Trước hết, tác giả xin cảm ơn thầy TS. Hồ Văn Liên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức thật sự bổ ích đối với tác giả. Nhờ những kiến thức mà thầy truyền đạt, tác giả đã phần nào thay đổi được phong cách giảng dạy, cách truyền đạt đến sinh viên, cũng như cách tiếp cận vấn đề và đặt câu hỏi nhằm xác định mức độ hiểu bài và tư duy của sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán mà tác giả đang giảng dạy. Cảm ơn các bạn, anhchị trong nhóm 5, mặc dù không có sự tương đồng về tuổi tác, nhưng các bạn, anhchị đã kết hợp với nhau rất tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của nhóm. Một lần nữa, tác giả xin cảm ơn thầy và bạn bè trong nhóm, cũng như các bạn, anhchị trong lớp đã góp ý rất nhiều cho bài làm của nhóm 5. Chúc thầy, các bạn, anhchị sức khỏe và thành công trong cuộc sống..
Trang 1Mã lớp học phần: 1 6 3 0 4 3 Số thứ tự theo danh sách
Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo
TS HỒ VĂN LIÊN
PHÁT TRIỂN BẢNG PHÂN LOẠI TƯ DUY BLOOM
Tiểu luận này được hoàn thành vào ngày 17/06/2014
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin cảm ơn thầy TS Hồ Văn Liên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức thật sự bổ ích đối với tác giả Nhờ những kiến thức mà thầy truyền đạt, tác giả đã phần nào thay đổi được phong cách giảng dạy, cách truyền đạt đến sinh viên, cũng như cách tiếp cận vấn đề và đặt câu hỏi nhằm xác định mức độ hiểu bài và tư duy của sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán mà tác giả đang giảng dạy
Cảm ơn các bạn, anh/chị trong nhóm 5, mặc dù không có sự tương đồng về tuổi tác, nhưng các bạn, anh/chị đã kết hợp với nhau rất tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của nhóm
Một lần nữa, tác giả xin cảm ơn thầy và bạn bè trong nhóm, cũng như các bạn, anh/chị trong lớp đã góp ý rất nhiều cho bài làm của nhóm 5
Chúc thầy, các bạn, anh/chị sức khỏe và thành công trong cuộc sống./
Trang 2Tác giả đã được học rất nhiều từ trong sách vở, từ trong cuộc sống cũng như từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường và trong hoạt động công tác hiện nay Một câu hỏi luôn canh cánh ở trong lòng tác giả là: “Đó là học để làm gì ?” Có một thầy giáo đã trả lời câu hỏi
đó cho tác giả: “Đó là học để sử dụng, để áp dụng, để thay đổi cuộc sống của mình Đi học là phải học những điều mình chưa biết, chứ không học những điều người dạy truyền đạt”
Với tinh thần học là để thay đổi bản thân, để vận dụng vào cuộc sống và làm cho cuộc sống này có ý nghĩa hơn, tác giả đã vận dụng Sơ đồ mức độ tư duy của Bloom để thành lập bảng câu hỏi tăng theo mức độ tư duy làm để làm tài liệu nghiên cứu, áp dụng trong quá trình công tác, cũng như có chỉnh sửa điều chỉnh cho phù hợp hơn
Benjamin Bloom (1913 - 1999) là nhà tâm
lý học Mỹ chuyên nghiên cứu về lĩnh vực
nhận thức gắn với giáo dục Học thuyết về
phân loại tư duy chú trọng đến lĩnh vực nhận
thức nhằm mục tiêu giáo dục được ông công
bố trong cuốn sách Thang phân loại tư duy vào
năm 1956
Bloom cho rằng tư duy gồm sáu mức độ và được sắp xếp từ đơn giản nhất, tức là nhớ lại kiến thức, đến phức tạp nhất, tức là đánh giá về giá trị và tính hữu ích của một ý tưởng Phân loại của Bloom nhằm mục đích tạo nên mục tiêu của quá trình học tập: “Có nghĩa là sau khi học tập người học sẽ đạt được kiến thức, thái độ và kỹ năng gì ?”
Để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học Bloom chia nhận thức ra làm sáu mức
- Biết: người học có thể lặp lại những gì được học.
- Hiểu: người học biết được ý nghĩa những gì học được.
- Vận dụng: người học sử dụng được các khái niệm trong một tình huống nào đó.
- Phân tích: người học tách biệt được các kiến thức học và tổ chức chúng, phân biệt
được đâu là điều chính yếu, đâu là hệ quả
- Tổng hợp: người học xây dựng được cấu trúc mới từ các kiến thức học được.
Trang 3- Đánh giá: người học đưa ra các nhận xét về kiến thức học được.
Ngoài Sơ đồ mức độ tư duy của Bloom (1956), còn một số sơ đồ mức độ tư duy của một số nhà nghiên cứu khác như Dave (1975) – năm mức độ, Harrow (1972) – sáu mức
độ (Xem Phụ lục)
Căn cứ vào sơ đồ mức độ tư duy của Bloom, tác giả lập một số câu hỏi tăng theo mức
độ tư duy (bộ môn Kiểm toán 1)
1
BIẾT
1.1 Kiểm toán là gì ? 1.2 Có mấy loại kiểm toán Hãy kể tên 1.3 Hãy liệt kê các loại hình dịch vụ của công ty kiểm toán 1.4 Đạo đức, đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên là gì ? 1.5 Thế nào là được xem là gian lận, sai sót và không tuân thủ trong kế
toán
1.6 Kiểm soát nội bộ là gì ? 1.7 Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp được hiểu như thế nào ? 1.8 Trọng yếu là gì ? Cách xác định ?
1.9 Chuẩn mực kiểm toán số mấy (Việt Nam – Quốc tế) quy định về tính
trọng yếu trong kiểm toán ? 1.10 Các bước tiến hành kiểm toán 1.11 Các loại ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo tài chính của doanh
nghiệp
2
HIỂU
2.1 So sánh gian lận, sai sót và không tuân thủ trong kế toán 2.2 Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và kiểm toán
2.3 Phân biệt mức trọng yếu và tính trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài
chính 2.4 So sánh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc
tế về mức trọng yếu (VSA 320 và ISA 450) 2.5 Trong các bước tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính, bước nào là quan
trọng nhất ? 2.6 Phân biệt các trường hợp cho ý kiến kiểm toán, khi nào thì kiểm toán
viên ra ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến loại trừ, từ chối đưa ra ý kiến hoặc ý kiến trái ngược
3
ÁP DỤNG
Phần này chủ yếu kiểm tra khả năng áp dụng của sinh viên 3.1 Đưa ra ví dụ số liệu cụ thể để sinh viên xác định đâu là gian lận, sai sót
và không tuân thủ trong kế toán
Trang 4sẵn 3.3 Đưa ra các ví dụ về sai sót trong báo cáo tài chính; sau đó, yêu cầu sinh
viên sắp xếp lại các ý kiến kiểm toán viên cho phù hợp với từng sai sót
4
PHÂN TÍCH
TỔNG HỢP
ĐÁNH GIÁ
4.1 Trong các bước tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính bước nào là quan
trọng nhất ? Vì sao ? 4.2 Có nên thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong công ty hay không ? Vì
sao ? 4.3 Đưa ra tình huống cụ thể về đạo đức nghề nghiệp để sinh viên tìm cách
giải quyết vấn đề và trao đổi để đề xuất ra hướng giải quyết tốt nhất trong từng tình huống cụ thể
4.4 Xem xét góc độ các vụ việc gian lận tại Việt Nam và thế giới như: gian
lận tại Canfoco, công ty kiểm toán Arthur Andersen và tập đoàn Enron…
- Xét về tính chính trực của nhóm kiểm toán, ban giám đốc công ty khách hàng được kiểm toán
- Xét về khả năng liên đới trách nhiệm của công ty kiểm toán và kiểm toán viên khi không phát hiện được sai phạm tại công ty được kiểm toán
- Xét về thiệt hại cho người đầu tư khi sử dụng thông tin không chính xác
để thực hiện quyết định đầu tư tại công ty được kiểm toán
- Xét về gốc độ quản lý nhà nước và Hội nghề nghiệp, lắng nghe những ý kiến đề xuất của sinh viên để hạn chế đến mức thấp nhất những sai phạm tương tự có thể xảy ra trong tương lai
Trong quá trình thực hiện khó tránh khỏi những sai sót Rất mong sự góp ý và chỉnh sửa của thầy để bài viết được hoàn thiện hơn để có thể áp dụng được vào thực tế
Em xin cảm ơn./
