1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chính khóa hóa học 10 theo kiểu mới

7 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 43,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn theo cách mới, đúng 5 bước yêu cầu, hiện được áp dụng rộng rãi các bước và tiến trình theo chuẩn, hiện nay được đánh giá hiệu quả, giáo án từ tiết 13 trở đi, soạn chia cột Soạn theo cách mới, đúng 5 bước yêu cầu, hiện được áp dụng rộng rãi các bước và tiến trình theo chuẩn, hiện nay được đánh giá hiệu quả, giáo án từ tiết 13 trở đi, soạn chia cột

Trang 1

Tuần 10 ngày soạn: 18.10.2019

BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức, kỹ năng, thái đô

a Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo của bảng tuần hoàn, xác định vị trí các nguyên tố hóa học

- Hiểu được sự bién đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học

- Trình bày được định luật tuần hoàn

b Kỹ năng:

- Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị

- Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập

c Thái độ: Rèn luyện thái độ tích cực trong học tập và chủ động tìm ra kiến thức mới.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Rèn luyện kĩ năng suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án giảng dạy, bài tập rèn luyện.

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập, ôn tập trước kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử

trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, gây hứng thú cho HS khi vào bài học

Nội dung:

-GV:Kiểm tra bài cũ:

Trình bày mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử Xác định vị trí của nguyên tố A, B biết điện tích hạt nhân của A và B lần lượt là 12, 13 Từ đó so sánh tính phi kim của

A và B

-HS: Lên bảng trả bài

 GV: Nhận xét cho điểm, dẫn dắt vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG THẦY

Hoạt đông 1: Kiến thức cần nắm vững về bảng tuần hoàn

Giáo viên phát vấn với

học sinh trả lời một số câu

hỏi sau:

- Các nguyên tố hoá

học được xếp vào BTH theo

A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:

a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: 3

nguyên tắc:

- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện

Trang 2

những nguyên tắc nào?

- Hàng và cột tương

ứng với thành phần nào

trong BTH?

- Ô nguyên tố cho ta

biết những thông tin nào?

- Có tất cả bao nhiêu

chu kì?

- Chu kì nào là chu kì

nhỏ, chu kì lớn?

- Những nguyên tố nằm

trong một chu kì có đặc điểm

gì?

- Những nguyên tố như

thế nào được xếp vào cùng

một nhóm?

- Phân loại nhóm?

- Nguyên tố s thuộc

nhóm nào?

- Nguyên tố p thuộc

nhóm nào?

- Xác định số thứ tự

nhóm dựa vào đâu?

- Nhóm B gồm những

nguyên tố thuộc họ gì?

- Những nguyên tố f

nằm ở đâu trong BTH?

- Cách xác định số TT

các nguyên tố nhóm B?

tích hạt nhân nguyên tử

- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)

- Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)

b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô gọi là ô

nguyên tố

c.Chu kì:

-Mỗi hàng là 1 chu kì

-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3 -Có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7

 Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1 chu kì có số lớp e như nhau

d.Nhóm:

*Nhóm A: Gồm chu kì nhỏ và chu kì lớn ,từ IA VIIIA.

-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA -Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA VIIIA

*Nhóm B: (IIIBVIIIB;IB,IIB) -Nguyên tố d,f thuộc chu kì lớn

Hoạt đông 2: Kiến thức cần nắm vững về sự biến đổi tuần hoàn

Giáo viên phát vấn với

học sinh trả lời một số câu

hỏi sau:

- Số e lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố

biến đổi như thế nào trong

một chu kì ?

- Trong một chu kì, tính

KL và PK, bán kính nguyên

tử, giá trị độ âm điện biến

đổi như thế nào ?

2.Sự biến đổi tuần hoàn:

a.Cấu hình electron nguyên tử:

Số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 18 thuộc các nhóm từ IAVIIIA.Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

b.Sự biến đổi tuần hoàn tính KL, PK,R nguyên tử ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tố được tóm tắt trong bảng sau:

Chu kì Giảm Giảm Tăng

Trang 3

 Hệ thống thành bảng

- Gv : Phát vấn hs về

công thức oxit cao nhất, hợp

chất khí với hiđro

Sự biến đổi tính axit,

bazơ ?

Gv yêu cầu hs nêu định

luật tuần hoàn 3.Định luật tuần hoàn:- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành

phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tử đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử

Hoạt đông 3: Vận dụng

Giáo viên

đọc câu hỏi, học

sinh trả lời, giải

thích Giáo viên

nhận xét, kết luận

Hs thảo luận

3’ Hai hs lên

bảng, hs khác

nhân xét, bổ sung

Gv đánh giá

Câu 1 : Tìm câu sai trong những câu dưới đây:

A Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

B Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần

C Nguyên tử cảu các nguyên tố trong cùng một chu kì có số e bằng nhau

D Chu kì thường bắt đầu là kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành)

Câu 2 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là

6, 7, 20, 19 Nhận xét nào sau đây đúng ?

A X thuộc nhóm VA B A, M thuộc nhóm IIA

C M thuộc nhóm IIB D Q thuộc nhóm IA Câu 3 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là

6, 7, 20, 19 Nhận xét nào sau đây đúng ?

A Cả 4 nguyên tố trên thuộc một chu kì B M, Q thuộc chu kì 4

C A, M thuộc chu kì 3 D Q thuộc nhóm IA Câu 4 : Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có STT 16, nguyên tố X thuộc :

A Chu kì 3, nhóm IVA B Chu kì 4, nhóm VIA

C Chu kì 3, nhóm VIA D Chu kì 4, nhóm IIIA Câu 5 : Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì :

A Phi kim mạnh nhất là iôt B Kim loại mạnh nhất là Liti

C Phi kim mạnh nhất là flo D Kim loại yếu nhất là cesi Câu 6 : Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải) như sau:

A F, Cl, S, Mg C Cl, F, Mg, S

B Mg, S, Cl, F D S, Mg, Cl, F

Câu 7 : Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau:

A I, Br, Cl, F C F, Cl, Br, I

B I, Br, F, Cl D Br, I, Cl, F

Câu 8: Hai nguyên tố A, B nằm ở 2 chu kì liên tiếp trong một nhóm A Tổng số hạt proton trong 2 nguyên tử A, B là 24 Tìm A, B? Đáp án: O(Z=8)

và S(Z=16)

Trang 4

Câu 9: Hai nguyên tố A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một chu kì; tổng số đơn vị điện tích hạt nhân trong hai hạt nhân của 2 nguyên tử đó là

25 Xác định A,B?

Câu 10: Viết cấu hình e của ion: O2-; Mg2+; Zn2+; Fe2+

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

-GV: Yêu cầu HS so sánh tính kim loại của các nguyên tô có Z= 12, 20, 38.

-HS: Trả lời thông qua nội dung bài học hôm nay

 GV: Nhận xét, lưu ý lại định luật tuần hoàn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 người) làm các bài tập sau: A và B là 2 nguyên tố cùng một nhóm ở 2 chu kì kế tiếp nhau, tổng điện tích hạt nhân của chúng bằng 44, tìm vị trí và so sánh tính phi kim của A và B

-HS: Thảo luận nhóm và làm bài đúng lên bảng trình bày

GV: Nhận xét và nhấn mạnh lại các xác định vị trí các nguyên tố hóa học và so sánh tính chất thông qua định luật tuần hoàn

E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

-GV: Cho 3 nguyên tố A, B, C ở cùng một chu kì, tổng điện tích hạt nhân của chung bằng 36,

so sánh tính kim loại của A, B, C và giải thích

-HS: Ghi lại và về nhà làm

GV: Nhận xét, dặn dò các em về nhà ôn lại bài học hôm nay

V RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

(Tiếp theo)

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức, kỹ năng, thái đô

a Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo của bảng tuần hoàn, xác định vị trí các nguyên tố hóa học

- Hiểu được sự bién đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học

- Trình bày được định luật tuần hoàn

b Kỹ năng:

- Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị

- Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập

c Thái độ: Rèn luyện thái độ tích cực trong học tập và chủ động tìm ra kiến thức mới.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Rèn luyện kĩ năng suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 5

1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án giảng dạy, bài tập rèn luyện.

2 Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập, ôn tập trước kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử

trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, gây hứng thú cho HS khi vào bài học

Nội dung:

-GV:Kiểm tra bài cũ:

Hãy viết công thức hợp chất khí với hiđro, công thức oxit cao nhất của các nguyên tố tương ứng có công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro như sau: RH4, R2O5, RO2, RH? -HS: Lên bảng trả bài

 GV: Nhận xét cho điểm, dẫn dắt vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt đông 1: Bài toán tổng số hạt kết hợp vị trí nguyên tố trong BTH

BT5/54SGK: Tổng số hạt trong

một nguyên tử của một nguyên tố thuộc

nhóm VIIA là 28

a) Tính nguyên tử khối

b) Viết cấu hình electron nguyên tử

của nguyên tố đó?

