1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website giới thiệu về các thiết bị máy tính

85 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó đưa chúng ta vào một thế giới có tầm nhìn rộng lớn và chúng ta có thể làmmọi thứ như: Viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí tra cứu và hiện nay các công ty có thể kinh Doanh thông

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET VÀ CÔNG NGHỆ WEB .6

1.1.1 Internet và xuất xứ của nó 6

1.1.2 Các dịch vụ trên Internet 7

1.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .8

1.2.1 Thế nào là thương mại điện tử ? 8

1.2.2 Lợi ích của thương mại điện tử .9

1.2.3 Marketing trên mạng 10

1.2.3.1 Thế nào là Marketing trên mạng ? 10

1.2.3.2 Khi thực hiện E-Marketing cần chú ý .10

1.2.3.3 Quảng bá Website .11

1.2.3.4 Những dịch vụ có thể triển khai được trên mạng .11

1.2.4 Các công đoạn của một giao dịch mua bán qua mạng (Thương mại điện tử) 12

1.2.5 Vấn đề pháp lý với thương mại điện tử .13

1.2.6 Thương mại điện tử Việt Nam .14

1.2.6.1 Thương mại điện tử từ nhận thức đến hiện thực .14

1.2.6.2 Thương mại điện tử Việt Nam - những thuận lợi và khó khăn .14

1.3 TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ NGÔN NGỮ HTML 15

1.3.1 Tổng quan về World Wide Web (WWW) .15

1.3.2 Tổng quan về Web Server 16

1.3.3 Ngôn ngữ HTML 17

1.3.3.1 Khái niệm .17

1.3.3.2 Cấu trúc cơ bản của một file HTML 17

1.3.3.3 Các thẻ trong HTML .18

1.4 GIỚI THIỆU VỀ ACTIVE SERVER PAGES (ASP) .19

1.4.1 Khái niệm ASP 19

1.4.2 ASP làm việc như thế nào ? 21

1.4.2.1 Trang HTML tĩnh 21

1.4.2.2 Trang HTML động 22

1.4.3 Mô hình lập trình ASP .22

1.4.3.1 Khai báo biến .23

1.4.3.2 Khai báo hằng số 24

1.4.3.3 Các cấu trúc điều khiển .24

1.4.3.4 Các hàm xử lý .26

1.5 CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA ASP .27

1.6 TRUY VẤN CƠ SỞ DỮ LIỆU 27

1.7 PHÂN TRANG ( Recordset ) .28

1.8 ƯU - KHUYẾT ĐIỂM CỦA ASP 30

1.8.1 Ưu điểm 30

1.8.2 Khuyết điểm .30

Trang 2

1.9.1 Vị trí và ứng dụng 31

1.9.2 Định nghĩa dữ liệu .31

1.9.3 Xử lý dữ liệu 32

1.9.4 Bảng (Table) 32

1.9.5 Đặt khóa chính 32

1.9.6 Định nghĩa khóa quan hệ .32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN BÁN HÀNG QUA MẠNG .34

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .34

2.1.1 Mục đích .34

2.1.2 Ý nghĩa 35

2.1.3 Nội dung của Website 35

2.1.4 Đối tượng phục vụ và sử dụng .35

2.2 MÔ TẢ CHỨC NĂNG CỦA HT WEBSITE BÁN HÀNG MT .36

2.2.1 Chức năng hiển thị thông tin 36

2.2.2 Tìm kiếm, hiển thị thông tin tìm kiếm và trợ giúp tìm kiếm .36

2.3 QUẢN LÝ .37

2.3.1 Quản lý khách và thành viên 37

2.3.2 Quản lý cơ sở dữ liệu 37

2.4 PHÂN TÍCH YÊU CẦU .38

2.4.1 Chức năng liệt kế sản phẩm .41

2.4.2 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 42

2.4.3 Chức năng của giỏ hàng 43

2.4.4 Chức năng đơn đặt hàng .44

2.4.5 Giải thích các chi tiết trong các biểu đồ luồng dữ liệu ở trên 45

2.5 Thiết kế hệ thống .46

2.5.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống bán máy tính trrực tuyến 46 2.5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh của hệ thống .47

2.5.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống .48

2.5.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh dành cho người sử dụng .49

2.5.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản trị nội dung .50

2.5.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo 51

2.5.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm 51

2.5.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL hãng máy tính 52

2.5.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL sản phẩm .52

2.5.10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL đơn đặt hàng 53

2.5.11 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL Ý kiến KH 53

2.5.12 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Giỏ hàng 54

2.5.13 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL tin tức 54

2.5.14 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng QL tỷ giá hối đoái 55

2.5.15 Giải thích các chi tiết trong các biểu đồ luồng dữ liệu ở trên 56

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ WEBSITE BÁN HÀNG CHO SIÊU THỊ NGHỊ LỰC SỐNG 57

3.1 XÂY DỰNG CSDL CỦA CHƯƠNG TRÌNH .57

Trang 3

3.1.1 Bảng sản phẩm tblproducts lưu trữ những thông tin về sản phẩm 57

3.1.2 Bảng tblLoaihang lưu trữ những thông tin về loại hàng .57

3.1.3 Bảng tblNhomhang lưu trữ những thông tin về nhóm sản phẩm 58

3.1.4 Bảng tblHangoder lưu trữ những thông tin về các mặt hàng đã bán(đơn hàng) .58

3.1.5 Bang tblHethong lưu trữ những thông tin về đơn vị tính .58

3.1.6 Bảng tblKhachhang lưu trữ những thông tin về khách hàng 58

3.1.7 Bảng tblYkien lưu trữ những thông tin về ý kiến của khách hàng 59

3.1.8 Bảng tblOrder lưu trữ những thông tin về hóa đơn thanh toán 59

3.1.9 Bảng tblTintuc lưu trữ những thông tin mới nhất mà web mới cập nhật .59

3.1.10 Bảng tblTygia lưu trữ những thông tin về tỷ giá của các loại tiền tệ với tiền Việt Nam 60

3.1.11 Bảng tblVote lưu trữ những thông tin đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty 60

3.1.12 Sơ đồ liên kết ERD 61

3.2 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 62

3.2.1 Giao diện trang chủ 62

3.2.2 Giao diện trang tin tức 63

3.2.3 Giao diện trang liên hệ với ban quản trị hệ thống 63

3.2.4 Giao diện trang sản phẩm 64

3.2.5 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 64

3.2.6 Giao diện trang giỏ hàng 65

3.2.7 Giao diện trang đặt hàng 65

3.2.8 Giao diện trang thông tin thông báo đặt hàng thành công 66

3.2.9 Giao diện trang login 66

3.2.10 Giao diện trang chủ admin 67

3.2.11 Giao diện trang chi tiết đơn đặt hàng 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 70

PHỤ LỤC 72

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới hiện nay, tin học là một ngành phát triển không ngừng, thời kỳ công nghiệp hóa đòi hỏi thông tin nhanh chóng, chính xác Có thể nói tin học đã chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoa học kỹ thuật, dịch vụ và xã hội Người ta nói rằng thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh tin học

Tin học ở Việt Nam tuy thời gian phát triển còn ngắn ngủi, nhưng đã khẳng định được một vị trí quan trọng trong quá trình cải tiến, nâng cao hiệu quả và đổi mới nhiều nền kinh tế Đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử

Trong những năm gần đây, với sự hội nhập và phát triển về các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, trong đó có cả sự hội nhập về tri thức, để tăng cường khả năng cạnh tranh, đầu tư về vốn, cũng như nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, nhà nước ta đã thực hiện những dự án về đào tạo con người, đào tạo tri thức, đào tạo về công nghệ thông tin

Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, và là một trong những nước vừa được ra nhập vào tổ chức WTO (thương mại thế giới) - Một nền kinh tế có nhiều biến động nhưng cũng có nhiều ích lợi cho các Doanh nghiệp Việt Nam, và cho đất nước Chúng ta thấy rằng lợi ích của công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông giúp ích cho đất nước ta rất nhiều Đối với các cá nhân, tổ chức, công nghệ thông tin giúp cho họ giải quyết được nhiều công việc hơn, hiểu biết hơn và có

cơ hội mở rộng thị trường của mình

Vì thế, việc xuất hiện các nhu cầu thiết yếu về các thiết bị, máy móc dành cho công việc cũng như giải trí là rất cần thiết, do đó có rất nhiều các công ty tung ra các sản phẩm của mình để phục cho nhu cầu đó Trong một “biển” thiết

bị sẽ làm cho các “thượng đế-khách hàng” không biết đâu mà lần, để làm sao có thể lựa chọn cho mình những thiết bị của chiếc máy tính, cũng như phụ kiện đi kèm phù hợp với mình và giá thành hợp lý

Do đó em làm trang web “giới thiệu về các thiết bị máy tính: nhằm phần nào có thể giúp ích được cho mọi người, hoặc cũng có thể cung cấp cho họ một số thông tin cần thiết, với sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Thành Trung - Giảng viên

Trang 5

hướng dẫn cộng với sự cố gắng của em cũng đã thu được những kết quả ban đầu Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian có hạn cộng với kiến thức còn non yếu nên trong đề tài này chắc chắn em còn rất nhiều thiếu sót

Chính vì vậy, em rất mong rằng sẽ tiếp tục nhận được những góp ý của các thầy cô đặc biệt là của thầy Nguyễn Thành Trung và các bạn sinh viên trong khoa

để đề tài của em ngày càng hoàn thiện Em xin trân thành cảm ơn !

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET VÀ CÔNG NGHỆ WEB

1.1.1 Internet và xuất xứ của nó

Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi toàn thế giới Nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969 – dự án nhắm thực nghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự với nhau

Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị, kế hoạch

sử dụng mạng ARPANET không thu được kết quả như mong muốn Vì vậy hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (Nationnal Science Foundation) đã quyết định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn và các trường đại học vào năm 1986 Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng, không ngừng được nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt các Doanh nghiệp, các cơ

sở nghiên cứu và đào tạo của nhiều nước khác nhau

Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng ARPANET đã được thừa nhận bởi các tổ chức NSF, kỹ thuật này được sử dụng

để dựng mạng lớn hơn với mục đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của nước Mỹ Người ta đã nối các siêu máy tính (Supercomouter) thuộc các vùng khác nhau bằng đường điện thoại có tốc độ cao Tiếp theo là sự mở rộng mạng này đến các trường đại học

Ngày càng có nhiều người nhận ra lợi ích của hệ thống trên mạng, người ta dùng để trao đổi thông tin giữa các vùng với khoảng cách ngày càng xa Vào những năm 1990 người ta bắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh vực thương mại tạo thành nhóm CIX (Commercial Internet Exchange Association) Có thể nói Internet thật sự hình thành từ đây

Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành một phần không thể tách rời của cuộc sống hiện đại Đối với một người lao động bình thường tại một nước phát triển bình thường, Internet đã trở thành một khái niệm giống như Điện thoại, Tivi Trong thời gian biểu một ngày làm việc đã xuất hiện một khoảng thời gian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống như khoảng thời gian xem tivi mà thôi

Trang 7

Các loại hình dịch vụ được sử dụng nhiều nhất trên Internet là: Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc thường ngày tại công sở, truyền đạt thông tin, các loại dịch

vụ có liên quan đến các thông tin cá nhân Trong đó, các dịch vụ liên quan đến thông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó là công việc, giáo dục, giải trí và mua bán

1.1.2 Các dịch vụ trên Internet.

Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó có tác động sâu sắc vào xã hội,

vào cuộc sống ở mức độ khá bao quát Nó đưa chúng ta vào một thế giới có tầm nhìn rộng lớn và chúng ta có thể làmmọi thứ như: Viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí tra cứu và hiện nay các công ty có thể kinh Doanh thông qua Internet, dịch

vụ thương mại điện tử hiện nyay đang phát triển khá mạnh mẽ Dưới đây chỉ là một số dịch vụ trên Internet

+ Thư điện tử (E-mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông tin giữa các cá nhân vơi nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc

tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho trước (Gọi là mailing list) Nội dung thông tin gửi đi dùng trong thư điện tử không chỉ có văn bản (text) mà còn có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã được định dạng, graphic, sound, video Các dạng thông tin này có thể hòa trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp Lợi ích chính dịch vụ thư điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ

+ WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau,… Web cho phép chúng ta chui vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website Nhờ có Web nên

dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser) Một trong những trình duyệt thông thường hiện nay là Internet Explorer của Microsoft, tiếp

đó là Navigator của Netcape

Trang 8

+ Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): Là dịch vụ dùng để trao đổi các tệp tin từ máy chủ xuống các máy cá nhân và ngược lại

+ Gropher: Dịch vụ này hoạt động như viện Menu đủ loại thông tin hệ thống Menu phân cấp giúp người sử dụng từng bước xác định được những thông tin cần thiết để đi tới vị trí cần đến Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm thông tin trên các FTPSite

+ Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server được xác định rõ như một TelnetSite tìm liếm Server Người tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm khiếm các thông tin trong thư viện và các thông tin lưu trữ Telnet đặc biệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm

1.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.2.1 Thế nào là thương mại điện tử ?

Thương mại điện tử (Electronic Commerce) chỉ việc thực hiện những giao dịch thương mại dựa trên các công cụ điện tử (Electronic) mà cụ thể là mạng và WWW (World Wide Web – tin tức trang web hay Website) Là việc trao đổi thông tin thương mại qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch

 Ví dụ :

Việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về Doanh nghiệp trên Website cũng là một phần của thương mại điện tử hay liên lạc với khách hàng qua mail, tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet Các phương tiện điện tử trong Thương mại điện tử:

+ Mạng toàn cầu Internet/ World Wide Web

Các hình thức hoạt động Thương mại điện tử:

Trang 9

+ Thư tín điện tử (E-mail)

+ Thanh toán điện tử

+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

+ Trao đổi số hóa các dữ liệu

+ Mua bán hàng hóa hữu hình

Có nhiều cấp độ thực hiện Thương mại điện tử

Ở cấp độ cơ bản, có thể mới chỉ có website trưng bày thông tin, hình ảnh, tìm kiếm khách hàng qua mạng, liên hệ với khách hàng qua Email mà thôi

Cấp độ cao hơn thì Doanh nghiệp đã có thể thực hiện một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng…

Đối với tình hình Việt Nam hiện nay thì Thương mại điện tử giúp rất nhiều cho việc Marketing và tìm kiếm khách hàng qua mạng, đặc biệt là các Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu Các Doanh nghiệp Việt Nam không nên nghĩ rằng phải có thanh toán qua mạng mới là Thương mại điện tử

1.2.2 Lợi ích của thương mại điện tử.

Thương mại điện tử ngày nay càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì đó là những phương pháp giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối đa mọi nguồn lực

Thương mại điện tử giúp cho các Doanh nghiệp nắm bắt được thông tin phong phú về thị truờng và đối tác

Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất

Thương mại điện tử giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

Thương mại điện tử qua Internet giúp cho ngưới tiêu dùng và các Doanh nghiệp giảm đàng kể thời gian và chi phí giao dịch

Thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại Vì Thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên khoảng cách địa lý không còn ngăn cách cho cả

Trang 10

người bán hàng lẫn người mua hàng Thương mại điện tử mạng lại sự hiện diện toàn cầu cho nhà cung ứng và sự lựa chọn toàn cầu cho khách hàng

1.2.3 Marketing trên mạng.

1.2.3.1 Thế nào là Marketing trên mạng ?

Marketing trên mạng là việc thực hiện các hoạt động quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá dựa trên các công cụ Email, Internet, www,… Marketing (Tiếp thị) là một vấn đề quan trọng nhất: Sau khi đã có đựợc một Website xây dựng để quảng bá cho sản phẩm, mặt hàng hay dịch vụ của bạn thì sau đó một công việc cần phải làm là làm sao cho website của bạn được nhiều người biết đến Việc này cũng đồng nghĩa với sự thành công trong công việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ của bạn theo đó là các giao dịch cho sản phẩm và dịch vụ của bạn Cần dành nhiều thời gian để thu hút đối tượng khách hàng vào trang Web của bạn Điều này cực kỳ quan trọng cho những trang web bán hàng trên mạng Với hàng tỷ Website trên mạng, vậy câu hỏi đặt ra là làm sao cho Website của bạn sẽ đến được với khách hàng Để hoàn thành được công việc này thì marketing là điều rất quan trọng Có nhiều lựa chọn để thực hiện Marketing cho Doanh nghiệp của bạn đó là: Có thể tự Doanh nghiệp sẽ tự quảng bá cho mình hoặc một cách tốt nhất là sử dụng dịch vụ xúc tiến Thương mại điện tử vì

họ Marketing chuyên nghiệp hơn và đỡ tốn kém hơn cho Doanh nghiệp

1.2.3.2 Khi thực hiện E-Marketing cần chú ý

+ Nội dung thông điệp: Nội dung thông điệp cần được trải chuốt về câu chữ, hình ảnh sao cho thu hút người đọc gợi tính tò mò của người đọc và cung cấp đầy

đủ thông tin hướng dẫn để người đọc biết mình phải làm gì sau đó

+ Tính chuyên nghiệp: Tính chuyên nghiệp được thể hiện qua nhiều cách, ví

dụ nếu bạn gửi e-mail Marketing thì nhất thiết phải có chức năng từ chối tiếp nhận dành cho người không quan tâm, nếu có người quan tâm e-mail hỏi thông tin thì phải trả lời nhanh nhất có thể, cung cấp trả lời chọn vẹn, rõ dàng nhất,… + Tần xuất: Tần xuất Marketing trên mạng tùy thuộc vào từng hành động cụ thể

Trang 11

Có cách đòi hỏi sự kiên trì, công sức, kỹ thuật và thời gian là chủ yếu Cho nên không phải chi nhiều tiền là Marketing hiệu quả

+ Hiệu quả: Khi bạn có chiến dịch e-Marketing bằng một hình thức nào, bạn cũng nên theo dõi kêt quả, Marketing qua mạng rất dễ thấy kết quả ngay sau đó Cần phải nghiên cứu ghi nhận kết quả để đi sâu sát hơn, hiệu quả hơn

1.2.3.3 Quảng bá Website

+ Sử dụng công cụ tìm kiếm đa chức năng

+ Cung cấp cho khách hàng các địa chỉ website mới của bạn, cho phép họ truy cập vào trang web của bạn một cách thường xuyên

+ Công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về website của mình + Thiết lập các đường dẫn tới website tương thích với website của mình + In địa chỉ Web, Email trên các đồ văn phòng phẩm và các cardvisit của công

Trang 12

1.2.4 Các công đoạn của một giao dịch mua bán qua mạng (Thương mại điện tử)

Gồm 6 công đoạn sau đây:

 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền thông tin thanh toán và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website Thương mại điện tử) Doanh nghiệp cần nhận được yêu cầu mua hàng hóa hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết như mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…

 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích vào nút đặt hàng, từ bàn phím hay chuột của máy tính, để gửi thông tin trả về cho Doanh nghiệp

 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ,…) đã được mã hóa đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (Chẳng hạn Doanh nghiệp sẽ không biết được các thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

 Khi trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải

mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (Fire Wall) và tách rời mạng Internet (Off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của Doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng

 Ngân hàng của Doanh nghiệp gửi thông tin điện tử yêu cầu thanh toán đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng Và

tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là từ chối hay đồng ý thanh toán đến trung tâm thẻ tín dụng trên mạng Internet

Trang 13

 Trung tâm sử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp thông tin phản hồi trên đến Doanh nghiệp, và tùy theo đó Doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không

1.2.5 Vấn đề pháp lý với thương mại điện tử.

Sự phát triển của Thương mại điện tử trên thế giới đã làm thay đổi cách thức kinh Doanh, giao dịch truyền thông và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội Tuy nhiên bên cạnh đó cũng phải thừa nhận rằng những rủi ro gặp phải trong quá trình giao dịch, kinh Doanh trên mạng là hiện thực và việc này đòi hỏi phải có các giải pháp hợp lý đầy đủ Những kinh nghiệm thực tế trên thế giới cho thấy để thúc đẩy thương mại điện tử phát triển thì vai trò của nhà nước phải được thể hiện rõ nét trên hai lĩnh vực: Cung ứng dịch vụ điện tử và xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, thông nhất và cụ thể để điều chỉnh các quan hệ thương mại điện tử Nếu như chúng ta thiếu đi một cơ sở pháp lý vững chắc cho thương mại điện tử hoạt động thì các Doanh nghiệp và người tiêu dùng sẽ rất lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan và về phía các cơ quan Nhà nước cũng sẽ rất khó có cơ sở để kiểm soát được các hoạt động thương mại điện tử

Để thương mại điện tử ngày càng phát triển và giao dịch thực sự là một

“chợ lớn” trên mang thì cần phải có luật pháp cho “cái chợ lớn ” này Vấn đề pháp lý trở nên là một vấn đề thực sự cần thiết cho cả người mua va kẻ bán Họ cần có một quy tác chung trong giao dịch để đảm bảo cho quyền và lợi ích của hai bên giao dịch

Quan tâm tới nhu cầu thúc đẩy sự phối hợp nhiều hơn giữa khu vực tư nhân và khu vực nhà Nước trong việc thực hiện e-ASEAN, quan tâm tới những mục tiêu và các quy định của Hiệp định ASEAN về hệ thống ưu đãi thuế quan

có hiệu lực chung cho khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) thì những người đứng đầu các nước ASEAN đã họp bàn và nhất chí đưa ra các điều khoản sau

Trang 14

1.2.6 Thương mại điện tử Việt Nam.

1.2.6.1 Thương mại điện tử từ nhận thức đến hiện thực

Thương mại điện tử thực sự là một cơ hội cho các Doanh nghiệp ở Việt Nam Bạn đừng nghĩ rằng hãy còn quá sớm để nói đến Thương mại điện tử Những người chiến thắng thường là những người đi tiên phong, hơn nữa, các Doanh nghiệp cũng đã bắt đầu quan tâm nhiều đến Thương mại điện tử, do đó,

để dành lấy ưu thế, bạn không thể thủng thỉnh đi dạo và quan sát người khác hành động, mà bạn phải nhanh tay hành động ngay Nếu bạn không hiểu rõ mình phải làm gì, bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua mail, chúng tôi rất hân hạnh được tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn những điều bạn nên làm

1.2.6.2 Thương mại điện tử Việt Nam - những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi:

Thế kỷ XXI là một thế kỷ được dự báo là một thế kỷ với nền kinh tế kĩ thuật số, do đó thương mại điện tử là một trong những yếu tố then chốt, không liên quan đến những trở ngại ở trên, Thương mại điện tử có những đặc trưng thuận lợi và bình đẳng với tất cả mọi người Khi phát triển thương mại điện tử thì Việt Nam cũng được thừa hưởng tất cả những thuận lợi này

* Khó khăn:

Đã có một số Doanh nghiệp ở nước ta tham gia vào hoạt động Thương mại điện tử Song để khai thác hết cơ hội mà thương mại điện tử đem lại thì còn rất ít Doanh nghiệp Việt Nam làm được Điều này cũng không có gì khó hiểu vì chúng ta mới chỉ bước vào công nghệ thông tin được gần hai thập kỷ, tham gia Internet được vài năm nên nhận thức của chúng ta còn rất nhiều hạn chế, hơn nữa cơ sở hạ tầng công nghệ, nhận thức của nhân dân, điều kiện xã hội đã trở thành những rào cản rất lớn

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nghèo nàn, thiếu vốn, ngành ngân hàng kém phát triển, hệ thống pháp luật chưa đủ, lượng người dùng Internet chưa cao – đó là những khó khăn chính của Việt Nam trên con đường áp dụng thương mại điện

tử được ông Gaylen Duncan, chủ tịch Hiệp hội công nghê thông tin Canada đưa

ra trong một hội nghị về thương mại điện tử được tổ chức ngày 5/7 tại Hà Nội

Trang 15

Quả thật thương mại điện tử ở Việt Nam còn vấp phải nhiều khó khăn khác nằm ngoài phạm vi kinh tế và kỹ thuật Với một nước mà 80% dân số là nông dân, mức sống, điều kiện tiếp cận thông tin và công nghệ mới chưa cao thì phổ cập công nghệ thông tin cũng còn là bài toán nan giải chứ chưa nói đến thương mại điện tử Thu nhập bình quân đầu người thấp dẫn đến sức mua yếu là đương nhiên Trong một thập kỷ qua, số lượng máy tính sử dụng cũng như số người truy cập Internet tăng lên đáng kể, nhưng hiện cũng mới chỉ khoảng vài trăm Doanh nghiệp có Website riêng để quảng bá cho đơn vị, sản phẩm, dịch vụ của mình

1.3 TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ NGÔN NGỮ HTML

1.3.1 Tổng quan về World Wide Web (WWW)

WWW thường được gọi là Web, là tập hợp các văn bản dạng Hypertext/ Hypermedia được chứa trên nhiều máy (web server), liên kết với nhau qua Internet Nó cho phép người dùng tìm kiếm hoặc trao đổi thông tin với nhau

Để hiển thị thông tin trên web, người dùng cần có Web Browser Đây là phần mềm cho phép hiển thị thông tin trang web Hiện nay có nhiều Browser hỗ trợ cho nhiều hệ thống khác nhau như Internet Explorer, Netscape Navigator

Để tạo văn bản dạng Hypertext/Hypermedia người ta sử dụng HTML Đây là ngôn ngữ định dạng, dùng các Tag để định dạng văn bản

Cách xử lý trên web:

Người dùng thông qua trình duyệt Web Browser sẽ gửi các yêu cầu đi Web Server sẽ kiểm tra các yêu cầu này của người dùng Nếu yêu cầu đó được đáp ứng, thì server sẽ gửi thông tin về lại cho người dùng thông qua nghi thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol), ngược lại sẽ thông báo lỗi

URL (Uniform Resource Locator) là một thuật ngữ để chỉ ra vị trí tài nguyên

(resource) trên Internet Các kết nối từ một tài liệu HTML đến một file hoặc một

Trang 16

scheme://server [:port]/path/ dataname[#anchor]

+ Scheme: Chỉ ra loại protocol mà tài nguyên sử dụng (hay nói cách khác

là kiểu dữ liệu mà URL chỉ tới)

+ Server: chỉ ra server mà trên đó chứa dữ liệu user cần

+ Port: Là điểm truy cập dịch vụ ở lớp transport chỉ ra nếu server không

sử dụng port mặc nhiên (ví dụ port mặc nhiên của Gopher Server là 70 )

+ Path/dataname: Đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối đến file trên server Được quy bởi quy ước đặt tên chung ( Uniform Naming Convention )

+ #anchor: Chỉ ra vị trí trong một trang tài liệu HTML

+ Đây là minh hoạ cho các khái niệm trên:

File Data files file://c:/Luanan/hinhanh.txt

1.3.2 Tổng quan về Web Server.

Web Server được xem như là nơi lưu trữ và xử lý thông tin của người sử dụng thông qua nghi thức HTTP Khi có yêu cầu từ Web Browser (Web Client) gửi đến, thì Web Server tiến hành tiếp nhận và xử lý theo nội dung mà Web Client yêu cầu Với phạm vi luận văn thì chỉ xin giới thiệu sơ lược về Web Server

Trang 17

1.3.3 Ngôn ngữ HTML

1.3.3.1 Khái niệm

HTML( HyperText Markup Language) là ngôn ngữ định dạng siêu liên kết

Sự định dạng dựa trên các Tag hoặc các đoạn mã đặc biệt để đánh dấu một văn bản, một file ảnh hoặc một đoạn phim giúp cho Web Browser thông dịch và hiển thị chúng trên màn hình của bạn HTML có những phần mở rộng rất quan trọng cho phép những liên kết hyperlink từ một tài liệu này tới một tài liệu khác ( có thể là một đoạn text, cũng có thể là một file ảnh…)

1.3.3.2 Cấu trúc cơ bản của một file HTML

Phần đầu: Được bao bởi hai tag <head>và</head>: Tại đây định nghĩa tên

(hay được gọi là tiêu đề) của trang web Phần này được hiển thị trên thanh tiêu đề của trang web được khai báo giữa hai tag <title> </title>

Phần thân: Được bao bởi hai tag <body>và</body>: Trình bày nội dung thể hiện trên trang web Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên trang web sẽ được định nghĩa trong phần body của file HTML Để cho các trang web được

Trang 18

sinh động hơn, ngôn ngữ HTML còn bao gồm rất nhiều tag dùng cho việc định trang, liên kết các trang với nhau, thêm hình ảnh vào trang…

Tag đầu trang: <HTML></HTML>

Tag bắt đầu: <HEAD></HEAD>

Tag tiêu đề: <TITLE></TITLE>

Tag thân trang: <BODY></BODY>

Tag định dạng font chữ:

<FONT></FONT>,<BASEFONT></BASEFONT>

Tag xuống dòng sang đoạn mới: <P></P>

Tag xuống dòng không sang đoạn mới: <BR></BR>

Tag thêm đường thẳng nằm ngang: <HR></HR>

Tag 6 mức tiêu đề: <hN></hN>

Tag đậm: <B></B>

Tag nghiêng: <I></I>

Tag gạch dưới: <U></U>

Tag gạch giữa: <S></S>

Tag đậm logic type: <STRONG></STRONG>

Tag nghiêng logic type: <EM></EM>

Tag gạch ngang logic type: <STRIKE></STRIKE>

Tag chỉ số logic type: <SUB></SUB>

Tag mũ logic type: <SUP></SUP>

Tag nhạc nền: <BGSOUND></BGSOUND>

Tag hình ảnh, phim: <IMG></IMG>

Tag danh sách <UL><LI></UL>, <OL><LI></OL>

Tag định dạng bảng <TABLE><TR><TD></TABLE>

Trang 19

Tag tạo Frame <FRAMESET><FRAME></FRAMESET>

Bảng ký tự thay thế thể hiện trong file nguồn HTML

Tag liên kết đến 1 đoạn chỉ định trong tư liệu hiện hành hoặc một trang web khác <A></A>

