I. Mục tiêu 1. Kiến thức Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng; Công thức chung, đồng phân cấu tạo và danh pháp; Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). Ứng dụng của ankan. Tính chất hoá học của ankan (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). HS viết được Các đồng phân cấu tạo, phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. Viết được các phản ứng của ankan. 2. Kĩ năng Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử. Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. Ứng dụng của ankan. Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. 3. Thái độ Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác. Nhận thức được ¬vai trò của ankan trong đời sống con người. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các sản phẩm có ankan như gas, xăng, dầu. . Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy tất cả các khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực hợp tác;năng lực làm việc tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tổng hợp kiến thức; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
Trang 1Tiết 35 tuần 18
THI HỌC KÌ 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Kiểm tra kiến thức về: sự điện ly, nitơ- photpho và hợp chất của chúng, cacbon và hợp chất của cacbon, đại cương hóa hữu cơ
2 Kỹ năng
- Tính thể tích, khối lượng các chất sản phẩm hoặc chất tham gia phản ứng
- Tính pH của dung dịch
- Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
- Xác định sản phẩm sau phản ứng
3.Thái độ: nghiêm túc
4 Năng lực cần hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán
- Năng lực tự học, tái hiện kiến thức
II Hình thức: 100% trắc nghiệm (30 câu)
III Ma trận, đề, đáp án
1 Ma trận
Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung,chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1
Sự điện li
HS: - biết chất điện
li manh, yếu
- biết axit, bazo, muối, hidroxit lưỡng tính
- biết môi trường theo pH
HS: - hiểu bản chất,
điều kiện xảy ra pư trao đổi ion trong dd chất điện li
HS: Tính pH Giải một số bài
tập theo pp bảo toàn điện tích, bằng phương trình ion thu gọn
Số câu: 8
Số điểm: 8/3 Số điểm: 4/3 Số câu: 4 Số điểm: 2/3 Số câu: 2 Số điểm: 1/3 Số câu: 1 Số điểm: 1/3 Số câu: 1
Chủ đề 2
Nito - photpho
HS: - biết tính chất
hóa hoc, ứng dụng, điều chế Nito
- Biết tính chất hh của Amoniac, muối amoni
- pp điều chế các chất
HS: Hiểu tính chất
hóa học của axit HNO3, tính chất của các muối nitrat
- Giải một số bài tập bảo toàn e của KL với HNO3
- Giải bài tập OH- tác dụng với H3PO4
Giải một số bài tập tìm kim loại hoặc xác định sản phẩm khử của Nito
Số câu: 9
Số điểm: 9/3
Số câu: 4
Số điểm: 4/3
Số câu: 3
Số điểm: 3/3
Số câu: 1
Số điểm: 1/3
Số câu: 1
Số điểm: 1/3
Chủ đề 3 Cacbon và
hợp chất Vị trí cấu hình e nguyên tố nhóm
IVA Số oxi hóa, tính chất vật lí ,tính chất hóa học của C
và hợp chất
Bài tập tính toán Về khối lượng, thể tích, nồng độ của C và hợp chất
Bài tập về tính khử
dụng với axit
Số câu: 6
Số điểm: 6/3 Số điểm: 2/3 Số câu: 2 Số điểm: 2/3 Số câu: 2 Số điểm: 2/3 Số câu: 2 Số điểm: 1/3 Số câu: 1
Chủ đề 4
Đại cương hóa hữu
HS: - biết một số
đặc điểm HCHC
- biết cách phân
HS: - hiểu đồng
đẳng, đp
- Hiểu cách viết
Giải bài tập xác định CTPT theo % khối lượng
Trang 2cơ loại HCHC CTCT giải bài tập đốt cháy
HCHC
Số câu: 7
Số điểm: 7/3
Số câu: 3
Số điểm: 3/3
Số câu: 2
Số điểm: 2/3
Số câu: 2
Số điểm: 2/3
Số câu: 1
Số điểm: 1/3
Tổng số câu: 40
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ %: 100%
Số câu: 12
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 9
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 6
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 3
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
2 Đề thi
Câu 1: Những ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A Ag+ và Cl- B Na+ và Cl- C Ag+ và NO-3 D K+ và CO2-3
Câu 2: Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là
A liên kết cộng hóa trị B liên kết hidro.
