1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website siêu thị máy tính

66 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, như vậy các doanh nghiệp sẽ phải tăng chi phí đầu tư cho công nghệ, người sử dụng phải luôn luôn học hỏi để năng cao kiến thức sử dụng công nghệ 1.3 Ứng dụng thương mại điện t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1 Thương mại điện tử là gì ? 4

1.2 Lợi ích của thương mại điện tử đem lại 5

1.3 Ứng dụng thương mại điện tử vào bán hàng qua mạng 6

CHƯƠNG 2 15

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15

2.1 Bài toán thực tế 15

2.2 Nội dung của Website 18

2.3 Phân tích yêu cầu 18

2.4 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng BFD (Business Function Diagram).21 2.5 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram ) 22

2.6 Quản lý cơ sở dữ liệu 28

2.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

2.8 Sitemap 38

CHƯƠNG 3 40

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 40

3.1 Chức năng của hệ thống 40

3.2 Giao diện của Website 40

3.3 Trang Quản trị 47

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, trong thời đại bùng nổ của cuộc cách mạng về công nghệ thông

tin trên toàn cầu, Website đóng một vai trò vô cùng quan trọng Khi nói đến Internet, thì người ta không bao giờ tách rời khái niệm Web Với một vai trò quan trọng nhất là đảm bảo một môi trường chia sẻ thông tin chung cho toàn nhân loại Internet và Web hiện nay đang chứa rất nhiều những giải pháp, những công nghệ để đảm nhận được vai trò to lớn của nó trong đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội của toàn nhân loại

Một ứng dụng của công nghệ thông tin có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin, trao đổi thông tin, giao dịch thương mại…thông qua hệ thống Website trên Internet đã tạo ra một hiệu quả rất lớn Qua mạng Internet mọi người

có thể tìm kiếm thông tin về khoa học, giáo dục, dịch vụ, giải trí, du lịch,…phục vụ

và đáp ứng được các nhu cầu của loài người Vì vậy, xây dựng các Website nhằm đáp ứng tất cả những nhu cầu đó là rất cần thiết

Bắt nguồn từ những ý tưởng và nhu cầu thực tế đó em chọn đề tài:

“Xây dựngWebsite siêu thị máy tính” cho đợt đồ án tốt nghiệp Hệ thống này

sẽ phần nào hỗ trợ cho khách hàng thường xuyên cập nhật được thông tin các loại thiết bị mới, các giá cả các thiết bị mới, các giá cả các thiết bị ở thời điểm hiện tại

và đặc biệt trợ giúp khách hàng có thể đặt mua hàng qua mạng nhanh chóng và hiệu quả thông qua chức năng giỏ hàng Ngoài ra hệ thống Website cung cấp tư liệu về các thiết bị cần thiết cho các chuyên gia công nghệ thông tin

Những phần trình bày trong luận văn này bao gồm những phần chính sau: Chương 1 : Tìm hiểu về Thương mại điện tử

Chương 2 : Phân tích & thiết kế hệ thống

Chương 3 : Chức năng của Website

Trang 3

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đồ án tốt nghiệp với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong bộ môn Khoa học cơ bản sẽ cho em những lời khuyên, sự ủng hộ, những góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thực hiện tốt đợt đồ án tốt nghiệp này Em xin

chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Ngân đã tận tình giúp đỡ em, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành đề tài này

Trang 4

CHƯƠNG 1

TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Thương mại điện tử là gì ?

Tiếng Anh là Electronic Commerce hay thường viết tắt là eCommerce Khi nói đến thương mại điện tử là người ta hay nghĩ đến việc sử dụng Internet trợ giúp cho công việc kinh doanh Trên thực tế, thương mại điện tử có vai trò quan trọng hơn nhiều

Vậy chúng ta hiểu thương mại điện tử như thế nào? Có một số ý kiến cho rằng: thương mại điện tử là mọi hình thức giao dịch được hỗ trợ bởi các phương tiện điện tử Nói như vậy có nghĩa là tất cả mọi hoạt động kinh doanh hiện nay đều

là thương mại điện tử, vẫn đều sử dụng điện thoại, fax hay email và tất cả đều là phương tiện điện tử?

Trên thực tế thì không phải như vậy!

Trước hết, thuật ngữ thương mại điện tử chỉ mới được sử dụng khi có một số người đó thực hiện được việc mua bán qua mạng Internet bằng cách trả tiền bằng một loại tiền nào đó được mã hoá

Vậy thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện được qua Internet hay hệ thống các máy tính nối mạng? Đúng như vậy, nhưng không phải giao dịch nào trên Internet cũng được gọi là thương mại điện tử

Các ứng dụng kinh doanh trên Internet được chia làm 4 mức độ khác nhau:

- Quảng cáo trên Internet (Brochureware ) : Đưa thông tin lên mạng dưới một website giới thiệu công ty , sản phẩm …Hầu hết các ứng dụng trên Internet ở Việt Nam đều ở dạng này

- Thương mại điện tử (eCommerce ) : Là các ứng dụng cho phép trao đổi giữa người mua và người bán , hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng hoàn toàn trên mạng Đây chính là giao thức giữa người bán và người mua (Business To Customer hay viết tắt là B2C)

Trang 5

- Kinh doanh điện tử ( eBusiness ) : Là ứng dụng cho phép thực hiện giao

dịch giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và với khách hàng của doanh

nghiệp đó (Business To Business hay viết tắt là B2B) B2B bao gồm các ứng dụng

như thị trường ảo và quản lý quan hệ khách hàng…

- Doanh nghiệp điện tử (eEnterprise ) : Một số doanh nghiệp ứng dụng cả

B2B và B2C Các doanh nghiệp này được gọi là eEnterprise

1.2 Lợi ích của thương mại điện tử đem lại

Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội

và đó là những phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối

đa mọi nguồn lực Thương mại điện tử là kết hợp của những thành tựu khoa học kỹ

thuật vào việc kinh doanh

Và thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên không bị ảnh hưởng

bởi khoảng cách địa lý, do đó bạn có là nhà cung cấp nhỏ hay lớn thì điều đó cũng

không ảnh hưởng gì, bạn vẫn được nhiều người biết đến nhờ tính toàn cầu của

mạng Khách hàng cũng có nhiều sự lựa chọn hơn nhờ mạng máy tính cung cấp cho

họ Thương mại điện tử đem lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và sự

lựa chọn toàn cầu cho khách hàng

Nhờ thương mại điện tử mà các nhà cung cấp đó tiếp cận gần hơn với

khách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăng chất lượng dịch vụ cho

người tiêu dùng

Trong thương mại điện tử, người bán và người mua không gặp nhau trực tiếp

mà thông qua mạng, do đó vấn đề cập nhật thông tin cho các bên sẽ nhanh hơn,

nhưng đòi hỏi người tham gia phải có khả năng sử dụng Hơn nữa thương mại điện

tử là việc kinh doanh trên các thiết bị điện tử nên nó sẽ bị tác động theo sự thay đổi

của công nghệ Vì vậy người tham gia kinh doanh cũng phải luôn học hỏi để theo

kịp sự thay đổi đó

Mạng gần như là yếu tố quyết định cho mọi hình thức hoạt động của thương

mại điện tử Công nghệ càng đi lên thì thương mại điện tử càng có cơ hội phát triển

Trang 6

Tuy nhiên, như vậy các doanh nghiệp sẽ phải tăng chi phí đầu tư cho công nghệ, người sử dụng phải luôn luôn học hỏi để năng cao kiến thức sử dụng công nghệ

1.3 Ứng dụng thương mại điện tử vào bán hàng qua mạng

1.3.1 Những yếu tố cần thiết cho một website bán hàng qua mạng

Trong bất kỳ môi trường nào, người kinh doanh cũng phải có một địa chỉ nhất định để khẳng định sự tồn tại của mình Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp đưa khách hàng đến với họ, số điện thoại để khách hàng gọi tới Vậy trên Internet, người kinh doanh cũng cần phải có một địa chỉ để mọi người tìm thấy Đó chính là một tên miền

Nhưng để mọi người có thể nhìn thấy website của mình, người kinh doanh cần phải có chỗ để đặt website và đó chính là đối tác thầm lặng của họ Internet là một mạng lưới các máy tính được nối với nhau vì thế website cần được đặt trên một máy tính nào đó, máy tính này được gọi là máy chủ

Máy chủ giúp người kinh doanh bán hàng, trả lời khách hàng, cập nhật thông tin 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần, 365 ngày một năm, không đòi tăng lương hay nghỉ việc mà họ chỉ phải trả bằng 1/10 lương của một nhân viên bán hàng

-Thay họ bám sát khách hàng, đưa thông tin cho tới lúc khách hàng mua sản phẩm của họ

-Thay họ tính tiền ở giỏ hàng, thu tiền và gửi hoá đơn cho khách hàng ngay lập tức sau khi khách hàng khẳng định mua hàng

-Gửi lệnh giao hàng tới bộ phận gửi hàng

-Nhập thông tin khách hàng vào cơ sở dữ liệu

Trang 7

-Tự động đề xuất những sản phẩm tương tự tới những khách hàng đó mua sản phẩm của họ

Ngoài ra để một website có tính tự đông hoá cao trong mọi công việc của một người bán hàng , những điều mà chính chúng ta phải thực hiện khi giao dịch qua website … vậy những điều đó là gì ?

-Người bán hàng nhận được đơn đặt hàng và yêu cầu qua email

-Người bán hàng tiêu tốn hàng giờ đồng hồ để phân loại hộp thư của họ và

cố gắng xử lý đơn đặt hàng một cách nhanh nhất

-Nhiều lúc người bán quên không xử lý một đơn đặt hàng, không bám sát một khách hàng hay quên không trả lời một câu hỏi của một khách hàng thường xuyên

Rất căng thẳng, họ tiêu tốn nhiều giờ để đánh mã hợp đồng, cập nhật cơ sở

dữ liệu, cắt dán email vào danh sách gửi thư

-Và cuối cùng, họ bị mất hàng trăm khách hàng tiềm năng, bỏ phí hàng nghìn

đô la lợi nhuận và rối tung trong một mớ tài liệu hỗn độn

Giải pháp cho những điều trên ra sao ?

-Hệ thống giỏ hàng làm việc suốt ngày đêm, thay người bán hàng bám sát khách hàng để bán sản phẩm của họ

-Đơn đặt hàng được xử lý hoàn toàn tự động, những sản phẩm dạng số như eBook và phần mềm được phân phối tới khách hàng ngay lập tức

-Các yêu cầu về thông tin được điền vào hệ thống và địa chỉ khách hàng được tự động đưa vào danh sách gửi email của người kinh doanh

-Các email đó được cá nhân hoá được gửi đi theo các thời gian ngắt quãng

đó được định trước tới những khách hàng yêu cầu thêm thông tin, thuyết phục khách hàng đến khi họ đặt hàng

-Đơn đặt hàng và khách hàng yêu cầu thêm thông tin được tự động đưa vào

cơ sở dữ liệu trên một máy chủ bảo mật, tiết kiệm cho người bán hàng hàng giờ nhập dữ liệu và loại bỏ mọi sai sót

-Họ có thể ngồi xuống ghế một cách bình tĩnh, suy ngẫm về các phương pháp marketing mới, phát triển sản phẩm mọi công việc về bán hàng đó do website lo liệu

Vậy những yêu cầu trên đã đủ cho một website bán hàng trực tuyến trên mạng chưa? còn rất nhiều câu hỏi cần đặt ra

Trang 8

-Người kinh doanh có sử dụng thành thạo email: lọc thư theo chủ đề hay đối tác, sử dụng CC và BCC khi cần thiết, ngăn chăn spam hay bom thư, sử dụng file chữ ký điện tử để tăng doanh số bán hàng ?

-Khách hàng thường hỏi nhiều câu hỏi giống nhau về cùng một sản phẩm hay chủ đề? Và họ có soạn sẵn những bức thư trả lời riêng cho từng câu hỏi?

-Lượng giao dịch tăng lên đáng kể và người kinh doanh phải thuê thêm người chỉ để trả lời khách hàng? Số lượng khách hàng quá nhiều làm họ không thể quản lý nổi họ đang theo dõi khách hàng nào và đã gửi cho họ những thông tin gì?

-Người kinh doanh muốn biết cụ thể hơn về khách truy cập, họ đến từ đâu, dừng lại ở chỗ nào và trong thời gian bao lâu Và nếu họ cần thêm thông tin về một sản phẩm nào đó, người kinh doanh có thể cung cấp cho họ qua một series các email?

-Khách hàng trở nên khó tính, họ không thể đợi người bán hàng trả lời email hay chuyển tiền qua tải khoản, họ cần mua ngay lập tức?

-Rất nhiều khách hàng đến thăm website rồi ra đi vĩnh viễn không bao giờ nhớ tới nữa và người kinh doanh cần một phương pháp hiệu quả hơn để duy trì quan

1.3.3 Lợi ích của Thanh toán điện tử

Trong thế giới kinh doanh, có rất nhiều phương pháp thanh toán khác nhau: bạn có thể trả tiền mặt, trả bằng séc hoặc dùng thẻ tín dụng.Chúng ta sẽ đề cập đến những lợi ích của việc thanh toán bằng thẻ tín dụng Đây chính là hình thức thanh toán dễ nhất để áp dụng trực tuyến

Nếu người kinh doanh có kế hoạch kinh doanh trên Internet, thì họ phải chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Bằng không có thể họ sẽ bị mất hơn 60% cơ hội làm ăn trên mạng Bây giờ khách hàng khi vào mạng họ có vô vàn cơ hội để mua hàng, do đó nếu khách hàng phải ra khỏi mạng để gọi điện cho họ hay họ phải viết

Trang 9

séc, điền vào mẫu đơn đặt hàng, cho vào phong bì và gửi đi như thế là người kinh doanh đã tự làm mất rất nhiều khách hàng

Hơn nữa khi kinh doanh trên Internet đối tượng khách hàng là toàn cầu, nếu người kinh doanh nhằm vào đối tượng khách hàng ở các nước phát triển thì họ cần biết khách hàng chủ yếu thanh toán bằng thẻ tín dụng khi mua hàng Do đó việc người kinh doanh không chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng đồng nghĩa với việc họ từ chối bán hàng Hàng hoá giao dịch trên mạng thường có giá trị không lớn lắm, khách hàng sẽ không mua hàng khi họ thấy mua bán không thuận tiện, bởi vì

họ có thể dễ dàng tìm thấy nhà cung cấp khác Người kinh doanh phải tạo điều kiện

để khách hàng đặt hàng và thanh toán thuận tiện hơn

Người kinh doanh và khách hàng của họ sẽ có được thuận lợi gì nếu chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng:

 Thứ nhất: Thanh toán bằng thẻ tín dụng luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hang Không phải viết séc hay viết vào mẫu đơn đặt hàng, cho vào phong bì rồi gửi đi và cũng không cần phải gọi điện Khách hàng có thể đặt hàng 24 tiếng một ngày, 7 ngày một tuần, chỉ cần dùng thẻ tín dụng, nhập số rồi nhấn chuột vào các biểu tượng thế là xong

 Thứ hai: Thanh toán bằng thẻ tín dụng là hình thức thanh toán tốt nhất, có uy tín nhất hiện nay và nó chứng tỏ hoạt động kinh doanh mang tính chuyên nghiệp

 Thứ ba: Khi chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, khách hàng có thể đặt hàng trước và thanh toán sau Từ khâu đặt hàng cho đến lúc sản phẩm đóng gói, vận chuyển đều được thực hiện nhanh chóng Nếu khách hàng đặt hàng

và thanh toán qua đường bưu điện hoặc fax họ sẽ gửi séc rồi phải đợi gia hạn séc và sau đó mới gửi hàng Như vậy sẽ không thuận tiện chút nào

 Thứ tư: Khi kinh doanh trên Internet, đối tượng khách hàng là toàn cầu, trong khi đó khách hàng ở các nước phát triển thường thanh toán bằng thẻ tín dụng khi mua hàng Do đó việc bạn không chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng có nghĩa là người kinh doanh đã từ chối bán hàng Khách hàng sẽ không mua hàng của bạn khi họthấy mua bán không thuận tiện bởi vì họ có thể dễ dàng tìm thấy nhà cung cấp khác Còn ở Việt Nam, mặc dù hiện nay

Trang 10

phương pháp thanh toán bằng thẻ tín dụng còn chưa phổ biến nhưng nếu người kinh doanh có kế hoạch kinh doanh trên mạng và khách hàng của họ là

cả thế giới thì họ nên chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Bằng không người kinh doanh sẽ bỏ lỡ rất nhiều cơ hội kinh doanh Và còn nhiều lợi ích khác

Ngược lại người kinh doanh sẽ làm việc rất vất vả 24 giờ/ ngày kể cả ngày nghỉ chỉ để xử lý đơn đặt hàng Và họ sẽ dành được rất ít thời gian cho các kế hoạch marketing vì hầu hết thời gian họ phải làm công việc quản lý

Nói chung khách hàng có thể đặt hàng:

 Trực tuyến trên mạng

 Bằng đường bưu điện, fax

Trường hợp khách hàng đặt hàng trực tuyến trên mạng Đơn đặt hàng sẽ được chấp nhận và xử lý ở máy chủ trong khi khách hàng đang đợi trên mạng Sau

đó Payment Gateway của người kinh doanh sẽ yêu cầu công ty phát hành thẻ tín dụng chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của họ Đơn đặt hàng cũng được

tự động chuyển tới bộ phận giao hàng, bộ phận này sẽ thực hiện đơn đặt hàng vào ngày hôm sau và chuyển bản copy đơn đặt hàng đến cho họ

