1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thương mại điện tử hệ quản trị oracle

76 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đạ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế thế giới đặc biệt là nền kinh tế của các nước phát triển đang chuyển dần sang một hình thức mới đó là nền kinh tế kết hợp với thương mại điện tử Hiện nay, các tập đoàn lớn không chỉ sử dụng Internet như một công cụ quảng cáo, mà Internet đã trở thành một môi trường kinh doanh đem lại nhiều lợi nhuận, nó trở thành một cầu nối trực tiếp giữa khách hàng và các nhà sản xuất

Cùng với sự phát triển của Internet, thương mại điện tử đã và chắc chắn sẽ tạo nên những bước ngoặt, những đột phá mới cho nền kinh tế Và tương lai nền thương mại “không giấy tờ” này sẽ trở thành công cụ chính cho mọi hoạt động kinh tế, thay thế hoàn toàn cho hình thức giao dịch kinh tế cổ điển

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra trong nền kinh tế thương mại điện tử là sự phức tạp

về dữ liệu và nhiều vấn đề liên quan như: làm thế nào lưu trữ thông tin an toàn, chắc chắn, đồng thời lại truy cập dễ dàng chúng; các vấn đề toàn vẹn dữ liệu, bảo mật thông tin khách hàng… Các nhà tin học đã đưa ra vô số lời giải đáp cho bài toán trên Các giải pháp ngày càng hoàn chỉnh cùng với sự hoàn thiện của lý thuyết và công nghệ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle là một trong những giải pháp tốt nhất, được công nhận trên thị trường thế giới hiện nay

cụ tất yếu cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Do đó đi tắt đón đầu để cho ra các sản phẩm về thương mại điện tử là một hướng phát triển tốt

Trang 2

 Nhiệm vụ của đề tài:

- Nghiên cứu lý thuyết về thương mại điện tử

- Nghiên cứu lý thuyết về hệ quản trị CSDL Oracle

- Sử dụng phần mềm Rational Rose để phân tích và thiết kế hệ thống

- Sử dụng hệ quản trị CSDL Oracle để xây dựng CSDL cho ứng dụng

- Xây dựng kiến trúc mạng để triển khai hệ thống

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

MỤC LỤC 5

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ỨNG DỤNG 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

1.1 KHÁI NIỆM 7

1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8

1.3 CÁC CƠ SỞ ĐỂ PHÁT TRIỂN TMĐT VÀ CÁC LOẠI GIAO DỊCH TMĐT 10 1.4 CÁC LOẠI HÌNH GIAO DỊCH TMĐT 11

1.4.1 Business-to-business (B2B) 11

1.4.2 Business- to-consumer (B2C) 12

1.5 CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA TMĐT 12

1.5.1 Thư điện tử 12

1.5.2 Thanh toán điện tử 12

1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 14

1.5.4 Truyền dung liệu 15

1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 15

1.6 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 16

1.6.1 Thu thập được nhiều thông tin 16

1.6.2 Giảm chi phí sản xuất 17

1.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch 17

1.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác 17

1.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức 18

Chương 2 HỆ QUẢN TRỊ CSDL ORACLE 19

2.1 CẤU TRÚC LƯU TRỮ CỦA ORACLE 19

2.1.1 Cấu trúc của database 19

2.1.2 Các loại Segments 21

2.1.3 Quản lý Extents 24

2.1.4 Block dữ liệu 25

2.2 QUẢN TRỊ ORACLE DATABASE 27

2.2.1 Phân loại Users 27

2.2.2 Phương thức xác nhận đặc quyền truy nhập 29

2.2.3 Tạo parameter file 31

Trang 4

PHẦN II XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 34

Chương 1 PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 34

1.1 KHẢO SÁT TIẾN TRÌNH TÁC NGHIỆP 34

1.1.1 Trang Web mua bán các thiết bị diện tử: 34

1.1.2 Trang web mua bán văn phòng phẩm, sách giáo khoa: 35

1.1.3 Trang web mua bán thiết bị máy tính: 35

1.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 37

1.2.1 Xác định danh sách tác nhân và các ca sử dụng: 37

1.2.2 Xây dựng biểu đồ trường hợp sử dụng (Use Case - UC) 39

1.3 BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC 54

1.3.1.Phân tích UC DangKy 54

1.3.2 Phân tích UC DangNhap 54

1.3.3 Phân tích UC TimKiem 55

1.3.4 Phân tích UC GuiYKien 55

1.3.5 Phân tích UC MuaHang 56

1.3.6 Phân tích UC ThanhToan 57

1.3.7 Phân tích UC QLyKH 57

1.3.8 Phân tích UC QLyHangHoa 58

1.3.9 Phân tích UC QLyLoaiHang 59

1.3.10 UC QLyQuyenTruyCap 59

1.3.11 Phân tích UC XuLyDonHang 60

1.3.12 Phân tích UC Xulychuyenkhoan 61

1.4 BIỂU ĐỒ LỚP 62

1.5 BIỂU ĐỒ TRIỂN KHAI 65

1.6 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 66

Chương 2 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 67

2.1 CSDL CỦA BÀI TOÁN 67

2.2 WEBSITE SHOPMOBILE.COM 70

2.2.1 Giao diện chương trình 70

2.2.2 Mô tả hoạt động của hệ thống 70

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 78

Trang 5

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ỨNG DỤNG

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 KHÁI NIỆM

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL):

“Thuật ngữ thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không

có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của thương mại điện tử Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ thương mại điện tử

Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin,

Trang 6

dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

So với các hoạt động thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một

số điểm khác biệt cơ bản sau:

1.2.1 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ

để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch

Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau

1.2.2 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê ., mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

Trang 7

1.2.3 Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của

ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử

1.2.4 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vai trò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng Các trang Web này đã trở thành các “khu chợ” khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được

bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa thông tin lên Web để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên Web bằng cách mở cửa hàng ảo

Trang 8

Các loại giao dịch B2B trong TMĐT:

1.3 CÁC CƠ SỞ ĐỂ PHÁT TRIỂN TMĐT VÀ CÁC LOẠI GIAO DỊCH TMĐT

Để phát triển TMĐT cần phái có hội đủ một số cơ sở:

− Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng internet phải lớn

− Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng

− Phải có cơ sở thanh toán an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp

− Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

− Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống vius, chống thoái thác

Trang 9

− Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

1.4 CÁC LOẠI HÌNH GIAO DỊCH TMĐT

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

1.4.1 Business-to-business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với

doanh nghiệp

TMĐT B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar), người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán

Các loại giao dịch B2B cơ bản:

− Bên Bán — (một bên bán nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ Web trong đó một công ty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: Bán từ catalog điện tử, Bán qua quá trình đấu giá, Bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Công ty bán có thể là nhà sản xuất loại click-and-mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý

− Bên Mua — một bên mua - nhiều bên bán

− Sàn Giao Dịch: nhiều bên bán – nhiều bên mua

− TMĐT phối hợp — Các đối tác phối hợp với nhau ngay trong quá trình thiết kế chế tạo sản phẩm

Trang 10

1.4.2 Business- to-consumer (B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và

người tiêu dùng

Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT, bán lẻ điện tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ trên mạng thường là máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v

Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán (tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu, khu vực ), theo kênh bán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân phối)

Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick-and-mortar

là loại cửa hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng internet, mortar là loại cửa hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống

Click-and-Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Government-to-Business (G2B) là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-to-citizens (G2C) là mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ

và công dân còn gọi là chính phủ điện tử, consumer-to-consumer (C2C) là

mô hình TMĐT giữa người tiêu dùng và mobile commerce (m-commerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động

1.5 CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA TMĐT

1.5.1 Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước… sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào

1.5.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức thư điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực

Trang 11

tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

a Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử

b Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng

kỹ thuật số hóa, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash) Tiền lẻ điện tử đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau: + Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp)

+ Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh

+ Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

c Ví điện tử (electronic purse): là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật

áp dụng cho “tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là “ đúng”

d Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking): Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

(1) Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiốt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…

Trang 12

(2) Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị…,)

(3) Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

(4) Thanh toán liên ngân hàng

1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buôn bán với nhau

Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL),

“Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin”

EDI ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc mua và phân phối hàng (gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hóa đơn v.v…), người ta cũng dùng cho các mục đích khác, như thanh toán tiền khám bệnh, trao đổi các kết quả xét nghiệm v.v

Trước khi có Internet đã có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giá trị gia tăng” (Value Added Network, viết tắt là VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau; cốt lõi của VAN là một hệ thống thư điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau, và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm kiếm; khi nối vào VAN, một doanh nghiệp có thể liên lạc với nhiếu máy tính điện tử nằm ở nhiều thành phố trên khắp thế giới

Ngày nay EDI chủ yếu được thực hiện thông qua mạng Internet Để phục

vụ cho buôn bán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quá tốn kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là

“mạng riêng ảo” (virtual private network), là mạng riêng dạng intranet của một doanh nghiệp nhưng được thiết lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet

Trang 13

Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau: 1/ Giao dịch kết nối 2/ Đặt hàng 3/ Giao dịch gửi hàng 4/Thanh toán

Vấn đề này đang được tiếp tục nghiên cứu và xử lý, đặc biệt là buôn bán giữa các nước có quan điểm chính sách, và luật pháp thương mại khác nhau, đòi hỏi phải có một pháp lý chung trên nền tảng thống nhất quan điểm về tự do hóa thương mại và tự do hóa việc sử dụng mạng Internet, chỉ như vậy mới bảo đảm được tính khả thi, tính an toàn, và tính có hiệu quả của việc trao đổi dữ liệu điện

tử (EDI)

1.5.4 Truyền dung liệu

Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa có thể được giao qua mạng Ví dụ hàng hóa số là: Tin tức, nhạc phim, các chương trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm, các ý kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm, v.v

Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật (physical form) bằng cách đưa vào đĩa, vào băng, in thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người sử dụng, hoặc đến điểm phân phối (như của hàng, quầy báo v.v.) để người sử dụng mua và nhận trực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery)

Các tờ báo, các tư liệu công ty, các ca-ta-lô sản phẩm lần lượt đưa lên Web, người ta gọi là “xuất bản điện tử” (electronic publishing hoặc Web publishing), khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện tử”; các chương trình phát thanh, truyền hình, giáo dục, ca nhạc, kể chuyện v.v cũng được số hóa, truyền qua Internet, người sử dụng tải xuống (download) và sử dụng thông qua màn hình và thiết bị âm thanh của máy tính điện tử

1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình

Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới quần áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” (electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng” Ở một số nước, Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible

Trang 14

goods) Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi trường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop), gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng

và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình một Để có thể mua – bán hàng, khách hàng tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền bằng thanh toán điện tử Lúc đầu (giai đoạn một), việc mua bán như vậy còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt hàng thông qua mẫu đơn (form) cũng đặt ngay trên Web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọn giữa nhiều loại hàng ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng) thì hàng hóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiều phiền toái Để khắc phục, giai đoạn hai, xuất hiện loại phần mềm mới, cùng với hàng hóa của cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần

“xe mua hàng” (shopping cart, shopping trolley), giỏ mua hàng (shopping basket, shopping bag) giống như giỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào cửa hàng siêu thị Xe và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang Web này đến trang Web khác để chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím “ Hãy bỏ vào giỏ” ( Put in into shopping bag); các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) để thanh toán với khách mua Vì hàng hóa là hữu hình, nên tất yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểu truyền thống để đưa hàng đến tay người tiêu dùng

1.6 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.6.1 Thu thập được nhiều thông tin

TMĐT giúp người tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng

cố quan hệ bạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện

Trang 15

nay đang được nhiều nước quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển kinh tế

1.6.2 Giảm chi phí sản xuất

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn); theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30% Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài

1.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn

và luôn luôn lỗi thời Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng qua internet (và nhiều các đơn hàng về lao

vụ kỹ thuật), và mỗi ngày giảm được 600 cuộc gọi điện thoại TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian

và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn

1.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/ Web) các thành viên tham gia (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan Chính

Trang 16

phủ ) có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác

và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

1.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức

Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, các nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa

Trang 17

Chương 2 HỆ QUẢN TRỊ CSDL ORACLE

2.1 CẤU TRÚC LƯU TRỮ CỦA ORACLE

2.1.1 Cấu trúc của database

Cấu trúc database bao gồm cấu trúc logic và cấu trúc vật lý

Cấu trúc vật lý bao gồm tập hợp các control files, online redo log files và các data files Cấu trúc logic bao gồm các schema objects tablespaces, segments, extents và data blocks

Hình 1: Cấu trúc database

2.1.1.1 Quan hệ giữa database với các tablespaces và data files:

Về mặt logic, một database có thể phân nhỏ thành nhiều phần gọi là các tablespaces

Tablespace

 Một tablespace chỉ thuộc một database

 Mỗi tablespace có thể chứa một hay nhiều data file thuộc hệ điều hành

 Tablespaces có thể đặt ở trạng thái online hay offline trong lúc database đang chạy

 Ngoại trừ tablespace SYSTEM hay tablespace chứa rollback segments đang có trạng thái ACTIVE, các tablespaces đều có thể chuyển

về trạng thái offline trong lúc database đang chạy

Trang 18

 Các tablespaces cũng có thể chuyển đổi trạng thái read-write hay read-only

Sử dụng tablespace

 Để điều khiển vùng không gian cấp phát và gán cho mỗi users

 Với việc đặt chế độ online hay offline cho các tablespace, ta có thể thay đổi tính sẵn dùng (availability) của các dữ liệu trong các tablespace

 Ta cũng có thể phân biệt các dữ liệu lưu trữ giữa các thiết bị để tăng hiệu suất sử dụng database

 Thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu từng phần, nâng cao hiệu suất hệ thống

Hình 2: Quan hệ giữa tablespace và datafile

Data files

Mỗi một tablespace có thể bao gồm một hay nhiều data files, là các file thuộc hệ điều hành dùng để lưu trữ dữ liệu trong tablespace Các data files có một số tính chất chính sau:

 Một data file chỉ thuộc về một tablespace

 Quản trị viên database có thể thay đổi kích thước của data file ngay

cả khi nó đã được tạo lập, làm tăng tính năng động cho các đối tượng có trong tablespace

Trang 19

2.1.1.2 Quan hệ giữa segment với các extent và các blocks

Oracle cho phép điều chỉnh không gian đĩa thông qua việc thay đổi kích thước của các cấu trúc lưu trữ logic như: tablespaces, segments, extents và blocks

Setgments

Một segment là vùng không gian cấp phát tương ứng với một kiểu cấu trúc logic có trong một tablespace Ta có thể phân ra làm một số loại segment chính sau:

Data Blocks

Đây là đơn vị lưu trữ (lưu ý không phải là đơn vị quản lý) dữ liệu nhỏ nhất

trong database Oracle Một block dữ liệu sẽ tương ứng với một hay nhiều blocks của hệ điều hành (Ví dụ: hệ điều hành Windows 32, 1 block hệ điều hành = 32 kbytes = 32*1024 bytes) Kích thước của block dữ liệu được xác định bởi tham

số khởi tạo DB_BLOCK_SIZE ngay khi database được tạo Block trong database cũng là đơn vị vào ra nhỏ nhất

2.1.2 Các loại Segments

Segments là các vùng không gian của các objects (đối tượng) trong database Dưới đây, ta sẽ xem xét một số loại segments cụ thể

Trang 20

2.1.2.1 Table

Table (bảng) là nơi lưu giữ dữ liệu trong database Dữ liệu trong một table được lưu giữ không theo một thứ tự bắt buộc Các dữ liệu trong một table thuộc loại nonpartitioned (không phân khu) sẽ phải lưu giữ trong cùng một tablespace

2.1.2.2 Table partition

Có thể có một số table trong database có số lượng truy cập lớn và đồng thời Khi đó, dữ liệu trong table đó sẽ được lưu thành nhiều partition (phân khu), mỗi partition có thể nằm trên các tablespace khác nhau

2.1.2.3 Cluster

Các dòng dữ liệu trong một cluster được lưu trữ theo các giá trị của trường khoá (key column) Một cluster có thể chứa một hay nhiều tables và nó được xem là một kiểu đoạn dữ liệu (type of data segment) Các tables trong một cluster thuộc về cùng một đoạn và có chung các tính chất lưu trữ

2.1.2.4 Index

Tất cả các đầu mục (entries) ứng với một index cụ thể được lưu trữ trong một index segment Một table có tới bao nhiêu indexes, thì sẽ có bấy nhiêu index segments được sử dụng Mục đích của segment này là tìm kiếm và định vị các dòng dữ liệu trong một table dựa trên một khoá được chỉ ra

2.1.2.5 Index-Organized Table

Trong một index-organized table, các dữ liệu trong một index được lưu trữ dựa vào giá trị khoá Một index-organized table không cần thiết đến một table dùng để tìm kiếm (lookup), các dữ liệu có thể được trả về ngay trực tiếp từ cây index (index tree)

2.1.2.6 Index Partition

Một index có thể được partitioned (phân khu) và trải rộng trên nhiều tablespaces khác nhau Khi đó, mỗi partition của một index sẽ tương ứng với segment (đoạn) và không được phép nằm dài trên nhiều tablespaces Mục đích chính của việc sử dụng index partition là để giảm thiểu những tranh chấp vào ra I/O

Trang 21

2.1.2.7 Rollback Segment

Rollback segment được sử dụng trong transaction để tạo các thay đổi trong database Trước khi thay đổi các dữ liệu hay các index blocks, các giá trị cũ sẽ được lưu giữ vào rollback segment Việc làm này cho phép user có thể phục hồi lại các thay đổi

2.1.2.8 Temporary Segment

Khi một user thực hiện các lênh như CREATE INDEX, SELECT DISTINCT, và SELECT GROUP BY, Oracle sẽ cố gắng thực hiện công việc sắp xếp ngay trong bộ nhớ Khi công việc sắp xếp cần đến nhiều không gian hơn, các kết quả này sẽ được ghi trực tiếp lên đĩa Temporary segments sẽ được dùng đến trong trường hợp này

2.1.2.9 LOB Segment

Khi một hay nhiều cột trong table lưu giữ các đối tượng lớn (large objects - LOBs) như các văn bản tài liệu, hình ảnh, hay videos Các cột chứa dữ liệu lớn này sẽ được Oracle server lưu giữ trong các segments riêng được biết đến như là LOB segments Table sẽ chỉ lưu giữ các giá trị dùng để định vị, xác định nơi lưu giữ các dữ liệu LOB tương ứng

2.1.2.10 LOB Index

Một LOB index segment được tạo ngầm định mỗi khi LOB segment được tạo lập Các tính chất lưu giữ của LOB index có thể được quy định bởi quản trị viên database Mục đích của việc sử dụng LOB index segment là cho phép tìm kiếm các giá trị cụ thể trong cột dữ liệu loại LOB

2.1.2.11 Nested Table

Cột dữ liệu trong table có thể được tạo lập từ một user-defined table (bảng

do người dùng định nghĩa) Trong trường hợp này, bảng dữ liệu tương ứng với phần tử thuộc cột dữ liệu (inner table), được biết đến như một nested table và được lưu giữ trong một segment riêng biệt

Trang 22

2.1.2.12 Bootstrap Segment

Bootstrap segment, được biết đến như một cache segment, được tạo bởi file

script sql.bsq sau mỗi khi database được tạo Segment giúp cho việc khởi tạo data

dictionary cache mỗi khi database được mở bởi một instance Dữ liệu trong bootstrap segment không thể xem hay sửa chữa, cập nhật được Quản trị database cũng không cần thiết phải quan tâm tới segment này

2.1.3 Quản lý Extents

2.1.3.1 Cấp phát và thu hồi các extents

Việc cấp phát các extent xảy ra mỗi khi segment được tạo mới, được mở rộng hay bị thay đổi (altered)

Và nó sẽ bị thu hồi khi segment bị huỷ, bị thay đổi, bị cắt bớt (truncated) Riêng đối với các rollback segments, các extent có thể bị tự động thu hồi

2.1.3.2 Sử dụng và giải phóng các extent

Khi một tablespace được tạo, các data files thuộc tablespace sẽ chứa các phần thông tin sau:

 Header block, tương ứng với block đầu tiên của file

 Phần còn lại của data file là các phần còn trống

Mỗi khi segments được tạo lập, nó sẽ được cấp phát một vùng không thích hợp từ những extents còn trống trong tablespace Segment sẽ cố gắng sử dụng nhiều nhất các vùng không gian liên tiếp nhau Sau khi cấp phát, extent đó sẽ

được xem là used extent (extent đã được sử dụng) Khi các segments giải phóng

vùng không gian, các extents tương ứng với nó sẽ được giải phóng và đưa vào vùng free extents (extents rỗi) của tablespace Với việc cấp phát và giải phóng các extents có thể gây nên hiện tượng phân đoạn vùng dữ liệu trong các data files của tablespace

2.1.3.3 Kết hợp các vùng không gian trống

Ta có thể thực hiện việc kết hợp các vùng không gian trống liên tiếp nhau mỗi khi các extents trong cùng một tablespace được giải phóng Các extents trống này có thể được kết hợp lại thành một extent trong các điều kiện:

Trang 23

 Khi tiến trình SMON khởi tạo một space transaction để kết hợp

2.1.4.1 Cấu trúc của block dữ liệu

Các Blocks dữ liệu của Oracle được cấu thành từ các phần sau:

 Block header (vùng đầu): Header chứa địa chỉ của block dữ liệu, thông tin về table directory, row directory, và các transaction slots

 Data space (vùng dữ liệu): Các dòng dữ liệu được nạp vào block theo hướng từ dưới lên

 Free space (vùng trống): Vùng trống trong block là vùng nằm giữa vùng header và vùng không gian lưu trữ dòng dữ liệu Ban đầu, vùng không gian trống là liên tiếp với nhau.Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng, vùng không gian trống trong một block có thể bị phân đoạn do việc xoá và cập nhật, thay đổi các dòng dữ liệu Để giải quyết vấn đề này, Oracle server cho phép thực hiện kết hợp các phân đoạn dữ liệu

2.1.4.2 Các tham số sử dụng không gian trong block

Các tham số sử dụng không gian trong block được dùng để điều khiển việc

sử dụng vùng không gian dữ liệu và index trong các segments

Các tham số điều khiển song song

Các tham số INITRANS và MAXTRANS chỉ ra số lượng khởi tạo, số lượng lớn nhất các transaction slots, được tạo trong mỗi index block hay data block Các transaction slots được sử dụng để lưu giữ các thông tin về các transactions làm thay đổi các block tại cùng một thời điểm Mỗi transaction chỉ

sử dụng một transaction slot

INITRANS được gán giá trị mặc định bằng 1 cho data segment, và 2 cho index segment

Trang 24

MAXTRANS được gán giá trị mặc định là 255, dùng để tạo ngưỡng đối với các transactions đồng thời có làm thay đổi các block dữ liệu hay index block

Tham số điều khiển vùng lưu trữ dữ liệu

PCTFREE trong một data segment chỉ lượng phần trăm vùng trống trong mỗi data block để dành cho việc tăng lên của dữ liệu do việc cập nhật các dòng

dữ liệu trong block Theo mặc đinh, PCTFREE là 10 phần trăm

PCTUSED trong một data segment chỉ lượng phần trăm tối thiểu của vùng không gian sử dụng, theo đó Oracle Server lưu giữ các block dữ liệu của table Một block sẽ được nạp lại vào free list (danh sách trống) mỗi khi PCTUSED giảm xuống Tham số FREELISTS xác định số lượng free list Mặc định, PCTUSED bằng 40 phần trăm

2.1.4.3 Sử dụng không gian trong block

Để cụ thể, ta theo dõi các bước việc sử dụng các vùng không gian trong block đối với một table có PCTFREE=20 và PCTUSED=40:

 Phase 1: Các dòng dữ liệu được nạp vào block cho tới khi đủ 80%

(100-PCTFREE) Lúc này, ta không thể insert thêm dữ liệu vào Block

 Phase 2: 20% không gian còn lại sử dụng cho việc tăng kích thước

của các dòng dữ liệu do việc cập nhật lại các dòng dữ liệu này

 Phase 3: Khi xoá dòng dữ liệu trong block, vùng không gian trống

trong block sẽ tăng lên Tuy nhiên, lúc này ta vẫn chưa thể insert dữ liệu vào block được

 Phase 4: Khi vùng trống trong block đạt tới mức PCTUSED, ta lại

có thể insert dữ liệu vào Block Ta lại bắt đầu từ bước 01

2.1.4.4 Phân loại mức độ phân đoạn đối với từng loại segment

Trang 25

INDEXn Index segments Ít

Ký hiệu * có nghĩa là chỉ đúng với các tablespaces thuộc loại PERMANENT

2.2 QUẢN TRỊ ORACLE DATABASE

2.2.1 Phân loại Users

Oracle là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn, chạy trên môi trường mạng Để vận hành hệ thống được tốt, có thể có nhiều người sẽ cùng tham gia vào hệ thống với những vai trò khác nhau gọi là các user Có thể phân ra làm một số loại user chính:

+ Database Administrators + Security Officers

+ Application Developers + Application

Administrators + Database Users + Network Administrators

2.2.1.1 Database Administrators

Do hệ thống Oracle database có thể là rất lớn và có nhiều users cùng tham gia vào hệ thống, và khi đó sẽ có một hay một số người chịu trách nhiệm quản lý

hệ thống Những người có vai trò như vậy được gọi là database administrator

(DBA) Mỗi một database cần ít nhất 01 người để thực hiện công việc quản trị Một database administrator có trách nhiệm thực hiện một số công việc sau:

 Cài đặt và nâng cấp Oracle server và các công cụ ứng dụng khác

 Phân phối hệ thống lưu trữ và lên kế hoạch lưu trữ cho HT CSDL trong tương lai

 Tạo những cấu trúc lưu trữ cơ bản như tablespaces phục vụ cho việc phát triển và hoạt động của các ứng dụng

 Tạo đối tượng trong DB như tables, views, indexes SD cho các ƯD được thiết kế

Trang 26

 Thay đổi cấu trúc database khi cần thiết tuỳ theo các thông tin của các application

 Quản lý các users và đảm bảo bảo mật hệ thống

 Điều khiển và quản trị các user access truy xuất tới database

 Quản lý và tối ưu các truy xuất tới database

 Lên kế hoạch backup (sao lưu) và recovery (phục hồi) các thông tin…

2.2.1.2 Security Officers

Trong một số trường hợp, hệ thống đòi hỏi chế độ bảo mật cao Khi đó cần đến một hay một nhóm người chuyên thực hiện công tác bảo vệ database gọi là security officers Security officer có thể kết nối tới database, điều khiển và quản

lý việc truy cập database của các users và bảo mật hệ thống

2.2.1.3 Application Developers

Application developer là người thiết kế và viết các ứng dụng database

Application developer có trách nhiệm thực hiện một số yêu cầu sau:

 Thiết kế và phát triển ứng dụng database

 Thiết kế cấu trúc database cho từng ứng dụng

 Đánh giá yêu cầu lưu trữ cho ứng dụng

 Quy định các hình thức thay đổi cấu trúc database của ứng dụng

 Thiết lập biện pháp bảo mật cho ứng dụng được phát triển

2.2.1.4 Database Users

Database users tương tác với database thông qua các ứng dụng và các tiện ích Một user điển hình có thể thực hiện được một số công việc sau:

 Truy nhập, sửa đổi, và xoá huỷ các dữ liệu được phép

 Tạo các báo cáo đối với dữ liệu

2.2.1.5 Network Administrators

Trang 27

Đối với database Oracle hoạt đông trên môi trường mạng, khi đó cần có một user thực hiện công việc quản trị mạng User này có trách nhiệm đảm bảo các ứng dụng Oracle hoạt động trên môi trường mạng được tốt

2.2.2 Phương thức xác nhận đặc quyền truy nhập

Việc phân quyền sử dụng là cần thiết trong công việc quản trị Có hai user account được tự động tạo ra ngay từ khi tạo database và được gán quyền DBA là: SYS và SYSTEM

 SYS: được tạo tự động và gán quyền DBA Mật khẩu mặc định là

change_on_install Có quyền sở hữu các bảng và các từ điển dữ liệu trong

database

 SYSTEM: được tự động tạo ra với mật khẩu ban đầu là manager

và cũng được gán quyền DBA Tuy nhiên, SYSTEM còn được sở hữu cả một số table, view mở rộng chứa các thông tin sử dụng cho các tools của Oracle

 Quyền DBA: Ngay khi tạo database, Oracle đã tạo sẵn một quyền

gọi là "DBA" Quyền này cho phép thực hiện các thao tác quản trị đối với database

2.2.2.1 Phương thức xác nhận quyền

Trong một số trường hợp quản trị viên database cần đến phương thức xác nhận quyền truy nhập đặc biệt do có thể lúc đó database chưa được mở, ví dụ như với các trường hợp shutdown hoặc startup database

Tuỳ thuộc vào việc quản trị database trên cùng một máy hay ở máy khác mà

ta có thể sử dụng cơ chế xác nhận quyền truy nhập database bởi hệ điều hành hay password files

2.2.2.2 Xác nhận quyền bởi hệ điều hành

Việc xác nhận quyền bởi hệ điều hành được tiến hành theo các bước:

1 Trong hệ điều hành Windows NT tạo một user’s group với tên ORA_<SID>_DBA và một nhóm khác ORA_<SID>_OPER với <SID> tương

Trang 28

ứng với tên của instance, hoặc ORA_DBA và ORA_OPER (khi này ta không quan tâm tới instance)

2 Thêm một user vào group để khi truy cập vào hệ điều hành, user có thể

tự động được xác định quyền DBA

3 Đặt tham số REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE trong parameter file

là NONE

4 Kết nối tới database với mức quyền SYSDBA hay SYSOPER:

CONNECT / AS { SYSDBA|SYSOPER }

2.2.2.3 Xác nhận quyền bằng file mật khẩu

Việc truy cập vào database sử dụng password file được hỗ trợ bởi lệnh GRANT

Sử dụng file mật khẩu:

1 Tạo file mật khẩu bằng lệnh:

orapwd file=<fname> password=<password> entries=<entries>

Với: fname là tên file mật khẩu

password là mật khẩu của SYS hay INTERNAL

entries là số lượng tối đa các quản trị viên được phép

2 Đặt tham số REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE là EXCLUSIVE hoặc SHARED

Với: EXCLUSIVE chỉ một instance có thể sử dụng file mật khẩu SHARED nhiều instance có thể dùng file mật khẩu

3 Gán quyền cho user

GRANT SYSDBA TO admin;

GRANT SYSOPER TO admin

4 Kết nối tới database theo cú pháp:

SVRMGRL>CONNECT internal/admin AS SYSDBA

Trang 29

Xem thông tin về các member trong file mật khẩu

Thông tin về các member trong file mật khẩu được lưu trong view: V$PWFILE_USER Nó cho biết có những user nào được gán quyền SYSDBA hay SYSOPER

Diễn giải một số cột trong V$PWFILE_USER:

USERNAME Tên user

SYSDBA Cột này nhận giá trị TRUE thì User này được gán quyền

SYSDBA SYSOPER Cột này nhận giá trị TRUE thì User này được gán quyền

SYSOPER

2.2.2.4 Thay đổi mật khẩu internal

Sử dụng tiện ích ORADIM để tạo lại file mật khẩu

C:\>ORADIM -NEW -SID sid [-INTPWD internal_pwd][SRVC

svrcname][MAXUSERS n][STARTMODE auto, PFILE filename]

manual][-với: sid tên instance

internal_pwd mật khẩu internal account

svrcname tên service

n số lượng tối đa file mật khẩu

auto or manual chế độ khởi động service là: manual hay automatic filename cho phép sử dụng file mật khẩu không phải là mặc định

2.2.3 Tạo parameter file

Trang 30

 Đặt mặc định cho database và instance

 Đặt các hạn chế đối với user hay process

 Đặt các hạn chế đối với tài nguyên database

 Xác định các thuộc tính vật lý của database, như kích thước của

block

 Chỉ ra các control files, archived log files, Alert file, và trace file

locations

2.2.3.2 Một số quy tắc đối với các tham số

 Các giá trị được chỉ ra theo khuôn dạng: <Keyword> = <Giá trị>

 Một số tham số đều là tuỳ chọn và một số khác là bắt buộc

 Server đều có giá trị mặc định đối với mỗi tham số Các giá trị này

là tuỳ theo hệ điều hành và tuỳ theo tham số

 Phần chú dẫn được bắt đầu bằng ký hiệu #

 Các tham số là ký tự được đặt trong dấu nháy kép

 Cũng có thể included các file bởi từ khoá IFILE

 Các giá trị là tập hợp được đặt trong dấu ngoặc đơn ‘(,)’và được

ngăn cách nhau bởi dấu phẩy (,)

2.2.3.3 Các tham số cơ bản

CONTROL_FILES Tên của các control files

DB_BLOCK_BUFFERS Số lượng các data blocks được cach trong SGA

DB_BLOCK_SIZE Kích thước của một data block Kích thước này nên

được chọn bằng số số nguyên lần mũ 2, có thể là 2K, 4K, 8K, 16K và 32K tuỳ theo phiên bản của Oracle và của Hệ điều hành

DB_NAME Định danh database từ 8 ký tự trở xuống Tham số này

chỉ cần thiết khi tạo mới một database

Trang 31

IFILE Tên của file tham số được include vào file tham số hiện

thời Cho phép được lồng tối đa là ba cấp

LOG_BUFFER Số byte được cấp phát cho redo log buffer trong SGA MAX_DUMP_FILE_SIZE Kích thước tối đa của trace files, được xác định bằng số

lượng block của hệ điều hành

OPEN_CURSOR Số lượng cursor tối đa được đồng thời mở

ROLLBACK_SEGMENTS Số lượng rollback segments được sử dụng cho mỗi

instance PROCESSES Số lượng tối đa các tiến trình hệ điều hành có thể kết nối

với instance

SHARED_POOL_SIZE Kích thước của Shared Pool

Trang 32

PHẦN II XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Chương 1 PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ

1.1 KHẢO SÁT TIẾN TRÌNH TÁC NGHIỆP

Trước khi tiến hành xây dựng ứng dụng, chúng ta hãy cùng nhau nhìn nhận

về hiện trạng hệ thống thương mại điện tử hiện nay của chúng ta Một số Website thương mại điện tử xuất hiện trên thị trường hiện nay:

1.1.1 Trang Web mua bán các thiết bị diện tử:

www.chodientu.com

Các chức năng chính của website:

 Giới thiệu chung

- Giới thiệu thông tin về trang website

- Các thông tin cơ bản về nội dung website, các điều lệ

 Thông tin mua bán các thiết bị

- Giới thiệu thông tin về các mặt hàng trao đổi

- Giá bán của các thiết bị và cách liên hệ giao dịch

ty phát hành

Trang 33

1.1.2 Trang web mua bán văn phòng phẩm, sách giáo khoa:

www.Vinabook.com

Các chức năng chính của website:

 Giới thiệu chung về website

 Thông tin về sách và các loại sản phẩm

- Thông tin về các loại sản phẩm

- Thông tin về thiết bị văn phòng phẩm

 Hình thức thanh toán

Khi bạn muốn mua hàng của Vinabook.com thì bạn cần đăng ký để trở thành thành viên trên website của công ty Sau khi đăng ký bạn có thể chọn sản phẩm mà bạn cần mua cho vào giỏ hàng và lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù hợp Các hình thức thanh toán có thể sử dụng trên website là: Thẻ tín dụng, chuyển khoản qua ATM, thanh toán trực tiếp qua giao nhận với nhân viên của công ty

1.1.3 Trang web mua bán thiết bị máy tính:

www.trananh.com.vn

Các chức năng chính của website:

 Giới thiệu chung

- Giới thiệu về website

- Giới thiệu về công ty Trần Anh

 Thông tin về các sản phẩm

- Thông tin về giá cả, chủng loại

- Thông tin về các thông số kỹ thuật

 Thông tin về chương trình khuyến mại

- Các chương trình khuyến mại trong thời gian tới

- Điều kiện được hưởng khuyến mại

 Thông tin về chương trình bảo hành

- Các thông tin về chế độ bảo hành của các sản phẩm

- Các quy định bảo hành sản phẩm

Trang 34

Đối với website này hệ thống chưa thực hiện được chức năng thanh toán trực tiếp trên mạng Mà hệ thống mới chỉ thực hiện được chức năng quảng bá về sản phẩm và hình ảnh của công ty trên mạng internet

Kết luận: Từ việc tìm hiểu hệ thống của các website có ứng dụng thương

mại điện tử trên cho thấy sự tiện lợi và tính hiệu quả mang lại là rất lớn Nó giúp cho việc quảng bá sản phẩm của công ty với quy mô lớn và rộng khắp trên các tỉnh thành Chức năng thanh toán thông qua hệ thống trung gian giúp cho quá trình giao dịch giữa khách hàng và công ty được nhanh chóng và thuận lợi hơn tiết kiệm chi phí về thời gian và kinh phí đi lại

Như vậy, qua khảo sát thực nghiệm, ta có thể nhận thấy hoạt động chính của khách hàng khi sử dụng thương mại điện tử được mô tả như sau:

Hình 1: Biểu đồ hoạt động của hệ thống

Trang 35

1.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1.2.1 Xác định danh sách tác nhân và các ca sử dụng:

Qua quá trình khảo sát bài toán thực tế, xem xét đến các quan hệ và các tác động của hệ thống bán hàng, ta xác định được 4 tác nhân sau có tương tác với hệ thống:

Khách hàng: Tác nhân này tham gia vào hệ thống và chủ yếu là tìm kiếm, xem thông tin hàng hóa, thực hiện mua hàng và thanh toán nếu có nhu cầu Ngoài

ra, để đảm bảo tính xác thực khách hàng, hệ thống phải cung cấp các chức năng cần thiết khác như đăng kí thành viên, đăng nhập hệ thống, sửa thông tin cá nhân, gửi ý kiến khách hàng, mua hàng, thanh toán…

Nhà quản trị hệ thống: Tác nhân này tham gia vào hệ thống dưới góc độ của nhà sản xuất, công việc chủ yếu của tác nhân này là nhập hàng, sửa thông tin hàng, quản ký đơn hàng, tiếp nhận ý kiến, nhận báo cáo từ hệ thống

Dịch vụ cung cấp thẻ: Mỗi một khách hàng khi mua hàng cần phải có một phương thức chứng thực nhất định Với hệ thống này, yêu cầu đặt ra là khách hàng phải có một tài khoản ở ngân hàng và một thẻ tín dụng được cung cấp bởi dịch vụ cung cấp thẻ Thẻ này sẽ được dùng để chứng thực và thanh toán trong quá trình giao dịch Nhà cung cấp thẻ có nhiệm vụ kiểm tra thẻ, xác nhận thẻ của khách hàng khi hệ thống chuyển tới

Ngân hàng: Tác nhân này nhận thông tin từ hệ thống để quyết định có chuyển khoản hay không

Trang 36

Sau đây là danh sách tác nhân và các ca sử dụng của mỗi tác nhân:

Thanhtoan: Thanh toán Guiykien: Gửi ý kiến cho hệ thống

NhaQuanTri

(Nhà quản trị hệ thống)

Dangnhap: Đăng nhập hệ thống Timkiem: Tìm kiếm thông tin hàng hoá CapnhatTT: Cập nhật thông tin cá nhân Thanhtoan: Ghi nhận thanh toán của khách hàng Traloi: Trả lời ý kiến của khách

QlyKH: Quản lý khách hàng QlyHangHoa: Quản lý các mặt hàng QLyLoaiHang: Quản lý loại hàng Qlytruycap: Quản lý quyền truy cập XulyDonHang: xử lý đơn hàng Xulychuyenkhoan: Xử lý chuyển khoản

Trang 37

1.2.2 Xây dựng biểu đồ trường hợp sử dụng (Use Case - UC)

1.2.2.1 Mức tổng thể

Hình 2: Biểu đồ UC mức tổng thể 1.2.2.2 Mức chi tiết

a Gói Khách Hàng: gói này bao gồm các UC sau đây:

Hình 3: Gói UC “Khách Hàng”

Trang 38

+ Mối quan hệ giữa các UC trong gói Khách Hàng:

Hình 4: Quan hệ giữa các UC trong gói Khách Hàng

1 Kích hoạt chức năng đăng kí

2 Hiển thị form đăng kí

3 Khách hàng nhập thông tin đăng

4 Gửi thông tin đến hệ thống

5 Kiểm tra thông tin hợp lệ

6 Lưu thông tin KH vào CSDL

7 Thông báo chờ và hiển thị kết

quả

Bảng 2: Usecase DangKi

Ngày đăng: 04/08/2016, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc database  2.1.1.1. Quan hệ giữa database với các tablespaces và data files: - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 1 Cấu trúc database 2.1.1.1. Quan hệ giữa database với các tablespaces và data files: (Trang 17)
Hình 2: Quan hệ giữa tablespace và datafile - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 2 Quan hệ giữa tablespace và datafile (Trang 18)
Hình 1: Biểu đồ hoạt động của hệ thống - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 1 Biểu đồ hoạt động của hệ thống (Trang 34)
Hình 2: Biểu đồ UC mức tổng thể  1.2.2.2. Mức chi tiết - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 2 Biểu đồ UC mức tổng thể 1.2.2.2. Mức chi tiết (Trang 37)
Hình 4: Quan hệ giữa các UC trong gói Khách Hàng - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 4 Quan hệ giữa các UC trong gói Khách Hàng (Trang 38)
Bảng 2: Usecase DangKi - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Bảng 2 Usecase DangKi (Trang 38)
Bảng 3: Usecase Dangnhap - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Bảng 3 Usecase Dangnhap (Trang 39)
Bảng 4: Usecase TimKiem - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Bảng 4 Usecase TimKiem (Trang 40)
Bảng 6: Usecase MuaHang - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Bảng 6 Usecase MuaHang (Trang 41)
Hình 6: Quan hệ giữa các UC trong gói Nhà Quản Trị - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 6 Quan hệ giữa các UC trong gói Nhà Quản Trị (Trang 44)
Bảng 11: Uscase Qlytruycap - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Bảng 11 Uscase Qlytruycap (Trang 49)
Bảng 13: Usecase Xulychuyenkhoan  + Luồng sự kiện phụ: Khi thông tin gửi đến không chính xác hoặc việc thực - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Bảng 13 Usecase Xulychuyenkhoan + Luồng sự kiện phụ: Khi thông tin gửi đến không chính xác hoặc việc thực (Trang 51)
Hình 9: Biểu đồ thành phần của LAN thương mại điện tử - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 9 Biểu đồ thành phần của LAN thương mại điện tử (Trang 63)
Hình 10: Biểu đồ triển khai hệ thống sử dụng Internet - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 10 Biểu đồ triển khai hệ thống sử dụng Internet (Trang 63)
Hình 11: Biểu đồ trạng thái của giao diện Khách Hàng - Thương mại điện tử hệ quản trị oracle
Hình 11 Biểu đồ trạng thái của giao diện Khách Hàng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w