DH: Giải giống như một bài tổng

số hạt bình thường, so kết quả với vì trí

đề bài cho để chọn kết quả đúng

Hs lên bảng, hs khác nhận xét

Gv đánh giá

BT5/54:

Tổng số hạt= 2Z + N = 28 N= 28 – 2Z (1) Kết hợp điều kiện:

1 N 1,5 Z N 1,5Z Z

≤ ≤ → ≤ ≤

(2) Từ (1) và (2) ta có: Z ≤28 2− Z ≤1,5Z

8≤ ≤Z 9,3 Nếu Z=8:

2 2 4

1 2 2s s p

thuộc nhóm VIA (loại) Nếu Z=9:

2 2 5

1 2 2s s p

thuộc nhóm VIIA (chọn)

N = 28- 2.9= 10 a) Nguyên tử khối = A= 19 b) Cấu hình e:

2 2 5

1 2 2s s p

Hoạt đông 2: Bài toán xác định nguyên tố dựa vào vị trí trong BTH

BT9/54SGK: Khi cho 0,6 gam một

kim loại nhóm IIA tác dụng với nước

tạo ra 0,336 lít khí hiđro ở đktc Xác

định kim loại đó?

HD: Kim loại Nhóm IIA có hoá trị

II, Gọi kim loại là M và viết phương

trình giống như một nguyên tố bình

thường đã biết để tìm ra khối lượng

nguyên tử và xác định nguyên tố

BT9/54:

Số mol khí hiđro tạo thành:

0,336

0, 015

22, 4

Kim loại thuộc nhóm IIA nên có hoá trị II

M + 2H2O  M(OH)2 + H2

M(g) 2(g) 0,6(g) 2.0,015(g)

Trang 6

HS lên bảng, hs khác nhận xét

40 0,6 0,03 0,03

M

M

Vậy kim loại đó là Canxi

Hoạt đông 3: Bài toán xác định nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất

và hợp chất khí với hiđro

BT7/54SGK: Oxit cao nhất của

một nguyên tố là RO3, trong hợp chất

của nó với hiđro có 5,88%H về khối

lượng Xác định nguyên tử khối của

nguyên tố đó?

HD: Dựa vào công thức oxit cao

nhất xác định vị trí của nguyên tố Xác

định hợp chất khí với hiđro và giải

BT8/54SGK: Hợp chất khí với

hiđro của một nguyên tố là RH4 Oxit

cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối

lượng Tìm nguyên tử khối của nguyên

tử đó?

HD: Dựa vào hợp chất khí với

hiđro xác định vị trí nguyên tố suy ra

công thức oxit cao nhất và giải

Hs lên bảng, hs khác làm vào vở,

nhận xétgv đánh giá

BT7/54:

Oxit cao nhất của R là RO3 nên R thuộc nhóm VIA

Do đó hợp chất với hiđro của R là RH2

Ta có:

2

32

H

R

M

M

+

Vậy R là lưu huỳnh BT8/54:

Hợp chất khí với hiđro của R là RH4 nên R thuộc nhóm IVA Do đó, công thức oxit cao nhất là

RO2

2

28

O

R

M

M

+

Vậy nguyên tử khối của R là 28

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

-GV: Yêu cầu HS so sánh tính Phi kim của các nguyên tô có Z= 7, 8, 9.

-HS: Trả lời thông qua nội dung bài học hôm nay

 GV: Nhận xét, lưu ý lại định luật tuần hoàn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 người) làm các bài tập sau:

Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3 Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 % Nguyên tử khối của X là

A 32 B 52 C 14 D 31

-HS: Thảo luận nhóm và làm bài đúng lên bảng trình bày

GV: Nhận xét và nhấn mạnh lại các xác định vị trí các nguyên tố hóa học và so sánh tính chất thông qua định luật tuần hoàn

E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

-GV: Cho 4,6gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lit khí H2

(đktc) Xác định R

-HS: Ghi lại và về nhà làm

GV: Nhận xét, dặn dò các em về nhà ôn lại bài học hôm nay

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Phê duyệt tổ chuyên môn tuần 10 Ngày 21 tháng 10 năm 2019

Nguyễn Hữu Quyền

Ngày đăng: 03/11/2019, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w