Tuần 4: Ngày soạn: Ngày dạy:

NGƯỜI MẸ

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe viết chính xác đoạn văn “Người mẹ”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và các tên riêng

- Viết đúng dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn d / gi / r hoặc ân / âng

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a

- HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, chúc tụng

- Nhận xét ghi điểm

+ Hoạt đọng 1: Hướng dẫn nghe viết.

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm các tên riêng có trong bài chính tả?

- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

- Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn

b/ GV đọc cho HS viết.

- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút,

nội dung bài viết của các em

c/ Chấm chữa bài.

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội

dung chính tả, chữ viết

+ Hoạt đọng 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2: lựa chọn

- GV chọn cho HS bài tập 2a (Điền d / r vào chỗ

trống và giải đố)

- 2 - 3 HS đọc đoạn văn sẽviết chính tả Cả lớp theo dõi.+ Đoạn văn có 4 câu

+ Thần Chết, Thần Đêm Tối.+ Được viết hoa chữ cái đầumỗi tiếng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấuhai chấm

- HS chăm chú lắng nghe vàviết bài cẩn thận

-HS tự chữa bài bằng bút chì

ra lề đỏ

- Cả lớp chữa bài trong vở

Trang 16

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

b/ Bài tập 3: Lựa chọn

-GV chọn cho HS lớp làm bài tập 3a hoặc 3b

- Gọi 3 – 4 HS thi viết nhanh từ tìm được lên

bảng, sau đó đọc kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

-HS làm bài vào vở bài tậphoặc thực hiện vào nháp, HSbáo cáo kết quả

- 3 – 4 HS thi viết nhanh từtìm được lên bảng, sau đó đọckết quả

-Cả lớp nhận xét

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng

-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại

- Xem lại bài tập 2 và học thuộc lòng các câu đố

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

Trang 17

-TIẾT 8.Ngày soạn: Ngày dạy:

ÔNG NGOẠI

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe viết chính xác và trình bày đúng đoạn văn “Ông Ngoại”

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó “oay”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn d / gi / r hoặc ân / âng

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a hay 3b

- HS: VBT

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp

- Thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc, ngẩn ngơ

- Nhận xét ghi điểm

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- 2 đến 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả Cả lớp

theo dõi trong SGK

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

- HS đọc lại đoạn văn, viết ra giấy nháp: vắng lặng,

lang thang, căn lớp, loang lỗ, trong trẻo.

b/ GV đọc cho HS viết vào vở.

- HS chăm chú lắng nghe và viết bài cẩn thận

- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút, nội

dung bài viết của các em

c/ Chấm chữa bài.

-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề đỏ

-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung

chính tả, chữ viết

+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2: lựa chọn

- 2 - 3 HS đọc đoạn văn sẽviết chính tả Cả lớp theodõi

+ Đoạn văn có 3 câu

+ Chữ đầu câu, đầu đoạnvăn

+ HS viết vào giấy nháp,bảng con

- HS chăm chú lắng nghe vàviết bài cẩn thận

-HS tự chữa bài bằng bút chì

ra lề đỏ

- Cả lớp chữa bài trong vở

Trang 18

- Một HS đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài vào vở

- GV chia bảng lớp ra làm 3 cột, mời các nhóm chơi

trò chơi tiếp sức Mỗi em viết lên bảng 1 tiếng có

vần oay rồi chuyển phấn cho bạn tiếp tục ghi tiếp.

- Sau một thời gian quy định, các nhóm ngừng viết

- Nhóm nào có số lượng tiếng có vần oay nhiều

nhất sẽ được tuyên dương

- Những tiếng ấy có thể là: xoay, nước xoáy, khoáy,

ngoáy (trầu), ngoáy tai, tí toáy, loay hoay, ngọ

ngoạy

-GV nhận xét và tuyên dương

b/ Bài tập 3: Lựa chọn

-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 3a hoặc 3b

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp

đọc thầm theo

-HS làm bài vào vở bài tập hoặc trao đổi theo cặp

- GV treo bảng phụ, mời 3 em lên bảng giải bài tập,

sau đó từng HS báo cáo kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

-HS làm bài vào vở bài tập

- 3 nhómHS thi viết nhanh từtìm được lên bảng

-Cả lớp nhận xét

-HS làm bài vào vở bài tập

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng

-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại

- Xem lại bài tập 2 và học thuộc lòng các câu đố

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

Trang 19

-Tuần 5.Ngày soạn: Ngày dạy:

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe viết chính xác đoạn văn trong bài “Người lính dũng cảm”

-Viết đúng và nhớ những tiếng có âm đầu, hoặc vần dễ lẫn: n / l, en / eng

1/Ôn tập bảng chữ:

-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

-Thuộc lòng tên 9 chữ trong bảng

II- Đồ dùng dạy học:

-GV: Bảng lớp hoặc bảng quay viết (2lần)

-HS: Nội dung bài tập 2a hay 2b

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó theo lời đọc của GV: Loay hoay, gió xoáy, hàngrào, giáo dục

-2,3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học ở tuần 1 Tuần 3

- Nhận xét và ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

+ Đoạn văn này kể chuyện gì?

-Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:

-GV hỏi:

+ Đoạn văn trên có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?

+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu

gì?

b/ GVđọc cho học sinh viết bài vào vở

c/ Chấm, chữa bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

a/ Bài tâp 2 – Lựa chọn.

-1HS đọc đoạn văn cần viếtchính tả Cả lớp đọc thầmtheo

- 6 câu

- Chữ đầu câu và tên riêng

- Lời các nhân vật viết saudấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng

- HS viết bài vào vở

- HS tự chữa bài theo hướng

Trang 20

-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 2a hay 2b.

-Giúp các em nắm được yêu cầu của bài tập

-GV mời 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Câu a:

-Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.

Lũ bướm vàng lộ đãng lướt bay qua.

Câu b:

Tháp Mười đẹp nhất bông sen,

Cỏ cây chen lá, lá chen hoa.

b/ Bài tập 3.

-GV mời 9 HS nối tiếp nhau lê bảng điền đủ 9 chữ

và tên chữ Sau đó GV sửa lại cho đúng

-GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay lớp, thứ tự 9

- GV nhận xét tiết học

- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng

-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại

- Xem lại bài tập 2 và học thuộc lòng các câu đố

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

Trang 22

-Tuần 5.Ngày soạn: Ngày dạy:

MÙA THU CỦA EM

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Chép lại chính xác bài thơ “Mùa thu của em”.

-Củng cố cách trình bày thể thơ bốn chữ

-Chữ đầu câu viết hoa và cách vào 2 ô li

-Ôn luyện vần khó, vần oam.

-Viết đúng và nhớ những tiếng có âm đầu: n / l, en / eng

II- Đồ dùng dạy học:

-GV: - Giấy khổ to

-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-3 HS viết bảng lớp theo dõi lời đọc của GV: Hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm, lơ đãng

-2 HS đọc thuộc lòng 28 tên chữ đã học

-Nhận xét và ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc bài thơ trên bảng

-Hướng dẫn HS nhân xét chính tả GV hỏi:

-Bài thơ viết theo thể thơ nào?

-Những chữ nào trong bài viết hoa?

-Chữ đầu câu viết thế nào?

b/ HS viết bài vào vở (nhìn SGK chép)

c/ Chấm, chữa bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

a/ Bài tập 2

-GV nêu yêu cầu của bài

-GV mời 1 HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài.-Cả lớp nhận xét

Trang 23

-Mèo ngoạm miếng thịt.

Câu c:

Đừng nhai nhồm nhoàm

b/ Bài tập 3 – Lựa chọn

-GV chọn HS làm bài tập 3a hay 3b

-Giúp các em nắm vững yêu cầu của bài tập

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Câu a:

-Nắm, lắm, gạo nếp

Câu b:

-Kèn – kẻng – chén

- HS làm bài tập 3a hay 3b

- HS trình bày kết quả

4/ Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

-GV yêu cầu 2 hoặc 3 tổ trưởng chọn trước nội dung họp Diễn biến một cuộc họp để làmmẫu

-Nhận xét tiết học

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 24

Tuần 6.Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI TẬP LÀM VĂN

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1/ Nghe viết chính xác đoạn văn truyện Tập làm văn Biết hoa tên người nước ngoài.2/ Làm đúng bài tập làm văn Phân biệt vần eo / oeo Phân biệt cách viết 1 số âm đầuhoặc thanh dễ lẫn s / x, thanh hỏi/ thanh ngã

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng lớp (phiếu ghi nội dung BT 2) BT 3a

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng lớp viết 3 tiếng có vần oam

- 2 HS viết bảng lớp có vần en / eng theo lời đọc của GV

- Nhận xét tiết học

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện

Bài tập làm văn

-Tìm tên riêng trong bài chính tả

-Tên riêng viết như thế nào ?

- Cho HS tập viết những chữ khó hoặc dễ lẫn

b/ GV đọc cho HS viết bài vào vở

c/ Chấm, chữa bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

a/ Bài tập 2

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

- Sau đó đọc kết quả GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Câu a: Khoeo chân,

Câu b: Người lẻo khoẻo

Câu c: Ngoéo tay

b/ Bài tập 3 – Lựa chọn

-GV chọn cho cả lớp làm bài tập 3a hay 3b

- 1,2 HS đọc toàn bài

-Cả lớp chữa bài tập

Trang 25

Giúp các em nắm vững yêu cầu của bài tập

- GV nhân xét Chọn lời giải đúng

Câu a:

Tay siêng làm lụng, mắt hay hiếm tìm

Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời

Câu b:

Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ

Tổ Quốc tôi, chưa đẹp thế bao giờ

Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển

Xanh trời, xanh của những ước mơ

- HS làm bài cá nhân

- 3 em lên bảng : điền âmđầu hoặc dấu thanh

-Cả lớp nhân xét Chọn lờigiải đúng

- Cả lớp viết vào vở

4/ Củng cố:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về đọc lai bài làm, ghi nhớ chính tả

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 26

Tuần 6.Ngày soạn: Ngày dạy:

NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1/ Nghe viết chính xác đoạn văn trong bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”.

- Biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, ghi đúng dấu câu

2/ Phân biệt cặp vần khó eo / oeo Phân biệt 1 số tiếng có âm đầu s / x, hoặc vầnươn / ương

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng lớp viết (2 lần) BT 2

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-3 HS lên bảng lớp Cả lớp viết bảng con theo lời đọc GV những từ sau:

-Khoeo chân, đèn sáng, xanh xao, giống sâu hoặc lẻo khỏeo, bổng nhiên, nũng nịu, khoẻ khoắn

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả

b/ GV đọc cho HS viết bài vào vở

c/ Chấm, chữa bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

a/ Bài tập 2

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

-GV mời 2 HS lên bảng điền vần eo / oeo Sau đó

đọc kết quả

- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải

đúng

b/ BT3 – Lựa chọn

-GV chọn cho cả lớp làm bài tập 3a hay 3b

-Giúp các em nắm vững yêu cầu của bài tập

- GV chốt lại lời giải đúng

Câu a: Siêng năng – xa – xiết

-1,2 học sinh đọc lại

-HS viết vào giấy nháp và bảng con những chữ dễ sai: Bở ngỡ, nép, quảng trời, ngập ngừng

-HS viết vào vở

-Cả lớp làm bài vào vở hoặc VBT

-Cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng 1 HS nhìn bảng đọc lại kết quả

-Cả lớp sửa bài trong vở hoặc

VBT: nhà nghèo, đường

ngoằn ngoèo, cười ngặt

Trang 27

-Câu b: Mướn – thưởng – nướng nghẽo, ngoẹo đầu

-Cả lớp làm bài vào vở.-HS chữa bài tập theo lời giảiđúng

4/ Củng cố:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chú ý khắc phục lỗi chính tả còn mắc trong bài

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 28

Tuần 7.Ngày soạn: Ngày dạy:

TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1/ Chép lại chính xác đoạn văn trong bài “Trận bóng dứơi lòng đường”

-Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV Củng cố cách trình bày 1 đoạn văn

-Làm bài tập chính tả phân biệt cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr / ch hoặc

iên / iêng.

2/ Ôn bảng chữ:

-Điền đúng 11 chữ và tên trong bảng

-Thuộc lòng tên 11 chữ

II- Đồ dùng dạy học:

-GV: - Bảng lớp viết sẵn bài tập chép

-1 phiếu khổ to viết bảng chữ ở bài tập 3

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-2 HS lên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ theo lời đọc GV: nhà nghèo, ngoằn

ngoèo, xào rau, sóng biển.

-Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-Hướng dẫn HS nhận xét

-Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?

-Lời các nhân vật đặt sau những dấu gì?

b/ GV đọc cho HS viết bài vào vở

- 2,3 HS nhìn bảng đọc lại

- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tênriêng của người

- Dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng

-HS ghi nhớ những chữ khóhoặc dễ lẫn trong bài chép:

Xích lô, quá quắt, lưng còng.

Trang 29

-c/ Chấm, chữa bài.

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

a/ BT2 – Lựa chọn

-GV chọn cho cả lớp làm bài tập 2a hay 2b

-GV mời 2 HS lên bảng làm bài Sau đó đọc kết quả

câu đố GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu a:

Mình tròn, mũi nhọn

Chẳng phải trâu, bò

Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn

Câu b:

Trên trời có giếng nước trong

Con kiến chẳng lọt con ong chẳng vào

b- Bài tập 3:

-GV mời 11 em nối tiếp nhau lên bảng làm

- Hs viết bài vào vở

- Đổi vở chữa bài

- Cả lớp làm bài tập 2a hay2b

-HS làm bài vào vở

- Cả lớp nhận xét chốt lại lờigiải đúng

- Một HS đọc yêu cầu củabài

-Cả lớp làm bài vào vở VBThoặc giấy nháp

-3,4 HS đọc tên chữ ghi trênbảng

-HS HTL 11 tên chữ tại lớp.-Cả lớp chữa bài trong vởhoặc VBT

4/ Củng cố:

-Nhận xét tiết học

-GV yêu cầu HS về nhà HTL theo đúng thứ tự 39 tên chữ

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 30

Tuần 7.Ngày soạn: Ngày dạy:

BẬN

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1/ Nghe viết chính xác, trình bày đúng khổ 2, 3 của bài thơ Bận

-Ôn luyện vần khó en / oen Làm đúng các bài tập bắt đầu bằng tr / ch hoặc có vần

iên/ iêng.

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: - Bảng lớp viết (2 lần) BT2

-Giấy khổ to kẻ bảng Các nhóm làm bài tập 3a, 3b

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-2 HS lên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp theo lời đọc GV: Tròn trĩnh, chảo rán, giò chã,trôi nổi, giếng nước, thiên nhiên

-HS HTL 11 chữ cuối bảng chữ

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

2/ Hướng dẫn HS chuẩn bị.

-GV đọc 1 lần khổ thứ 2,3

-Hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

- Những chữ nào cần viết hoa?

- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

b/ GV đọc cho HS viết bài vào vở

c/ Chấm, chữa bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2:

-GV mời 2HS lên bảng thi giải bài tập

- GV nhận xét.Chốt lại lời giải đúng

- nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cười, sắt hoen gỉ, hèn

- 2 HS nhìn đọc lại Cả lớptheo dõi SGK

- Các chữ đầu mỗi dòng thơ

- Viết lùi vào 2 ờt lề vở đẻbài thơ nằm trong khoảnggiữa

- HS viết bài vào vở

- Cả lớp đọc thầm yêu cầubài

- Cả lớp nhận xét.Chốt lại lời

Trang 31

b- Bài tập 3 – Lựa chọn:

-GV chọn cho lớp mình làm bài tập 3a hay 3b

-Nhận xét tiết học

-GV yêu cầu HS đọc lại các BT

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 32

Tuần 8.Ngày soạn: Ngày dạy:

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I- Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1/ Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện “Các em nhỏ và cụ già”.

-Làm đúng các bài tập chính tả Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng phụ âm đầu r / d / gi

và vần uôn / uông.

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

- HS: SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động: Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc cho HS viết bảng: Nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống rọi

-Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Các hoạt động:

Thời

lượng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:

a/ Hướng dẫn chuẩn bị:

-GV đọc đoạn 4

-GV hướng dẫn nắm nội dung đoạn viết

-Đoạn này kể chuyện gì?

-Hướng dẫn HS nhận xét chính tả GV hỏi:

-Không kể đầu bài, đoạn văn có mấy câu?

-Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

-Lời ông cụ đánh bằng dấu gì?

b/ GV đọc cho HS viết bài vào vở

- Cả lớp đọc thầm

- HS tập viết tiếng khó dễ

lẫn: Ngừng lại, nghẹn ngào,

Trang 33

-c/ Chấm, chữa bài.

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Lựa chọn:

-GV chọn cho lớp mình làm bài tập 2a hay 2b

-GV quan sát cho HS đưa bảng con GV nhận xét

chốt lại kết quả đúng trên bảng con

Câu a: giặt, rát, dọc.

Câu b: Buồn, buồng, chuông.

xe buýt.

- HS viết bài vào vở

- Tự chữa bài vào vở

- Cả lớp đọc thầm yêu cầubài Làm bài cá nhân vàobảng con

-Cả lớp làm bài vào vở bàitập

4/ Củng cố:

-Nhận xét tiết học

- GV nhắc những HS viết bài bài chính tả còn mắc lỗi về nhà viết lại cho đúng 3 vớimỗi chữ viết sai

5/ Họa động nối tiếp:

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 28/05/2013, 11:54

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV: Bảng phụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3. - HS: VBT. - Chính tả HK1
Bảng ph ụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3. - HS: VBT (Trang 6)
-GV kiểm tra 2, 3HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng hoặc giấy nháp). - Chính tả HK1
ki ểm tra 2, 3HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng hoặc giấy nháp) (Trang 8)
-HS làm vào vở và bảng con. -1 HS lên chữa bài. - Chính tả HK1
l àm vào vở và bảng con. -1 HS lên chữa bài (Trang 12)
-GV: -Bảng phụ viết bài thơ. - Chính tả HK1
Bảng ph ụ viết bài thơ (Trang 13)
-GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a. - HS: VBT. - Chính tả HK1
Bảng l ớp viết nội dung bài tập 2a. - HS: VBT (Trang 15)
-GV chia bảng lớp ra làm 3 cột, mời các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi em viết lên bảng 1 tiếng có vần - Chính tả HK1
chia bảng lớp ra làm 3 cột, mời các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi em viết lên bảng 1 tiếng có vần (Trang 18)
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng. -Thuộc lòng tên 9 chữ trong bảng.  - Chính tả HK1
i ền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng. -Thuộc lòng tên 9 chữ trong bảng. (Trang 19)
-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. - HS: SGK - Chính tả HK1
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 2. - HS: SGK (Trang 22)
-3 HS lên bảng lớp viết 3 tiếng có vần oam. - Chính tả HK1
3 HS lên bảng lớp viết 3 tiếng có vần oam (Trang 24)
-GV: Bảng lớp (phiếu ghi nội dung BT 2) BT 3a. - HS: SGK - Chính tả HK1
Bảng l ớp (phiếu ghi nội dung BT 2) BT 3a. - HS: SGK (Trang 24)
-3 HS lên bảng lớp. Cả lớp viết bảng con theo lời đọc GV những từ sau: - Chính tả HK1
3 HS lên bảng lớp. Cả lớp viết bảng con theo lời đọc GV những từ sau: (Trang 26)
-GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b. - HS: SGK - Chính tả HK1
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b. - HS: SGK (Trang 32)
-GV cho 2 hoặc 3HS viết bảng lớp. Cả lớp viết vào giấy nháp ( bảng con ), những tiếng chứa âm đầu hoặc dễ lẫn của tiết học trước. - Chính tả HK1
cho 2 hoặc 3HS viết bảng lớp. Cả lớp viết vào giấy nháp ( bảng con ), những tiếng chứa âm đầu hoặc dễ lẫn của tiết học trước (Trang 36)
3/ Trình bày đúng, đẹp hình thức thơ có 6 tiếng 1 dòng. - Chính tả HK1
3 Trình bày đúng, đẹp hình thức thơ có 6 tiếng 1 dòng (Trang 38)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 40)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 42)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 44)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 46)
-Yêu cầu HS nêu các từ khó và viết vào bảng con. - Chính tả HK1
u cầu HS nêu các từ khó và viết vào bảng con (Trang 47)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 48)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 50)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 52)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 54)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 56)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 58)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 60)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 62)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 64)
-GV: Chép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK - Chính tả HK1
h ép sẵn nội dung các bài tập lên bảng. - HS: SGK (Trang 66)
-Yêu cầu HS nêu các từ khó và viết vào bảng con. - Chính tả HK1
u cầu HS nêu các từ khó và viết vào bảng con (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w