C liên kết cho-nhận D liên kết ion.
Câu 3: Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M Nhỏ từ từ
Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là ( H = 1; C= 12; O =16; Na =23; K = 39; S = 32; Ba = 137)
A 82,4 và 1,12 B 82,4 và 2,24 C 59,1 và 1,12 D 59,1 và 2,24.
Câu 4: Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam
H2O Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là (Cho C = 12, O = 16, H = 1)
A C2H4O B C2H5O C CH2O D CH2O2
Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 18 gam NaOH, thu được dung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)
Câu 8: Chất gây ra hiệu ứng nhà kính là
Câu 9: Cho 2,16 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là ( Mg = 24)
Câu 10: Khi nhiệt phân muối AgNO3 thu được sản phẩm gồm
A Ag; NO; O2 B Ag2O; NO; O2 C Ag2O; NO2; O2 D Ag; NO2; O2
Câu 11: Kim cương và than chì là các dạng
A thù hình của cacbon B đồng phân của cacbon.
C đồng vị của cacbon D đồng hình của cacbon.
Câu 12: Cấu hình electron của nguyên tử cacbon (Z = 6) là
A 1s22s22p1 B 1s22s22p2 C 1s22s22p4 D 1s22s22p6
Câu 13: Axit HNO3 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây?
Câu 14: Cho 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,1M vào 300ml dung dịch KOH 0,25M thu được dung dịch X
và a gam kết tủa Giá trị của a là (Al = 27; O = 16; H =1; K =39)
Câu 15: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
A không khí B amoniac C axit nitric D amoni nitrat.
Câu 16: Dẫn khí CO đi qua CuO nung nóng thu được sản phẩm gồm
A Cu và CO2 B Cu và C C Cu2O và C D Cu và CO.
Câu 17: Tính chất hóa học của NH3 là
A tính bazơ mạnh, tính oxi hóa B tính khử, tính bazơ yếu.
Trang 3C tính bazơ mạnh, tính khử D tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
Câu 18: Cho 200ml dung dịch H3PO4 1M tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng thu được những chất nào?
A Na3PO4, NaOH B Na2HPO4, Na3PO4
C NaH2PO4, H3PO4 D NaH2PO4, Na2HPO4
Câu 19: Dãy nào sau đây gồm các chất là hidrocacbon?
A C2H7N, C3H8O B CH2O, C2H2 C C2H6, C8H8 D C8H8, C6H7N
Câu 20: Dung dịch X có pH = 11 Dung dịch X có môi trường
Câu 21: Phương trình ion rút gọn H+ + OH- →H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây?
A 3HCl + Fe(OH)3 →FeCl3 + 3H2O B H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O
C HCl + NaOH → NaCl + H2O D NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Câu 22: Chất nào sau đây là đồng đẳng của C3H6?
A C4H10 B C4H6 C C4H4 D C4H8
Câu 23: Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
Câu 24: C4H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Câu 25: Các tính chất hóa học của HNO3 là
A Tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
B Tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
C Tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân hủy.
D Tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân hủy.
Câu 26: Cho 8,96 lít khí CO (đkc) tác dụng vừa đủ với 60 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3, CuO, MgO nung nóng Sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 27: pH của dung dịch HCl 0,0001M là
Câu 28: Để 10,08 gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm
Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan A hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít khí NO (ở đktc) Giá trị của m là ( Fe = 56)
Câu 29: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Câu 30: Phần trăm oxi trong hợp chất C2H6O2 là
3 Đáp án
Trang 4134 8 B 210 8 D 356 8 B 483 8 C 568 8 D 641 8 C
tiết 36 TRẢ BÀI THI HỌC KÌ 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 5Sửa chữa, củng cố các kiến thức có liên quan đến sự điện ly, nitơ- photpho và hợp chất của chúng, cacbon
và hợp chất của cacbon, đại cương hóa hữu cơ
2 Kĩ năng
củng cố kĩ năng
- Tính thể tích, khối lượng các chất sản phẩm hoặc chất tham gia phản ứng
- Tính pH của dung dịch
- Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
- Xác định sản phẩm sau phản ứng
II Chuẩn bị
1 giáo viên: đề + đáp án thi học kì 1
2 học sinh: vở ghi + đề thi học kì 1
III Tiến trình dạy- học
gv sửa từng câu trong đề thi, học sinh quan sát, lắng nghe
đề thi
Câu 1: Những ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A Ag+ và Cl- B Na+ và Cl- C Ag+ và
-3
NO D K+ và
2-3
CO
Câu 2: Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là
A liên kết cộng hóa trị B liên kết hidro.
C liên kết cho-nhận D liên kết ion.
Câu 3: Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M Nhỏ từ từ
Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là ( H = 1; C= 12; O =16; Na =23; K = 39; S = 32; Ba = 137)
A 82,4 và 1,12 B 82,4 và 2,24 C 59,1 và 1,12 D 59,1 và 2,24.
Câu 4: Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam
H2O Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là (Cho C = 12, O = 16, H = 1)
A C2H4O B C2H5O C CH2O D CH2O2
Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 18 gam NaOH, thu được dung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)
Câu 8: Chất gây ra hiệu ứng nhà kính là
Câu 9: Cho 2,16 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là ( Mg = 24)
Câu 10: Khi nhiệt phân muối AgNO3 thu được sản phẩm gồm
A Ag; NO; O2 B Ag2O; NO; O2 C Ag2O; NO2; O2 D Ag; NO2; O2
Câu 11: Kim cương và than chì là các dạng
A thù hình của cacbon B đồng phân của cacbon.
C đồng vị của cacbon D đồng hình của cacbon.
Câu 12: Cấu hình electron của nguyên tử cacbon (Z = 6) là
A 1s22s22p1 B 1s22s22p2 C 1s22s22p4 D 1s22s22p6
Câu 13: Axit HNO3 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây?
Câu 14: Cho 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,1M vào 300ml dung dịch KOH 0,25M thu được dung dịch X
và a gam kết tủa Giá trị của a là (Al = 27; O = 16; H =1; K =39)
Câu 15: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
A không khí B amoniac C axit nitric D amoni nitrat.
Trang 6Câu 16: Dẫn khí CO đi qua CuO nung nóng thu được sản phẩm gồm
A Cu và CO2 B Cu và C C Cu2O và C D Cu và CO.
Câu 17: Tính chất hóa học của NH3 là
A tính bazơ mạnh, tính oxi hóa B tính khử, tính bazơ yếu.
C tính bazơ mạnh, tính khử D tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
Câu 18: Cho 200ml dung dịch H3PO4 1M tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng thu được những chất nào?
A Na3PO4, NaOH B Na2HPO4, Na3PO4
C NaH2PO4, H3PO4 D NaH2PO4, Na2HPO4
Câu 19: Dãy nào sau đây gồm các chất là hidrocacbon?
A C2H7N, C3H8O B CH2O, C2H2 C C2H6, C8H8 D C8H8, C6H7N
Câu 20: Dung dịch X có pH = 11 Dung dịch X có môi trường
Câu 21: Phương trình ion rút gọn H+ + OH- →H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây?
A 3HCl + Fe(OH)3 →FeCl3 + 3H2O B H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O
C HCl + NaOH → NaCl + H2O D NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Câu 22: Chất nào sau đây là đồng đẳng của C3H6?
A C4H10 B C4H6 C C4H4 D C4H8
Câu 23: Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
Câu 24: C4H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Câu 25: Các tính chất hóa học của HNO3 là
A Tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
B Tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
C Tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân hủy.
D Tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân hủy.
Câu 26: Cho 8,96 lít khí CO (đkc) tác dụng vừa đủ với 60 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3, CuO, MgO nung nóng Sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 27: pH của dung dịch HCl 0,0001M là
Câu 28: Để 10,08 gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm
Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan A hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít khí NO (ở đktc) Giá trị của m là ( Fe = 56)
Câu 29: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Câu 30: Phần trăm oxi trong hợp chất C2H6O2 là
3 Đáp án
Trang 7134 6 D 210 6 B 356 6 A 483 6 A 568 6 C 641 6 C
tiết 37,38 tuần 19 ANKAN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng;
- Công thức chung, đồng phân cấu tạo và danh pháp;
Trang 8- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan)
- Ứng dụng của ankan
-Tính chất hoá học của ankan (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh)
HS viết được
- Các đồng phân cấu tạo, phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp
- Viết được các phản ứng của ankan
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử
- Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
- Ứng dụng của ankan
- Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
- Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy
3 Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác
- Nhận thức được vai trò của ankan trong đời sống con người
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các sản phẩm có ankan như gas, xăng, dầu
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy tất cả các khả năng tư duy của học sinh
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực hợp tác;năng lực làm việc tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tổng hợp kiến thức; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
II Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1.Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2.Các kĩ thuật dạy học
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, phương pháp góc
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, mô hình phân tử các ankan Nam châm (để gắn
nội dung báo cáo của HS lên bảng từ)
- Dụng cụ thí nghiệm: và hóa chất.
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng - Sách giáo khoa Hóa học 11 cơ bản, chuẩn bị bài mới.
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5’)
- Huy động
kiến thức
ankan ở lớp
9, để tiếp tục
tìm hiểu kiến
thức mới
- Rèn khả
năng diễn
đạt, trình bày
ý kiến, nhận
định của bản
Bắt đầu giờ học, GV nêu vấn đề:
+Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày các em đã gặp những loại nhiên liệu nào? Hãy kể các loại nhiên liệu mà các em đã biết?
+Trong các loại nhiên liệu trên, các hợp chất hiđrocacbon no và đặc biệt là ankan đóng vai trò quan trọng Mục đích của chuyên đề hôm nay sẽ xoay quanh nghiên cứu các hợp chất này Để bắt đầu các
em hãy hoàn thành phiếu học tập
số 1
+ Nhiên liệu: Xăng, dầu
+ Hiddrocacbon: Hợp chất hữu cơ chứa C và H
+ HS cho VD + HC no là HC trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn
+ Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Qua báo cáo
và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã
có được những kiến thức nào, những kiến thức
Trang 9thân PHIẾU HỌC TẬP 1
- Hiđrocacbon là gì?
- Cho 5 hợp chất hiđrocacbon cụ thể?
- Thế nào là hiđrocacbon no?
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (20’)
- Biết công
thức phân tử
chung, dãy
đồng đẳng,
đồng phân
của ankan
+ Biết cách
gọi tên của
ankan và
bậc cacbon
- Rèn năng
lực thực
hành hóa
học, năng
lực hợp tác
và năng lực
sử dụng
ngôn ngữ:
Diễn đạt,
trình bày ý
kiến, nhận
định của bản
thân
HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật góc để
hoàn thành nội dung các phiếu học tập
- GV chia lớp học thành 3 góc: góc quan sát, góc phân tích, góc áp dụng
GÓC QUAN SÁT
Nhiệm vụ: HS xem các mô hình phân tử CH4, C2H6, C3H8… nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2
- Viết CTPT 3 chất là đồng đẳng của CH4? Rút ra khái niệm và công thức chung của dãy đồng đẳng ankan?
- Cho biết loại liên kết, các góc trong phân tử CH4?
- Hãy viết CTCT thu gọn của CH4,
C2H6, C3H8, C4H10 Nhận xét về số CTCT ứng với mỗi chất
GÓC PHÂN TÍCH
Nhiệm vụ: HS đọc tài liệu SGK và tài liệu tham khảo để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3
Phiếu học tập số 3
- Gọi tên ankan không nhánh?
Cho ví dụ
- Gọi tên ankan phân nhánh? Cho
ví dụ
- Cách xác định bậc cacbon?