Trang 5Nat urali zati on Articulation Precision Manipulation Imitation
TÀI LIỆU THAM KHẢO Website
1 http://www.nwlink.com/~donclark/hrd/bloom.html
PHỤ LỤC Dave’s (1975)
Harrow’s (1972)
Trang 6No
discu
rsive
Com
muni
catio
n
Skilled Movements
Physical Abilities (fitness)
Perceptual Abilities
Fundamental Movements
Reflex Movements
Trang 7Dave’s (1975)
Category (Danh mục) Key Words (Từ khóa)
Naturalization – Mastering a high level
performance until it become second-nature or
natural, without needing to think much about it
(Tự nhiên – Nắm vững khả năng diễn đạt cao một cách
tự nhiên mà không cần nghĩ nhiều về nó)
Key Words: design, development
(Từ khóa: thiết kế, phát triển)
Articulation – Coordinating and adapting a series
of actions to achieve harmony and internal
consistency
(Ráp nối – Phối hợp và thích ứng với một chuỗi các sự
kiện để đạt được sự hài hòa và thống nhất)
Key Words: adapt, constructs, creates,
modifies
(Từ khóa: thích ứng, xây dựng, sáng tạo,
điều chỉnh)
Precision – Refining, becoming more exact
Performing a skill within a high degree of precision
(Làm chính xác – Lọc lại để được chính xác hơn Thực
hiện kỹ năng với độ chính xác cao)
Key Words: calibrate, demonstrate,
master, perfectionism
(Từ khóa: hiệu chỉnh, giải thích, tinh
thông, hoàn hảo)
Manipulation – Being able to perform certain
actions by memory or following instructions
(Vận dụng – Có khả năng thực hiện một số hành động
bằng việc nhớ lại hoặc tuân theo chỉ dẫn)
Key Words: act, execute, perform
(Từ khóa: hành động, thực hiện, trình
diễn)
Imitation – Observing and patterning behavior
after someone else Performance may be of low
quality
(Bắt chước – Quan sát và thực hiện giống hành vi mẫu
của người khác Thường có hiệu suất thấp)
Key Words: copy, follow, mimic,
repeat, replicate, reproduce, trace
(Từ khóa: sao chép, làm theo, bắt chước,
lặp lại, tái tạo, tái sản xuất, theo dõi)
(Nguồn: www.nwlink.com)
Trang 8Harrow’s (1972)
Category (Danh mục) Key Words (Từ khóa)
No discursive communication – Use effective
body language, such as gestures and facial
expressions
(Giao tiếp không lan man - Sử dụng ngôn ngữ cơ
thể có hiệu quả, chẳng hạn như cử chỉ và nét mặt)
Key Words: interpretation
(Từ khóa: giải thích)
Skilled movements – Advanced learned
movements as one would find in sports or acting
(Hoạt động lành nghề - Nâng cao khả năng hoạt
động có thể được tìm thấy trong thể thao hoặc diễn
xuất)
Key Words: adapt, constructs, creates,
modifies
(Từ khóa: thích ứng, xây dựng, sáng tạo,
chỉnh sửa)
Physical Abilities (fitness) – Stamina that must be
developed for further development such as strength
and agility
(Khả năng thể chất – Thể lực cần được phát triển
hơn nữa để phát triển sức bền và độ nhanh nhẹn)
Key Words: agility, endurance, strength
(Từ khóa: nhanh nhẹn, sức bền, sức mạnh)
Perceptual Abilities – Response to stimuli such as
visual, auditory, kinesthetic, or tactile
discrimination
(Khả năng nhận thức – Phản ứng lại với kích thích
như thị giác, thính giác, vận động hoặc sự khác biệt
xúc giác)
Key Words: catch a ball, draw or write
(Từ khóa: bắt bóng, vẽ hoặc viết)
Fundamental Movements – Basic movements
such as walking, or grasping
(Biến động cơ bản – Hoạt động cơ bản như đi bộ hoặc
túm chặt)
Key Words: grasp and object, throw a
ball, walk
(Từ khóa: nắm bắt đối tượng, ném bóng, đi
bộ)
Reflex Movements – Reactions that are not
learned, such as a involuntary reaction
(Các hoạt động phản xạ - Phản ứng tự nhiên)
Key Words: react, respond
(Từ khóa: phản ứng, phản hồi)
(Nguồn: www.nwlink.com)