Thương mại điện tử đã và đang phát triển trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất
cả các Thầy Cô mà em đã từng được học tập, các Thầy Cô trong khoa CôngNghệ thông tin đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt em xin chân
thành cảm ơn Cô Th.s Hồ Thị Huyền Thương_ người đã trực tiếp hướng dẫn
em thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, các anh chị, cùngtất cả bạn bè đã bên em và cho em những lời động viên quý báu, những lờikhuyên chân tình Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Trần Thị Hồng Ánh
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời nói đầu
Ngày nay ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem
là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các tổchức, cũng như của các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo ranhững bước đột phá một cách mạnh mẽ
Việc xây dựng các trang Web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các
tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay không lấy gì làm xa lạ Vớimột vài thao tác đơn giản, một người bất kì có thể trở thành chủ của mộtWebsite giới thiệu về một vấn đề nào đó mình quan tâm như: một Websitegiới thiệu về bản thân và gia đình, hay là một Website cho bạn bè, mộtWebsite cho công cụ làm việc hàng ngày của bạn như máy tính chẳng hạn,sao lại không ?
Đối với các công ty thì việc xây dựng các Website riêng càng ngàycàng trở nên cấp thiết Thông qua những Website này, thông tin về họ cũngnhư các công văn, thông báo hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽđến với những người quan tâm, đến với khách hàng của họ một cách nhanhchóng kịp thời, tránh những phiền hà mà phương thức giao tiếp truyền thốngthường gặp phải
Tại Việt Nam, Internet cũng đã không còn xa lạ với rất nhiều người quanhững ứng dụng mà nó mang lại cho cuộc sống Web đó là linh hồn củaInternet, với mong muốn tìm hiểu thêm về mạng Internet và lĩnh vực thương
mại điện tử qua mạng Luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu và xây dựng WebSite
siêu thị Máy tính” buôn bán mặt hàng Máy tính, máy in…được chúng tôi
xây dựng và phát triển trong bước đầu làm quen và khám phá Đến với chúngtôi bạn sẽ mất rất ít về thời gian để có thể có cả một không gian máy tính choriêng mình Với hệ thống thông tin của Website được tải lên mạng bạn có thểthoái mái ở nhà mà cũng có thể mua được hàng một cách ưng ý nhất Điều đó
là sự thật, không tin ? Bạn hãy đến với chúng tôi
2 Lý do chọn đề tài:
Trang 3Thương mại điện tử bây giờ đang phát triển trên toàn thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng Nó khẳng định được vai trò xúc tiến và thúcđẩy sự phát triển của doanh nghiệp Và để xây dựng được trang ngôn ngữthương mại điện tử như vậy tôi đã chọn cho mình một ngôn ngữ đơn giản và
dễ học trong bước đầu làm quen của mình đó là ngôn ngữ lập trình ASP và
hệ cơ sở dữ liệu Access
Tôi đã chọn cho mình lĩnh vực thương mại điện tử và WebSite “Tìm
hiểu và xây dựng siêu thị Máy tính ” ra đời, tại sao tôi chọn Web và buôn
bán máy tính cũng do một lý do đơn giản vì tôi là một sinh viên của khoaCông nghệ thông tin thì việc xây dựng cho mình trang Website đặc biệt làtrang Web thương mại giới thiệu sản phẩm Máy vi tính là rất hữu ích và thiếtthực
3 Lý do chọn ngôn ngữ:
ASP(Active Server Pages) là môi trường kịch bản trên máy chủ(Server-side Scripting Environment) Dùng để chạy các Web động và cótương tác Nhờ tập các đối tượng có sẵn với nhiều tính năng phong phú, khảnăng hổ trợ VBScrip lẫn Jscript cùng một số thành phần khác kèm theo.Tại sao tôi lại chọn ngôn ngữ ASP cho chương trình của mình Chúng
ta không còn xa lạ gì khi có rất nhiều sự lựa chọn các ngôn ngữ lập trình khácnhư: Perl, Java, PHP nhưng hiện nay tôi vẫn trung thành với ASP Theo quanđiểm cá nhân thì tôi thích ASP vì rất dễ học, mã lệnh tương tự nhưVisualBasic là một thuận lợi, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễdàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web, dễ thực hành thí nghiệm Sovới học Perl thì chúng ta mất ít thời gian hơn nhiều để học ASP Có nhiềuchuyên gia cho rằng ASP có độ bảo mật kém hơn CGI, theo tôi có thể lý giảiđiều này là do ASP chạy trên các Server với hệ điều hành mạng củaMicrosoft, mà Microsoft vẫn có tiền lệ là tính bảo mật hệ
thống kém, không thể bì được với UNIX Nhưng mặt khác, ASP lại có tínhnăng truy cập cơ sở dữ liệu tuyệt vời, nếu so với CGI thì ASP hơn hẳn mặtnày
Trang 44 Phương pháp nghiên cứu
Bằng các phương pháp khảo sát, tìm hiểu các thông tin cần thiết, cáctrang Web bán hàng trên mạng, khảo sát tình hình thực tế của khách hàng khimua hàng tại các cửa hàng, thanh toán tiền hàng qua mạng của ngân hàng nhànước Việt Nam, nhu cầu sử dụng Máy tính ở nước ta hiện nay, sự quản lý củacác công ty kinh doanh, các mô hình thương mại điện tử Đồng thời kết hợpvới ngôn ngữ lập trình ASP, cơ sở dữ liệu Access để từ đó xây dựng Web bánhàng qua mạng