- Cho biết tính chất vật lí chung của ankan?
GÓC ÁP DỤNG Phiếu học tấp số 4
1 Dãy đồng đẳng của ankan
- CH4 (metan), và C2H6, C3H8… hợp thành dãy đồng đẳng của metan CTTQ: CnH2n+2 (n≥1)
- Trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn C-C và C-H
2 Đồng phân
-Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C VD: C4H10 có các đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH-CH3
CH3 -C5H12 có 3 các đồng phân
3 Danh pháp
a) Ankan mạch thẳng
CH4: metan → CH3- : metyl
C2H6: etan → C2H5- : etyl -Tên gốc ankyl:
Đổi đuôi an →−H yl
CnH2n+2 →−H CnH2n+1
b) Ankan mạch nhánh
- Tên gọi = Số thứ tự nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính
CH3-CH-CH2-CH3
CH3 VD1: 1 2 3 4 2-metylbutan (iso pentan)
VD2: CH1 2 33-C-CH3
CH3
CH3
2,2-đimetylpropan (neo pentan)
* Bậc của C: bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
+ Thông qua quan sát mức độ
và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
+ Thông qua
HĐ chung của
cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 10Câu 1 Gọi tên các chất và xác định bậc C của các ankan sau
a CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 b.CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3
)-CH3 Câu 2 Viết công thức cấu tạo thu gọn các ankan sau
a 2-metylbutan
b 2, 2 –đietylpentan
c isobutan
- HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm
báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
CH3-CH-CH2
-CH3
-C-CH3
CH3
CH3
I III II IV I
I
I I
VD:
II Tính chất vật lí
HS xem SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học (35’)
- Nêu được
khái niệm
phản ứng
thế, phản
ứng tách
-Điều kiện
để xảy ra
các phản
ứng
- Viết
được các
phương
trình phản
ứng
- Nhấn
mạnh khả
năng xảy
ra phản
ứng thế,
phản ứng
tách của
ankan
- Rèn năng
Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép:
+ Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm sẽ có 10 - 12 thành viên
thảnh
- Vòng 1: Phân công thảo luận
nhóm để hoàn thành phiếu học tập
số 5,6,7 Sao cho đảm bảo tất cả các
thành viên trong nhóm đều trình
bày được kết quả thảo luận nhóm
mình Sau khi thảo luận xong, các
em treo thành quả của nhóm mình
lên bảng
+ Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học
tập số 5
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1.
- Phản ứng thế là gì?
- Phản ứng thế của ankan với halogen diễn ra như thế nào?
Câu 2.
- Cho biết điều kiện phản ứng thế của clo với metan?
- Viết phương trình hoá học của phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan?
- Gọi tên sản phẩm tạo thành?
Câu 3.
- Viết công thức cấu tạo của propan và xác định bậc của các nguyên tử C trong phân tử propan?
- Viết phản ứng thế của clo với propan (điều kiện: ánh sáng, 25oC), gọi tên sản phẩm tạo thành và cho biết tỉ lệ phần trăm của các sản phẩm thế tạo
Câu 1.
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên
tử hay nhóm nguyên tử trong hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác
- Trong phản ứng thế của ankan với halogen: Một phân tử H trong phân tử ankan bị thay thế bởi một nguyên tử halogen
Câu 2.
- Điều kiện phản ứng thế của clo với metan là chiếu sáng
- Phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên
tử H trong phân tử metan và gọi tên sản phẩm:
CH4 +Cl2 →as CH Cl3 +HCl clometan
(metyl clorua
as
CH Cl Cl+ →CH Cl + HCl
điclometan (metylen clorua)
CH Cl2 2+ Cl2 →as CHCl3+ HCl triclometan (clorofom)
as
CHCl + Cl → CCl + HCl
tetraclometan (cacbon tetraclorua)
Câu 3 Trong phân tử propan, có:
CH −CH −CH
- Nhận xét: Clo đính vào C bậc II có tỉ lệ phần
trăm lớn nhất
Câu 4.
+ Thông qua quan sát mức
độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS