HỌC KỲ II Ngày soạn: Ngày giảng: Tuần 19 Bài 18 Tiết: 91 92 VĂN HỌC Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm) A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. 2. Kỹ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động giàu sức thuyết phục. 3. Thái độ: Học cách viết văn nghị luận của tác giả thông qua sự phân tích văn bản. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, SGV, tài liệu phục vụ giảng dạy. 2. Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, giảng bình và phân tích. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1. Ổn định lớp học: Kiểm tra sỹ số: Lớp 9A: Lớp 9B: 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài và vở soạn của HS. 3. Giảng bài mới: a. Dẫn vào bài: Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc. Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của người đi trước truyền lại cho thế hệ mai sau. Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ông đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách. b. Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT () Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm. (?) (Căn cứ vào phần chú thích ( trong SGK và sự chuẩn bị bài soạn ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Chu Quang Tiềm? (?) Văn bản này được xuấ xứ từ đâu? Ai là người dịch? GV: Hướng dẫn HS đọc: Chú ý đọc sao cho nhấn mạnh được tầm quan trọng và ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách. GV đọc mẫu một đoạn, gọi 2 ( 3 HS đọc tiếp. ( GV nhận xét HS đọc. GV: Căn cứ vào phần chú thích trong SGK, hướng dẫn HS tìm hiểu 7 từ khó trong văn bản. () Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản. (?) Theo em thì văn bàn này có thể được chia làm mấy phần? Danh giới của từng phần và nội dung chính của các phần đó là gì? (?) Văn bản này được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? GV: Yc HS theo dõi vào phần đầu của VB. (?) Bàn sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đã đưa ra luận điểm căn bản nào? (?) Nếu học vấn là những hiểu biết thu được qua quá trình học tập, thì học vấn thu được từ việc đọc sách là gì? (?) Qua đó tác giả cho chúng ta biết được mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn như thế nào? (?) Theo tác giả, s¸ch lµ kho tµng quý báu cất giữ di sản tinh thần của nhân loại. Em hiểu ý kiến này như thế nào? (?) Theo em thì những điều mà chúng ta học được từ trong SGK có được gọi là di sản tinh thần hay không? (?) Những lý lẽ trên của tác đem lại cho em những hiểu biết gì về sách và lợi ích của việc đọc sách? (?) Trong phần tiếp theo T.giả đã bộc lộ những suy nghĩ của về việc đọc sách ntn? Quan niệm nào được xem là luận điểm chính xuyên suốt phần văn bản này? (?) Quan niệm của việc đọc chuyên sâu được chứng minh qua những lý lẽ nào? (?) Theo tác giả thì đọc thế nào là đọc chuyên sâu và thế nào là đọc không không chuyên sâu? (?) Qua lời khuyên của tác giả, em nhận thức được điều gì? (?) Sự đọc sách không có trọng tâm, lạc hướng và hời hợt sẽ có tác Kích thước font Thêm và sửa công thức
Trang 1HỌC KỲ II
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 19 - Bài 18 Tiết: 91 - 92 VĂN HỌC
(Chu Quang Tiềm)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động giàu sức thuyết phục
3 Thái độ:
- Học cách viết văn nghị luận của tác giả thông qua sự phân tích văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Giáo án, SGV, tài liệu phục vụ giảng dạy
2 Học sinh:
- Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
C PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, đàm thoại, giảng bình và phân tích
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp học:
- Kiểm tra sỹ số: Lớp 9A: Lớp 9B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài và vở soạn của HS
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của người đi trước truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ông đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách.
b Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 2(*) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu chung về tác giả và tác
phẩm.
(?) Căn cứ vào phần chú thích µ
trong SGK và sự chuẩn bị bài soạn
ở nhà, em hãy trình bày những hiểu
biết của em về tác giả Chu Quang
Tiềm?
(?) Văn bản này được xuấ xứ từ
đâu? Ai là người dịch?
GV: Hướng dẫn HS đọc: Chú ý
đọc sao cho nhấn mạnh được tầm
quan trọng và ý nghĩa cần thiết của
việc đọc sách
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi 2 → 3
HS đọc tiếp
⇒ GV nhận xét HS đọc
GV: Căn cứ vào phần chú thích
trong SGK, hướng dẫn HS tìm hiểu
7 từ khó trong văn bản
(*) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
phân tích văn bản.
(?) Theo em thì văn bàn này có thể
được chia làm mấy phần? Danh
- Là nhà mỹ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
- Bản dịch do Trần Đình Sử dịch
- Nghe
- 2 → 3 HS đọc ⇒ Nhận xét bạn đọc và RKN
- HS tìm hiểu từ khó theo sự giải đáp của SGK và GV
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu →
phát hiện thế giới mới: Sự cần
thiết và ý nghĩacủa việc đọc sách.
+ Phần 2: Tiếp theo →
tự tiêu hao lực lượng: Những
I TÌM HIỂU TÁC GIẢ
VÀ TÁC PHẨN:
1 Tác giả:
- Là nhà mỹ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2 Tác phẩm:
3 Đọc - chú thích:
a, Đọc:
b, Chú thích:
II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:
1 Bố cục:
- Chia 3 phần
Trang 3giới của từng phần và nội dung
chính của các phần đó là gì?
(?) Văn bản này được viết theo
phương thức biểu đạt chính nào?
GV: Y/c HS theo dõi vào phần đầu
của VB
(?) Bàn sự cần thiết của việc đọc
sách, tác giả đã đưa ra luận điểm
căn bản nào?
(?) Nếu học vấn là những hiểu biết
thu được qua quá trình học tập, thì
học vấn thu được từ việc đọc sách
là gì?
(?) Qua đó tác giả cho chúng ta biết
được mối quan hệ giữa đọc sách và
học vấn như thế nào?
(?) Theo tác giả, s¸ch lµ kho tµng
quý báu cất giữ di sản tinh thần
của nhân loại Em hiểu ý kiến này
như thế nào?
(?) Theo em thì những điều mà
chúng ta học được từ trong SGK có
được gọi là di sản tinh thần hay
không?
(?) Những lý lẽ trên của tác đem lại
cho em những hiểu biết gì về sách
và lợi ích của việc đọc sách?
khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ Phần 3: Còn lại:
Phương pháp chọn sách và đọc sách.
- PTBĐ: VB Nghị lụân (Lập luận và giải thích một vấn đề
xã hội)
- HS đọc thầm và theo dõi vào phần đầu của VB
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
- Đó là những hiểu biết mà con người do đọc sách mà có
- Học vấn được tích luỹ từ nhiều mặt trong hoạt động học tập của con người Trong đó đọc sách là một mặt, nhưng là mặt quan trọng
→ Muốn có học vấn, không
thể không đọc sách
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ,
có giá trị
- Sách là nh ững giá trị quý, là
- PTBĐ: Nghị luận.
2 Phân tích:
a Vì sao phải đọc sách?
- Đọc sách là con đường
quan trọng của học vấn
- Học vấn được tích luỹ từ nhiều mặt trong lao động của con người
→ Muốn có học vấn, không thể không đọc sách
b, Đọc sách như thế nào?
*) Cách đọc sách đúng:
- Cần đọc chuyên sâu
- Không cần đọc nhiều mà cần đọc kỹ và có chọn lựa
Trang 4(?) Trong phần tiếp theo T.giả đã
bộc lộ những suy nghĩ của về việc
đọc sách ntn? Quan niệm nào được
xem là luận điểm chính xuyên suốt
phần văn bản này?
(?) Quan niệm của việc đọc chuyên
sâu được chứng minh qua những lý
lẽ nào?
(?) Theo tác giả thì đọc thế nào là
đọc chuyên sâu và thế nào là đọc
không không chuyên sâu?
(?) Qua lời khuyên của tác giả, em
nhận thức được điều gì?
(?) Sự đọc sách không có trọng
tâm, lạc hướng và hời hợt sẽ có tác
hại như thế nào?
(?) T.giả đã có cách nhìn và trình
bày ntn về vấn đề này?
(*) Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tổng kết.
(?) Nêu nội dung chính của văn bản
Bàn về đọc sách?
(?) Nghệ thuật được trình bày ntn
tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại, được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ
- Cũng được nằm trong di sản tinh thần đó Vì nó là một phần của tinh hoa nhân loại, trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội chúng ta đều được tiếp nhận
- Sách là vốn quý của nhân loại
- Đọc sách là cách để tạo học văn
- Muốn tiến lên trên con đường học vấn thì chúng ta không thể không đọc sách
- Đọc sách là để nâng cao học vấn và cần đọc một cách
chuyên sâu.
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ
- Đọc chuyên sâu là đọc quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xương tuỷ, biến thành một nguồn động lực tinh thần, cả đời dùng mãi không cạn
- Đọc không chuyên sâu là cách đọc liếc qua rất nhiều,
nhưng "đọng lạ"i thì rất ít.
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường cách đọc không chuyên sâu
- Đọc sách là để tích luỹ và nâng cao học vấn, vì vậy, cần đọc chuyên sâu, tránh qua loa, hời hợt…
- Gây lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách
vô thưởng vô phạt; bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan
→ Tránh đọc sách một cách qua loa, hời hợt
*) Tác hại của việc đọc sách không đúng:
- Gây lãng phí thời gian và sức lực cũng như tiền của
→ Cần đọc kỹ và tinh để có kiến thức phổ thông
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cũng cần đọc rộng,
có hiểu rộng, nhiều lĩnh vực mới hiểu sâu một lĩnh vực
2 Nghệ thuật:
- Kết hợp phân tích, liên hệ,
so sánh
- Trình bày luận điểm chặt
Trang 5để làm nổi bật nên nội dung trên?
GV: Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
SGK
(*) Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
làm nội dung bài tập trong phần
luyện tập SGK.
trọng, cơ bản
- Báo động về cách đọc sách tràn lan, thiếu mục đích…
→ Đọc sách không đọc lung tung mà cần đọc có mục đích
cụ thể…
- Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại Muốn có học vấn phải đọc sách…
- HS đọc nội dung ghi nhớ
chẽ
3 Ghi nhớ:
(SGK - 5)
IV LUYỆN TẬP:
4 Củng cố bài:
? Em hiểu được thêm điều gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ lời Bàn về đọc sách?
? Em học tập được điều gì qua cách viết văn của tác giả này?
? Nội dung văn bản này có điểm giưống với nội dung văn bản nào mà chúng ta đã được học? Tác giả văn bản đó là ai?
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Làm hoàn thành phần luyện tập trong SGK
- Học bài theo nội dung phân tích và nội dung ghi nhớ
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, đọc và soạn nội dung văn bản tiếp theo: "Tiếng
nói của văn nghệ".
E RÚT KINH NGHIỆM:
Ngµy so¹n:
Khëi ng÷
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết được khởi ngữ, đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.
2 Kỹ năng:
- Xác định được khởi ngữ trong câu, phân biệt được khởi ngữ với chủ ngữ.
Trang 63 Thái độ:
- Đặt được câu có khởi ngữ.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, bài tập thực hành…
- Học sinh: SGK, sách bài tập.
C PHƯƠNG PHÁP:
Phân tích ngữ liệu, quy nạp, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sỹ số: - 9A:
- 9B:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*) Hoạt động: Hướng dẫn học
sinhtìm hiểu đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ.
1 Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:
GV: Gọi học sinhđọc nội dung
phần ví dụng trong SGK, chú ý
các từ, ngữ in đậm
? Các từ ngữ in đậm ở 3 ví dụ a,
b, c trong SGK có vị trí và quan
hệ với vị ngữ khác với chủ ngữ
trong câu như thế nào?
? Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b,
c có phấi là chủ ngữ, trạng ngữ
hay không? Vì sao? Các từ ngữ
đó được nằm ở vị trí nào trong
câu?
? Trước các từ ngữ in đậm trong
1 Học sinh: Phân biệt các từ ngữ
in đậm với chủ ngữ
- VD a: Từ anh in đậm đứng trước chủ ngữ và không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan
hệ chủ - vị
- VD b: Từ giàu in đậm đứng trước chủ ngữ và báo trước nội dung thông tin trong câu
- VD c: Cụm từ các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ đứng trước chủ ngữ và thông báo về đề tài được nói đến trong câu
- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b, c không phải là chủ ngữ, trạng ngữ
- Vì nó không có quan hệ với vị ngữ, không chỉ địa điểm, thời gian và nơi trốn…
- Các từ ngữ đó được đứng trước
a Ngữ liệu:
(SGK - 7)
b Phân tích ngữ liệu:
- VD a: Từ anh in đậm đứng trước chủ ngữ và không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan hệ chủ - vị
- VD b: Từ giàu in đậm đứng trước chủ ngữ và báo trước nội dung thông tin trong câu
- VD c: Cụm từ các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ đứng trước chủ ngữ và thông báo về đề tài được nói đến trong câu
c Nhận xét:
- Các từ ngữ in đậm ở ví
dụ a, b, c không phải là
Trang 7ví dụ trên chúng ta có thể cho
thêm các quan hệ từ nào mà vẫn
giữ nguyên được nội dung của
câu?
? Vậy qua phân tích ngữ liệu và
nhận xét trên, em hiểu khởi ngữ
là gì?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
ghi nhớ
*) Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập trong SGK.
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
bài tập 1 trong SGK - 8
GV: Chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận
GV: Y/c học sinh đọc, thảo luận
theo bài và trả lời theo nội dung
caâ hỏi ở bài tập 2 SGK - 8
chủ ngữ, đứng trước câu và nêu
đề tài được nói đến trong câu
→ Gọi là khởi ngữ.
- Trước các từ ngữ in đậm chúng
ta có thể cho thêm các quan hệ từ như về, đối với
- a Còn (đối với) anh…
- (Về) giàu…
- Học sinh trả lời theo nội dung phân tích và nội dung ghi nhớ trong SGK
- Học sinh đọc ghi nhớ
1 HS đọc bài và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Tìm các khởi ngữ trong câu:
- a "điều này"
- b "đối với chúng mình"
- c "một mình"
- d "làm khí tượng"
- e "Đối với cháu".
2 Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ:
a → Làm bài, anh ấy cẩn thận
lăm
b → Hiểu thì tôi hiểm rồi, nhưng
giải thì tôi chưa giải được.
chủ ngữ, trạng ngữ
- Đứng trước chủ ngữ và đứng trước câu
→ Khởi ngữ
2 Ghi nhớ:
(SGK - 8)
B LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1:
Tìm các khởi ngữ trong câu:
- a "điều này"
- b "đối với chúng
mình"
- c "một mình"
- d "làm khí tượng"
- e "Đối với cháu".
2 Bài tập 2:
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ:
a → Làm bài, anh ấy
cẩn thận lăm
b → Hiểu thì tôi hiểm rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
4 Cñng cè bµi:
- Ph©n biÖt khëi ng÷ vµ chñ ng÷ b»ng c¸ch nµo?
5 Híng dÉn häc sinh häc ë nhµ vµ chuÈn bị cho b i sau: à
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài
học
- L àm hết nội dung bài tập vào vở
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo: "C ác thành phần biệt lập".
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8Ngày soạn:
phép phân tích và tổng hợp
a mục tiêu:
1 Kiến thức:Giúp học sinh:
- Hiểu đợc và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp
3 Thái độ:
- Bồi dỡng kiến thức bộ môn
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà.
c phơng pháp:
Tìm hiểu ngữ liệu, phân tích và rút ra nhận xét
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy – học:
hoạt động của thầy hoạt động của trò nội dung cần đạt
*) Hoạt động 1: Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu phép lập luận phân
tích tổng hợp.
GV: Yêu cầu HS đọc văn bản
"Trang phục" (SGK – 9)
(?) Trong một loạt các dẫn chứng
ở đoạn đầu của văn bản, tác giả
đã rút ra nhận xét về vấn đề gì?
(?) Trong văn bản này tác giả đã
đa ra hai luận diểm chính, đó là
luận điểm nào?
(?) Để xác lập hai luận điểm trên,
tác giả đã dùng phép luập luận
nào?
HS đọc
- Tác giả nhận xét về vấn đề "ăn mạc chỉnh tề", cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với giầy, tất… trong tranh phục của con ngời
- Hai luận diểm chính đó là:
+ Luận điểm 1: Trang phục phải phù
hợp vớp hoàn cảnh, tức là tuân thủ quy tắc ngầm, mang tính văn hoá
+ Luận điểm 2: Trang phục phải phù
hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh
→ Tác giả sử dụng phép lập luận phân tích, cụ thể là:
- Luận điểm 1: "ăn cho mình, mặc cho
ngời"
+ Cô gái một mình trong hanh sâu chắc không váy xoè váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô đỏ chót móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nớc hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc không chải đầu bằng sáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp.
+ Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn.
+ Đi dự đám tang không đợc mặc áo quầ loè loẹt, nói cời oang oang.
i lý thuyết:
1 Tìm hiểu phép lập luận phân tích tổng hợp.
a Ngữ liệu:
- Văn bản "Trang phục"
(SGK – 9)
b Phân tích ngữ liệu:
- Hai luận điểm:
+ Luận điểm 1:
Trang phục phải phù hợp vớp hoàn cảnh, tức là tuân thủ quy tắc ngầm, mang tính văn hoá
+ Luận điểm 2:
Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức
là giản dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh
Trang 9(?) Để chốt lại vấn đề, tác giả đã
dùng phép lập luận nào? Phép lập
luận này thờng đứng ở vị trí nào
của văn bản?
(?) Vai trò và tác dụng của phép
luập luận phân tích và tổng hợp
trong văn nghị luận?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
ghi nhớ (SGK – 10)
*) Hoạt động 2: Hớng dẫn học
sinh làm bài tập
+ Dù mặc đẹp đếnđâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cời cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi.
+ Xa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi đôi vớia cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trờng.
⇒ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng và ngoài xã hội
- Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản
- Học sinh thảo luận và trả lời theo
nội dung phân tích ngữ liệu.
→
- Học sinh đọc nghi nhớ
→ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng và ngoài xã hội
c Nhận xét;
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh, ý nghĩa của ăn mặc có văn hoá và đạo đức
2 Ghi nhớ:
(SGK – 10)
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: