LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển vượt bậc. Ở nước ta hiện nay, ngành công nghệ thông trở thành ngành mũi nhọn, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Các website giới thiệu và bán hàng cho một công ty, cửa hàng đang là nhu cầu cấp thiết của mọi ngành, mọi cơ quan tổ chức. Qua khảo sát thực tế cong tác bán hoa của một cửa hàng ở thành phố Bắc Ninh. Chúng em việc bán hoa của cửa hàng vẫn theo cách thủ công là chính. Và chúng em quyết định xây dựng Website “Xây dựng website giới thiệu và bán máy làm đá sạch cho xưởng sx Tuấn Kiệt” với hi vọng cửa hàng có thể giới thiệu đến tất cả khách hàng những sản phẩm của cửa hàng một cách hiệu quả, tiện dụng cho những người có nhu trong cuộc sống thời hiện đại. Em xin chân thành cảm cô Nguyễn Thị Thanh Huệ và các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã giúp đỡ em, cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến để em hoàn thiện Website của mình. Em mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa của các thầy cô và của các bạn để cho Website được hoàn thiện hơn nữa đáp ứng được mọi yêu cầu thực tế trong công việc bán hàng của Xưởng SX Tuấn Kiệt. Em xin chân thành cảm ơn Hưng Yên, Ngày...tháng 04 năm 2014 Sinh viên thực hiện Đặng Phúc Thái PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Tên đề tài Xây dựng “Website giới thiệu và bán máy làm đá sạch cho xưởng sx Tuấn Kiệt” 2. Lý do chọn đề tài Sự phát triển của công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển mọi mặt của thế giới. Công nghệ thông tin bùng nổ đã giữ một vai trò quan trọng nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển toàn diện, mỗi một công việc có sự góp mặt của công nghệ thông tin luôn đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với việc không ứng dụng công nghệ thông tin. Trong đó không thể phủ nhận được lợi ích của các Website nhất là các Website bán hàng như: Website bán máy tính, Website thương mại điện tử, Website giới thiệu sản phẩm thời trang. Nhằm phục vụ nhu cầu trong đời sống con người. Ngày nay nhu cầu đá sạch rất cần thiết trong mùa hè, thực phẩm, ăn uống... Đặc biệt do nhu cầu sinh hoạt,ăn uống của người dân,và nhu cầu đá sạch cho ngành công nghệ thực phẩm,chế biến và bảo quản thực phẩm. Ngày nay tủ lạnh và các loại tủ làm lạnh và làm đá thường công suất nhỏ và chỉ phục vụ ở mức gia đình …Xong quy mô còn nhỏ chưa quảng bá hết được sản phẩm. Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu đó em sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế một trang web bán máy làm đá sạch trực tuyến để mong muốn giúp mọi gia đình và các doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm và chế biến thực phẩm có thể sử dụng hiệu quả. Qua quá trình tìm hiểu nhóm phát triển thiết kế website em đã quyết định xây dựng website “giới thiệu và bán máy làm đá sạch cho xưởng sx Tuấn Kiệt”. Với lý do đó, được sự đồng ý của khoa công nghệ thông tin trường Đại học SPKT Hưng Yên và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Huệ. Trong thời gian qua em đã khảo sát công tác sản xuất và bán hàng của xưởng sản xuất Tuấn Kiệt và tiến hành xây dựng website phục vụ cho công tác quản
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 2
Hưng Yên, ngày tháng 04 năm 2014
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Thanh Huệ trong suốt thời gian em làm đồ án 5.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người luôn bên cạnh ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trong quá trình làm đồ án, em đã rất nỗ lực nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô cùng các bạn để đề tài của em ngày một hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng yên, ngày tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 3Đặng Phúc Thái
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12
LỜI NÓI ĐẦU 13
PHẦN I: MỞ ĐẦU 14
1.Tên đề tài 14
2.Lý do chọn đề tài 14
3 Mục đích, mục tiêu 15
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 15
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 15
6 Phạm vi nghiên cứu 16
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 16
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 17
PHẦN II: NỘI DUNG 18
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIỚI THIỆU VÀ BÁN MÁY
LÀM ĐÁ SẠCH CHO XƯỞNG TUẤN KIỆT 18
1.1.Nêu bài toán 19
1.2.Khảo sát hiện trạng 20
1.2.3.1 Những đặc điểm và hạn chế của việc giới thiệu và bán máy làm đá sạch 21
1.2.3.2 Vấn đề đặt ra 22
1.3.Phân tích yêu cầu người sử dụng 22
1.4.Các chức năng của hệ thống 23
1.4.1.Chức năng 1:Chức năng quản trị hệ thống 23
1.4.2.Chức năng 2: Quản lí thông tin chung của Website 23
1.4.3.Chức năng 3: Quản lí thông tin sản phẩm 23
1.4.4.Chức năng 4: Tìm kiếm 24
1.4.5.Chức năng 5: Giỏ hàng 24
1.4.6.Chức năng 6: Thống kê báo cáo 25
1.4.7.Chức năng 7:Chức năng quảng cáo 25
CHƯƠNG II: 26
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỚI UML 26
2.1 Tổng quan về UML 26
2.2 Thiết kế hệ thống 27
2.2.1 Biểu đồ USE CASE 27
2.2.1.1 Biểu đồ Use case tổng quát 27
2.2.1.2 Biểu đồ phân rã use case phân rã tài khoản 28
2.2.1.3 Biểu đồ phân rã quản lí chức năng 28
2.2.1.4 Biểu đồ phân rã quản lí sản phẩm 29
2.2.1.5 Biểu đồ phân rã quản lí hoa 29
2.2.1.6 Biểu đồ phân rã quản lí tin tức 30
2.2.1.7 Biểu đồ phân rã quản lí khuyến mại 30
2.2.1.8 Biểu đồ phân rã quản lí menu 31
2.2.1.9 Biểu đồ use case phân rã nhập hàng 31
Trang 52.2.1.10 Biểu đồ use case phân rã xuất hàng 32
2.2.1.11 Biểu đồ use case phân rã giỏ hàng 32
2.2.2 Biểu đồ lớp 33
2.2.3 Biểu đồ tuần tự 34
2.2.3.1 Biểu đồ tuần tự nhóm các chức năng Quản trị hệ thống 34
2.2.3.2 Biểu đồ tuần tự nhóm các chức năng quản trị 35
2.2.3.3 Biểu đồ tuần tự nhóm các chức năng Quản lí thông tin chung của Website ……….36
2.2.3.4 Biểu đồ tuần tự nhóm các chức năng tìm kiếm 37
2.2.3.5 Biểu đồ tuần tự nhóm các chức năng quản lí giỏ hàng 38
2.2.3.6 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê_ báo cáo 39
2.2.4 Biểu đồ hoạt động 40
2.2.4.1 Biểu đồ hoạt động nhóm các chức năng đăng nhập hệ thống 40
2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động nhóm các chức năng quản lý sản phẩm 40
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 44
3.1 Các bảng trong cơ sở dữ liệu 44
3.1.1 Bảng TaiKhoan 44
3.1.2 Bảng Chức năng(ChucNang) 45
3.1.3 Bảng TaiKhoanChucNang 46
3.1.4 Bảng Menu (Menu) 46
3.1.5 Bảng tin tức (Tintuc) 47
3.1.6 Bảng Sản phẩm (SanPham) 48
3.1.7 Loại (Loai) 49
3.1.8 Bảng khuyến mại (KhuyenMai) 49
3.1.9 Bảng Nhập hàng (NhapHang) 50
3.1.10 BảngChi tiết nhập hàng (ChiTiet_NH) 51
3.1.11 Bảng Xuất hàng (XuatHang) 52
3.1.12 Bảng Chi tiết phiếu xuất (Chitiet_Xuat) 52
3.1.13 Bảng Giỏ hàng(GioHang) 53
Trang 63.1.14 Bảng Đặt hàng (DatHang) 53
3.1.15 Bảng Chi tiết đặt hàng(ChiTiet_DH) 54
3.2 Bảng quan hệ (Relationship) 55
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 56
4.1 Phân tích thiết kế giao diện chính của chương trình 56
4.2 Phân tích thiết kế giao diện chức năng quản lí thông tin chung của website 57
4.2.1 Phân tích thiết kế giao diện chức năng đăng kí người dùng 57
4.2.2 Phân tích thiết kế giao chức năng quản lí chức năngchung 58
4.2.3 Phân tích thiết kế giao diện chức năng quản lí tài khoản 58
4.3 Phân tích thiết kế giao diện chức năng quản lí thông tin sản phẩm 59
4.3.1 Phân tich thiết kế giao diện chức năng quản lí sản phẩm chung 59
4.3.2 Phân tích thiết kế giao diện chức năng quản lí loại hoa 60
4.4 Phân tích thiết kế giao diện chức năng tìm kiếm 61
4.5 Phân tích thiết kế giao diện chức năng giỏ hàng 61
4.6 Phân tích thiết kế giao diện chức năng nhập hàng 63
4.7 Phân tích thiết kế giao diện quản lí xuất hàng 63
4.8 Phân tích thiết kế giao diện quảng cáo 64
4.8.1 Phân tích thiết kế giao diện chức năng quản lí tin tức 64
4.8.2 Phân tích thiết kế giao diện chức năng quản lí khuyến mại 65
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
1 Kết quả đạt được của đề tài 67
2 Phần hạn chế của đề tài 67
3 Hướng phát triển của đề tài 67
4.Khuyến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng tài khoản 44
Bảng 2: Bảng chức năng 45
Bảng 3: Bảng tài khoản chức năng 46
Bảng 4: Bảng Menu 46
Bảng 5: Bảng tin tức 47
Bảng 6 : Bảng sản phẩm 48
Bảng 7 : Bảng loại 49
Bảng 8 : Bảng khuyến mại 49
Bảng 9 : Bảng nhập hàng 50
Bảng 10 : Bảng chi tiết nhập hàng 50
Bảng 11 : Bảng xuất hàng 52
Bảng 12 : Bảng chi tiết phiếu xuất 52
Bảng 13 : Bảng giỏ hàng 53
Bảng 14 : Bảng đặt hàng 53
Bảng 15 : Bảng chi tiết đặt hàng 54
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quát 27
Hình 2.2 Biểu đồ use case phân rã tài khoản 28
Hình 2.3 Biểu đồ use case phân rã quản lí chức năng 28
Hình 2.4 Biểu đồ use case phân rã quản lí sản phẩm 29
Hình 2.5 Biểu đồ use case phân rã quản lí hoa 29
Hình2.6 Biểu đồ use case phân rã quản lí tin tức 30
Hình 2.7 Biểu đồ use case phân rã quản lí khuyến mại 30
Hình 2.8 Biểu đồ use case phân rã quản lí menu 31
Hình 2.9 Biểu use case phân rã nhập hàng 31
Hình 2.10 Biểu đồ use case phân rã xuất hàng 32
Hình 2.11 Biểu đồ use case phân rã quản lí giỏ hàng 32
Hình 2.12 Biểu đồ lớp 33
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập 34
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản trị 35
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lí thông tin chung cuả website 36
Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 37
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lí giỏ hàng 38
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê báo cáo 39
Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập hệ thống 40
Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự cho chức năng nhập thông tin sản phẩm 40
Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin sản phẩm 41
Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin sản phẩm 41
Hình 2.23 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xử lí thông tin hệ thống 42
Hình 2.24 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm k.iếm thông tin sản phẩm 42
Hình 2.25 Biểu đồ hoạt động chức năng thống kê báo cáo 43
Hình 3.1 Biểu đồ quan hệ 55
Hình 4.1 Giao diện chính của chương trình 56
Hình 4.2 Menu chọn chức năng đăng ký 57
Hình 4.3 Giao diện đăng lý người sử dụng 57
Hình 4.4 Giao diện chức năng quản lí thông tin chung 58
Hình 4.5 Giao diện chức năng quản lí tài khoản 59
Hình 4.6 Gia diện chức năng quản lí thông tin sản phẩm chung 60
Hình 4.7 Giao diện chức năng quản lí loại hoa 60
Hình 4.8 Giao diện chức năng tìm kiếm 61
Hình 4.9 Giao diện chức năng giỏ hàng 62
Hình 4.10.Giao diện chức năng nhập hàng 63
Hình 4.11 Giao diện chức năng xuất hàng 64
Trang 9Hình 4.13 Giao diện chức năng quản lí khuyến mại 66
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển vượtbậc Ở nước ta hiện nay, ngành công nghệ thông trở thành ngành mũi nhọn, đẩymạnh phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Các website giới thiệu vàbán hàng cho một công ty, cửa hàng đang là nhu cầu cấp thiết của mọi ngành, mọi
Trang 11Em xin chân thành cảm cô Nguyễn Thị Thanh Huệ và các thầy cô trong khoa
công nghệ thông tin đã giúp đỡ em, cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã giúp đỡ,đóng góp ý kiến để em hoàn thiện Website của mình
Em mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa của các thầy cô và củacác bạn để cho Website được hoàn thiện hơn nữa đáp ứng được mọi yêu cầu thực tếtrong công việc bán hàng của Xưởng SX Tuấn Kiệt
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, Ngày tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 12Ngày nay nhu cầu đá sạch rất cần thiết trong mùa hè, thực phẩm, ăn uống Đặcbiệt do nhu cầu sinh hoạt,ăn uống của người dân,và nhu cầu đá sạch cho ngành côngnghệ thực phẩm,chế biến và bảo quản thực phẩm.
Ngày nay tủ lạnh và các loại tủ làm lạnh và làm đá thường công suất nhỏ và chỉphục vụ ở mức gia đình …Xong quy mô còn nhỏ chưa quảng bá hết được sản phẩm
Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu đó em sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế một trang webbán máy làm đá sạch trực tuyến để mong muốn giúp mọi gia đình và các doanhnghiệp trong lĩnh vực thực phẩm và chế biến thực phẩm có thể sử dụng hiệu quả.Qua quá trình tìm hiểu nhóm phát triển thiết kế website em đã quyết định xâydựng website “giới thiệu và bán máy làm đá sạch cho xưởng sx Tuấn Kiệt”
Với lý do đó, được sự đồng ý của khoa công nghệ thông tin trường Đại học
SPKT Hưng Yên và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Huệ Trong thời gian qua em đã khảo sát công tác sản xuất và bán hàng của
xưởng sản xuất Tuấn Kiệt và tiến hành xây dựng website phục vụ cho công tác quản
lý sản xuất và bán hàng của xưởng sản xuất và giới thiệu đến với tất cả mọi người
và doanh nghiệp quan tâm đến sản phẩm của xưởng sản xuất
Nghiên cứu các công nghệ và ngôn ngữ phát triển phần mềm
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng: Website giới thiệu và bán máy làm đá sạch Tuấn Kiệt
Khách thể: Các công cụ, công nghệ dùng để xây dựng Website.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu nghiệp vụ quản lý bán bán hàng của cửa hàng (Quản lý chức năng,Quản lý tài khoản,quản lí xuất hàng, )
Tìm hiểu các công cụ, công nghệ xây dựng trang web
Trang 136 Phạm vi nghiên cứu.
Không gian nghiên cứu: Xưởng sản xuất thuộc thị trấn Phú Minh-Phú
Xuyên-Hà Nội
Nội dung nghiên cứu: Quá trình sản xuất và bán hàng.
Thời gian nghiên cứu: Nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 1/2014
đến tháng 5/2014
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu công tác sản xuất và bán máy làm đá sạch của xưởng
Các sổ sách, sản phẩm tài liệu liên quan đến bán sản phẩm máy làm
đá sạch
Phương pháp quan sát:
Quan sát cách thức sản xuất và bán hàng của xưởng
Phương pháp phỏng vấn:
Tìm hiểu ý tưởng bán hàng của xưởng
Tìm hiểu quá trình sản xuất và bán sản phẩm của xưởng sx
Tìm hiểu việc áp dụng website vào bán máy làm đá sạch của xưởngsx
Phương pháp điều tra:
Điều tra, phân tích tình trạng, số lượng các cán bộ nhân viên bán hàng,nhânviên kỹ thuật,phương thức sản xuất, bán hàng
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động :
Hiệu quả quản lý bằng hệ thống hiện tại của cửa hàng
Phương pháp khảo sát: Khảo sát thực tế (xưởng sản xuất Tuấn Kiệt)
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
Như vậy, nếu thực hiện thành công đề tài này sẽ mang lại ý nghĩa to lớn về cảthực tiễn lẫn lý luận
Ý nghĩa lý luận của đề tài:
Trang 14 Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập.
Sản phẩm phần mềm là website giới thiệu và bán máy làm đá sạch là môitrường tương tác giữa cửa hàng và người mua giúp cho người mua có thểtìm hiểu về các laoij máy làm đá sạch còn xưởng sx thì có thể quảng cáosản phẩm và thương hiệu của mình
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Với sự thành công của đề tài sẽ góp phần giúp cho việc tối ưu hóa quá trình QLbán hàng của xưởng sx, loại bỏ những chồng chéo phức tạp trong quản lý của hệthống hiện tại, đồng thời rèn luyện khả năng lập trình website trong môi trườngAsp.Net
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁN MÁY LÀM ĐÁ
SẠCH CHO XƯỞNG SX TUẤN KIỆT
Công tác bán hàng của xưởng sx đòi hỏi phải xử lý thông tin một cách chínhxác, kịp thời, chặt chẽ Hiện nay ở một số cửa hàng bán hàng bằng phương pháp thủcông truyền thống, thu chi của cửa hàng hằng ngày vấn lưu trữ dưới dạng bỏ ví, cáctài liệu giấy tờ liên quan về mua bán, nhập hàng được người quản lý lưu giữ trong
sổ sách của cửa hàng theo một nguyên tắc hay một phương pháp nào đó mà họ tựquy định Khi cần tìm sản lượng được bán trong một ngày nào đó thì người quản lýphải tìm theo cách sắp xếp của riêng minh Mỗi khi muốn tìm sản lượng được bántrong một ngày hay sản phẩm nhập về, bán ra của xưởng thì việc tìm kiếm và cậpnhật sự thay đổi đó không đơn giản chút nào.Với một lượng khổng lồ thì bắt đầu từviệc tìm kiếm trong sổ sách đã rất vất vả và mất rất nhiều thời gian, rồi đến việcchỉnh sửa thông tin, thêm thông tin mới vào sổ sách cuối cùng lại phải đặt nó vềđúng vị trí của nó trước đó theo một nguyên tắc mà người quản lý đã đặt ra ngay từđầu Đồng thời, việc tra cứu, thống kê theo một yêu cầu nào đó thì càng phức tạp,
Trang 15vất vả hơn nhiều vì công tác này diễn ra thường xuyên và các yêu cầu thi khônggiống nhau nên người quản lý muốn làm xong phải mất nhiều thời gian.
Với những yêu cầu mang tính chất quản lý trong công tác bán hàng đưa ra ởtrên đòi hỏi phải tạo ra một Website trên máy vi tính giúp xử lý các công tác, cácnghiệp vụ quản lý đó, khắc phục các hạn chế của cách quản lý cũ (thủ công) là mộtvấn đề cấp thiết
Vì vậy muốn khắc phục được những hạn chế nêu trên, giúp cho người quản lýcửa hàng đỡ vất vả,em đã quyết định lựa chọn đề tài xây dựng Website giới thiệu
và bán máy làm đá sạch cho cho xưởng sx Tuấn Kiệt
1.1 Nêu bài toán
Bài toán xây dựng website giới thiệu và bán máy làm đá sạch chia làm hai bàitoán nhỏ:
Đối với khách hàng
Khách hàng khi khai thác hệ thống sẽ tìm thấy cho mình những sản phẩm hợpvới nhu cầu sử dụng, con mắt thẩm mĩ và túi tiền của mình Có thể xem thông tin vềcác loại máy làm đá của từng nhà cung cấp, tham khảo, so sánh giá cả của từng loạisản phẩm Khách hàng sẽ tiết kiệm được một cách tối đa thời gian của mình, khôngcòn phải mất hàng giờ để chọn mua cho mình một sản phẩm ưng ý, thích hợp trongcác doanh nghiệp hay hộ gia đình Ta có thể liệt kê các yêu cầu chính đối với kháchhàng như sau:
- Xem được thông tin của toàn bộ các sản phẩm
- Xem được toàn bộ thông tin chi tiết của một máy làm đá sạch, phụkiện đi kèm
- Lập được một giỏ hàng cho mình
- Tìm kiếm một sản phẩm máy làm đá nào đó
- Đăng ký trở thành thành viên của trang web để có thể làm khách quen
và mua hàng thường xuyên
- Đóng góp ý kiến về sản phẩm của Xưởng cũng như những ý kiến đểxây dựng, hoàn thiện website
Trang 16 Đối với quản trị hệ thống
- Quản trị viên là người có toàn quyền quản lý những thông tin của website.Người quản trị khi sở hữu hệ thống sẽ tốn rất ít chi phí để duy trì và phát triển Hệthống rất rõ ràng và dễ điều khiển, có những thiết lập dành riêng cho người quản trị
để có thể dễ dàng quản lý, khai thác tối đa chức năng của hệ thống và đem lại nguồnlợi từ mặt khách hàng
- Mặt khác, quản trị hệ thống cũng có thể liên kết với các nơi trồng hoa để đưa
ra một kế hoạch thích hợp trong việc mua và bán máy làm đá sạch sao cho phù hợpvới thị hiếu, nhu cầu sử dụng của người dùng để có thể có nguồn thu lớn nhất
- Đồng thời việc quản lý và điều hành hệ thống cũng trở nên rất dễ dàng vàthuận tiện với việc chia nhỏ công việc ra thành các chức năng riêng biệt để có thểđạt được hiệu suất công việc là lớn nhất Sau đây là một số các chức năng của quảntrị viên:
- Thêm, sửa, xoá sản phẩm
- Thêm, sửa, xoá nhà cung cấp
- Thêm, sửa, xoá người dùng
- Thêm, sửa, xoá tin tức
- Thêm, cập nhật nhân viên
- Liên hệ với từng khách hàng
1.2 Khảo sát hiện trạng
1.2.1 Địa điểm, phương pháp khảo sát
Trong các ngay từ 15/01/2014 đến ngày 19/01/2014,em đã tiến hành khảo sát
hệ thống sản xuất và bán máy làm đá sạch của xưởng sx Tuấn Kiệt bằng cácphương pháp sau:
Trao đổi trực tiếp với chủ xưởng: về hiện trạng sx và bán máy của xưởng, vềcác khó khăn, thuận lợi và các vấn đề liên quan đến việc quản lý nhập hàng,xuất hàng, sản phẩm…
Trang 17 Khảo sát và lấy thông tin từ nhân viên trong cửa hàng về quá trình phân côngnhiệm vụ trong quá trình bán hàng của các nhân viên, nghiệp vụ quản lý cửahàng,quy trình giao hàng, bảo hành…
1.2.2 Kết quả thu được
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu em đã thu được những kết quả sau: Hiệntại cửa xưởng không sử dụng phần mềm, Website nào để quản lí, tất cả đều đượclàm thủ công trên giấy tờ
1.2.3 Tổng kết quá trình khảo sát
1.2.3.1 Những đặc điểm và hạn chế của việc sản xuất và bán máy làm đá sạch Tuấn Kiệt.
a Đặc điểm của hệ thống quản lý hiện tại
Về cơ bản vẫn hoàn thành được công việc quản lý của công ty hay các cửa hàngvừa và nhỏ Với phương pháp quản lý thủ công hiện tại, ưu điểm của hệ thống là rấtít
- Chủ xưởng có thể giới thiệu và tư vấn chi tiết cho khách về các sản phẩmmáy làm đá theo mục đích sử dụng của khách hàng
- Người mua có thể trực tiếp tìm hiểu về sản phẩm mà mình đang cần mua qua
sự tư vấn của nhân viên bán hàng,nhân viên kỹ thuật
- Có thể trao đổi trực tiếp về giá cả,hình thức thanh toán, cách trưng bày sảnphẩm theo ý muốn
b Nhược điểm của hệ thống quản lý hiện tại
Về cơ bản vẫn hoàn thành được công việc quản lý của xưởng hay các cửa hàngvừa và nhỏ Với phương pháp quản lý thủ công hiện tại, ưu điểm của hệ thống là rấtít
- Chủ cửa hàng có thể giới thiệu và tư vấn chi tiết cho khách về các sản phẩmhoa theo mục đích tặng của khách
- Người mua có thể trực tiếp tìm hiểu về sản phẩm mà mình đang cần mua qua
sự tư vấn của nhân viên bán hàng
Trang 18- Có thể trao đổi trực tiếp về giá cả,hình thức thanh toán, cách trưng bày sảnphẩm theo ý muốn.
1.2.3.2 Vấn đề đặt ra
Thực tế cho thấy, công tác quản lý và nhập liệu thủ công ở các khâu quản lýnhư hiện nay là một khó khăn về vấn đề lưu trữ, quản lý thông tin cũng như việc tìmkiếm các thông tin cho quá trình bán hàng của cửa hàng Vì vậy chúng em đã tiếnhành xây dựng hệ thống phần mềm “Quản lý nhân sự” với những yêu cầu đặt rachính là những mục tiêu của đề tài mà chúng em đã phân tích Với những mục tiêu
đó chúng em mong mình có thể xây dựng hoàn thiện các chức năng của một chươngtrình “Quản lý nhân sự” đáp ứng được yêu cầu thực tế của trường Đại học SPKT Hưng Yên, cung cấp cho người quản lý một công cụ hữu ích trong việc quản lý
hồ sơ trong trường
1.3 Phân tích yêu cầu người sử dụng
Qua quá trình khảo sát thực tế tại xưởng sản xuất máy làm đá sạch Tuấn Kiệt vàdưới sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn thực hiện đồ án và các thầy cô giáo trongtrường chúng em đã xây dựng hoàn thiện một Website sát với thực tế phù hợp vớicách quản lý của nhân viên trong cửa hàng website được xây dựng với những chứcnăng chính sau:
Chức năng quản trị hệ thống
Quản lý thông tin chung của website
Chức năng quản lí thông tin sản phẩm
Chức năng tìm kiếm
Quản lý giỏ hàng
Quản lý chức năng thống kê báo cáo
Chức năng quảng cáo
Ngoài ra còn có hiển thị thông tin
1.4 Các chức năng của hệ thống
1.4.1 Chức năng 1:Chức năng quản trị hệ thống
Là chức năng dành cho người có quyền quản trị hệ thống (Admin)
Trang 19Quản lý user: Đây là chức năng cấp quyền quản lý cho các giáo viên trong phòng
1.4.2. Chức năng 2: Quản lí thông tin chung của Website
Quản lí thông tin sản phẩm
Quản lí thông tin chung Website
Quản lí các dịch vụ mới
1.4.3 Chức năng 3: Quản lí thông tin sản phẩm
Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi để giúp NQL cóthể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho một sản phẩm hay tìm kiếm thôngtin về một sản phẩm đã có trong hệ thống thông qua các Use Case tương ứng Quản
lý thông tin sản phẩm Khi NQL thao tác với chức năng nhập, hệ thống sẽ kiểm trathông tin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt kê các lỗi không hợp lệcho NQL biết và cho phép nhập lại Nếu các thông tin NQL cung cấp đầy đủ vàchính xác, hệ thống cho phép thêm thông tin này vào CSDL và thông báo thêm mớithành công
1.4.4 Chức năng 4: Tìm kiếm
1 Chức năng này giúp khách hàng có thể dễ dàng tìm cho mình đượcnhững bó hoađẹp mà mình mong muốn với nhiều tiêu chí WebSite hỗ trợ cho khách hàngtìm kiếm nhiều cách thông qua tìm đơn thuộc tính và tìm kiếm đa thuộc tính :
2 Tìm kiếm theo một từ khóa chức năng sẽ tìm ra những sản phẩm có tên gầngiống với từ khóa đó
3 Tìm kiếm đơn thuộc tính: WebSite hỗ trợ khách hàng tìm sản phẩm bằng cáchnhập từ khóa cần tìm như tên của máy làm đá sạch…
Trang 204 Tìm kiếm đa thuộc tính: Khách hàng có thể tìm kiếm qua các tiêu chí như tìmkiếm theo danh mục sản phẩm hay tìm kiếm bằng cách kết hợp các tiêu chí đóvới nhau.
1.4.5 Chức năng 5: Giỏ hàng
1 Khi khách hàng đã chọn cho mình được loại máy ưng ý khách hàng có thể muasản phẩm bằng cách đặt hàng Khách hàng có thể mua một hay nhiều sản phẩmbằng cách nhấn nút thêm vào giỏ hàng, khi đó sản phẩm sẽ được cập nhật vàotrong giỏ hàng
2 Giỏ hàng chứa một số thông tin như tên máy, đơn giá, số lượng, thành tiền…khách hàng có thể mua thêm các sản phẩm khác bằng cách nhấn nút tiếp tụcmua, khi mua thêm sản phẩm WebSite sẽ tự động cập nhật tổng tiền mà kháchhàng cần thanh toán
3 Khách hàng có thể cập nhật số lượng máy hay giá cả một sản phẩm bằng cáchđánh vào ô text số lượng cần mua rồi nhấn vào nút cập nhật cho sản phẩm mìnhđặt mua Khi đã chọn xong các sản phảm mình cần mua khách hàng sẽ thanh
toán sản phẩm bằng cách nhấn nút thanh toán
1.4.6 Chức năng 6: Thống kê báo cáo
Để mua được sản phẩm khách hàng phải thanh toán cho những sản phẩm củamình đã chọn bằng cách nhấn vào nút thanh toán ở trong giỏ hàng
Trang thanh toán hiện ra với thông tin về tài khoản, địa chỉ thanh toán, phươngthức thanh toán và hình thức vận chuyển Từ thông tin về tài khoản nếu bạnmuốn mua Hoa cho mình chỉ cần tích vào ô check để hiện thị thông tin và địachỉ của mình, bạn cũng có thể gửi Hoa cho người khác bằng cách thay đổithông tin về địa chỉ thanh toán
Yêu cầu cho việc thanh toán là phải đăng nhập tài khỏan tại WebSite Nếu chưađăng nhập tài khoản thì khi nhấn nút thanh toán khách hàng sẽ được đưa đếntrang đăng kí đăng nhập, khách hàng cũng có thể đăng kí tài khoản tại đây bằngcách nhấn vào nút đăng kí
1.4.7 Chức năng 7:Chức năng quảng cáo
Trang 21 Chức năng này cho phép người quản trị website trưng bày các mặt hàng để giớithiệu tới những khách hàng ghé thăm website
Các công ty hoặc tổ chức khác có nhu cầu quảng cáo sản phẩm có thể liên hệ đểđược đăng quảng cáo
Khách hàng có thể ghé thăm website để tìm kiếm thông tin, xem các mặt hàngtrưng bày và mua mặt hàng một cách dễ dàng và thuận tiện
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỚI UML
2.1 Tổng quan về UML.
Biểu đồ usecase
- Use case ( Use Case Diagram) cung cấp một bức tranh toàn cảnh về những
gì đang xảy ra trong hệ thống hiện tại hoặc những gì sẽ xảy ra trong hệthống mới
- Use case mô tả một chuỗi các hành động mà hệ thống sẽ thực hiện để đạtđược kết quả có ý nghĩa đối với một tác nhân
Biểu đồ lớp
- Biểu đồ lớp (Class Diagram) cho ta một khung nhìn tĩnh của các lớp trong
mô hình hoặc một phần của mô hình Nó chỉ cho ta thấy các thuộc tính vàcác thao tác của lớp, cũng như các loại quan hệ giữa các lớp
- Có rất nhiều lớp dùng trong biểu đồ lớp, ở đây chúng ta chỉ xét đến và sửdụng 3 loại lớp chính là : lớp biên, lớp điều khiển và lớp cơ sở dữ liệu:+ Lớp biên: là lớp thể hiện phần giao diện mà người dùng trực tiếp tươngtác với hệ thống qua những giao diện của lớp này
+ Lớp thực thể: là lớp biểu diễn cho những thực thể có mối quan hệ vớinhau và liên quan đến hệ thống
+ Lớp điều khiển: là lớp trung gian giữa lớp biên và lớp thực thể Lớp nàyđóng vai trò lấy và xử lý dữ liệu để hiển thị ra lớp biên
Biểu đồ tuần tự
Trang 22- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả các mối quan hệ cấu tuc, cácvai trò lớp hoặc giữa các đối tượng dưới dạng vai trò kết hợp hoặc liên kếtnhằm phản ánh cấu trúc của biểu đồ lớp và mô tả thứ tự của các tương tác bằngcách đánh số thứ tự các thông điệp.
Biểu đồ hoạt động
Biểu đồ hoạt động(Activity Diagram) là một phương tiện mô tả các dòngcông việc(workflow) và đượ dung theo nhiều cách khác nhau Nó mô tả cácdòng nghiệp vụ(business flow) với nhiều mức độ chi tiết bên trong một thao tác
2.2 Thiết kế hệ thống
2.2.1 Biểu đồ USE CASE
2.2.1.1 Biểu đồ Use case tổng quát
Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quát
Biểu đồ usecase tổng quát gồm có 2 actor là khách hàng, người quản trị hệ thống
Trang 23- Khách hàng khi tương tác với trang website thì có thể thực hiện các côngviệc sau đây:
+ Đăng ký là thành viên của trang website
+ Đăng nhập vào trang website
+ Xem thông tin các các sản phẩm
+ Thống kê hóa đơn
+Xem thông tin sản phẩm
+Tìm kiếm sản phẩm
2.2.1.2 Biều đồ Usecase đăng nhập
Hình 1.2 Biểu đồ Use Case Đăng nhập
Trang 24Mô tả kịch bản:
Thông tin đầu vào: Username và Password
Điều kiện đầu vào: Không có
Dòng sự kiện chính:
1 Chọn chức năng đăng nhập
3 Nhập thông tin tài khoản
4 Gửi thông tin đăng nhập tới hệ thống
2 Hiển thị trang đăng nhập
5 Kiểm tra thông tin đăng nhập, nếuđúng thì cho phép truy cập hệ thống,sai thì thông báo lỗi
Bảng 1.1: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập
Dòng sự kiện phụ:
- Nếu người dùng (đã là thành viên của trang web) nhập tên truy cập (Username)
và mật khẩu (Password) không đúng thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo yêu cầu nhậplại
Trang 25- Khi khách hàng nhập chính xác thông tin tài khoản của mình, hệ thống xử lí vàthông báo đăng nhập thành công, tự động bật lên trang chủ cho người dùng thao tácvới các chức năng khác.
- Đối với người quản lí, nếu dùng Username, Password không đúng, hệ thốngthông
Báo thông tin đăng nhập sai Nếu thông tin đăng nhập chính xác hệ thống tự độngchuyển đến trang quản trị
1.1.1 Biểu đồ Usecase cho chức năng quản lý sản phẩm
Trang 26 Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi đểgiúp NQL có thể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho một sản phẩmhay tìm kiếm thông tin về một sản phẩm đã có trong hệ thống thông qua cácUse Case tương ứng QuanLySanPham, Khi NQL thao tác với chức năngnhập, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp
lệ thì liệt kê các lỗi không hợp lệ cho NQL biết và cho phép nhập lại Nếucác thông tin NQL cung cấp đầy đủ và chính xác, hệ thống cho phép thêmthông tin này vào CSDL và thông báo thêm mới thành công
Mô tả các kịch bản:
Thông tin đầu vào: Là các thông tin của sản phẩm như sau:
Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, hình ảnh, tóm tắt, chi tiết, giá, số lượng, ngày tạo
Điều kiện đầu vào: NQL cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Người Admin chọn chức năng quản
6 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống
2 Hiển thị danh sách các chức năng quản lý sản phẩm cho phép admin lựa chọn
4 Hiển thị trang thêm thông tin sản phẩm
7 Kiểm tra thông tin đã nhập, nếu chính xác thì lưu thông tin này vào CSDL, trường hợp sai so với định dạng
đã thống nhất thì thống đưa ra thông báo cho admin
9 Hiển thị trang cho phép sửa thông
Trang 27Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
lại thông tin một sản phẩm đã lưu
15 Gửi thông tin cần xóa và yêu cầu
loại bỏ thông tin đến hệ thống
tin sản phẩm
12 Kiểm tra thông tin đã cập nhật lại, nếu chính xác thì lưu thông tin này vào CSDL và thông báo cập nhập thành công, trường hợp sai so với định dạng
đã thống nhất thì thông báo cập nhật không thành công Hệ thống hiển thịdanh sách bản ghi mới cập nhật cho Admin kiểm tra lại thông tin
16 Kiểm tra tính khả thi của yêu cầu, hiển thị thông báo để người quản lý xácnhận lại việc chắc chắn muốn xóa bỏ
các thông tin đã chọn Nếu ngườiAdmin xác nhận là đồng ý hệ thốngthực hiện việc loại bỏ bản ghi khỏi
Trang 28Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
CSDL và thông báo thành công, đồngthời hiển thị dữ liệu đã cập nhật lạitrong CSDL
Bảng 1.2: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý sản phẩm
Dòng sự kiện phụ:
Nếu NQL nhập các thông tin sai định dạng thì hệ thống yêu cầu nhập lại.Mỗi bản tin nhập vào CSDL có một mã riêng để phân biệt với các bản tinkhác, mã này được hệ thống cung cấp tự động
1.1.2 Biểu đồ Usecase quản lý khách hàng
Hình 1.4 Biểu đồ Usecase quản lý khách hàng
Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản trị quản lý thông tin khách hàng
Tác nhân: Admin
Dòng sự kiện chính:
Trang 29Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Admin chọn chức năng quản lý tài
khoản khách hàng
3 Chọn chức năng: Thêm mới user
5 Người quản trị nhập các thông tin
user mà hệ thống yêu cầu
6 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống
8 Chọn một trong các chức năng sửa
lại thông tin một user đã lưu trước
10 Cập nhật lại các thông tin của user
4 Hiển thị trang thêm thông tin user
7 Kiểm tra thông tin đã nhập, nếuchính xác thì lưu thông tin này vàoCSDL
9 Hiển thị trang cho phép sửa thông tin user
12 Kiểm tra thông tin đã cập nhật lại, nếu chính xác thì lưu thông tin này vào CSDL và thông báo cập nhật thành công, trường hợp sai so với định dạng
thì thông báo cập nhật không thànhcông
Bảng 1.3 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý khách hàng
Dòng sự kiện phụ:
Trang 30 Nếu NQL nhập các thông tin sai định dạng thì hệ thống thông báo yêu cầunhập lại.
Mỗi chuyên mục nhập vào CSDL có một mã riêng để phân biệt với các chuyênmục khác, mã này được hệ thống cung cấp tự động
1.1.3 Biểu đồ chức năng quản lý giỏ hàng
Hình 1.5 Biểu đồ usecase quản lý giỏ hàng
Tóm tắt: Chức năng này cho phép khách hàng đăng nhập, đặt mua, thêm sửa sản
phẩm đặt mua, xem giỏ hàng và thanh toán
Tác nhân: Khách hàng
Mô tả: Khi khách hàng đăng nhập thành công vào hệ thống muốn mua sản phẩmnào đó, Use Case này được gọi để thực hiện thêm vào giỏ hàng Khách hàng tìmkiếm sản phẩm cần mua, cho sản phẩm vào giỏ hàng của mình, khách hàng có thểmua nhiều sản phẩm với số lượng khác nhau trong một lần đặt hàng Họ có thểkiểm tra thông tin của giỏ hàng, thêm, sửa, xóa giỏ hàng Kết thúc quá trình đặtmua hàng hệ thống sẽ hướng dẫn khách hàng thanh toán
Dòng sự kiện chính