kyõ naêng: - Reøn luyeän kyõ naêng giaûi vaø bieän luaän phöông trình daïng ax+b=0 - Kỹ năng giải phương trình trùng phương, PT chứa giá trị tuyệt đối, PT chứa ẩn dưới dấu caên baäc hai [r]
Trang 1Ngày soạn: 08/11/2006
Tiết: 21 §2 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT, BẬC HAI (Bài tập)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố lại cách giải và biện luận PT dạng ax+b=0, giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai
- Giải PT bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi, giải PT chứa giá trị tuyệt đối và phương
trình chứa căn bậc hai
2 kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải và biện luận phương trình dạng ax+b=0
- Kỹ năng giải phương trình trùng phương, PT chứa giá trị tuyệt đối, PT chứa ẩn dưới dấu căn bậc hai (dạng cơ bản)
3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính chính xác
trong suy luận và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Học bài và làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Nêu cách giải PT chứa giá trị tuyệt đối và PT chứa căn bậc hai?
- Giải bài tập 1 c SGK trang 62
TL: - Nêu cách giải
- Giải phương trình 3x 5 3 (1)
Điều kiện 5 (1) 3x-5=9 3x=14 (thỏa mãn điều kiện )
3
3
x
Vậy phương trình có nghiệm là x = 14
3
3 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
8’
Hoạt động 1: Giải và biện
luận PT dạng ax+b=0
GV đưa nội dung BT2(a,b)
SGK lên bảng
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng
giải
-GV nhận xét bài làm của 2
-HS xem nội dung đề BT2 SGK
-2 HS lên bảng giải
HS 1 giải câu a
HS 2 giải câu b
Dạng 1: Giải và biện luận
phương trình
BT2 (SGK)
Giải:
a) m(x-2)=3x+1 (m-3)x = 2m+1
+Nếu m 3: nghiệm là
x = 2 1
3
m m
+Nếu m=3: Phương trình vô nghiệm
b) +Nếu m2 và m -2
Trang 2HS vàbổ sung sai sót nghiệm là x= 3
2
m
+Nếu m=2: Tập nghiệm là
T = R
+Nếu m= -2: Tập nghiệm là
T =
7’
Hoạt động 2: Giải bài
toán bằng cách lập PT bậc
hai
- GV yêu cầu HS đọc nội
dung BT3 SGK
- GV ghi tóm tắc đề lên
bảng
H: Để tìm số quả quýt ở mỗi
rổ ta làm như thế nào?
H: Chọn ẩn như thế nào?
GV yêu cầu HS biểu diễn
các yếu tố chưa biết qua ẩn
và lập phương trình
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng
giải PT vừa lập
H: Kiểm tra điều kiện và kết
luận?
1 HS đọc nội dung BT3
HS trả lời
HS: Chọn ẩn là số quả quýt ở mỗi rổ
-HS thực hiện
-1 HS lên bảng giải PT
HS: Kiểm tra điều kiện và kết luận
Dạng 2: Giải bài toán bằng
cách lập phương trình BT3 (SGK)
Giải:
Gọi x là số quýt ở mỗi rổ (x và x > 30)
Z
Ta có phương trình
x + 30 = (x-30)1 2
3
x2 – 63x +810 = 0
x = 45 hoặc x = 18
Chỉ có x=45 thỏa mãn điều kiện bài toán
Vậy số quýt ở mỗi rổ là 45 quả
6’
Hoạt động 3: Giải PT bậc
hai sử dụng máy tính CASIO
- 500 MS
fx
GV yêu cầu HS xem nội
dung hướng dẫn cách sử
dụng máy tính điện tử giải
PT bậc hai
-Yêu cầu HS vận dụng làm
BT5 (a,c) SGK
-GV kiểm tra kết quả
HS xem nội dung hướng dẫn SGK
-HS sử dụng máy tính giải phương trình BT 5 (a,c) SGK
BT5 (SGK) Giải các phương trình bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi
a) 2x2 – 5x – 4 = 0 c) 3x2 + 7x + 4 = 0
13’
Hoạt động 4: Giải PT
chứa giá trị tuyệt đối và PT
chứa căn
GV đưa nội dung đề BT6
(SGK) lên bảng
b) H: Để giải phương trình
ta làm như
2x 1 5x 2
thế nào ?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
giải câu b
d) H: Để giải phương trình
trên ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
HS xem nội dung đề bài tập 6 SGK
HS: Bình phương hai vế đưa về phương trình hệ quả
-1 HS lên bảng giải câu b
HS: Dùng định nghĩa giá trị tuyệt đối xét dấu x + 1
-1 HS lên bảng giải câu c
Dạng 3: Giải PT quy về bậc
hai
BT6 (SGK).
Giải:
b) 2x 1 5x 2 (2x-1)2 = (-5x-2)2
21x2 + 24x + 3 = 0
x= hoặc x=5
5
c) Điều kiện x 3 và x
2
1
Nếu x>-1, PT tương đương
Trang 34 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải - BTVN: BT6 (a, d) ; BT7(a, d) - BT làm thêm: Giải phương trình: 4x2 – 12x - 5 4x212x11 15 0 Gợi ý: Đặt ẩn phụ t = 4x2 – 12x + 11 V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
giải câu c
- GV nhận xét lời giải của 2
HS, chốt lại và sửa chữa sai
sót
- GV lưu ý: Khi giải phương
trình chứa giá trị tuyệt đối
bằng cách dùng định nghĩa
giá trị tuyệt đối thì khi xét
từng trường hợp về dấu của
biểu thức trong dấu giá trị
tuyệt đối, sau khi tìm nghiệm
ta phải kiểm tra nghiệm tìm
được có thỏa mãn điều kiện
đó không
GV đưa nội dung đề BT7
(b,c) SGK lên bảng
H: Điều kiện của phương
trình trên là gì ?
H: Để giải PT trên ta làm
như thế nào ?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
giải
- GV nhận xét
H: Nhận xét về biểu thức
trong căn bậc hai ?
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng
giải cầu c
-HS nhận xét bài làm của
2 bạn
- HS ghi nhớ
HS xem nội dung đề BT7
HS: Điều kiện
2 0
x x
HS: Bình phương hai vế đưa về phương trình hệ quả
- HS lên bảng giải
HS: 2x2 + 5 > 0 , x R
-1 HS lên bảng giải
7x2-11x+2=0
1 2 11 65 (cả 2
14
,
nghiệm đều lớn hơn -1 và khác )3
2
Nếu x<-1 , giải tương tự Kết luận: PT có 2 nghiệm là 1 2 11 65
14
,
BT7 (SGK)
Giải:
b) 3 x x 2 1 (1) Điều kiện: 2 x 3
(1) x 2 x
Nếu x 0 thì PT vô nghiệm
Nếu x < 0, bình phương hai vế ta được:
x2 – x – 2 = 0
x = -1 hoặc x = 2 (loại) Vậy x = -1 là nghiệm c) 2x2 5 x 2 -Phương trình có 2 nghiệm là x = 2 3 và x 2 3