1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngữ văn hay ngữ văn 10

151 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3.-GV: Hãy cho biết sự khác nhau giữa văn học trung đại và hiện sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ đa - Thành tựu nổi bật của văn học

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn 24/8/2015

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai bộphận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN

- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học

+ Con người trong văn học

2 Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức văn học

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở.

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: ( không)

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc

ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “tổng quan văn học Việt Nam”

b.Triển khai bài mới

HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam Nội dung của bài là

 cùng phát triển song song và luôn cómối quan hệ mật thiết với nhau

1.Văn học dân gian:

VHDG là sáng tác tập thể và truyềnmiệng của nhân dân lao động

- Thể loại: SGK

- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tính tập thể

và sự gắn với các sinh hoạt trong đời sốngcộng đồng

b Hệ thống thể loại của VH viết: SGK

II Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam:

1 Văn học trung đạ i:

- VH có nhiều chuyển biến qua các giai đoạnlịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựngnước và giữ nước và có quan hệ giao lưu vớinhiều nền văn học

Trang 2

? Phân biệt sự giống nhau và khác

nhau giữa VHTĐ và VHHĐ

- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cảvăn học Trung Quốc

- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK

2 Văn học hiện đại:

- Nội dung: yêu nước và nhân đạo

- VHHĐ có:

+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhàthơ chuyên nghiệp

+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động

+ Thể loại: có nhiều thể loại mới

+ Thi pháp: lối viết hiện thực

+ Nội dung: tiếp tục nội dung của văn họcdân tộc là tinh thần yêu nước và nhân đạo

III Tiểu kết: Qua các giai đoạn phát triển

của Văn học Việt Nam chúng ta có thể tự hàorằng Văn học Việt Nam có thể ngang tầm vớivăn học các nước khác trên thế giới

4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN

5.Dặn dò : Nắm vững: Một số nội dung chủ yếu của VHVN

Tiến trình lịch sử của Văn học VN

Những nội dung cơ bản đã học

Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

E Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Ngày soạn 24/8/2015

Tiết 2

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai bộphận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN

- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học

+ Con người trong văn học

2 Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức văn học

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở.

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định:

4 Kiểm tra bài cũ: ( không)

5 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc

ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “tổng quan văn học Việt Nam”

b.Triển khai bài mới

HĐ3

? Mối quan hệ giữa con người với thế

giới tự nhiên được thể hiện như thế

nào trong văn học

? Con người Việt Nam với quốc gia

dân tộc được phản ánh như thế nào

trong văn học

- Yê nước: yêu quê hương, tự hào về

truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch

sử dựng nước và giữ nước, ý chí căm

thù giặc, tinh thần hi sinh vì độc tự do

+ VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn với

lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc

+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê hương, đấtnước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêuđôi lứa

2 Con người Việt Nam trong quan hệ vớiquốc gia dân tộc

- Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu một giá trị quan trọng của VHVN

biểu-+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dântộc, về truyền thống văn hiến lâu đời củadân tộc

Trang 4

? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác

nhau trong văn học, con người VN có

ý thức ra sao về bản thân

? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu

người lý tưởng con ngưới VN được

văn học xây dựng ra sao

+ VHHĐ: yêu nước gắn liền với sự đấutranh và lý tưởng XHCN

3.Con người Việt Nam trong quan hệ với xãhội:

- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốnngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tácphẩm thể hiện ước mơ về một xã hội côngbằng tốt đẹp

-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhậnthức phê phán và cải tạo xã hội là một truyềnthống lớn của văn học VN

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sựhình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐtrong văn học dân tộc

4.Con người VN và ý thức về bản thân

- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựachọn các giá trị để hình thành đạo lý làmngười của dân tộc VN Các học thuyết như:N-P-L và tư tưởng dân gian có ảnh hưởng sâusắc đến quá trình này

+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, conngười VN thường đề cao ý thức cộng đồng

+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu TK XIX,giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ đổi mới từ1986- nay -> VH đề cao con người cá nhân

- Văn học xây dựng một đạo lý làm người vớinhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thỷchung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sựnghiệp chính nghĩa

IV Tổng kết: Ghi nhớ (SGK)

4.Cũng cố : Một số nội dung chủ yếu của VHVN.

Tiến trình lịch sử của Văn học VN

5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học.

Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

E Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn 26/8/2015

Tiết 3: ÔN TẬP TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai bộphận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN

- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học

+ Con người trong văn học

2 Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức văn học

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

-GV: Dựa vào nội dung bài học

Tổng quan văn học Việt Nam

hãy vẽ sơ đồ các bộ phận hợp

thành của văn học Việt Nam?

-HS: Thảo luận và trình bày

1.Văn học trung đại: X-XIX.

-Văn học chữ Hán: Tuy viết bằng chữ Hán vàchịu ảnh hưởng sâu sắc của VHTQ nhưng vẫn giữđược tinh thần dân tộc: phản ánh tâm hồn conngười Việt Nam,vẻ đẹp, tài hoa Việt Nam

-Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh vào X, đạttới đỉnh cao cuối XVIII-đầu XIX

Sáng tạo ra nhiếu TP có giá trị và sản sinh ranhiều tác giả lớn: Thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn

Du, Hồ Xuân Hương, Tú Xương, NguyễnKhuyến, Nguyễn Đình Chiểu,

-Nội dung: Mang đậm cảm hứng yêu nước và tinhthần nhân đạo

2.Văn học hiện đại: đầu XX-hết XX.

-Văn học trên con đường hiện đại hoá và đạtđược nhiều thành tựu

- Hình thành nhiều trào lưu văn học như: trào lưu văn học lãng mạn, trào lưu văn học hiện thực phê phán, trào lưu văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa,

- Từ 1945 một nền VH mới ra đời và PT dới sựlãnh đạo của Đảng VH tập trung p/á sự nghiệp

Trang 6

Câu 3.

-GV: Hãy cho biết sự khác nhau

giữa văn học trung đại và hiện

sâu sắc đời sống tư tưởng, tình

cảm của con người Việt Nam

trong nhiều mối quan hệ đa

- Thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ

XX là văn học yêu nước và cách mạng, gắn liềnvới công cuộc giải phóng dân tộc

- Thể loại: phát triển mạnh ở các thể loại: thơ,kịch, truyện ngắn, tiểu thuyết ( Thơ mới, tiểuthuyết Tự lực văn đoàn, văn xuôi hiện thực trướccách mạng, thơ kháng chiến chống Pháp, chốngMĩ, )

Câu 3

- Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ

chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làmnghề chính

- Đời sống văn học: Nhờ có báo chí và kĩ thuật in

ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sốngnhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giảmật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi và năngđộng hơn

- Thể loại:các thể loại văn học như: thơ mới, tiểu

thuyết, kịch nói, dần dần thay thế hệ thống thểloại cũ Tuy nhiên một số thể loại văn học cũ củavăn học trung đại vẫn tiếp tục tồn tại, songkhông đóng vai trò chủ đạo

- Thi pháp: hệ thống thi pháp mới dần thay thế

cho hệ thống thi pháp cũ Văn học dần dẫn phá bỏcách viết theo lối ước lệ, tượng trưng, sùng cổ,phi ngã Của văn học trung đại; lối viết hiện thực,

đề cao cái tôi cá nhân dần dần được khẳng định.Câu 4

* Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên.

- Thiên nhiên nh là người bạn thân thiết của con ngời Nó là nơi con ngwời gửi gắm những tâm tư- ,tình cảm của mình Từ VHDG-VHV đã ghi lại nhiều hình ảnh tươi đẹp về thiên nhiên

- TY thiên nhiên là một trong những nội dung quan trọng trong VHVN

* Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc.

- T/cảm của con người đối với quốc gia, dân tộc

là t/cảm yêu nước: tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc, lòng căm thù giặc sâu sắc, tố cáo tội

ác của kẻ thù, tinh thần đấu tranh của dân tộc ta, lòng biết ơn những người dã hi sinh vì tổ quốc,

- TPTB: Nam quốc sơn hà-Bình Ngô đại cáo-Hịchtướng sĩ

* Con người Việt Nam trong quan hệ với xã hội.

- Ước mơ có một XH tốt đẹp

Trang 7

cơ bản của văn học dân gian

Việt Nam và nội dung của từng

đặc trưng?

-HS:Suy nghĩ và trả lời

-GV:Nhận xét và chốt ý

Câu 2 Tìm 5 ví dụ về tính dị

bản trong văn học dân gian?

-HS:Thảo luận và đại diện trình

bày

-GV:Nhận xét và kết luận

Câu 3

-GV: Vì sao văn học dân gian

Việt Nam được xem là kho tri

thức vô cùng phong phú về đời

* Con người Việt Nam với ý thức về bản thân.

- Trong mỗi con người đều có hai phương diện: ý

- Nói đến quá trình truyền miệng là nói đến quátrình diễn xướng dân gian Người ta có thể nói-kể-hát-diễnTPVHG� Gọi chung là diễn xướng dân gian.

* VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể( tính tập thể).

- Mỗi TPVHDG ban đầu do một người sáng tác.ND&NT của nó phù hợp với số đông người laođộng, được họ ưa thích và lưu truyền Trong quátrình lưu truyền vai trò cá nhân dần dần bị lu mờ,vai trò tập thể tăng lên Vì qua nhiều đối tượng,địa phương�TP được chỉnh sửa thêm bớt�Hoànchỉnh�Trở thành tài sản chung của tập thể

- Khái niệm tính tập thể đồng nghĩa với vô danh.(không xác định được ai là tác giả chính)

Câu 2

- Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về kinh ăn cá, về đồng ăn cua.

-> Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về sông ăn cá, về đồng ăn cua.

- Chiều chiều quạn nói với diều

Cù lao ông Chưởng rất nhiều cá tôm

-> Chiều chiều quạn nói với diều

Ngã ba ông trứ rất nhiều cá tôm

- Thóc bồ thương kẻ ăn đong

Có chồng thương kẻ nằm không một mình -> Dốc bồ thương kẻ ăn đong

Goá chồng thương kẻ nằm không một mình

- Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều -> Chiều chiều ra đứng bờ ao Nhìn về quê mẹ lòng đau chín chiều

Câu 3

* VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về

đời sống các dân tộc.

Trang 8

- Tri thức VHDG thuộc đủ mọi lĩnh vực đời sống:

tự nhiên, xã hội, con người

+ Kinh nghiệm về thời tiết:

Dày sao thì nắng, vắng sao thì mưa Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.+ Kinh nghiệm sản xuất:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứgiống

Công trồng là công bỏ, công làm cỏ

là công ăn

+ Kinh nghiệm đấu tranh xã hội:

Con ơi nhớ lấy câu nàyCướp đêm là giặc, cướp ngày làquan

- Vốn tri thức trong vhdg là những kinh nghiệmlâu đời được nhân dân đúc kết từ thực tiễn; đồngthời thể hiện trình độ và quan điểm nhận thức củanhân dân

*VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

-VHDG giáo giục con người tinh thần nhân đạo

Đó là tình tthương yêu đồng loại, đấu tranh vớicái xấu -ác để đem lại hạnh phúc cho conngười

-VHDG cũng góp phần hình thành những phẩmchất tốt đẹp của con người: lòng yêu nước, đứckiên trung

4 Cũng cố :

5 Dặn dò : nắm vững các nội dung đã học

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Tiết 4 Ngày soạn27/8/2015

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

2 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng caonăng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu

b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích

b Triển khai bài mới:

- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời

câu hỏi

? Hoạt động giao tiếp được văn bản trên

ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao

tiếp nào? hai bên có cương vị và quan hệ

với nhau ra sao

? Người nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội

dung tư tưởng, tình cảm của mình thì

người đối thoại làm gì để lĩnh hội được

nội dung đó ? hai bên đổi vai giao tiếp

cho nhau như thế nào

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặcnghe xem người nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó

- Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau:

+ vua nói -> bô Lão nghe

+ bô Lão nói -> Vua nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ

-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng

- Nội dung giao tiếp:

+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn haymất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người

- Mục đích giao tiếp:

+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

Trang 10

hãy cho biết thế nào là hoạt động giao

tiếp

GV hướng dẫn HS làm bài

- Nhân vật giao tiếp:

+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống,

có trình độ hiểu biết cao

+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Có tổ chức giáo dục, trong nhà trường

- Nội dng giao tiếp:

*Con người VN qua văn học

- Mục đích: cung cấp tri thức cho người đọc

- Phương tiện và cách thức giao tiếp

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản

Tiết thứ: 5 Ngày soạn 29/8/2015

Trang 11

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học

2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.PHƯƠNG PHÁP :đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.

C.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao

tiếpthể hiện trong bài ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng

HĐ2

-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ

với một ông già)và trả lời câu hỏi

?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật

đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành

động nói cj thể nào Nhằm mục đích gì?

( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,

khen để gọi tên mỗi hành động cho phù

- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ trenon đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tìnhvới cô gái-> tính đến chuyện kết duyên

-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mụcđích giao tiếp

Bài 2:

- Các hành động giao tiếp cụ thể:

+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tướng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )

+ Trả lời(thưa )

- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi

“bố cháu có ” các câu còn lại để chào vàkhen

- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm vớinhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua cáctừ: thưa, ạ Còn ông là tình cảm yêu quítrìu mến đối với cháu

Bài 3:

Trang 12

đã giao tiếp với người đọc về vấn đề gì.

? Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội

bài thơ

Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nước”

-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôinước Hồ Xuân Hương muốn nói đến thânphận chìm nổi của mình Một người congái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bấthạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnhnào vẫn giữ được phẩm chất của mình

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ XuânHương: là người có tài, có tình nhưng sốphận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh

Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm

ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dùtrong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩmchất của mình

Bài tập 4, 5 ( Học sinh làm ở nhà)

4 Cũng cố : Nắm vững những kiến thức đó học

5 Dặn dò : làm bài tập ở nhà Soạn bài mới:

Trang 13

Tiết thứ: 6 Ngày soạn: 6/9/2015

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian

Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG

Những giá trị to lớn của văn học dân gian

2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh

Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống

3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng

b Triển khai bài mới:

HĐ1

? Em hiểu thế nào là văn học dân gian?

? Vậy, theo em phương thức truyền

miệng là gì?

? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập

thể?

? Trong đời sống cộng đồng dân gian có

những sinh hoạt nào?

HĐ2

? tại sao nói vhdg là những tác phẩm

nghệ thuật ngôn từ?

-vhdg tồn tại dưới dạng ngôn ngữ nói:

lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản

I Khái niệm:

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng được tập thể sáng tác nhằm mụcđích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền

từ người này sang người khác từ đời này sangđời khác

- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằngmiệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể

-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vuichơi, ca hát tập thể, lễ hội

II Đặc trưng cơ bản của vănVHDG:

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:

- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyềnmiện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg

-VHDG tồn tại lưu hành theo phương thứctruyền miệng từ người này sang người khácqua nhiều thế hệ và qua các địa phương khác

Trang 14

dị, dễ hiểu, gần gủi

- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống như

thực tế miêu tả hiện thực một cách kỳ

ảo

VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật,

tình tiết giống nhau: nhiều tryện dân

gian VN có tình tiết nhân vật chính được

? Vhdg bao gồm các thể loại nào, đăc

trưng cơ bản của các thể loại

nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản

- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễnxướng dân gian: ca hát, chèo, tuồng

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:

- Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng thamgia, truyền miệng trong dân gian

- Quá trình truyền miệng lại được tu bổ, sửachữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdgmang đậm tính tập thể

=> Tính truyền miệng và tính tập thể là nhữngdặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo vàlưu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bómật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhautrong đời sống cộng đồng

III Hệ thống thể loại của VHDG:

(SGK)4.Cũng cố : đặc trưng cơ bản của vhdg

Tiết thứ: 7 Ngày soạn: 6/9/2015

Trang 15

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian

Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG

Những giá trị to lớn của văn học dân gian

2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh

Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống

3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng

b Triển khai bài mới:

? Nêu hệ khái niệm cơ bản của các thể

loại vhdg? lấy vd chứng mjnh?

? Các giá trị cơ bản của vhdg

? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực

nào ? tại sao lại là kho tri thức

? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg

III Hệ thống thể loại của VHDG:

- VN 54 tộc nguươì-> vốn tri thức của toàndân tộc phong phú và đa dạng

2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm người:

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan

- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của conngười

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho

Trang 16

? trình bày những giá trị nghệ thuật to

lớn của văn học dân gian

nền văn học dân tộc:

- VHDG được chắy lọc, mài dũa qua khônggian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thànhmẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập

=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triểnsong song cùng văn học viết, làm cho nền vănhọc Việt nam trở nên phong phú đa dạng vàđậm đà bản sắc dân tộc

4.Cũng cố : đặc trưng cơ bản của vhdg

Tiết thứ: 8 Ngày soạn: 10/9/2015

Trang 17

VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức kháiquát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.PHƯƠNG PHÁP: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.

C.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm,

từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuốicùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minhhiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

?Các văn bản trên được người nói

(người viết ) tạo ra trong hoàn cảnh

nào ? để đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi văn

- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếpgiữa cô gái và mọi người-> lời than thân

cả cô gái

- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chủtịch nước với quốc dân đồng bào-> lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”->

nhân tố giao tiếp

+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dântộc ta”-> nêu lập trường chính nghĩa của

ta và dã tâm cả Pháp

+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng địnhnước VN độc lập và kháng chiến thắng

Trang 18

? Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích

? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em

hiểu thế nào là văn bản Đặc điểm của

văn bản là gì

lợi

- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinhnghiệm sống

+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết

và cảm thông của mỗi người đối với sốphận người phụ nữ

+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyếttâm của mọi trong kháng chiến chốngthực dân Pháp

Tiết thứ: 9 Ngày soạn: 10/9/2015

VĂN BẢN

Trang 19

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức kháiquát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.PHƯƠNG PHÁP: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.

C.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

? Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản

thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống

? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản

thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong

cuộc sống hay từ ngữ chính trị)

? Cách thức thể hiện nội dung của các

văn bản như thế nào

? Vậy, các văn bản trên thuộc phong cách

ngôn ngữ nào

HĐ3

? Qua việc so sánh trên hãy cho biết có

mấy loại văn bản

I Khái niệm, đặc điểm:

II Các loại văn bản:

1 So sánh các văn bản 1,2,3

- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống

+ Vb2: thân phận người phụ nữ trong xãhội cũ

+ Vb3: kháng chiến chống thực dânPháp

- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thôngthường Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị

- Cách thức thể hiện:

+ vb1,2 trình bày nội dung thông quahình ảnh cụ thể-> có tính hình tượng

+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳngđịnh rằng: cần phải kháng chiến chốngPháp

- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT

Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chínhluận

Tiết thứ: 12 Ngày soạn15/9/2015

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

A MỤC TIÊU :

Trang 20

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựngkiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về ngth miêu tả và sử dụng ngôn từ.

2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dược giá trị cả sử thi

về nội dung và nghệ thuật

B.PHƯƠNG PHÁP: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

? Em hiểu thế nào là sử thi ở nước

ta có những loại sử thi dân gian nào

- Thần thoại, truyền thuyết khác sử

thi: chất liệu thần thoại chỉ có thể trở

truyện, độc thoại, đối thoại

-Qui mô: hoành tráng, đồ sộ

HĐ2

Giới thiệusử thi ĐS

HĐ3

? Vị trí của đoạn trích

HS đọc theo phân vai

? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham

gia vào cuộc chiến giữa DS và MTao

Mxây Vai trò của các nhân vật

I Vài nét về sử thi:

1 khái niệm : sgk

2 Phân loại : 2 loại

- Sử thi thần thoại: được xây dựng trên cơ sởcác truyện kể về sự hình thành thế giới vàmuôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại

- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiếncông của những tù trưởng anh hùng- chiếncông ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng

II Sử thi Đam San:

1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:

- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc

-Các nhân vật tham gia làm nỗi rõ sự kiện:

+ Mtao Mxây: cướp vợ ĐS-> cuộc chiến nổra-> nhân vật đối thủ của ĐS

+ ĐS: đánh Mtao Mxây dành lại hạnh phúcriêng (là nhân vật chính, nhân vật trung tâmquyết định diễn biến cốt truyện)

+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho ĐS

+ Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần kìcho ĐS Cùng với nhân vật ông trời sự trợlực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc đấutranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng

+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn chonhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh vàmục đích chiến đấu của nhân vật chính

=> sức mạnh và lý tưởng của cá nhân ngườianh hùng biểu tượng cho sức mạnh và lýtưởng cả cả cộng đồng

1 Hình tượng nhân vật ĐS trong cuộc

Trang 21

? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và

MtaoMxay được tác giả kể qua

những chặng nào

? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với

kẻ thù của mình được diễn tả như thế

- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây

ra khỏi nhà xuống đánh tay đôi với

chiến với Mtao Mxây:

-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêu chiến

-cảnh hai người múa khiên

- Cảnh hai người đuổi nhau, ĐS đâm khôngthủng đùi Mtao Mxây

- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây

=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxayluôn có sự đối lập:

Mtao Mxây

- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng

Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dámxuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm )

- Sợ đánh bất ngờ phải ra

- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợnnhư một vị thần, khiên tròn như đầu cú,gươm óng ánh như cái cầu vòng -> tần ngần

do dự

4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của người Ê-Đê thời cổ đại Đócũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữalòng đất nước giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nước ta cùng đồng bào TâyNguyên vươn tới

5 Dặn dò : -

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 13 Ngày soạn: 15/9/2015

Trang 22

2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dược giá trị cả sử thi vềnội dung và nghệ thuật.

3.Giáo dục:Hình thành lòng yêu Tiếng Việt

B.PHƯƠNG PHÁP: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Vậy, cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao

Mxâydiễn ra ra sao

Đam San

- Khích Mtao Mxây múa trước

- ĐS dứng không nhúc nhích.-> vừa thấy

được tài nghệ của kẻ thù vừa bộc lộ được

bản lĩnh của mình

- ĐS múa khiên: “một lần xốc phía

tây”-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài năng và

sức khoẻ cả ĐS-người dũng sĩ

- Nhận được miếng trầu cả vợ-> sức khoẻ

ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên càng

nhanh, mạnh và đẹp (như bão, như lốc, )

- Đâm vào đùi, vào người Mtao Mxây

nhưng không thủng

- Trong giấc mơ được ông trời mách kế:

dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù là

được

-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã lăn quay

xuống đất -> hỏi tội cướp vợ -> giết Mtao

tù binh -> chủ quan, ngạo mạn

- Mtao Mxây bước cao bước thấp,chém trượt khoeo chân kẻ thù, chỉtrúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừachạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhịquăng cho miếng trầu

- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do

- ĐS ăn trầu-> sức mạnh tăng lên: tìnhnghĩa vợ chồng- sức mạnh thần linh

- Nhân vật ông trời cũng giống nhưông tiên ông bụt trong truyện cổ tích

Trang 23

? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và

chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có gây

cảm giác ghê rợn không? Sau khi giết Mtao

Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có đốt phá dày

xéo đất đai của y không? Chàng chiến đấu

nhằm mục đích gì) Tìm những chi tiết

chứng minh tuy ĐS có mục đích riêng

nhưng lại có ý nghĩa và tầm quan trọng

chng cho cộng đồng

? Nhân vật ĐS được giới thiệ như thế nào

về vẻ đẹp thân hình diện mạo

- Hình ảnh ĐS được miêu tả qua cái nhìn

đầy ngưỡng mộ-> về vẻ đẹp và sức mạnh

? Có nhận xét gì về cách miêu tả

? Vậy, lễ ăn mừng được khắc hoạ ra sao

? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt? Tại sao

ĐS ra lệnh đánh lên nhiề loại chiêng còng?

Vai trò cả nó đối với cộng người Ê-Đê

- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu đểdành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêngcho mình nhưng lại có ích cho toàn thểcộng đồng-> buôn làng được mở rộng

- Sau khi chiến thắng ĐS gọi tôi tớ,dân làngMtao Mxây đi theo mình

- ĐS ra lệnh dân làng ăn mừng

=> ĐS là một người giàu có, là niềm tựhào của dân tộc-> là nhân vật lý tưởngcủa người Ê-Đê

2 Hình tượng nhân vật ĐS trong lễ

ăn mừng chiến thắng:

- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diệnmạo:

+ Tóc chảy dài đầy nong hoa

+U ống không biết say

+ Chuyện trò không biết chán

- Lễ ăn mừng:

+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ

+ Ăn uống đông vui

+ Tù trưởng gần xa đều đến và thánphục

- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm

vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiênglớn, nhỏ Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọingười cùng ăn uống vi chơi

-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc

Chiêng còng và âm thanh của nó hếtsức quan trọng Đó là bản sắc riêng vàlâu đời của các dân tộc thiểu số nóichung và của người Ê-Đê nói riêng ->

sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất

và tinh thần của tù trưởng và thị tộc

3 Vài nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Ngôn ngữ sử thi:

+ Ngôn ngữ người kể chuyện: miêu

tả nhân vật và cuộc chiến

+ Ngôn ngữ nhân vật có nhiều câumệnh lệnh(ơ diêng )

- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, vớicác phép so sánh, phóng đại, liệt kê,trùng điệp, tạo dựng khing cảnh hoànhtrángtrong sử thi

=> Tất cả góp phần làm cho sử thi có

Trang 24

vẻ đẹp hoành tráng, người nghe nhưđược sống lại thời xa xưa.

=> Chiến thắng Mtao Mxây là mộtđoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Cangợi vẻ đẹp dũng mạnh của người anhhùng Đồng thời thể hiện tấm lòngtrọng danh dự, gắn bó với hạnh phúcgia đình, thiết tha với cuộc sống bìnhyên, phồn vinh của thị tộc

4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của người Ê-Đê thời cổ đại Đócũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữalòng đất nước giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nước ta cùng đồng bào TâyNguyên vươn tới

5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San

- Chuẩn bị bài mới: văn bản

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ 14: Ngàysoạn:18/9/2015

ÔN TẬP CHIẾN THẮNG MTAOMXÂY

(Trích sử thi Đăm Săn)

Trang 25

A MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựngkiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về ngth miêu tả và sử dụng ngôn từ

2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dược giá trị cả sử thi

về nội dung và nghệ thuật

B.PHƯƠNG PHÁP: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

-Nhắc lại đặc trưng của thể loại Sử thi?

-Giá trị nội dung và nghệ thuật của Đăm

Săn?

-Cho biết nghệ thuật xây dựng tác phẩm?

I Vài nét về sử thi:

1.Đặc điểm về sử thi anh hùng:

-là tác phẩm thơ ca dài hơi,kể lại sựnghiệp,chiến công của người anh hùng trongbối cảnh lịch sử,sự kiện lớn,có tầm quan trọngvới cộng đồng

-nhân vật:trung tâm là hình ảnh người anhhùng

-Nghệ thuật:+Ngôn ngữ kể chuyện +các biện pháp nghệ thuật tươngphản,so sánh…

+Lối nói bằng hình tượng +Giọng điệu ngợi ca

-Trong cuộc chiến chống Mtao ,ĐS không đơnđộc.Đi theo chàng còn có cả một đội quânhùng mạnh

-Tác giả đặt Đăm Săn-người anh hùng bêncạnh những địch thủ:Mtao…

+mtao được miêu tả là những tù trưởng không

Gợi ý:

Trang 26

-Tìm hiểu đề cho đề trên?

2.Lập dàn ý:

a ,mở bài:

-Giới thiệu ĐS –sử thi nổi tiếng củadan tộc Ê-đê.,gắn vói hình tượng ngườianh hùng sử thi

-Chiến thắng Mtao…ca ngợi chiếncông của người anh hùng,bảo vệ danh

dự ,đem lại hạnh phúc cho mọi người

b ,Thân bài:

-Ý 1:Cơ sở lí luận:

+vẻ đẹp sử thi gắn với quá trình xâydựng& phát triển buôn làng,người anhhùng sử thi kết tinh phẩm chất ,ý chícủa cộng đồng.chuẩn mực ở sử thi là ởchiến công cuar người anh hùng,bộc lộsức mạnh&khát vọng phi thường

+Tóm tắt nội dung ,ý nghĩa đoạn trích

Ý 2:phân tích vẻ đẹp người anh hùngĐS

+Vẻ đẹp hào hùng của ĐS khi đến nhàMtao khiêu chiến

ĐS:tự tin,dũng mãnh,tài giỏi…

+Vẻ đẹp ĐS trong cảnh ăn mừng chiếnthắng:

Miêu tả ngoại hình

miêu tả phong thái

Cách nói phóng đại,nói quá

Qua thái độ của mọi người,qua ngônngữ của người kể chuyện

Ý 3:Đánh giá,nhận xét:

-Vẻ đẹp kì vĩ của Đs thể hienj sứcmạnh và dẻ đẹp cuar cộng đồng

-Chiến công của Đs gắn liền với chiếncông của cộng đồng,bộ tộc

-Qua chiến công còn làm nổi bật cuộcsống thanh bình của cộng đồng Tâynguyên thời cổ đại

C ,Kết bài:

-Cám nhận sâu sắc về vẻ đẹp ngườianh hùng sử thi

-Giả trị nhân văn của đoạn trích,

Trang 27

+Nắm được đtrưng truyền thuyết qua câu chuyện này.

+Nhận thức đựơc bài học giữ nước trong câu chuyện tình yêu

B.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

Lời giới thiệu vào bài mới : Ca dao cổ Hà Nội có câu “

“Ai về qua lại huyện Đông AnhGhé thăm phong cảnh Loa Thành, Thục Vương”

Trải qua bao năm tháng thăng trầm của lịch sử, vẫn còn đây, sừng sững những dấu tích của 1triều đại, 1 giai đoạn lsử bi hùng Đó là Đền Thượng, Am Bà Chúa, Giếng Ngọc, nhữngđoạn thành ốc Những dấu tích ấy gắn liền với truyền thuyết mà mỗi người VNam chúng tađều biết đến Đó là truyền thuyết ADV & MC - TT

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

*Hoạt động 1: Đọc hiểu khái

quát

1.Hãy nêu định nghĩa về truyền

thuyết?

2.Truyền thuyết có đđiểm ntn?

I.Giới thiệu chung về truyền thuyết và truyền thuyết “ADV & MC – TT”

1 Truyền thuyết : 1.1Khái niệm : là những tphẩm tự sự dgian kể về sự

kiện và nhân vật lsử theo xu hướng lí tưởng hóa, qua

đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dânđối với những người có công đối với đất nước, dtộchoặc cộng đồng dân cư của 1 vùng

1.2 Đặc điểm của truyền thuyết:

_Yếu tố lsử, yếu tố thần kì, yếu tố tưởng tượng hòaquyện vào nhau

_Không chú trọng tính chân thực, chính xác, kháchquan của lsử

_Lưu truyền trong k/gian, t/gian l/sử, v/hóa, trong

Trang 28

3.Hãy cho biết đôi nét về Cổ Loa

a.Trong đọan 1 của truyện, em

thấy nhà vua ADV đã làm đựơc

những công việc gì và kết quả ra

Qua đó chứng tỏ ông, tư cách là

người lãnh đạo cao nhất, nhà vau

Aâu Lạc, có những phẩm chất gì?

Hình tượng Sứ Thanh Giang với

cái lẫy nỏ kì diệu nói lên điều gì?

c.Yếu tố thần kì của vbản ở

đâu?Ý nghĩa yếu tố thần kì? ( kì

ảo hóa sự chính nghĩa)

d.Vì sao ADV nhanh chúng thất

bại khi TĐ xâm lược lần 2?

Hành động vẫn chơi cờ ung dung

và cười nói lên điều gì? Bài học

rút ra mà nhà Vua có đựơc là gì?

biểu hiện của nhà vua? Hành động

chém con yêu của nhà Vua nói lên

điều gì?

 hs lần lượt thảo lụân, suy ngẫm

ptích và nêu ý kiến của mình

e.Chi tiết nào thể hiện thái độ của

tgiả dgian đvới ADV? Theo em vì

sao họ lại có thái độ đó?

f.Theo em trong truyện này có

phải chỉ có ADV s ai lầm không?

s/họat và lễ hội, trong tâm thức của người Việt

2.Cổ Loa – Đông Anh – HN : là một quần thể di

tích lsử văn hóa lâu đời  là minh chứng lsử cho sựsáng tạo và lưu truyền chuỗi truyền thuyết về sự rađời – suy vong của nhà nứơc Aâu Lạc

3.Truyền thuyết An Dương Vương & MC – TT : 3.1 Xuất xứ : trích “ Rùa vàng” trong “Lĩnh Nam

chích quái” – 1 sưu tập truyện dgian ra đời cuối tkXV

3.2 Chủ đề : miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo

vệ đ/nước của ADV và bi kịch nước mất nhà tan.Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dângian đối với từng nhân vật

II.Đọc hiểu : 1.Hình tượng của An Dương Vương:

a.An Dương Vương xây thành, chế nỏ và đánh thắng Triệu Đà:

_Làm được những việc trọng đại : xây thành, chế nỏ

và chiến thắng cuộc xâm lược của vua Nam ViệtTriệu Đà xây dựng và bảo vệ triều đại và đấtnứơc

_Thành công : vì kiên trì quyết tâm không sơ khó,không nản chí trước thất bại tạm thời Sự trợ giúpcủa Thần Kim Quy đã khẳng định sự lớn mạnh vàquyết tâm giữ nước của nhân dân Aâu Lạc

_Chiến thắng : vì có thành ốc kiên cố, nỏ thần kìdiệu và đbiệt là tinh thần cảnh giác cao của vị anhhùng sẵn sàng đánh giặc

 An Dương Vương : nhà vua anh hùng, anh minh,sáng suốt,cảnh giác và trách nhiệm được nhân dân vàthần linh giúp đỡ tôn vinh

b.Cơ đồ đắm biển sâu:

_Sau chiến thắng và thành công ban đầu, ADV chủquan, lơ là, mất cảnh giác với kẻ thù ( dã tâm, quỷquyệt)  sai lầm, nước mất nhà tan

+Nhận lời cầu hòa với Triệu Đà

+Nhận lời cầu hôn và cho phép TT trở về

+Để TT tự do, không quan sát, đề phòng

+Không g/dục con gái

 Cơ đồ đắm biển sâu nhưng nhân dân Aâu Lạc vẫnhết sức kính trọng và bíêt ơn ông

Trang 29

+Nắm được đ.trưng truyền thuyết qua câu chuyện này.

+Nhận thức đựơc bài học giữ nước trong câu chuyện tình yêu

B.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

*Hoạt động 1: Đọc hiểu khái quát

*Hoạt động 2 : tìm hiểu Mị Châu.

a.Nhận xét về con người, hành động và trách

nhiệm của MChâu?

b.Chi tiết nào cho thấy MC cả tin, ngây thơ?

( lấy bí mật quốc gia cho tình riêng, đánh

dấu đường cho TT)

c.Sai lầm lớn nhất của nàng là gì? vì s ao?

Khi đưa TT đến xem đài nỏ thần, MC có hiểu

nàg đang tự làm lộ bí mật qgia không? Và

khi nàng rắc lông ngỗng sau chân ngựa nàg

có hiểu rằng mình đang đưa cha mình đến cái

chết?

 hs thảo luận tự do, phát biểu

d.Những lời nói cuối của MC trứơc khi chết

và hình ảnh ngọc trai sau khi nàg chết có

ýnghĩa gì?

 hs thảo luận nhóm, đại diện, phát biểu

I.Giới thiệu chung bvề truyền thuyết và truyền thuyết “ADV & MC – TT”

II.Đọc hiểu : 1.Hình tượng của An Dương Vương: 2.HÌnh tượng nhân vật Mị Châu:

Trong trắng, không một chút ý thứctrách nhiệm công dân; ý thức chính trị,chỉ biết đắm mình trong tình yêu, tình vợchồng

+Làm lộ bí mật quốc gia

+Đánh dấu đường cho TT đuổi theo

_Bị kết tội là đích ủỏng, người ra taychính là cha đẻ của nàng

 Trả giá bằng tình yêu tan vỡ và cáichết của chính mình

_Mị Châu thật đáng thương bơi û nhữngsai lầm của nàng đều xuất phát từ sự vôtình, ngây thơ, mù quáng

_Nàng MC được thờ trong am Bà Chúa

 Thái độ bao dung, độ lượng và nhân

Trang 30

gv định hướng

*Hoạt động 3 : Tìm hiểu TT.

a.Gv sdụng bảng phụ – yêu cầu hs nêu quan

điểm của mình về 3 ý kiến

+TT : tên gián điệp, người chồng nặng tình

+TT : vừa là kẻ thù – nạn nhân

+TT : người con bất hiếu, người chồng lừa

dối, người rể phản bội, kẻ thù Aâu Lạc

 Hs trao đổi thảo luận, phát biểu, phản bác,

chứng minh ý kiến Gv định hướng

b.Cái chết TT nói lên bi kịch gì trong tình

yêu? Y chết vì sao? Y là nạn nhân của ai?

c.Có ý kiến cho rằng, hình ảnh ngọc trai –

nước giếng là biểu hiện tượng trưng của 1

t/yêu chung thủy í kiến của em ntn?

 hs thảo luận, phát biểu

(Không phải! Chỉ tượng trưng cho sự bao

dung, minh oan của nhân dân đvới Mc Còn

nứơc giếng có hồn TT chỉ là chứng nhận cho

mong muốn hóa giải tội lỗi của y)

*Hoạt động 3 : tổng kết và luyện tập.

1.Em phân biệt yếu tố lsử và yếu tố thần kì

trong truyện không? Nêu cụ thể?

2.Có những bài học nào được rút ra trong

truyền thuyết này?

_Tinh thần cảnh giác

_Trách nhiệm người lãnh đạo : cảnh giác,

nhìn xa trông rộng, quyết sách đúng đắn

_Mối quan hệ riêng chung –nhà – nước

hậu của nhân dân Aâu Lạc

3.Nhân vật Trọng Thủy :

_Ý kiến thứ 2 là hợp lý : TT 1 nhân vậttruyền thuyết với mâu thuẫn phức tạpnhưng thống nhất vừa là kẻ thù vừa là nạnnhân

+Buổi đầu : gián điệp

+Ở Loa Thành : không quên nhiệm vụ –thành công nhưng mặt khác TT yêu MCthật sự

+Đuổi kịp : ôm xác MC, khóc thương 

Trang 31

Ngày soạn: 29/9/2015 Tiết thứ 17.

ƠN TẬP TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỴ CHÂU - TRỌNG THUỶ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

+Nắm được đ.trưng truyền thuyết qua câu chuyện này

+Nhận thức đựơc bài học giữ nước trong câu chuyện tình yêu

B.CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới

- Nhiều lần chiến thắng quân Triệu Đà, khiến Đà phải xincầu hòa thể hiện tài quân sự của ADV

Câu 2: Những yấu tố kì ảo trong truyện ADV – MC – TT:

- Cụ già từ phương đông tới báo tin sứ Thanh Giang RùaVàng giúp nhà vua xây thành ốc, cho móng thần

Trang 32

- Nỏ thần bắn một phát chết chết hàng vạn tên.

- Máu Mị Châu chảy xuống biển loài trai ăn vào biếnthành hạt châu

- ADV không chết mà được Rùa Vàng đưa xuống biển

Câu 3 Trong truyền thuyết ,Mị Châu là một cô gái trong trắng, một người vợ hiền, nhưng thần Rùa Vàng lại kết tội nàng là giặc Theo các em lời kết tội ấy có nghiêm khắc quá không?

Mị Châu là một người vợ hiền, một cô gái ngây thơ, torngtrắng Đó là phẩm chất tốt đẹp của cô Song trong mộtđất nước nhiều giặc giã, lại là một công chúa đất kÂuLạc thì chỉ có phẩm chất ấy không chưa đủ mà mà cònphải có tinh thần yêu nước và tinh thần cảnh giác giữ gìn

bí mật quốc gia Cái chết của Mị Châu đã nêu

lành” cô Tấm lương thiện, hiếu thảo, chăm chỉ không thểchết oan uổng, phải chống lại cái ác để sống hạnh phúc.Sự hóa thân ấy còn thể hiện mơ ước về sự công bằng,về chiến thắng tuyệt đối của cái thiện, cái đẹp theo quanniệm dân gian

Câu 4 Giải thích ý nghĩa hình ảnh “Ngọc trai – giếng nước”?

Hình ảnh “Ngọc trai – giếng nước” không phải là biểu tượngcủa mối tình chung thủy

Mị Châu trước khi chết đã nhận ra rằng mình bị Trọng Thủylừa dối, lời khấn của nàng cho thấy điều đó:”Nếu mộtlòng trung hiếu mà bị lừa dối thì chết đi sẽ biến thành hạtchâu ngọc…” sự nhẹ dạ của nàng phải trả giá bằng mộtsinh mạng nàng, người cha thân yêu và cả nước Aâu Lạc.Hôn nữa trứơc khi chết Mị Châu đã ý thức được tội lỗinặng nề của mình nên không xin tha tội , chỉ xin “hóathành châu ngọc để rửa mối nhục thù” Lời khấn củanàng đã ứng nghiệm, cho nên châu ngọc ở đây chỉ có ýnghĩa minh oan

Trang 33

Hình ảnh ngọc trai giếng nước chắn chắn không phải làhình ảnh của mối tình chung thủy mà chỉ là chứng minh chosự trong sạch của Mị Châu mà thôi.

- Trọng tâm : diễn biến tâm lí nhân vật  khát vọng, trí tuệ U-P

Nghệ thuật sử thi Oâđixê

- Thống nhất theo SGK - SGV

- Trọng tâm : biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

2 Kiểm tra bài cũ : a Hãy tĩm tắt lại truyền thuyết “ADV & MC _TT”.

b Hình tượng ADV được miêu tả là 1 người ntn? Vì sao ADV thất bại, cơ đồ đắm biển sâu?

c.Các em đã học qua sử thi “Đsăn”, vậy hãy cho biết thế nào là sử thi anh hùng?

3 Bài mớiLời giới thiệu vào bài mới :

“Oâđixê” là 1 bộ sử thi ra đời nối tiếp với bản trường ca “Iliát” của nhà thơ mù Hơmerơ.Nếu “Iliát” là 1 bản trường ca chiến trận thì “Oâđixê” là 1 bản trường ca về hịa bình

“Oâđixê” ra đời khi người Hi Lạp sắp bước vào ngưỡng cửa của chế độ chiếm hữu nơ lệ Lúcnày đời sống thị tộc, cộng đồng đã được thay thế bằng hơn nhân gia đình; và lúc này lịngdũng cảm khơng phải là thứ yếu, quan trọng mà thay vào đĩ là sự thơng minh,sắc sảo và trítuệ Hình tượng nhân vật Uylitxơ và Pênêlơp trong đoạn trích “U trở về” ( Ơ – Hơmerơ) đãchứng tỏ điều đĩ

Hoạt động của Thầy và Trị Yêu cầu cần đạt

Trang 34

*Hoạt động 1: Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu

dẫn – đặt câu hỏi:

Thao tác 1 : hãy cho biết đôi nét về tác giả ?

Gv bổ sung 2 ý kiến không thống nhất

+ Hômerơ là 1 nhà thơ mù có thật , 11 thàng

phố HL đều nhận là quê hương của Hômerơ

+Hômerơ chỉ là cái tên do người đời sau tưởng

tượng ra Tác giả 2 bộ sử thi là tổng thể nhân

dân HL cổ đại

Thao tác 2 : trước khi giới thiệu sử thi

“Ôđixê” gv nói đôi nét về sthi “Iliat” vì

“Ôđixê” nối tiếp “Iliát”

1.Cho biết thể lọai tphẩm?

2.Hãy tóm tắt phẩm?

3.Tư ø tác phẩm hãy cho biết chủ đề tác phẩm

“Ôđixê”?

Thao tác 3: gọi hs đọc – kể phần trích đoạn.

Gv phân vai và lưu ý cách đọc

1.Cho biết vị trí trích đọan?

2.Cho biết đại ý đoạn trích?

*Hoạt động 2 : gv hướng dẫn hs phân tích

đoạn trích theo hướng ptích nhân vật

Thao tác 1 : tìm hiểu về nàng Pênêlôp.

1.Sau khi đọc đoạn trích, theo em đặc tính nào

sẽ được dùng để chỉ nàng P? (thận trọng)

2.Tại sao nhớ mong chồng nhiều mà khi nhũ

mẫu báo tin U trở về P lại không tin?

3.Khi P không tin, nhũ mẫu đã có thái độ ntn?

I.Giới thiệu chung : 1.Tác giả Hômerơ:

_Là cha đẻ của nền thi ca Hi Lạp

_Là t giả 2 sử thi “I” và “Ô”

2.Sử thi “Oâđixê”:

a.Thể lọai : Sử thi anh hùng ca ( như

ĐamSăn), thể văn : thơ

b.Tóm tắt tác phẩm : sgk/ 47.

c.Chủ đề : “Ô” là bản trường ca lao

động , hòa bình Thể hiện cuộc sống và

mơ ước của ngừơi HL cổ đại trongcông cuộc chinh phục thiên nhiên, mởđất, khám phá biển cả, xây dựng hạnhphúc gia đình

3.Trích đoạn “Uylitxơ trở về”:

a.Vị trí : chương XXIII.

b.Đại ý : kể lại cuộc gặp gỡ giữa U và P

sau 20 năm trời xa cách

II Đọc–hiểu chi tiết văn bản 1.Nhân vật Pênêlôp :

a.Dưới sự tác động của nhũ mẫu Ơriclê :

_Nhũ mẫu báo tin U trở về  Pênêlốpthận trọng, khôn ngoan, tỉnh táo, khôngvội vàng, nôn nóng tin ngay

_Nhũ mẫu nóng lòng đã đưa ra bằngchứng là vết sẹo và thề thốt đánh cuộcbằng tính mạng của mình  Ơriclê vẫnkhông lay chuyển đựơc P, P vẫn khôngtin

_Kết quả mà nhũ mẫu đạt được : P

Trang 35

Bà ta đã trưng ra những gì để chứng minh

người hành khất đó là U?

4.Dù không tin nhưng P đã có hành động và

quyết định gì?

5.Sau khi P đi xuống gác nàng đã có những

hành động nào? Điều đó cho thấy trong lòng P

đang diễn ra những điều gì?

Tại sao nàg vẫn chưa có thái độ rõ ràng với

người hành khất kia?  hs thảo luận và trả lời

quyết định xuống gác để quan sát vàxem xét con người và sự việc xảy ra.-Tâm trạng :

+Không biết đến gần hay đứng xa

+Ngồi lặng thinh, đăm đăm nhìn U nghihoặc

 P : phân vân nhưng sự thận trọng đãkhiến nàng chưa có thái độ rõ ràng vớingưòi hành khất

- Trọng tâm : diễn biến tâm lí nhân vật  khát vọng, trí tuệ U-P

Nghệ thuật sử thi Oâđixê

- Thống nhất theo SGK - SGV

- Trọng tâm : biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Hình tượng nhân vật Uylitxơ và Pênêlôp trong đoạn trích “U trở về” ( Ô – Hômerơ)

đã chứng tỏ điều đó

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

*Hoạt động 1: Gv yêu cầu hs đọc phần

tiểu dẫn – đặt câu hỏi:

6.Qua lời trách mẹ và qua câu trả lời cha,

ta thấy Têlêmác là người ntn? Qua câu trả

lời của P, ta còn thấy thêm điều gì trong

tính cách của nàng?

7.Câu nói:“cha mẹ sẽ nhận được nhau…

I.Giới thiệu chung :

II Đọc–hiểu chi tiết văn bản 1.Nhân vật Pênêlôp :

a.Dưới sự tác động của nhũ mẫu Ơriclê : b.Dưới sự tác động của con trai Têlêmác:

_Têlêmác là đứa con ngoan, chàng traidũng cảm, nóng nảy, bộc trực nhưng vôcùng kính trọng mẹ cha

_Têlêmác đã trách cứ mẹ độc ác, tàn nhẫnnhưng P :

+Tiếp tục phân vân

Trang 36

dấu riêng” của P là nhằm vào ai? chứng tỏ

P có cách nói ntn?

Hs phát hiện, lý giải và phát biểu

8.Tại sao U từ phòng tắm ra đẹp như 1 vị

thần mà P cũng không nhận ra chồng?

Nàng tìm cách thử chồng ntn?

9.Tại sao nàng thử chồng bằng chiếc

giường bí mật?( nếu là U thì không có gì;

không là U thì mọi sự lừa dối sẽ phơi

bày)

10.Từ tất cả các phần trên, em hãy dùng

những từ ngữ thật chính xác để chỉ về

nàng P, nàng là 1 hình tượng nhân vật ntn

trong sử thi của Hômerơ?

Thao tác 2 : Tìm hiểu nvật Uylitxơ.

1.Để khắc họa chân dung và tính cách

nhân vật này, tác giả đã dùng những cụm

từ nào? ( cao quý và nhẫn nại)

2.Việc U trở về sau 20 năm trời xa cách

gia đình và quê hương chứng tỏ chàng là

con người ntn? Việc đánh bại bọn cầu hôn

 U là người ntn?

3.Khi U tắm xong, dáng hình thay đổi hẳn

nhưng vẫn bị nghi ngờ, chàng đã tỏø thái

độ ntn trong câu nói với P và nhũ mẫu ?

4.Khi biết P có ý định thử thách mình , U

có từ chối? Vì sao U giải mã được bài tóan

mà P đưa ra? Vật gì đã làm cầu nối cho

tình yêu của U –P? ý nghĩa chiếc giường?

5.Em hãy kết luận những đặc điểm tính

cách của người anh hùng U?

Thao tác 3 : Tìm hiểu nghệ thuật.

1.Những nghệ thuật tiêu biểu nào được sử

 Nàng Pênêlốp là người phụ nữ Hi Lạp

cổ đại thông minh, nghị lực, thận trọng vàkhôn ngoan, chung thủy và tình cảm trongviệc gìn giữ, bảo vệ phẩm giá và hạnh phúccủa gia đình mình

2.Hình tượng Uylitxơ :

_Trở về quê hương sau 20 năm xa cách 

U là người rất chung thủy

_Đánh bại bọn cầu hôn  dũng cảm

_Khi vợ không nhận ra, U đã tỏ ra tráchmóc, giận dỗi

_P giải thích, U điềm tĩnh, nhẫn nại khôngnôn nóng và nhận ra ý muốn thử thách của

P  U chấp nhận

_U vượt qua thử thách nhẹ nhàng bởi chàng

là tác giả thiết kết chiếc giường và quantrọng hơn trong 20 năm đó U chưa bao giờquên chuyện đó và chưa bao giờ quên P –người vợ hiền chung thủy

 U : ngừoi chồng, ngừơi cha bình tĩnh,nhẫn nại và cao quý, hết lòng vì vợ con

_Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của nhân vật sử thi anh hùng

-Cho hs nhập vai U họăc P kể lại cảnh nhận mặt

5 Dặn dò

_Tiết sau họ chuẩn bài cũ và chuẩn bị học Làm văn “ trả bài số 1”

Trang 37

Tiết 24 Ngày soạn:8/10/2015

- Trọng tâm : tâm trạng Rama và Xita.Nghệ thuật khắc họa nhân vật

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

CCÁCH THỨC TIẾN HÀNH : - Trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

- Phương Pháp đọc sáng tạo gợi tìm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

Lời giới thiệu vào bài mới :

*Hoạt động 1: : Gv hướng dẫn Hs tìm

hiểu chung về văn bản

1.Aán Độ có mấy bộ sử thi lớn? Gv

giới thiệu về 2 bộ sử thi : Ramayana

4.Cho biết giá trị nội dung và giá trị

I.Tìm hiểu văn bản:

1.Vài nét về sử thi Aán Độ:

_Ra đời trong xã hội Aán Độ cổ đại đang pháttriển

Trang 38

nghệ thuật của tphẩm này?

5.Giới thiệu đoạn trích ở vị trí khúc ca

VI, chương 79 và giới thiệu với

chương 78, 80

6.Gọi Hs phân tích bố cục ?

7.Cho biết đại ý đoạn trích ?

*Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản.

1.Sau chiến thắng : Rama và Xita gặp

nhau trong hoàn cảnh cụ thể ntn?

Hoàn cảnh đó tđộng ntn đến tâm trạng

và lời nói, hành động của 2 người?

2.Rama đã ở trong những tư cách nào

để buộc tội Xita? Lời buộc tội có thực

bụng chàng không?

3.Xita có những cảm giác gì trước lời

buộc tội của Rama? đứng trước cộng

đồng, những tư cách nào của Xita bị sỉ

nhục?

Lúc đầu khi nói với Rama, Xita nói

với tư cách gì? sau chuyển sang quan

hệ gì? rồi tiếp tục nói với những ai?

Độ cổ đại Tác phẩm ca ngợi chiến công củangười anh hùng Rama và lòng chung thủy củaXita Tác phẩm có sức sống trường cửu và là bài

ca của mọi thời đại

_Nghệ thuật : khai thác sâu thế giới tâm linh, nộitâm của nhân vật Dù miêu tả thiên nhiên haytinh thần đều đựơc ca ngợi bằng những hìnhtựơng giàu chất thơ

3.Đoạn trích “Rama buộc tội”:

a.Vị trí : khúc ca thứ VI, chương 79.

b.Bố cục : 3 phần.

_Lời buộc tội của Rama

_Lời thanh minh và quyết định quyên sinh củaGianaki

_Gianaki quyết định bước lên giàn hỏa thiêu

c.Đại ý : Diễn biến tâm trạng của Rama và Xita

sau khi Rama cứu Xita ra khỏi tay của quỷvương

II.Đọc hiểu chi tiết:

1.Hoàn cảnh tái hợp của Rama và Xita:

_Gặp nhau trong không gian công cộng chứkhông phải không gian riêng tư

+Rama : lòng đau như cắt nhưng vì sợ tai tiếng,chàng phải nói những lời tàn nhẫn buộc tội vợ

 vì R với tư cách vừa là 1 người chồng vừa là

1 anh hùng, 1 đức vua tương lai (tư cách kép)

+Xita : xấu hổ, tủi thẹn, đau khổ vô biên của 1người bị sỉ nhục, bị mất danh dự  tư cách 1con ngưòi, 1 người vợ, 1 hoàng hậu tương lai

 Đây là thử thách cuối cùng R và X phải vượtqua, để đạt được chiến thắng tuyệt đối, trọn vẹn (

X là ngừoi phụ nữ lí tưởng, Rama : anh hùng,vua mẫu mực)

*Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản.

1.Sau chiến thắng : Rama và Xita gặp

nhau trong hoàn cảnh cụ thể ntn?

Hoàn cảnh đó tđộng ntn đến tâm trạng

và lời nói, hành động của 2 người?

2.Rama đã ở trong những tư cách nào

để buộc tội Xita? Lời buộc tội có thực

bụng chàng không?

3.Xita có những cảm giác gì trước lời

buộc tội của Rama? đứng trước cộng

đồng, những tư cách nào của Xita bị sỉ

nhục?

Lúc đầu khi nói với Rama, Xita nói

với tư cách gì? sau chuyển sang quan

hệ gì? rồi tiếp tục nói với những ai?

Thao tác 2 Phân tích lời buộc tội của

Rama

1.Rama chiến đấu và tiêu diệt quỷ

vương Ravana nhằm mục đích gì?

II.Đọc hiểu chi tiết:

1.Hoàn cảnh tái hợp của Rama và Xita:

2.Lời buộc tội của Rama :

_Lời tuyên bố cứu Xita của Rama chỉ nhấn mạnhdanh dự và tài nghệ người anh hùng, phủ nhậntình vợ chồng

_Rama quyết định ruồng bỏ X vì danh dự nhàvua không cho phép chấp nhận người vợ đã từngsống trong nhà của ngừoi khác lâu dài và sựghen tuông của người chồng, người đàn ôngkhông chấp nhận người vợ chung chạ với ngườikhác ( ghen tuông)  Rama đau đớn nhưng vẫn

cố kìm nén tình cảm để xúc phạm Xita,anh em,đồng đội

_Rama ngồi, mắt dán xuống đất

 Rama : đau đớn nhưng vẫn ngồi im chàng đã

hy sinh hạnh phúc cá nhân vì nghĩa vụ, trách

Trang 39

2.Vì sao Rama quyết định ruồng bỏ

ngừoi vợ yêu quý của mình, có phải

Rama hòan toàn làm theo nghĩa vụ của

1 đức vua anh minh và anh hùng?

3.Tâm trạng thực của chàng khi nói lời

bụôc tội Xita là gì ?

4.Trong tâm trạng lúc buộc tội Xita

con người nào trong chàng đã chiến

thắng?

5.Khi Rama càng nhấn mạnh trách

nhiệm, danh dự…trong chàng xuất

hiện tâm trạng gì?(bối rối)

6.Khi Xita bước lên giàn hỏa thiêu,

thái độ Rama ntn?

nhiệm, danh dự, bổn phận của đức vua anh minh

3.Lời đáp và hành động của Xita :

_Bất ngờ khi nghe lời cáo buộc của Rama, nổiđau khổ tràn ra, không kìm chế đựơc

_Khi cất tiếng Xita tự chủ, thanh minh thấu tìnhđạt lí :

+Khẳng định tư cách, phẩm hạnh trách Rama

+Phân biệt giữa điều tùy thuộc vào số mạngnàng, vào quyền lực kẻ khác và điều trong vòngkiểnm sóat của nàng ( thân nàng – trái tim)

_Chọn cách lên giàn hỏa thiêu để chứng minhphẩm chất cao đẹp của mình

 X : người phụ nữ lí tưởng chói ngời khí tiết

- Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn với con người và cuộc sống

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

*Hoạt động 1: : Hs đọc tiểu dẫn/ sgk/76

Thao tác 1 : 1.Thế nào là truyện ct thần kì?

2.Nvật của tct thần kì là những ai? Kể 1 vài

nhân vật cụ thể?

3.Mâu thuẫn trong TCT thần kì thường là mâu

thuẫn gì? Tct thần kì có những giá trị gì? các

nhân vật thiện cuối cùng thường hạnh phúc,

điều này thể hiện ước mơ gì của nhân dân lao

I.Tìm hiểu chung văn bản 2.Tấm Cám : là 1 tct thần kì1.Truyện

cổ tích thần kì :

_Có sự tham gia của những yếu tố thầnkì

_Kết cấu : nvật chính là ngừoi bìnhthường hoặc người bất hạnh trải quahoạn nạn, đau khổ  hạnh phúc

Trang 40

Thao tác 2: “Tấm Cám” thuộc lọai TCT nào?

Thao tác 3: Đọc – kể : yêu cầu hs đọc gợi

không khí cổ tích, chú ý câu đối thọai, văn

*Hoạt động 2 : Đọc – hiểu chi tiết

Thao tác 1 : nvật – mâu thuẫn, xung đột

*Theo dõi tòan truyện, ta thấy nổi bật lên sự

đối lập và mâu thuẫn gì, giữa nvật nào với

nvật nào? Mâu thuẫn đó ptriển ra s ao theo

mạch cốt truyện? Mâu thuẫn nào là chủ yếu?

Vì sao?

Thao tác 2: phân tích xung đột Mâu thuẫn,

xung dột giữa T&C và mẹ ghẻ có thể phân

thành mấy chặng? Tóm tắt sự việc chính từng

chặng? Chặng nào căng thẳng, quyết liệt nhất?

a.Gv sdụng bảng phụ chặng đời 1 ở sách thiết

kế bài dạy

_Từ những định hướng trên, em cho biết Tấm

có thân phận, tính cách ntn?

_Mâu thuẫn đầu tiên xuất phát từ việc gì?

_Tại sao Cám lừa dối chị mình?

_Vai trò của Bụt ở đây có ý nghĩa gì?

_HÌnh ảnh cục máu nổi lên có ý nghĩa gì?

_Giết bống, mẹ con Cám vì lí do gì?

_mẹ con Cám bày kế không cho Tấm đi xem

hội ntn? Dã tâm của chúng? Bụt làm gì để

giúp Tấm?

_Những hình ảnh bống, con gà, chim sẻ, chiếc

giày có ý nghĩa gì đối với Tấm?

_Việc Tấm  hoàng hậu mở màn cho những

điều gì sẽ xảy ra

_Mâu thuẫn, xung đột gia đình, xã hộithể hiện đấu tranh giữa thiện – ác, xấu –tốt Thiện thắng ác  nêu gương đạođức, giáo dục con ngừơi và thể hiện mơước của nhân dân lao động vầ công bằng

xã hội

3.Đọc – kể a.Giải thích từ khó : sgk b.Bố cục : 3 phần

_ “Ngày xưa…nặng” : giải thích cácnvật chính và hoàn cảnh truyện

_ “Một hôm…về cung” : diễn biếnchuyện

_phần còn lại : Tấm trở lại làm người

II.Đọc – hiểu chi tiết vbản 1.Nhân vật và mâu thuẫn xung đột chủ yếu

_Quan hệ gia đình : có mâu thuẫn+chị em cùng cha khác mẹ (1)+Dì ghẻ con chồng (2)

(1) là mâu thuẫn chủ yếu  mâuthuẫn Tấm – Cám và dì ghẻ

_Quan hệ xã hội : thiện – ác  Thiệnthắng ác, thệin : hạnh phúc, thỏa ứơc mơ

2.Diễn tiến của mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám

a.Chặng đời bắt cua, chăn trâu, xem hội và thành hoàng hậu của Tấm

_Thân phận : nghèo, bất hạnh, bị hắt hủi_Tính cách : yếu đuối, thụ động nhưngchăm chỉ, hiền ngoan

_Bị đối xử : nhẫn tâm, hành hạ, cứơpcông lao và quyền lợi vật chất và tinhthần

_Đựơc giúp đỡ : ông Bụt  trợ giúpgiải quyết khó khăn cho nhân vật

_Hạnh phúc đầu đời : trở thành hoànghậu ( hình ảnh chiếc giầy đánh rơi) (chi tiết độc đáo)

 Tấm đã cam chịu, nhẫn nhục và cuốicùng đã gặp được hạnh phúc là làmhoàng hậu Nhưng chính điều này sẽ mởmàn cho hàng loạt tội ác của mẹ conCám và mâu thuẫn xung đột ngày cànggay gắt

4 Củng cố :Sức sống mãnh liệt của Tấm – Thiện thắng ác

5 Dặn dò :

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 23/02/2020, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w