Vì vậy người kinh doanh có thể tập trung toàn bộ thời gian vào công việc marketing sản phẩm, dịch vụ và không phải mất thời gian vào những công việc giấy

tờ, xử lý đơn đặt hàng, vận chuyển hàng hoá đặc biệt cả khi họ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đắt khách

Tóm lại kể từ khi khách hàng đặt hàng, tiền được gửi vào tài khoản ngân hàng của người kinh doanh cho đến lúc sản phẩm được đóng gói, vận chuyển mà họ không phải động tay vào bất cứ việc gì Việc duy nhất họ phải làm là một tuần đến ngân hàng một lần, để rút tiền đầu tư vào công việc mới.Họ cũng không phải trả lời điện thoại, thậm chí hàng ngày cũng không cần vào mạng để kiểm tra đơn đặt hàng Mọi việc đã được thực hiện tự động

Trang 11

Trường hợp khách hàng đặt hàng và thanh toán qua đường bưu điện hoặc fax

họ sẽ gửi séc hay lệnh chyển tiền qua đường bưu điện hay gửi đơn đặt hàng và số thẻ tín dụng bằng fax sang cho người bán Như vậy sẽ không tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng

Có thể website bán hàng rất hấp dẫn và một tháng có hàng vạn người tới website đó, nhưng nếu như hệ thống đặt hàng của họ khó hiểu, không tiện hay khó

sử dụng thì mọi người sẽ chỉ đến xem rồi lại bỏ đi mà không mua gì cả Quá trình đặt hàng là một mắt xích quan trọng dẫn đến thành công hay thất bại

1.3.4 Quy trình đặt hàng và kiểu thanh toán cung cấp cho khách hàng là chìa khoá của thành công

Nếu khách hàng lúng túng không biết đặt hàng như thế nào hoặc phương thức thanh toán mà nhà kinh doanh đưa ra không thuận tiện cho khách hàng thì họ

sẽ bỏ lỡ rất nhiều cơ hội bán hàng

đặt mua hàng hoá và dịch vụ trên mạng liên quan tới một lĩnh vực tương đối mới mẻ Nhiều người không bao giờ đặt mua thứ gì trên mạng, có thể họ thấy lúng túng, khó đặt hàng khi mua lần đầu tiên Vì thế việc giải thích cho khách hàng mọi mặt của quá trình đặt hàng rất quan trọng để từ đó xây dựng lòng tin của khách hàng Hãy nói với họ cách điền vào mẫu đơn đặt hàng, sản phẩm được vận chuyển như thế nào và những vấn đề đặc biệt khác Thậm chí giải thích cho khách hàng hiểu đơn đặt hàng sẽ không được gửi đi nếu khách hàng chưa nhấn nút “Submit” Giải thích bất kỳ điều gì mà khách hàng mua hàng lần đầu có thể không biết

Việc xác nhận mọi đơn đặt hàng thông qua email sẽ làm khách hàng cảm thấy yên tâm Sau khi khách hàng đặt hàng, họ không biết liệu đơn đặt hàng đã được nhận chưa và liệu hàng đã được giao chưa cho đến khi họ nhận được hồi âm

từ nhà kinh doanh Marketing trên mạng không giống như tại một quầy hàng bình thường nơi người bán hàng có thể nói chuyện trực tiếp với khách hàng Đừng quên cảm ơn khách hàng sau khi họ đặt mua, bởi lời cảm ơn đó sẽ có tác động tâm

lý rất lớn đối với khách hàng dù đó chỉ là một lời cảm ơn được gửi đi theo một phần mềm cài đặt trước Đồng thời trong lời cảm ơn cũng nên nhắc nhở cho khách hàng biết tài khoản của họ đã được khấu trừ đi một khoản tiền mà họ vừa thanh toán

Xác nhận đơn đặt hàng cũng có thể tạo cho khách hàng sự tin tưởng rằng công ty đó là một công ty hợp pháp Nếu sử dụng hệ thống đặt hàng tự động thì xác

Trang 12

nhận đơn đặt hàng sẽ được tự động gửi tới khách hàng thông qua email ngay sau khi

họ đặt hàng

Nếu sử dụng hệ thống đặt hàng thủ công thì đơn đặt hàng sẽ được gửi tới thông qua email (và người bán hàng sẽ phải tự xử lý đơn hàng), nên cố gắng gửi xác nhận bằng email trong 24 giờ

Một phương thức xác nhận đơn đặt hàng khác là thông qua một dịch vụ tự động hoàn toàn tại máy chủ

Ngay sau khi khách hàng đặt hàng :

 Thẻ tín dụng sẽ được chấp nhận khi khách hàng đợi vài giây trước màn hình

 Tiền được gửi vào tài khoản ngân hàng của nhà kinh doanh

 Đơn đặt hàng sẽ được email cho công ty vận chuyển và họ sẽ vận chuyển hàng hoá tới cho khách hàng

 Một bản xác nhận đơn đặt hàng sẽ được gửi tới khách hàng bằng đường email

 Lời cảm ơn khách hàng tự động được gửi đi

Trong xác nhận đơn đặt hàng của khách hàng,nên nhắc lại nội dung của đơn đặt hàng, giá cả, thời gian cũng như phương thức giao hàng Chắc chắn khách hàng

sẽ đánh giá cao cách làm chuyên nghiệp này

Trong thế giới kinh doanh không có bất kỳ cách thức thần kỳ nào đảm bảo việc kinh doanh sẽ thành công Tuy nhiên chắc chắn người kinh doanh sẽ tăng được khả năng thành công của mình lên nếu như họ biết trang bị cho bản thân những kỹ năng, chiến lược, kế hoạch đúng đắn Thành công trong marketing trên mạng là làm việc khôn khéo hơn chứ không phải là làm việc vất vả hơn

1.3.5 Quy trình thanh toán thẻ tín dụng qua Planet Payment

Có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử, chúng ta sẽ nghiên cứu qui trình thanh toán thẻ tín dụng qua Planet Payment – một trong những dịch vụ thanh toán điện tử tốt nhất và có uy tín nhất hiện nay

Trang 14

*Quá trình thanh toán thẻ tín dụng

 Máy chủ Planet Payment tự động chuyển các đợt giao dịch sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế

 Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế gửi tới cơ sở dữ liệu đơn vị phát hành thẻ tín dụng

 Đơn vị phát hành thẻ tín dụng xác minh giao dịch, chuyển kết quả, tiền sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế

 Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả quá trình giao dịch và tiền sang Planet Payment

 Planet Payment chuyển kết quả giao dịch tới người bán và chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của người bán

Hình 2 : Quá trình thanh toán thẻ tín dụng

Trang 15

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Bài toán thực tế

Tìm hiểu về công ty NEW COMPUTER

Công ty NEW COMPUTER tên đầy đủ là công ty phát triển công nghệ và ứng dụng tin học NEW COMPUTER được thành lập năm 2003 là một trong những công

ty tin học hoạt động lâu năm trong lĩnh vực công nghệ thông tin có trụ sở tại Số

345, Thống Nhất, Gia Sàng, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Các lĩnh vực hoạt động của công ty :

Tư vấn giải pháp về Công nghệ Thông tin Cung cấp các thiết bị tin học,phần mềm máy tính, các loại máy tính PC, máy Notebook, Server, Mainframe

* Tư vấn thiết kế lắp đặt các thiết bị về mạng Lan, Wan, Wireless Lan và Internet

* Thiết kế Website Thương mại Điện tử, Du lịch, Hành chính,

* Cung cấp các giải pháp, các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu

* Cung cấp thiết bị văn phòng, thiết bị bảo vệ an toàn hệ thống, thiết bị điện

tử đào tạo:

- Tin học căn bản (Microsoft Windows, Word, Excel, Internet, )

- Tin học ứng dụng (AutoCad, CorelDraw, PhotoSoft, Web Design, )

- Lập trình ứng dụng (Pascal, Foxpro, Access, Visual Basic, SQL Server, Oracle, Java, )

Bên cạnh đó công ty đang áp dụng và thực hiện một dịch vụ bán hàng và bảo hành các sản phẩm tin học và công nghệ thông tin tốt nhất, nhằm mang đến cho khách hàng những hỗ trợ tốt nhất của nhà cung cấp và tránh cho khách hàng gặp phải những trở ngại và sự gián đoạn trong công việc

Để mở rộng thị trường kinh doanh và nhằm phục vụ yêu cầu của khách hàng trong sự phát triển của công nghệ thông tin, Ban lãnh đạo công ty quyết định xây dựng một siêu thị máy vi tính của công ty qua mạng Internet Website siêu thị máy

vi tính qua mạng là một Website nhằm cung cấp thông tin và bán các thiết bị, công

Trang 16

nghệ vi tính cho khách hàng đáp ứng nhu cầu mua bán trao đổi cũng như tìm kiếm của khách hàng

2.1.2 Phân tích yêu cầu

Để đáp ứng yêu cầu của Ban lãnh đạo công ty và nhu cầu thực tiễn của sự phát triển công nghệ thông tin Siêu thị máy vi tính qua mạng của công ty phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

-Giới thiệu được tên, trụ sở, lịch sử hình thành và phát triển của công ty -Địa chỉ, điện thoại, fax, email của công ty tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thông tin

-Đưa ra các sản phẩm máy vi tính của công ty đồng thời giới thiệu được tên sản phẩm, đặc tính kỹ thuật, thời gian bảo hành, giá cả…

-Luôn cập nhập được sản phẩm, thiết bị mới

-Có thể thay đổi hoặc xoá các sản phẩm tin tức cũng như thông tin các khách hàng khi thấy cần thiết

-Đưa ra được các sản phẩm bán chạy của công ty

-Đưa được các tin tức liên quan đến công nghệ thông tin và thường xuyên cập nhật các thông tin mới nhất

-Chức năng tìm kiếm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi ghé thăm siêu thị (tìm kiếm sản phẩm, tin tức)

-Đặc biệt có giỏ hàng trợ giúp khách hàng trong việc mua hàng

-Có đơn đặt hàng của khách hàng, phương thức thanh toán …

-Thường xuyên liên hệ, trả lời các ý kiến thắc mắc, góp ý của khách hàng đồng thời hỗ trợ khách hàng trong việc giá cả

-Thống kê được các ý kiến của khách hàng về sản phẩm của công ty

2.1.3 Tìm hiểu các siêu thị máy vi tính

-Nghiên cứu các website trên mạng Internet thấy rằng các website đó chỉ giải quyết được các vấn đề sau :

-Cung cấp các thông tin cũng như giá cả của các thiết bị tin học, các phần mềm… của công ty

Trang 17

-Đưa ra được các sản phẩm công nghệ thông tin mới nhất

-Cung cấp được các tin tức liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin

-Tìm kiếm được các thiết bị, sản phẩm tin học cũng như các tin tức liên quan -Địa chỉ liên lạc của công ty

-Cập nhật được ý kiến phản hồi của khách hàng đối với công ty

Những hạn chế của hệ thống cũ :

-Việc cung cấp,cập nhật thông tin vẫn mang tính chất thủ công

-Chưa có thông tin giỏ hàng trợ giúp khách hàng trong việc mua bán trong siêu thị

-Chưa có đơn đặt hàng tự động qua Website

-Chưa đưa ra được các sản phẩm, thiết bị hiện đang được ưa chuộng để khách hàng tham khảo

-Việc xử lý thông tin tìm kiếm chưa nhanh

Từ những khảo sát thông tin ban đầu của hệ thống cũ việc đưa ra hệ một mô hình hình hệ thống mới với những chức năng bổ sung giúp cho người sử dụng thấy tiện dụng hơn là cần thiết

Yêu cầu đối với hệ thống mới

Hệ thống Website siêu thị máy vi tính ra đời dựa trên nền tảng có sẵn đồng thời phát triển thêm một số chức năng mới nhằm đáp ứng nhu cầu của đề tài

Hệ thống Website ra đời nhưng chưa thể hoàn chỉnh tuy nhiên hệ thống đã giải quyết được những vấn đề sau:

-Xây dựng được giao diện tiếp xúc người dùng

-Xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trong hệ thống quản trị dữ liệu Access

-Truyền tải thông tin về các thiết bị máy tính và giá cả với khách hàng bằng các truy vấn từ kho dữ liệu

-Trợ giúp khách hàng tìm kiếm được thông tin sản phẩm, tin tức một cách nhanh chóng

-Hệ thống có thể tiếp nhận những đóng góp bổ ích từ phía khách hàng Và có thể trả lời những thắc mắc từ phía khách hàng

Trang 18

-Hệ thống đã xây dựng được chức năng phân quyền quản lý cho từng đối tượng nhân viên để nâng cao tính bảo mật và truyền tải thông tin đến khách hàng một cách hiệu quả nhất

-Nhân viên quản lý có thể cập nhật, hiệu chỉnh, xoá thông tin về các thiết bị máy tính

-Thông tin về giỏ hàng giúp việc mua bán trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn

Để thực hiện các yêu cầu đó cần tổ chức hệ thống thông tin quản lý

-Xây dựng CSDL về sản phẩm nhằm quản lý thông tin một cách hiệu quả(cập nhật, chỉnh sửa, thêm mới các thông tin liên quan đến thiết bị vi tính)

-Xây dựng giao diện tiếp xúc khách hàng : thăm dò ý kiến khách hàng, ý kiến phản hồi đối với công ty

-Có thể phân quyền truy nhập quản lý từng phần riêng lẻ trong hệ thống cho nhân viên quản lý hệ thống một cách dễ dàng hơn

2.2 Nội dung của Website

- Hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về các thiết bị vi tính ( CPU, Main, HDD, Ram,Cdrom, thiết bị mạng…), các công nghệ ( phần mềm hệ thống, phần mềm theo yêu cầu, website…), các sản phẩm bán chạy, tin tức, địa chỉ liên hệ của công ty

- Cung cấp một số dịch vụ cho độc giả khi đến thăm Website : tìm kiếm các sản phẩm theo yêu cầu, giỏ hàng giúp mua đặt hàng qua mạng, cung cấp bảng báo giá hàng ngày cho các khách hàng có yêu cầu, thăm dò ý kiến khách hàng

- Lưu trữ và quản lý thông tin: Lưu trữ thông tin, phân quyền quản lý cho

từng đối tượng, có thể thêm, sửa, xóa các thông tin…

2.3 Phân tích yêu cầu

2.3.1 Yêu cầu chức năng

Hệ thống này phải phục vụ được mục đích lưu trữ và tìm kiếm thông tin của khách hàng khi thăm quan Phần quản lý sản phẩm và tin tức phải được tổ chức hợp

lý để khi tìm kiếm tra cứu thông tin được thực hiện một cách nhanh nhất

Cập nhật được những thông tin mới nhất phục vụ khách hàng

* Đối với nhà quản lý

Trang 19

1 Quản lý sản phẩm

-Nhập mới : Khi sản phẩm của công ty được nhập kho,việc tiến hành định

mã cho sản phẩm đó là được thực hiện thật chặt chẽ Đầu tiên xác định sản phẩm đó thuộc nhóm nào, loại sản phẩm nào Sau đó nhập thông tin cần thiết của sản phẩm mới vào CSDL

-Hiệu chỉnh thông tin : Khi một trong những sản phẩm cần chỉnh sửa thông tin nào đó, hệ thống cho hiển thị tất cả những thông tin cũ và chỉnh sửa lại những thông tin cũ đó sau đó nhấn nút chỉnh sửa, hệ thống sẽ chỉnh sửa và được lưu lại trong CSDL

-Xoá thông tin : Khi những sản phẩm đã bán hết không còn cần thiết lưu trong CSDL người quản trị sẽ cho xoá thông tin đó Thông tin đó được hiển thị và người quản trị dùng nút xoá thì hệ thống sẽ có thông báo yêu cầu xác nhận xóa thông tin, nếu người quản trị xác nhận thì hệ thống sẽ xóa thông tin khỏi CSDL

2 Quản lý khách hàng

-Nhập mới :Khi khách hàng ghé thăm website, đóng góp ý kiến những thông tin của khách hàng được cập nhập vào cơ sở dữ liệu

-Hiệu chỉnh thông tin :khi thông tin của khách hàng cần chỉnh sửa, hệ thống

sẽ hiện lên tất cả các cũ sau đó cập nhập các thông tin mới khi đã chỉnh sửa

-Xoá thông tin : khi thông tin khách hàng không còn quan trọng , thì người quản trị có quyền xoá thông tin khách hàng đó

3 Cung cấp dịch vụ

-Tìm kiếm : Trợ giúp khách hàng tìm những sản phẩm hoặc tin tức mong muốn Khi thông tin sản phẩm cần tìm được gửi vào hệ thống, hệ thống sẽ tự động truy cập vào CSDL trích được tất cả những thông tin về sản phẩm có liên quan Thông tin tìm kiếm sẽ được hiện đầy đủ nhất rõ ràng nhất Công cụ tìm kiếm phải

dễ dùng để mọi đối tượng có thể sử dụng

-Liên hệ : Khách hàng có thể dễ dàng gửi được thông tin ý kiến của mình đến công ty Thông tin mà khách hàng gửi phải được cập nhật hàng ngày và phản hồi lại một cách nhanh nhất

Trang 20

-Giới thiệu thông tin : Đưa thông tin lên trang Web một cách chính xác và nhanh nhất để khách hàng tìm kiếm được những thông tin mới về sản phẩm

-Tin tức : Cập nhật những tin tức mới nhất về công ty cũng như những thông tin mới về lĩnh vực Công nghệ thông tin

-Giỏ hàng : Khi khách hàng mua hàng ở siêu thị máy vi tính thì giỏ hàng sẽ

hiện ra các sản phẩm, giá tiền và tổng tiền mà khách hàng mua

4 Quản trị hệ thống

-Cấp phát tài khoản cho nhân viên quản lý

-Quản lý và bảo trì tài khoản

5 Báo cáo thống kê

+Hệ thống thông tin có đầy đủ những chức năng

+Gửi thư và được phản hồi

+Nhận được nhiều thông tin cập nhật

+Cấu hình máy tính phải đáp ứng được yêu cầu cài đặt ứng dụng

+ Ngôn ngữ lập trình phải phù hợp với yêu cầu ứng dụng thực tế

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng

Việc tra cứu tìm kiếm phải chính xác

+Luôn lưu trữ dữ liệu dự phòng tránh mất do hỏng hóc máy móc

+Hệ thống phải có khả năng dễ bảo trì, nâng cấp sửa chữa khi cần thiết

Để phục vụ tốt cho việc tra cứu sản phẩm của khách hàng bằng máy tính phải sử dụng mạng máy tính Khi xây dựng hệ thống trên mạng phải chú ý đến khả năng bảo mật và phân quyền cho hệ thống Nói cách khác là phân chia khả năng

Trang 21

truy cập dữ liệu cho từng nhóm người sử dụng khi muốn sử dụng hệ thống trên mạng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng dẫn đến khó kiểm soát được thông tin

2.4 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng BFD (Business Function

vụ, người ta dùng biểu đồ phân cấp chức năng BFD

Hình 3 :Sơ đồ phân cấp chức năng

Website siêu thị máy tính

Cập nhật quản lý thống kê báo cáo

quản lý tưvấn,

hỗ trợ khách hàng

thống kê khách hàng

thống kê sản phẩm

thống kê đơn hàng

Tìm kiếm

Tìm kiếm sản phẩm

Tìm kiếm Tin tức

Trang 22

2.5 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram )

2.5.1 Xây dựng sơ đồ DFD mức ngữ cảnh

Sơ đồ mức ngữ cảnh: Sơ đồ mức ngữ cảnh bao gồm một vòng tròn biểu thị toàn bộ

hệ thống Các đường nối thể hiện thông tin vào ra của hệ thống

Các tác nhân tác động lên hệ thống : Bao gồm cả tác nhân ngoài và tác nhân trong,

đó là những đối tượng tác động trực tiếp hay gián tiếp lên hệ thống giúp cho hệ

thống làm việc hiệu quả

Hình 4 : Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Website siêu thị máy tính

Nhà cung cấp

Nhà quản trị Khách hàng

Yêu cầu, ý kiến

TT phản hồi, phúc đàp

TT sản phẩm

Đơn Đặt hàng Cập nhật TT sản phẩm, tin tức

Thông tin khách hàng, tin tức

Trang 23

2.5.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức đỉnh

Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh là chi tiết hóa chức năng tổng quát của biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh, nó bao gồm các tác nhân bên ngoài, chức năng xử lý đã được phân dã, các kho dữ liệu để tập hợp các thông tin đã

được nhập vào

Hình 5 :Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Thông tin đơn hàng,

Thông tin cập nhật

Thông tin khách hàng

Thông tin đã kiểm tra

Yêu cầu tìm kiếm

Thông tin phản hồi Thông tin gửi lại

sản phẩm Khách hàng

Trang 24

2.5.3 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức dưới đỉnh–Cập nhật

Mức dưới đỉnh được phân ra từ mức đỉnh theo nguyên tắc: phân ra

chức năng của mức trên thành các chức năng thấp hơn của mức dưới

+>Luồng dữ liệu vào ra được lặp lại ở mức trên và bổ sung thêm các kho dữ liệu, các luồng dữ liệu

+> Các kho dữ liệu, luồng dữ liệu dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội

bộ

+> Tác nhân ngoài được bảo toàn

Hình 6 :Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh-Cập nhật

Cập nhật sản phẩm

Nhà quản trị

Cập nhật tin tức

Cập nhật khách hàng

Khách hàng

Cập nhật, sửa, xóa TT sản phẩm

Thông tin gửi lại

Cập nhật, sửa, xóa tin tức

Thông tin gửi lại

Trang 25

2.5.4 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức dưới đỉnh-Tìm kiếm

Hình 7:Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh-Tìm kiếm

Tìm kiếm sản phẩm

Tìm kiếm Tin tức

Khách

hàng

Sản phẩm

Tin Tức Thông tin trả về

TT sản phẩm

Tin tức trả về

Thông tin tin tức

Trang 26

2.5.5 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức dưới đỉnh –Quản lý

Hình 8:Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh–Quản lý

Thông tin tư vấn, hỗ trợ

Thông tin đơn hàng

Y/cầu, Ý kiến

Khách

hàng

Quản lý đơn hàng

Quản lý tư vấn, hỗ trợ khách hàng

trị

Trang 27

2.5.6 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức dưới đỉnh-

Thống kê báo cáo

Hình 9 :Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh– Thống kê Báo cáo

thống kê đơn hàng

Thống kê sản phẩm

thống kê khách hàng

Nhà

quản

trị

Yêu cầu thống kê

Gửi lại báo cáo

Yêu cầu thống kê

Khách hàng

Đơn hàng

Sản phẩm

Gửi lại báo cáo

Gửi lại báo cáo

Yêu cầu thống kê

Trang 28

2.6 Quản lý cơ sở dữ liệu

Thông tin sản phẩm được phân loại và nhập theo thứ tự: Bảng loại sản phẩm, bảng nhóm sản phẩm, cuối cùng là bảng thông tin sản phẩm

Mọi thông tin sản phẩm đều được phân tích và lưu trong CSDL

Hệ thống phân quyền truy cập CSDL: Mỗi người quản trị hệ thống được quản lý từng phần riêng rẽ và có thể xoá, cập nhật thêm thông tin theo giới hạn nhiệm vụ

Hệ thống quản trị CSDL được phân quyền bằng cách sử dụng USER và PASSWORD riêng của mình

Quyền đăng nhập được phân làm 2 mức: Mức cao hơn có các quyền của các

mức thấp hơn ngược lại thì không

-Nhân viên(Mức 1)

+Cập nhật thông tin sản phẩm

+Hiệu chỉnh thông tin về sản phẩm

+Xoá thông tin sản phẩm

-Admin(Mức 2)

Là người quản lí chung hệ thống:

+Quản lý công việc của nhân viên

+Quản lý đăng kí thành viên

+Cập nhật thông tin thay đổi của thành viên

+Cập nhật, hiệu chỉnh, xoá, thêm mới thông tin sản phẩm

+Cấp quyền truy nhập cho thành viên

+Thống kê ý kiến của khách hàng hàng ngày

+Đưa thông tin lên trang Web hàng ngày

Thống kê đưa ra các đơn đặt hàng, đưa ra các sản phẩm bán chạy, cũng như thống kế các sản phẩm

2.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Thực thể là một đối tượng được quan tâm đến trong tổ chức một hệ thống (đặc biệt là trong các mô hình liên kết thực thể), nó có thể mang ý nghĩa cụ thể hoặc trừu tượng Ở đây thực thể có thể coi là các bảng CSDL Chi tiết các trường trong bảng CSDL :

Trang 29

2.7.1 Bảng khách hàng (tb_khachhang ):

Lưu giữ thông tin khách hàng, gồm thuộc tính khóa tự tăng là

khachhang_ID.Với mỗi khách hàng đăng ký với hệ thống giá trị của thuộc tính được tăng lên 1 đơn vị

2.7.2 Bảng nhóm hàng ( tb_nhomhang ):

Lưu thông tin về các nhóm hàng.Khóa chính là loaihang_ID.Với mỗi nhóm hàng được sinh ra thì giá trị của thuộc tính được tự động tăng lên 1 đơn vị Đây cũng đồng thời là khóa ngoài liên kết với bảng tb_loaihang

Trang 30

2.7.3 Bảng loại hàng ( tb_loaihang ):

Lưu thông tin về các loại sản phẩm.Bảng gồm 2 thuộc tính chính là

loaihang_ID và nhomhang_ID.Thuộc tính loaihang_ID đóng vai trò là khóa chính, mỗi loại hàng được sinh ra thì giá trị của thuộc tính này tự động tăng lên 1 đơn vị.Thuộc tính loaihang_ID đóng vai trò là khóa ngoài liên kết với bảng

tb_nhomhang

2.7.4 Bảng đơn hàng (tb_donhang):

Lưu các thông tin về đơn hàng.Thuộc tính khóa là donhang_id.Với mỗi đơn

hàng được sinh ra thì giá trị của thuộc tính tự động tăng lên 1 đơn vị

Trang 31

2.7.5 Bảng chi tiết đơn hàng (tb_donhangCt):

Thông tin chi tiết về đơn hàng.Bảng gồm 2 thuộc tính khóa là hang_id và donhang_id Thuộc tính hang_id liên kết với bảng tb_sanpham xác định sản phẩm thuộc loại hàng nào.Thuộc tính donhang_id liên kết với bảng tb_donhang xác định sản phẩm thuộc vào đơn hàng nào

2.7.6 Bảng sản phẩm ( tb_sanpham ):

Lưu thông tin về các sản phẩm.Thuộc tính khóa của bảng là hang_ID Thuộc tính hang_ID cùng với loaihang_ID là 2 khóa ngoài liên kết tới các bảng

tb_donhangCt và bảng tb_loaihang

Trang 33

2.7.9 Bảng quản trị ( tb_admin ):

lưu trữ thông tin về nhân viên và nhà quản trị Thuộc tính khóa của bảng là

ID Khi mỗi tài khoản đăng nhập với quyền quản trị được tạo ra thì giá trị của thuộc tính tự động tăng lên 1 đơn vị

2.7.10 Bảng phương thức thanh toán ( tb_pttt):

Lưu thông tin về phương thức thanh toán (bằng tiền mặt hay dùng thẻ thanh

toán) Thuộc tính khóa của bảng là pttt_id

Ngày đăng: 04/08/2016, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đinh Xuân Lâm, 2002, Phân tích và thiết kế hệ thống trong lập trình, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Xuân Lâm
Nhà XB: NXB Thống Kê
[2]. Nguyễn Phương Lan, 2001, ASP 3.0 ASP.net, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Phương Lan
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[3]. Phạm Hữu Khang, 2005, Xây dựng và triển khai ứng dụng thương mại điện tử, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: NXB Thống Kê
[8]. Website: http://www.w3schools.com/asp/default.asp [9]. Website: http://www.asp.net Link
[4]. Access Database, 2002, Sài Gòn Book dịch và biên soạn, Nhà xuất bản trẻ [5]. Beginning ASP 3.0 (Programmer to Programmer) by David Buser, John Kauffman, Juan T. Llibre, and Brian Francis, 11 Jul 2000) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Quá trình thanh toán thẻ tín dụng - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 2 Quá trình thanh toán thẻ tín dụng (Trang 14)
Hình 3 :Sơ đồ phân cấp chức năng - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 3 Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 21)
Sơ đồ mức ngữ cảnh: Sơ đồ mức ngữ cảnh bao gồm một vòng tròn biểu thị toàn bộ - Xây dựng website siêu thị máy tính
Sơ đồ m ức ngữ cảnh: Sơ đồ mức ngữ cảnh bao gồm một vòng tròn biểu thị toàn bộ (Trang 22)
Hình 6 :Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh-Cập nhật - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh-Cập nhật (Trang 24)
Hình 7:Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh-Tìm kiếm - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh-Tìm kiếm (Trang 25)
Hình 8:Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh–Quản lý - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh–Quản lý (Trang 26)
Hình 9 :Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh– Thống kê Báo cáo - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh– Thống kê Báo cáo (Trang 27)
Hình 9 :Sơ đồ thực thể liên kết 1NF - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 9 Sơ đồ thực thể liên kết 1NF (Trang 35)
Hình 10 :Sơ đồ thực thể liên kết 2NF - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 10 Sơ đồ thực thể liên kết 2NF (Trang 36)
Hình 12 :Sơ đồ thực thể liên kết 3NF - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 12 Sơ đồ thực thể liên kết 3NF (Trang 37)
Hình 12 :bảng chú thích các hình vẽ - Xây dựng website siêu thị máy tính
Hình 12 bảng chú thích các hình vẽ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w