1.4 GIỚI THIỆU VỀ ACTIVE SERVER PAGES (ASP)

1.4.1 Khái niệm ASP

ASP (ACTIVE SERVER PAGE) là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server Side Scripting Envỉoment)

Giới thiệu về ASP: Microsoft Active Server Page là một ứng dụng giúp ta

áp dụng các ngôn ngữ Script để tạo những ứng dụng động, có tính bảo mật cao

và làm tăng khă năng giao tiếp của chương trình ứng dụng Các đoạn chương trình nhỏ được gọi là Script sẽ được nhúng vào các trang của ASP phục vụ cho việc đóng mở và thao tác với dữ liệu cũng như điều khiển các Web tương tác với người dùng như thế nào

Script: là một dãy các lệnh đặc tả (Script) Một Script có thể:

 Gán một giá trị cho một biến Một biến là một tên xác định để lưu giữ

dữ liệu, như một giá trị

 Chỉ thị cho Web Server gửi trả lại cho trình duyệt một giá trị nào đó, như giá trị cho một biến Một chỉ thị trả cho trình duyệt một giá trị là một biểu thức đầu ra (output expression )

 Tổ hợp của các lệnh được đặt trong các thủ tục Một số thủ tục là tên gọi tuần tự của các lệnh và khai báo cho phép hoạt động như một ngôn ngữ (unit)

Ngôn ngữ Script (Script language): Là ngôn ngữ trung gian giữa HTML và ngôn ngữ lập trình Java, C++, Visual Basic HTML nói chung được sử dụng để tạo và kết nối các trang text Còn ngôn ngữ lập trình được sử dụng để đưa ra dãy các lệnh phức tạp cho máy tính Ngôn ngữ Scripting nằm giữa chúng mặc dù chức năng của nó giống ngôn ngữ lập trình hơn là các trang HTML đơn giản Sự khác nhau cơ bản giữa ngôn ngữ Script và ngôn ngữ lập trình là các nguyên tắc

Trang 20

của nó ít cứng nhắc và ít rắc rối khó hiểu hơn Do vậy, các đoạn chương trình Script gọn nhẹ có thể lồng ngay vào các trang Web

Công cụ đặc tả (Scripting engine): để chạy được các loại chương trình Script thì phải có máy Script engine Máy này có nhiệm vụ đọc mã nguồn của chương trình và thực hiện các câu lệnh đó Mỗi ngôn ngữ có một loại máy Script riêng VD: VBScript engine cho loại chương trình VBScript, JavaScript engine cho JavaScript

Có hai ngôn ngữ Script mà ASP hỗ trợ chính là Visual Basic Script và Java Scipt Ngôn ngữ được ASP hỗ trợ mặc định là VBScript nên khi muốn dùng ngôn ngữ Script mặc định là Java Script chẳng hạn thì phải có dòng lệnh khai báo sau: <% @ Language = Javascript %>

ASP cung cấp một môi trường chính cho các công cụ đặc tả và phân tích các script trong một file ASP để các công cụ này xử lý ASP còn cho phép viết hoàn chỉnh các thủ tục để phát triển WEB bằng nhiều ngôn ngữ Script mà trình duyệt có thể hiểu được tất cả Trên thực tế, vài ngôn ngữ Script được sử dụng trong một file và nó được thực hiện bằng cách định nghĩa ngôn ngữ Script trong một trang của HTML tại nơi bắt đầu thủ tục Script

ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là asp.File là một file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau:

 Text

 Các trang của HTML

 Các câu lệnh của Script

Trang 21

1.4.2 ASP làm việc như thế nào ?

1.4.2.1 Trang HTML tĩnh

H 1.1: Quy trình làm việc của trang web html tĩnh

Trang 22

1.4.2.2 Trang HTML động

H 1.2: Quy trình làm việc của trang web html động

1.4.3 Mô hình lập trình ASP.

Các hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước:

 Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file asp cho Web server

 File asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máy chủ) Các đoạn chương trình Script trong file asp đó có thể là mở dữ liệu thao tác với dữ liệu để lấy những thông tin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này, file asp đó cũng xác định xem là đoạn script nào chạy trên máy người sử dụng

 Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file asp đó sẽ được trả về cho Web server browser của người sử dụng dưới dạng trang Web tĩnh

Cú pháp của ASP: ASP không phải là ngôn ngữ Script mà thực ra nó cung cấp một môi trường để xử lý các Script có trong trang HTML Sau đây là một số quy tắc và cú pháp của ASP

Phân định ranh giới (Delimited): Các trang của HTML được phân định với text dựa vào các phân định ranh giới Một phân định ranh giới là một ký tự hay các thứ tự đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc của một đơn vị Trong trường hợp của

Trang 23

HTML, các ký hiệu ranh giới (<) và (>) Tương tự, các lệnh của Script ASP và các biểu thức đầu ra được phân biệt giữa text và các trang HTML bằng các phân định ranh giới ASP sử dụng phân định ranh giới là <% %> để chứa các lệnh Script VD: <% Sport = “Tennis”%> tức là gán giá trị Tennis cho biến sport Asp

sử dụng phân định ranh giới là <% = …%> để chứa các biểu thức đầu ra Như

VD trên, biểu thức đầu ra <% = Sport%> sẽ gửi giá trị Tennis ( giá trị hiện thời của biến) cho trình duyệt

H 1.3: Mô hình ứng dụng Web qua công nghệ ASP

1.4.3.1 Khai báo biến

- Không bắt buộc nhưng nên khai báo để kiểm soát và bắt lỗi

- Nên sử dụng <%Option Explicit%> ở ngay đầu mỗi tệp ASP

- Cú pháp: Dim biến 1, biến 2…

- Khai báo mảng: i Dim a(10): chạy số từ 0-> 10 do đó có 11 phần tử

ii Khi khai báo nên sử dụng các tiền tố:

dạng dữ liệu Tiền tố (prefix)

O

O L E D

O D B

DBMS SQL Server

Trang 24

ADO command Cmd

………

1.4.3.2 Khai báo hằng số

Const tên hằng = giá trị

1.4.3.3 Các cấu trúc điều khiển

a Cấu trúc điều kiện IF THEN…ELSE IF

b Cấu trúc lựa chọn SELECT CASE END SELECT

Cú pháp:

<%

Trang 25

select case <tên biên>

Ví dụ: Hiện ngày giờ trên máy chủ và cho biết hôm nay là thứ mấy

c Cấu trúc lặp tuần tự FOR NEXT

Dùng để lặp với số lần đã biết, tuy nhiên có thể dùng lệnh ngắt bằng lệnh exit for

Trang 26

WEND %>

d3 Cấu trúc DO…LOOP UNITL

+ TRIM(xâu as string): Bỏ khoảng trắng hai đầu kí tự

+ LEET(xâu as string, n as integer): Lấy bên trái xâu n kí tự

+ RIGHT(xâu as string, n as integer): Lấy bên phải xâu n kí tự

+ LCASE(xâu as string): Chuyển xâu về chữ thường

+ UCASE(xâu as string): Chuyển xâu về chữ hoa

+ MID(xâu as string, n1, n2): Lấy n2 kí tự trong xâu bắt đầu từ vị trí n1 + CSTR(biến): Hàm chuyển đổi biến thành kiểu string

+ Hàm JOIN/SPLIT (xâu as string, kí tự ngăn cách): Sẽ nối/ cắt xâu thành một/ nhiều đoạn bằng cách xác định kí tự ngăn cách ở trên và cho các đoạn đó lần lượt vào một mảng

+ SQR(n):Căn bậc hai của n

+ INT(n) : Lấy phần nguyên của n

Trang 27

+ MOD(n):Phép đồng dư

+ Toán tử \: Chia nguyên

+ Round(số, n): Làm tròn số với n chữ số thập phân

+ RND( ) : Trả về số ngẫu nhiên trong khoảng từ [0,1]

1.5 CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA ASP

Một đối tượng là kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xem như là một đơn vị ASP có 5 đối tượng sau:

1.6 TRUY VẤN CƠ SỞ DỮ LIỆU

<% Dim ObjectConnection

set ObjConnection= Server.CreateObject(“ADODB.Connection“)

ObjConnection.open “DB1”,”a”,””

Dim ObjRecordSet

Set ObjRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)

Set objRecordSet.Open ObjConnection,””

%>

Đối tượng kiểu Connection tạo kết nối ADO tới Database

Đối tượng kiểu RecordSet: Cho phép thao tác trên table (select, update ) của Connection đã thiết lập

<% Do While Not objRecordSet.EOF %>

<% = objRecordSet(“pub_name”)%>

Đối tượng Request Lấy thông tin từ người dùng

Đối tượng Response Gửi thông tin cho người dùng

Đối tượng Server Điều khiển hoạt động của môi trường ASP

Đối tượng Session Lưu trữ thông tin từ một phiên (session) của

người dùng Đối tượng Application Chia sẻ thông tin cho các người dùng của một

ứng dụng

Trang 28

<% objRecordSet.MoveNext

Loop ObjRecordSet.close ObjConnection.close Set objRecordSet = nothing Set objConnection = nothing %>

Chú ý: khi thêm, cập nhật dữ liệu ngoài việc dùng SQL, có thể thêm theo cách:

With objRecordSet do

.AddNew .Field(”Authors”) = “Homes”

Field(”Title”) = “Iliad”

.Update End With

Có thể trực tiếp thông qua DSN của ODBC như sau:

<%

Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)

StrCnn = “driver = {SQL Server}; Server = smas; uid = sa; pwd= ; database= pubs”

objConnection.Open strCnn

%>

1.7 PHÂN TRANG ( Recordset )

Khi select => cho kết quả 1 bảng gồm nhiều hàng Tuy nhiên mỗi lần chỉ muốn sử dụng một vài hàng, ví dụ: Bảng 50 hàng, mỗi lần hiển thị 10 hàng =>

sử dụng kỹ thuật phân trang ADO cung cấp các thuộc tính của Recordset như sau: Pagesize, pagecount, AbsolutePage

PageCount: số trang, Pagesize: Sồ hàng

Ở đây ta dùng biến session CurrentPage để ghi nhận trang hiện hành

<% Select Case Request.QueryString(“Direction”)

Case “” ‘Null

Session(“CurrentPage”) = 1 Case “Next”

Trang 29

Session(“CurrentPage”) = Session(“CurrentPage”) + 1 Case “Previous”

Session(“CurrentPage”) = Session(“CurrentPage”) - 1

End Select %>

Chu ý : Request.QueryString(“Direction”) <=> QueryString(“Direction”)

Tiến hành kết nối truy vấn dữ liệu

<%

const adOpenKeySet = 1

dim objConnection không cần khai báo cũng được

dim objRexordset

Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)

Set ObjConnection.Open “Biblio”, “”, “”

Dim strSQL

StrSQL = “Select * from Authors”

Set objRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)

<% if CLng(Session(“CurrentPage”)) < ObjRecordSet.PageCount Then %>

<P> <A HREF = “paging.asp?Direction=Next”>Next Page</A></P>

<%Enf if%>

<% If CLng(Session(“CurrentPage”)) > 1 then %>

Trang 30

<%Enf if%>

<% ObjRecordSet.close

ObjConnection.close

Set objRecordSet = nothing

Set objConnection = nothing

 Dễ dàng tương thích với các công nghệ của Microsoft, ASP sử dụng ActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi

 Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng Web dễ dàng tiếp cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị Điều này hết sức có ý nghĩa trong điều kiện phát triển như vũ bão của tin học ngày nay Nó góp phần tạo nên một đội ngũ lập trình Web lớn mạnh

 ASP có tính năng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các component và đăng ký sử dụng dẽ dàng

 ASP không được sự hỗ trợ nhiều từ các hãng thứ ba

 Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Serverlet

 Tính bảo mật thấp, các mã ASP dều có thể đọc nếu người dùng có quyền truy nhập vào web server

Trang 31

1.9 HỆ QUẢNG TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

1.9.1 Vị trí và ứng dụng

Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mền cơ sở dữ (CSDL) liên tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã bị cuốn hút vào việc tạo ra CSDL hữu ích của riêng mình

và các ứng dụng CSDL hoàn chỉnh

Hiện nay Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm mạnh,

dễ dàng, đơn giản trong sử dụng

Hệ CSDL: Theo định nghĩa đơn giản nhất, một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các bản ghi và tệp được tổ chức cho một mục đích cụ thể

Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu trữ và xử lý thông tin bằng

mô hình quản trị CSDL quan hệ Từ quan hệ bắt nguồn từ thực tế là mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất Ngoài ra, các

dữ liệu của hai nhóm thông tin có thể ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên các giá trị dữ liệu quan hệ Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các

dữ liệu ấy được quản lý theo các bảng, bảng lưu giữ thông tin về một chủ thể Thậm chí khi sử dụng một trong những phương tiện của một hệ CSDL để rút ra thông tin từ một bảng hay nhiều bảng khác (thường được gọi là truy vấn – Query) thì kết quả cũng giống như một bảng Thực tế còn có thể thực hiện một truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác

Các khả năng của một hệ CSDL là cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn toàn bằng các định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ dữ liệu với người khác Một hệ CSDL gồm 3 khả năng chính: Định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu

Toàn bộ chức năng trên nằm trong tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access

1.9.2 Định nghĩa dữ liệu

Xác định CSDL nào sẽ được lưu trữ trong một CSDL, loại của dữ liệu và mối quan hệ giữa các dữ liệu

Trang 32

1.9.5 Đặt khóa chính

Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ đều phải có một khóa cơ bản và xác định khóa cơ bản trong Microsoft Access tùy theo từng tính chất quan trọng của bảng hay từng cơ sở dữ liệu mà ta chọn khóa chính cho phù hợp: Mở bảng ở chế

độ Design, chọn một hoặc nhiều trường muốn định nghĩa là khóa Dùng chuột bấm vào nút Primary key trên thanh công cụ

1.9.6 Định nghĩa khóa quan hệ.

Sau khi định nghĩa xong hai hay nhiều bảng có quan hệ thì nên báo cho Access biết cách thức quan hệ giữa các bảng Nếu làm như vậy, Access sẽ biết liên kết tất cả các bảng mỗi khi sử dụng chúng sau này trong các truy vấn, biểu mẫu hay báo cáo

Các tính năng tiên tiến của bảng trong Access

- Phép định nghĩa đồ họa các mối quan hệ

- Các mặt nạ nhập liệu cho trường để tự động thêm các ký hiệu định dạng vào các dữ liệu

- Có khả năng lưu trữ các trường Null cũng như các trường trống trong CSDL

- Các quy tắc hợp lệ của bảng có khả năng kiểm tra tính hợp lệ của trường dựa vào các trường khác

- Công cụ riêng để tạo chỉ mục

Các tính tiên tiến của truy vấn trong Access

Trang 33

- Phương thức tối ưu truy vấn “Rushmove” (từ Foxpro)

- Phương tiện Query Wizard giúp thiết kế các truy vấn

- Truy xuất các thuộc tính cột (quy cách định dạng, các vị trí thập phân )

- Có khả năng lưu trữ kiểu trình bầy bảng dữ liệu hoặc truy vấn

- Các công cụ tạo truy vấn (Query Builder) khả dụng trên nhiều vùng

- Khả năng định nghĩa các kết nối tự động được cải thiện

- Hỗ trợ các truy vấn Union và các truy vấn thứ cấp (trong SQL)

- Cửa sổ soạn thảo SQL được cải tiến

- Tăng số trường có thể cập nhật được trong một truy vấn kết nối

Những tính năng tiên tiến của Access Basic

- Có khả năng viết trực tiếp các chương trình nền của mẫu biểu và báo cáo

- Khả năng xử lý lỗi được cải thiện

- Các phương tiện tìm kiếm lỗi được cải tiến

- Các sự kiện được mở rộng tương tự như trong Visual Basic

- Hỗ trợ tính năng OLE

- Có khả năng tạo các công cụ tạo biểu thức và các Wizard theo ý muốn

Trang 34

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN BÁN HÀNG QUA MẠNG

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự bùng nổ về cuộc cách mạng thông tin toàn cầu, thương mại toàn cầu đã có một bước đột phá lớn qua việc áp dụng thương mại điện tử sử dụng siêu xa lộ thông tin làm phương tiện giao dịch và thực hiện nghiệp vụ thương mại Trong thương mại tính phổ dụng, dễ dàng và thuận tiện, an toàn và nhanh chóng trong giao dịch là yếu tố quyết định sự thành bại, vì vậy áp dụng công nghệ thông tin là tất yếu

Ở nước ta hiện nay theo cách thông thường khách hàng khi đi mua hàng thường phải đi tới các cửa hàng hay các siêu thị để chọn lựa và mua các sản phẩm mà họ cần Việc chọn lựa một sản phẩm cho đúng với yêu cầu và sở thích này mất khá nhiều thời gian của khách hàng Chưa kể đến việc khách hàng muốn biết rõ các thông tin về sản phẩm họ định mua như: Cấu hình, chức năng, xuất

sứ, cách sử dụng,… Với lý do này thi họ thật sự cần đến những thông tin mang tính hộ trợ của những chuyên gia Chính vì vậy, việc tạo lập một siêu thị ảo với những sản phẩm phong phú, đa dạng và hỗ trợ những thông tin một cách nhanh chóng chính xác, đầy đủ là việc rất cần thiết đối với mọi khách hàng

Với thời đại thông tin phát triển có thể nói như vũ bão hiện nay, khái niệm Internet không còn xa lạ với mọi người, việc đưa những sản phẩm và những thông tin hỗ trợ lên mạng đang trở nên một nhu cầu cần thiết cho mọi người Nội dung phần này sẽ giới thiệu khái quát về WebSite của siêu thị máy tính và thiệt bị văn phòng NGHỊ LỰC SỐNG Website này là một hệ thống thể hiện thương mại điện tử trên Web

2.1.1 Mục đích

Website giới thiệu về thiết bị máy tính, được tạo ra nhằm giúp đỡ phần nào những nhu cầu của người dùng muốn tìm hiểu, hỏi đáp về các thiết bị máy tính cũng như các tính năng, lịch sử sự ra đời của những thiết bị máy tính đó…

Trang 35

2.1.2 Ý nghĩa

Việc tạo website giới thiệu thiết bị máy tính, có thể phần nào giúp ích được nhu cầu muốn tìm hiểu về các thiết bị trong máy tính, thiết bị kết nối đến máy tính của mọi người, và cũng có thể trao đổi, hỏi đáp thông tin giữa người dùng trình duyệt web với nhau về các vấn đề khác nhau của các thiết bị máy tính mà mình cần quan tâm

- Giúp cho các cá nhân, tập thể có thể hiểu biết được thêm về các loại thiết bị

có ở bên trong máy vi tính

- Nhằm giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến phần cứng của chiếc máy tính

- Giúp họ nhận ra các hỏng hóc của thiết bị máy tính có thể xảy ra, để có thể

tự mình thay thế hoặc sửa chữa…

- Là cơ sở để người sử dụng có thể hình dung cách lắp đặt, cách nhận dạng một số thiết bị có thể tháo lắp và thay thế

2.1.3 Nội dung của Website

- Hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về các thiết bị vi tính (CPU, Mainboard, HDD, RAM, FDD, PSU, CD-ROM, thiết bị mạng…), các sản phẩm bán chạy trên thị trường, tin tức, lịch sử thiết bị, địa chỉ liên hệ

- Cung cấp một số dịch vụ cho người duyệt Web khi đến thăm Website: Tìm kiếm các sản phẩm theo yêu cầu, tìm kiếm tin tức, thăm dò ý kiến của khách

- Lưu trữ và quản lý thông tin: Lưu trữ thông tin, phân quyền quản lý cho từng

đối tượng, có thể thêm, sửa, xoá các thông tin

2.1.4 Đối tượng phục vụ và sử dụng

 Đối tượng phục vụ:

- Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu về các thiết bị vi tính (CPU, Main, HDD, USB, thiết bị mạng), các sản phẩm bán chạy trên thị trường, tin tức, lịch sử ra đời của thiết bị máy tính…

- Hoặc các cá nhân, đơn vị muốn tham khảo giá cả, tham khảo về sản phẩm bán chạy và các sản phẩm công nghệ mới

 Đối tượng sử dụng

Trang 36

- Khách thăm quan

- Quản trị viên (điều hành hệ thống)

- Các thành viên của diễn đàn

- Các đối tác( nếu có nhu cầu quảng cáo)

2.2 MÔ TẢ CHỨC NĂNG CỦA HT WEBSITE BÁN HÀNG MT

2.2.1 Chức năng hiển thị thông tin

Trang web sẽ giới thiệu cho người duyệt những thông tin về:

+ Lịch sử, quá trình hoạt động của website trong quá trình xây dựng và trường thành

+ Địa chỉ, điện thoại, email của ban quản trị website

Phần giới thiệu sản phẩm sẽ hiển thị thông tin tất cả các loại thiết bị, các công nghệ mới nhất, được chia hướng theo các đối tượng sau:

2.2.2 Tìm kiếm, hiển thị thông tin tìm kiếm và trợ giúp tìm kiếm

Khi khách, thành viên muốn tìm kiếm thông tin sẽ vào mục tìm kiếm có thể tìm kiếm sản phẩm hoặc tin tức, chỉ việc nhập thông tin mình muốn tìm sau đó nhấn “tìm” sẽ trả ra thông tin cần tìm

Trang này có thể giúp cho những người mới duyệt Website này có thể nhanh chóng tìm được những thông tin, những sản phẩm, giá cả mình quan tâm Mọi thông tin tìm kiếm được công cụ tìm kiếm truy vấn từ CSDL và hiển thị theo yêu

Trang 37

cầu của người dùng, đồng thời liệt kê được những sản phẩm mới nhất, thiết bị được quan tâm nhiều nhất

2.3 QUẢN LÝ

2.3.1 Quản lý khách và thành viên

Sau khi thăm quan trang web, mỗi một người dùng đều có thể đóng góp ý kiến của mình đến ban quản trị Website Khách nhập thông tin cá nhân, ý kiến của mình và gửi đi, thông tin sẽ được cập nhập vào CSDL, cập nhập ý kiến, góp

ý của khách cũng nhằm xây dựng mối quan hệ trực tuyến giữa Website và khách hàng

2.3.2 Quản lý cơ sở dữ liệu

Thông tin sản phẩm được phân loại và nhập theo thứ tự : Bảng loại sản phẩm, bảng nhóm sản phẩm, bảng thông tin sản phẩm, mọi thông tin sản phẩm đều được phân tích và được lưu trong CSDL

Hệ thống phân quyền truy cập CSDL: Mỗi người quản trị hệ thống được quản

lý từng phần riêng rẽ và có thể xoá, cập nhật thêm thông tin theo giới hạn nhiệm

+ Hiệu chỉnh thông tin về sản phẩm

+ Xoá thông tin sản phẩm

- Admin (Mức 2-Là người quản trị cả hệ thống)

+ Quản lý công việc của các thành viên

+ Quản lý đăng ký thành viên

Trang 38

+ Cập nhật thông tin thay đổi của thành viên

+ Cập nhật, hiệu chỉnh, xoá, thêm mới thông tin, sản phẩm, thông tin lịch

sử

+ Cấp quyền truy nhập cho thành viên

+ Thống kê ý kiến của khách và thành viên hàng ngày

+ Đưa thông tin lên trang Web hàng ngày

Thống kê để đưa ra các sản phẩm đang bán chạy trên thị trường, cũng như thống kê các sản phẩm thiết bị

2.4 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

- Yêu cầu chức năng

Hệ thống này phải phục vụ đựơc mục đích lưu trữ và tìm kiếm thông tin của khách khi thăm quan, phần quản lý sản phẩm và tin tức phải được tổ chức hợp lý để khi tìm kiếm, tra cứu thông tin được thực hiện một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất, luôn cập nhật được những thông tin mới nhất phục vụ cho người duyệt web

- Đối với quản trị:

a) Quản lý sản phẩm thiết bị:

- Nhập mới: Khi có các sản phẩm mới được cập nhật, việc tiến hành định

mã sản phẩm đó được thực hiện một cách chặt chẽ Đầu tiên xác định sản phẩm đó thuộc nhóm nào, loại sản phẩm nào, sau đó nhập thông tin của sản phẩm mới vào CSDL

- Hiệu chỉnh thông tin: Khi một trong những sản phẩm cần chỉnh sửa thông tin nào đó, hệ thống sẽ cho hiển thị tất cả những thông tin cũ và chỉnh sửa lại những thông tin cũ đó, sau đó nhấn vào nút chỉnh sửa, hệ thống sẽ chỉnh sửa

và được lưu lại vào trong CSDL

- Xóa thông tin: Khi những sản phẩm thiết bị đã không còn nhiệm vụ cần thiết nữa trong CSDL, người quản trị sẽ xoá thông tin đó, thông tin đó được hiển thị và người quản trị dùng nút xoá, thì hệ thống sẽ có thông báo yêu cầu xác nhận xoá thông tin, nếu người quản trị xác nhận thì hệ thống sẽ xoá thông tin khỏi CSDL

Trang 39

b) Quản lý khách và thành viên của diễn đàn

- Nhập mới: Khi khách ghé thăm website, đóng góp ý kiến, những thông tin của

Khách sẽ được cập nhật vào cơ sơ dư liệu

- Xoá thông tin: Khi thông tin của khách, thành viên không còn quan trọng, thì người quản trị có quyền xoá thông tin của khách hoặc thành viên đó c) Cung cấp dịch vụ

- Tìm kiếm: Trợ giúp khách tìm những sản phẩm hoặc tin tức mong muốn

Hệ thống sẽ tự động truy cập vào CSDL trích được tất cả những thông tin sản phẩm thiết bị có liên quan Thông tin tìm kiếm sẽ được hiện đầy đủ nhất, rõ ràng nhất Công cụ tìm kiếm phải dễ dùng để mọi đối tượng có thể sử dụng

- Liên hê: Khách có thể dễ dàng gửi thông tin, ý kiến của mình về tin tức hay sản phẩm và thông tin này được gửi vào hệ thống, Hệ thống website giới thiệu thiết bị máy tính, thông tin mà khách gửi được cập nhật hàng ngày và phản hồi lại một cách nhanh chóng nhất

- Giới thiệu thông tin: Đưa thông tin lên trang web một cách chính xác, nhanh nhất để khách, thành viên có thể tìm kiếm được những thông tin mới

về sản phẩm

- Tin tức: Cập nhật những tin tức mới nhất về mọi thông tin về lĩnh vực công nghệ thông tin như: Sản phẩm, công nghệ và các thong tin khác

- Lịch sử: Cập nhật, bổ xung những chi tiết của lịch sử về sự ra đời của thiết

bị hay kỹ thuật của chúng

Trang 40

- Thống kê đơn đặt hàng…

Yêu cầu phục vụ khách và thành viên

+ Truy cập dễ dàng, thông tin cập nhật

+ Tìm kiếm nhanh

+ Hệ thống thông tin có đầy đủ những chức năng

+ Gửi thư và được phản hồi

+ Nhận được nhiều thông tin cập nhật

Từ những yêu cầu trên các vấn đề chính sẽ được đề cập:

- Chức năng liệt kê sản phẩm

- Chức năng tìm kiếm sản phẩm

- Chức năng của giỏ hàng

- Chức năng đặt hang

Ngày đăng: 08/08/2016, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ASP 3.0 &amp; ASP.net – Active Server Pages Tác giả: Nguyễn Phương Lan. NXB Lao động – Xã hội Khác
2. JAVA – Lập trình hướng đối tượng. Tác giả: Đoàn Văn Ba. NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
3. Đồ Án Tốt Nghiệp: Quản Lý Nhận Sự Trung Tâm GDQP-ĐHTN Người thực hiện: Nguyễn Mạnh Lâm (thư viện) Khác
4. www.evn.com.vn/thacba/ (INTERNET). 5 . www.ninhthuanpt.com.vn/TTTH/GiaoTrinh/Ngonngu_HTML (INTERNET).6 . www.echip.com.vn/echiproot/html/software.html (INTERNET) Khác
7. www.echip.com.vn/echiproot/javascript/ (INTERNET) Khác
9. www.vn-zoom.com/f58/sach-hoc-vbscript (INTERNET) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.2. Bảng tblLoaihang lưu trữ những thông tin về loại hàng. - Xây dựng website giới thiệu về các thiết bị máy tính
3.1.2. Bảng tblLoaihang lưu trữ những thông tin về loại hàng (Trang 57)
3.1.1. Bảng sản phẩm tblproducts lưu trữ những thông tin về sản phẩm. - Xây dựng website giới thiệu về các thiết bị máy tính
3.1.1. Bảng sản phẩm tblproducts lưu trữ những thông tin về sản phẩm (Trang 57)
3.1.3. Bảng tblNhomhang lưu trữ những thông tin về nhóm sản phẩm. - Xây dựng website giới thiệu về các thiết bị máy tính
3.1.3. Bảng tblNhomhang lưu trữ những thông tin về nhóm sản phẩm (Trang 58)
3.1.7. Bảng tblYkien lưu trữ những thông tin về ý kiến của khách hàng. - Xây dựng website giới thiệu về các thiết bị máy tính
3.1.7. Bảng tblYkien lưu trữ những thông tin về ý kiến của khách hàng (Trang 59)
3.1.12. Sơ đồ liên kết ERD - Xây dựng website giới thiệu về các thiết bị máy tính
3.1.12. Sơ đồ liên kết ERD (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w