5 Những giải pháp khoa học đã được giải quyết trong và ngoài nước.
Thương mại điện tử đã và đang phát triển trên thế giới nói chung và ởViệt Nam nói riêng Vấn đề là ở trang bán hàng qua mạng chúng ta cần quantâm đó là đến hình thức thanh toán, ở nước ngoài việc thanh toán chủ yếu dựatrên hính thức thanh toán Card chủ yếu như MaterCard hay VisaCard các hìnhthức thanh toán này chưa được áp dụng tại Việt nam chúng ta Bên cạnhnhững hình thức thanh toán trên thì các hình thức thanh toán như “tiền mặt”hay “chuyển khoản ngân hàng” cũng chưa thực sự thông thoáng và còn gây
sự cản trở, rườm rà đối với khách hàng Vấn đề là ở chổ hình thức thanh toánqua mạng chưa thực sự hiệu quả và còn nhiều vấn đề cần được giải quyết
6 Mục tiêu của chương trình
Mục tiêu của chương trình là xây dựng được một siêu thị bán Máy tínhvới đầy đủ các chức năng như: giới thiệu hàng, đặt hàng và thanh toán tiềnhàng, các hình thức thanh toán điện tử thích hợp với tình hình nước ta hiệnnay và việc quản lý cửa hàng của công ty một cách khoa học, dễ dàng và hiệuquả cao
7 Cấu trúc luận văn
Trang 5Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận tương ứng với nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương III: Xây dựng chương trình
Sau cùng là danh mục tài liệu tham khảo chính
Trang 6PHẦN NỘI DUNG Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hệ thống thông tin được hình thành sử dụng mô hình Client/Server,ngôn ngữ HTML và ASP thiết kế trang Web, chuẩn ADODB để kết nối cơ sở
dữ liệu, trình duyệt Web Internet Explore Chúng ta lần lượt tìm hiểu từngđối tượng:
I GIỚI THIỆU MÔ HÌNH CLIENT/SERVER
1 Sự phát triển
Ngày nay mô hình Client/Server được sử rộng rãi trong môi trườngphân tán, nguồn gốc của nó bắt nguồn từ hệ thống xử lý dựa trên máy chủ(Host - Terminal) Trong mô hình này, trình khách gửi yêu cầu đến trình chủ
xử lý và trả về kết quả để trình khách hiển thị Trình chủ trong các ứng dụngWeb được gọi là Web Server Trình khách thường là Brower(hay trình duyệt)máy chủ đảm đương toàn bộ công việc xử lý đến logic trình bày Các Clientchỉ có nhiệm vụ hiển thị kết quả đã được định dạng từ máy chủ
2 Cấu trúc mô hình Client/Server
2 1 Tổng quan mô hình:
Mô hình khách chủ Client/Server là một hệ thống gồm ít nhất một máychủ và các máy trạm nối vào máy chủ thông qua một môi trường mạng.Server cài đặt hệ điều hành mạng (NeWork Operating System) để điều khiển
hệ thống Trên máy Client cài bất cứ hệ điều hành nào miễn là có khả nănggiao tiếp với Server Hệ thống mạng ở đây có thể là mạng cục bộ hay mạngdiện rộng
Client/Server cho phép một ứng dụng chia thành nhiều nhiệm vụ khácnhau Mỗi nhiệm vụ có thể thực hiện trên các môi trường, hình thức khácnhau, có thể phát triển và duy trì độc lập cũng như thực hiện trên nhiều máytính khác nhau trên mạng
Trang 72.2 Tổ chức của mô hình:
Một hệ thống tổ chức theo mô hình Client/Server bao gồm ba thành phần đó là: Client, Server và Mạng
Client: yêu cầu tối thiểu của Client là có khả năng phát ra yêu cầu tới
Server và hiển thị kết quả trả về từ Server Nó có thể là các trạm làm việc, máy tính để bàn …máy Client có thể chạy bất cứ hệ điều hành nào và không phụ thuộc vào hệ điều hành mạng
Client có thể tổ chức thực hiện công việc riêng của mình, xử lý dữ liệutrước khi gửi đến Server hoặc dữ liệu từ Server trở về, tự nó điều độ các tàinguyên cục bộ của nó mà không ảnh hưởng đến Server
Server: Vì Server thực hiện nhiều công việc nên nó phải là một máy
đủ mạnh như khả năng bộ xử lý, không gian bộ nhớ, dung lượng đĩa cứng, độtin cậy cao…máy Server còn phải có hệ điều hành thích hợp để chạy Tuỳtheo yêu cầu hệ thống mà lựa chọn yêu cầu phần mềm một cách hợp lý Nó cóthể là phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu một phần hoặc toàn bộ phần mềmmạng…Server cung cấp dữ liệu cho các Client khi có yêu cầu Đảm bảo hệthống hoạt động một cách hiệu quả, thông suốt tránh tình trạng tắc nghẽn,xung đột khi có yêu cầu tới một Server khác Khi đó nó đóng vai trò mộtClient Nếu trên hệ thống có nhiều Server thì mỗi Server có một chức năngnhất định, người ta phân Server ra làm 5 loại chức năng:
1 Application Server: Server này đóng vai trò Host trong các hệ thốngHost Base Processing
2 File Server:quản lý file của hệ thống
3 Data Server: Xử lý dữ liệu, tổ chức lưu trữ dữ liệu, thực hiện truyvấn dữ liệu
4 Computer Server: Quản lý chức năng, nhận biết các yêu cầu vàchuyển giao đáp ứng
5 Database Server: Tương tác dữ liệu, Server này hoạt động dựa trênComputer Server và DataServer, đảm đương chức năng cầu nối vớiServer khác ở xa hoặc mạng khác
Trang 83 Các thành phần của mô hình Client/Server
3.1 Giao diện người dùng (Uses Interface):
Có chức năng tương tác với người sử dụng, như phát ra yêu cầu dữ liệuđối với người sử dụng hoặc cách thức đón nhận dữ liệu từ người sử dụng,thành phần này tạo một giao diện đối với người sử dụng
3.2 Logic trình bày (Presentation Logic):
Là thành phần của ứng dụng đảm đương trách nhiệm hiển thị, trình bàycác thành phần giao tiếp với người sử dụng như định dạng màn hình, quản lýcác hộp thoại, các cửa sổ, đọc ghi các thông tin trên màn hình, phím, chuột…
3.3 Logic ứng dụng( Application Logic ):
Đảm đương việc thực thi ứng dụng như đáp ứng các yêu cầu từ người
sử dụng, quản lý các cơ sở dữ liệu…Ngoài ra nó còn là cái cốt lõi của hệthống điều chỉnh các thành phần khác, thông thường nó gồm hai thành phần:thao tác dữ liệu và xử lý dữ liệu
4 Ưu nhược điểm của mô hình Client/Server :
Client/Server cho phép phối hợp quản lý, tập trung và không tập trung.Các chức năng có thể bị phân tán trên các nút khác nhau do đó làm tăng tính
an toàn của hệ thống cũng như khả năng qua tải trên một Server
Cho phép dùng giao diện đồ hoạ trên các trạm giúp cho việc sử dụng
dễ dàng hơn Các ứng dụng được phát triển nhanh, dễ được người dùng chấpnhận
Trang 9Môi trường có nhiều người sử dụng đòi hỏi các cơ chế bảo mật dữ liệu,cần phải có hiểu biết và phương pháp kỹ thuật mới có thể giải quyết vấn đềmột cách tối ưu
II CÁC CÔNG CỤ CÀI ĐẶT
1 Ngôn ngữ HTML :
Ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language) là ngôn ngữ địnhdạng và đánh dấu các văn bản HTML sử dụng các thẻ (tag) để định dạng.Trong HTML, mỗi trang được bắt đầu và kết thúc bởi cặp "< />" Sắp đặtthông tin trên mặt văn bản
1.1 Các thành phần của một tài liệu HTML:
Cấu trúc tổng quát của một tài liệu HTML:
a) Phần đầu văn bản: được mở đầu bằng thẻ <HTML> kết thúc bằng
Trang 10thẻ </HEAD> Thông tin duy nhất trong phần đầu được trình duyệtWeb hiển thị là tiêu đề của văn bản
b) Phần thân văn bản: được bắt đầu bởi thẻ <BODY> và kết thúc bởithẻ </BODY>, là phần chứa nội dung chính của văn bản
1.2 Thuộc tính liên kết của HTML:
<A> Thiết lập mối liên kết tới một trang Web với một file bất kỳ, hoặc
có thể liên kết trên cùng một trang Thẻ này không thể dùng một mình màphải kèm theo địa chỉ của tài liệu muốn liên kết< A HERF = Adress>
b)Chèn một số đối tượng:
<IMG SRC = “filename”> Chèn hình ảnh vào trang Web, file xác địnhtrên tập tin ảnh để trình duyệt có thể mở tập tin và hiển thị (tập tin ảnh đượclưu trữ dạng GIF hoặc JPG)
<COMMENT>tạo chú thích, tạo vùng trống trong trang HTML có nộidung không hiển thị lên trang Web
<MARQUEEN>Tạo hiệu ứng cho chữ chạy</MARQUEEN>
<BODY BACKGROUND>Cho phép tạo tập tin ảnh làm nền cho trangWeb
Trang 11Ngôn ngữ HTML cung cấp các công cụ thuận lợi để xây dựng mộttrang Web:
- Sử dụng liên kết để truy vấn dữ liệu
- Kết hợp kết quả truy vấn được với thẻ HTML để tạo trang hiển thịtheo ý muốn
- Tạo các nút Submit để gọi đến các trang khác, nhằm thực thi các yêucầu
- Truy vấn đến các thành phần điều khiển dộng của Web như các nútđiều khiển, các ô chọn
- Cho phép chèn các đoạn mã để thi hành các chức năng
2 Giới thiệu Ngôn ngữ ASP (Active Server Pages)
Microsoft Active Pages(ASP) là môi trường lập trình ứng dụng phíaServer(Server side scripting) hỗ trợ mạnh trong việc xây dựng Web.Microsoft gọi nó là môi trường Server-Side
Scripting, môi trường này cho phép tạo và chạy các các ứng dụng WebServer động, tương tác và có hiệu quả cao Để làm việc trong môi trường này,các ASP Coder thường sử dụng VBScript hoặc JavaScript, cả hai loại này đều
tự động hỗ trợ ASP
Các ứng dụng ASP có thể làm việc với bất kỳ cơ sở dữ liệu nào tươngthích với ADODC như SQL, Access, Oracle…đồng thời rất dễ viết và sửađổi
a) Trang ASP:
Mỗi trang ASP có thể bao gồm một trong các thành phần sau: HTML,Script của ngôn ngữ VBScript hoặc Javascipt Text trong đó có các tagHTML và Text sẽ được xử lý bình thường như đối với các văn bản HTMLthông thường, các Script sẽ được một bộ phận (Engine) của ASP thông dịch
và thi hành trên Server Có thể xem trang ASP như một trang HTML có bổsung các ASP Script Command
Trang 12Trong các HTML, môi trường được bắt đầu và kết thúc bởi cặp "< />" ,ASP cũng tương tự như vậy Để đánh dấu nơi nào ASP Script bắt đầu và kếtthúc dùng cặp lệnh "<% %>".
Các đoạn ASP Script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML và
do đó ASP & HTML có sự gắn bó chặt chẽ với nhau Với ASP ta có thể chèncác Script thực thi được vào trực tiếp các file HTML Khi đó việc tạo ra trangHTML và xử lý Script trở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tươngtác của Website một cách linh hoạt uyển chuyển, có thể chèn các thành phầnHTML động vào trang Web tuỳ vào từng trường hợp cụ thể
b) Hoạt động của trang ASP:
Các ASP Script thông thường chỉ chạy trên các Server cài IIS(Microsoft Internet Information Server) Quy trình như sau: khi một Userthông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu tới một file.asp ở Server thì Scriptchứa trong file đó sẽ được chạy trên Server và trả kết quả về cho Browser đó.Khi Web Server nhận được yêu cầu tới một file.asp thì nó sẽ đọc từ đầu tớicuối file.asp đó, thực hiện các lệnh Script trong đó và trả kết quả về cho WebBrowser là một trang HTML Do môi trường hoạt động là mạng nên mộtScript ASP khi được viết ra có thể sử dụng được ở mọi nơi, không cần trìnhbiên dịch hay kết nối Các ASP Script được viết dựa trên các ngôn ngữ hướngđối tượng nên rất tiện lợi, sẵn có các Object đi kèm như: Request, Response,Application,Server, Session Tận dụng được các ActiveX components như:Database Access, Content linking, Collaboration Data Object, Browsercapabilities, File Access Hơn nữa nó cũng có thể tận dụng đượccomponents từ các nhà nhà phân phối khác, cung cấp dưới dạng các file dll
c) Sơ đồ một ứng dụng trên Web ASP:
Web Browser
Thông tin yêu cầu /đáp ứng
C
DMS (SQL Server )
Trang 13Web Server: là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của Web User, đồng
thời cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS trên Database Server theo yêucầu truy cập dữ liệu của trang ASP ADO cung cấp giao diện lập trình chongười phát triển xây dựng các lệnh truy cập cơ sở dữ liệu, các lệnh này đượcchuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thông qua các thành phần OLEDB (vàODBC) Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ được Web Server đưa ra hiển thị trênBrowser
Database Server: nơi diễn ra việc thực thi các thao tác cơ sở dữ liệu như
truy vấn, cập nhật cũng như đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS
Browser: giao diện với người dùng, tiếp nhận các yêu cầu của người sử
dụng cũng như hiển thị kết quả yêu cầu
file.asp ở Server thì Script chứa trong file sẽ được chạy trên Server và trả kếtquả về cho Browser đó.Khi Web Server nhận được yêu cầu tới một file.asp thì
nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file.asp đó, thực hiện các lệnh Script trong đó và trảkết quả về cho Web Browser là một trang HTML
Đặc điểm của ASP:
- Tạo nội dung động cho trang Web
- Nhận yêu cầu truy vấn tin hoặc dữ liệu gửi đến từ người sử dụng quaform
Trang 14- Truy cập cơ sở dữ liệu và truy vấn tin cho người sử dụng
- Tuỳ biến nội dung trang theo đối tượng người sử dụng
- Dễ dùng và nhanh hơn CGI, Perl
- Bí mật mã nguồn
Các file.asp tương thích với file HTML, và việc viết các Script đơngiản, không phải biên dịch hay liên kết như việc lập trình thông thường, ASPcung cấp các đối tượng tiện lợi cho nhiều thao tác như: Reques, Response,Server, Apllication, Session Các đối tượng có sẵn này của môi trường ASP
sẽ giúp cho việc giao tiếp dữ liệu giữa Client và Server thực sự tiện lợi, cũngnhư việc quản lý ứng dụng một cách linh hoạt nhờ vào các biến Session,Apllication
Các thành phần và cú pháp ASP:
ASP bao gồm các thành phần sau:
* Các bộ dịch ngôn ngữ VBscript và Jscript
* Thư viện các đối tượng, chuyên dùng để truy xuất Database thông quaODBC Driver (Active Server Data Object - ADO) Thư viện các đối tượng hỗtrợ cho việc viết các trang ASP
Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là asp,gồm có ba phần:
- Văn bản (Text)
- Các HTML tag
- Các Script: mỗi Script sẽ thực hiện một công việc nào đó, giống nhưcác phát biểu của một ngôn ngữ lập trình Một Script là một chuỗi các lệnhScript, nó có thể là:
+ Một phép gán giá trị cho một biến+ Một yêu cầu Web Server gửi thông tin đến Browser
+ Tổ hợp các lệnh riêng rẽ thành một thủ tục hay một hàm giốngnhư trong các ngôn ngữ lập trình
Trang 15+ Việc thi hành một Script là một quá trình gửi chuỗi các lệnh tớiScripting Engine, tại đây ASP sẽ thông dịch các lệnh này và chuyển tiếp chomáy tính Script được viết bằng một ngôn ngữ với các luật được đặc tả nào
đó Trong ASP cung cấp hai Script Engine là Vbscrip, và Jsript Tuy nhiênASP không phải là ngôn ngữ Script, mà nó chỉ cung cấp một môi trường nào
để xử lý các Script mà ta chèn vào trong các file.asp, việc chèn này phải tuântheo một cú pháp nhất định của ASP VBScript là ngôn ngữ mặc định củaASP nếu muốn sử dụng một ngôn ngữ khác thì chúng ta cần phải định nghĩangôn ngữ Tại đầu trang thêm dòng : <%@LANGUAGE= tên ngôn ngữ %>
Cú pháp: Lựa chọn Script được đặt ngay tại dòng đầu file:
<%@LANGUAGE = “VBSCRIPT”%>
<%@LANGUAGE = “JSCRIPT”%>
Các đối tượng(object) trong Asp:
Khi viết các script ta thường có nhu cầu thực hiện một số tác vụ nào đótheo một qui tắc cơ bản nào đó Khi đó thường xuất hiện những công việc lặp
đi lặp lại nhiều lần, từ đó xuất hiện nhu cầu tạo ra các đối tượng có khả năngthực hiện những công việc cơ bản đó Mỗi đối tượng là một kết hợp giữa lậptrình và dữ liệu mà có thể xử lý như một đơn vị thống nhất
Ðối với phần lớn các đối tượng, để sử dụng được nó ta phải tạo ra cácinstance cho nó Tuy nhiên ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùngđược mà không cần phải tạo các instance Chúng được gọi là các build-inobject, bao gồm:
Request: Là đối tượng chứa các thông tin ở Web Browser gửi yêu cầu tới
Trang 16 Apllication: Ðại diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa script hiện hành
Session: là một biến đại diện cho người sử dụng
Database Access: Một trong những tài sản lớn nhất mà ASP có được làkhả năng thâm nhập vào các cơ sở dữ liệu ASP thường làm việc với haingười bạn đồng nghiệp là Access và hệ cơ sở dữ liệu SQL
a Ðối tượng Request:
Ðịnh nghĩa: Để gửi dữ liệu lên Server, ta sử dụng Form trong trang
Web Tên của các đối tượng Web như Text, Button nằm trong Form sẽ đượcnhư tên biến khi phân tích, lấy dữ liệu trên Server Trong Form có Buttonkiểu Submit để người dùng đẩy dữ liệu lên Server
Form có hai thuộc tính là Action và Method Action quy định file(.asp) mà sẽ đón nhận và xử lý dữ liệu đẩy lên Method các cách thức gửi dữliệu; nếu là Post thì tất cả dữ liệu trong Form sẽ đóng gói và gửi lên Server.Nếu là GET thì dữ liệu được gửi đi như một phần của URL, thường là sau dấu
“?”
<Form Method= “POST” Action= “http:/ www.vn/data asp”>
Kiểu gửi dữ liệu GET cũng có thể lợi dụng để gửi đi dưới dạng mộtlink
Ðối tượng Request: Có 5 Collection
Client Certificate: Nhận Certtification Fields từ Request của Web Browser.
Nếu Web Browser sử dụng http:// để connect với Server, Browser sẽ gửiCertification Fields
Query String: Nhận giá trị của các biến trong HTML query string Ðây là giá
trị được gửi lên theo sau dấu chấm hỏi(?) trong HTML Request
Trang 17b Ðối tượng Response:
Ðịnh nghĩa: Đối tượng này quản lý tất cả dữ liệu, việc gửi thông tin tới choUser sẽ được thực hiện nhờ đối tượng Response
Cú pháp tổng quát: Response.Collection /property / method
Collection của đối tượng Response:
- Cookies: Xác định giá trị biến Cookies Nếu Cookies được chỉ ra không tồntại, nó sẽ được tạo ra Nếu nó tồn tại thì nó được nhận giá trị mới
Các Properties:
- Buffer: Chỉ ra trang Web output được giữ lại đệm buffer hay không
- ContentType: Chỉ ra HTML content type cho response
- Expires: Chỉ định số thời gian trước khi một trang được cached trên mộtBrowser hết hạn
- ExpiresAbsolute: Chỉ ra ngày giờ của một trang được cache trên Browserhết hạn
- Status: Chỉ ra giá trị trạng thái được Server
Các Methods:
- AddHeader: Thêm một HTML header với một giá trị được chỉ định
- AppendToLog: Thêm một chuỗi vào cuối file Log của Web Server chorequest này
Trang 18- BinaryWrite: Xuất thông tin ra output HTML dạng Binary.
- Clear: Xóa đệm output HTML
- End: Dừng xử lý file.asp và trả về kết quả hiện tại
- Flush: Gửi thông tin trong buffer cho client
- Redirect: Gửi một thông báo cho Browser định hướng lại đến một URLkhác
- Write: Ghi một biến ra HTML output như là một chuỗi
c Ðối tượng session:
Ðịnh nghĩa: Chúng ta có thể sử dụng 1 object Session để lưu trữ thông
tin cần thiết cho 1 User Những biến được lưu trữ trong object vẫn tồn tại khiUser nhảy từ trang này sang trang khác trong ứng dụng.Web Server tự độngtạo object session khi User chưa có session yêu cầu một trang Web Khisession này kết thúc thì các biến trong nó được xóa để giải phóng tài nguyên.Các biến session có tầm vực trong session đó mà thôi
Cú pháp tổng quát: Session.property | method Các Properties:
SessionID: Trả về SessionID cho User Mỗi session sẽ được Server chomột số định danh duy nhất khi nó được tạo ra
Timeout: Khoảng thời gian tồn tại của session, tính bằng phút
Trang 19Ðịnh nghĩa: Ta có thể sử dụng Object Application để cho phép nhiều
người cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với nhau Bởi vì ObjectApplication được dùng chung bởi nhiều người sử dụng, do đó Object có 2Method Lock và Unlock để cấm không cho nhiều User đồng thời thay đổiProperty của Object này, các biến Application là toàn cục, có tác dụng trêntoàn ứng dụng
Cú pháp tổng quát: Application.Method Các Methods:
Lock: Phương pháp này cấm không cho Client khác thay đổi Property
của đối tượng Application
Unlock: Phương pháp này cho phép Client khác thay đổi Property của
đối tượng Application
Events: gồm có hai Event được khai báo trong file Global.asa
Application_OnStart: Xảy ra khi khởi động ứng dụng
Application_OnEnd: Xảyra khi ứng dụng đóng, hay ServerShutdown
e Ðối tượng Server:
Ðịnh nghĩa: Cho phép truy xuất đến các Method và Property của
Server như là những hàm tiện ích
Cú pháp tổng quát: Server.Method Các Properties
CriptTimeout: Khoảng thời gian dành cho Script chạy.
Các Methods CreateObject: Tạo một Instance của Server component.
Trang 20HTMLEncode: Mã hóa một chuỗi theo dạng HTML MapPath: ánh xạ đường dẫn ảo (là đường dẫn tuyệt đối trên Server
hiện hành hoặc đường dẫn tương đối đến trang hiện tại) thành đường dẫn vật
lý (physical path)
URLencode: mã hóa một chuỗi (kể cả kí tự escape) theo qui tắc mã hóa
URL
Ví dụ: Đoạn mã sau in ra các biến Server
<% = name %> <% = Request ServerVariables(name) %> <% Next %>
<%
Dim objConnection Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”) ObjConnection.Open “Publication”, ”sa”, “”
Dim objRecordSet Set objRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”) ObjRecordSet.Open “Select pub_name From Publishers”, objConnection
%>
Đối tượng kiểu Connection: Tạo kết nối ADO tới Database.
Đối tượng kiểu RecordSet: Cho phép thao tác trên table (select,update…) củaConnection đả thiết lập
<% Do While Not objRecordSet.EOF %>
<% = objRecordSet(“pub_name”)%>
<% objRecordSet.MoveNext
Loop ObjRecordSet.close
Trang 21ObjConnection.close Set objRecordSet = nothing
Set objConnection = nothing %>
Chú ý: Khi thêm, cập nhật dữ liệu ngoài dùng SQL có thể có nhiều cách
Các lệnh ASP và VBScript
Call Dim Do loop Empty
Erase Exit False For nextIf then Else Nothing Null On ErrorOption Explicit Randomize Redim Rem
Select case Set Sub True
While wend
Các đối tượng và hàm (version 2.0)
Object: Dictionary; FileSystemObject; TextStream C
Các properties:
AtEndOfLine AtEndOfStream Column
Trang 22HelpFile Item Key
Response và hàm Time của VBScript để đa thông tin ra màn hình của User.Chúng
ta có thể thấy rõ là asp đã được xử lý trên Server một cách dễ dàng bằng cáchchỉnh lại đồng hồ máy tính của bạn và chạy lại script trên thì vẫn báo giờchuẩn vì giờ ở đây lấy ở máy chủ chứ không lấy giờ ở máy Client Ví dụ trênchỉ là một minh hoạ rất thô sơ cho ASP, bạn có thể viết các chương trình khácphức tạp hơn nhiều
Các phần trên đã giúp bạn có một nhìn nhận cơ bản, mục này sẽ đưa ramột ví dụ đơn giản để hình dung rõ hơn cách viết mã lệnh và thưởng thứchương vị sức mạnh của ASP Một điều cần lưu ý là để test chương trìnhchúng ta cần phải cài bộ IIS (Internet Information Server) hoặc bộ PWS( Personal Web Server), sau đó máy tính của chúng ta sẽ trở thành một LocalServer Hoặc chúng ta Upload các file test lên một Server nào đó cho phép
Trang 23chạy các asp Script Trong hai bộ này đều có phần trợ giúp hướng dẫn ta vềcác hàm và lệnh, nếu các hàm trong ví dụ này bạn chưa nắm được thì có thểtra cứu trong đó.
Có một điều gây khó khăn cho chúng ta khi muốn tìm kiếm các mã lệnhASP đó là khi truy nhập vào một site dùng ASP:
vídụ: http://msdn.microsoft.com/default.asp chúng ta không thể xem
mã nguồn được Sự thực những thông tin bạn xem trên Browser đã đượcdefault.asp xử lý và trả về mã html Như hình ảnh sau:
3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ACCESS
3.1 Ý niệm về cơ sở dữ liệu (CSDL):
CSDL là tập hợp những số liệu liên quan đến một chủ đề hay một mụcđích quản lý khai thác nào đó trong CSDL ngoài các Table chứa những sốliệu còn có những “vật dụng” giúp ta quản lý và khai thác số liệu, đó là nhữngQuery (bảng truy vấn), nhữmg Form (mẫu biểu), những Report (bảo biểu),những Macro (lệnh ngầm) và những module (đơn thể lập trình)
3.2 Microsoft Access:
Trang 24Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System gọi tắt
là DBMS) giúp ta quản lý bảo trì và khai thác số liệu được lưu giữ một cách
có tổ chức bên trong máy tính
4 NGÔN NGỮ TRUY VẤN DỮ LIỆU SQL
4.1 Những đặc trưng của ngôn ngữ SQL:
SQL là ngôn ngữ quản lý CSDL điển hình, SQL là ngôn ngữ đơn giảnnhưng rất hiệu quả Hơn nữa sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu xây dựngnhững CSDL lớn theo mô hình Client/Server ngôn ngữ SQL càng phổ biến.Trong mô hình Client/Server, toàn bộ cơ sở dữ liệu được tập trung trên máychủ (Server) Mọi thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện trên máy chủ bằngcác lệnh SQL Máy trạm (Client) chỉ dùng để cập nhật dữ liệu cho máy chủhoặc lấy thông tin từ máy chủ SQL được sử dụng để nhanh chóng tạo ra cáctrang Web động (Dynamic Web Pages) Kết dính giữa cơ sở dữ liệu và trangWeb Khi người dùng yêu cầu, SQL sẽ thực hiện việc truy cập thông tin trong
cơ sở dữ liệu trên máy chủ và hiển thị và hiển thị làm việc kết quả trên trangWeb, SQL cũng là công cụ để cập nhật thông tin cho CSDL SQL chỉ làmviệc với những dữ liệu có cấu trúc bảng (Table) như Foxpro, Access SQLphân tích, xử lý thông tin, sửa đổi cấu trúc của các bảng Đặc điểm nổi bậtcủa SQL là cho phép nhiều người truy cập đồng thời SQL sử dụng Query(câu hỏi truy vấn) mỗi Query là một câu lệnh SQL được xây dựng hoàn chỉnh
và có thể ghi lại để mang ra sử dụng bất cứ lúc nào SQL có khả năng đáp ứnghầu hết các yêu cầu đối với việc cập nhật, phân tích dữ liệu từ các bảng, và cóthể kết nối một CSDL khác sang SQL thông qua ODBC Một số công cụchính của SQL có khả năng đáp ứng hầu hết các yêu cầu đối với việc cậpnhật, phân tích dữ liệu từ các bảng, và có thể kết nối một CSDL khác sangSQL thông qua ODBC
Một số công cụ chính của SQL:
Trang 251 Cập nhật, xoá các bảng ghi trên toàn bảng theo những điều kiện khácnhau.
2 Kết nối dữ liệu trên máy chủ (Server) Khi dữ liệu được tập trung trênmáy
chúng ta phải sử dụng lệnh SQL để xâm nhập vào bên trong máy
3 Kết hợp các trang Web với CSDL bằng lệnh SQL Tất cả các chứcnăng của SQL đều có thể thực hiện bằng các công cụ khác nhau củaphần mềm có sử dụng SQL
4 Câu lệnh đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng và rất ngắn gọn
5 Khả năng thực hiện những yêu cầu phức tạp của công việc…
4.2 Dạng lệnh của ngôn ngữ truy vấn dữ liệu:
b) Xoá cơ sở dữ liệu:
Xoá một record ra khỏi bảng
Cú pháp:
Delete Tên_ bảng[From (Tên_bảng)]
[Group by danh_sách_các_cột]
Trang 26[Having Biểu_thức_điều_kiện]
[Order by {Tên_trường/ Số_ thứ_ tự _trường/ Biểu_thức}]
d) Sửa đổi dữ liệu:
Update [Tên_bảng]
Set [Tên_cột = biểu thức,…]
[From Tên _bảng]
[Where Biểu_thức_điều_kiện]
5 GIỚI THIỆU MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004:
- DreamWeaver là một chương trình dùng để tạo ra và quản lý các trangWeb Cốt lõi là HTML ( Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
- Là một công cụ dễ dùng, rất mạnh và ưu thích với các nhà thiết kế Webchuyên nghiệp Với DreamWeaver bạn dễ dàng phát triển một trang Web hoặcmột Website rất lớn Bạn cũng thể mở các trang HTML soạn thảo từ cácchương trình soạn thảo HTML khác ( FrontPage , HomeSite ) chỉ để chỉnh
mã và thay đổi cách viết phù hợp với DreamWeaver bằng các tiện ích mộtcách dễ dàng
- Là một công cụ trực quan mà bạn có thế bổ sung các Sript, biểu mẫu,bảng biểu, nhiều loại đối tượng khác mà không phải viết đoạn mã này
- Sử dụng các công nghệ HTML, Web chuẩn, và cũng cung cấp khảnăng tương thích với các trình duyệt cũ, bằng cách kiểm tra độ tương thích mãvới từng loại trình duyệt bằng tiện ích có sẳn
- Ngoài ra còn cung cấp cho người thiết kế khả năng thêm mã, khả năngkiểm tra mã hoạt động trên trình duyệt ra sao, khả năng đặt các Control ( tương
tự Visual Basic) vào trang Web một cách thuận tiện, sau đó cũng có thể viết
mã bằng cách chuyển chế độ hiển thị, ngoài ra DremWeaver còn hỗ trợ chế độDesing and code cho ai thích vừa viết code vừa xem trang hiển thị
- DreamWear hỗ trợ thiết kế tất cả các định dạng file hiện nay ( ASP,JSP, PHP, HTM, XML …), đây là đặc điểm nổi trội trong khi các chương trìnhsoạn thảo cùng loại không có được
Trang 27- Trong phiên bản MX 2004 hiện nay, hỗ trợ tốt Unicode, các loại địnhdạng, kết nối với cơ sở dư liệu nhanh chóng và tự nhiên ( tương tự dùngWizard connect Database trong NET), với các Hệ CSDL : Acess, SQL Serverthông qua ODBC Vì thế các nhà thiết kế không cần phải viết một đoạn mã nào
mà vẫn có thể truy cập CSDL để thêm, xoá, sửa
Chương II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG