1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieu luan Moi quan he giua PT KT XH voi phat trien GD

17 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 475,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Khái niệm về phát triển kinh tế xã hội Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt kinh tế xã hội của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng. Tiến bộ xã hội là sự phát triển con người một cách toàn diện, phát triển các quan hệ xã hội công bằng và dân chủ. Tiến bộ xã hội thể hiện ở các mặt: Sự công bằng xã hội: ở mức sống con người tăng lên; sự phân hoá giàu nghèo ít, chênh lệch về trình độ phát triển giữa các khu vực nhỏ đi Tiến bộ xã hội được thể hiện tập trung ở sự phát triển nhân tố con người. Liên hợp Quốc dùng chỉ số HDI làm tiêu chí đánh giá tiến bộ và sự phát triển của mỗi quốc gia:  Tuổi thọ bình quân.  Thành tựu giáo dục: trình độ học vấn của người dân và số năm đi học bình quan của người dân tính từ tuổi đi học.  Mức thu nhập bình quân đầu người.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHÂN TÍCH QUAN HỆ GIỮA SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, LIÊN

HỆ THỰC TẾ VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

GVHD: TS Hồ Văn Liên Nhóm 6 tối 3/5/7: 1 Nguyễn Thị Ngọc Anh

2 Phạm Thị Kiều Ngân

3 Lê Anh Thư

5 Nguyễn Thị Vén

6 Trần Thị Như Ý

TP HỒ CHÍ MINH – 1/2014

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt kinh tế- xã hội của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng

Tiến bộ xã hội là sự phát triển con người một cách toàn diện, phát triển các quan

hệ xã hội công bằng và dân chủ Tiến bộ xã hội thể hiện ở các mặt:

- Sự công bằng xã hội: ở mức sống con người tăng lên; sự phân hoá giàu nghèo

ít, chênh lệch về trình độ phát triển giữa các khu vực nhỏ đi

- Tiến bộ xã hội được thể hiện tập trung ở sự phát triển nhân tố con người

- Liên hợp Quốc dùng chỉ số HDI làm tiêu chí đánh giá tiến bộ và sự phát triển của mỗi quốc gia:

 Tuổi thọ bình quân

 Thành tựu giáo dục: trình độ học vấn của người dân và số năm đi học bình quan của người dân tính từ tuổi đi học

 Mức thu nhập bình quân đầu người

1.2 Khái niệm về phát triển khoa học công nghệ

Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã

hội và tư duy

Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm

Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ

1.3 Phát triển chương trình đào tạo

a Khái niệm về chương trình đào tạo

Trang 3

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001, khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là : „Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn , kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ

sở giáo dục và đào tạo

Theo Wentling (1993): Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo,chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian

biểu chặt chẽ

Cấu trúc của chương trình đào tạo

Theo Tyler (1949) chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần cơ bản :

 Mục tiêu đào tạo

 Nội dung đào tạo

 Phương pháp hay quy trình đào tạo

 Cách đánh giá kết quả đào tạo

Như vậy, chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo

Trong cấu trúc của chương trình đào tạo thì mục tiêu đào tạo giúp định hướng phát triển chương trình đào tạo Theo Điều 2 Luật Giáo dục 2005 mục tiêu giáo dục được xác định là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc"

Mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu đào tạo đại học nói riêng không chỉ

Trang 4

dừng ở việc trang bị hệ thống kiến thức đơn thuần, hình thành kỹ năng hành nghề mà còn cần phát triển các phẩm chất trí tuệ và năng lực tư duy của sinh viên cũng như sự hình thành và phát triển thái độ, phẩm chất, ý thức nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình đào tạo

Theo quan điểm đào tạo đặc biệt là đào tạo nghề nghiệp và đào tạo đại học hướng tới đáp ứng nhu cầu xã hội, việc định hướng đào tạo hình thành các năng lực then chốt

có ý nghĩa quan trọng Các nhà đào tạo và sử dụng lao động của Australia đã đưa ra 7 năng lực then chốt sau:

- Năng lực thu thập, phân tích và tổ chức tông tin

- Năng lực truyền bá những tư tưởng và thông tin

- Năng lực kế hoạch hoá và tổ chức các hoạt động

- Năng lực làm việc với người khác vàđồng đội

- Năng lực sử dụng những ý tưởng và kỹ thuật toán học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng công nghệ

Theo học giả Vương Nhất Bình - chuyên gia UNESCO - chất lượng sinh viên tốt nghiệp đại học bao hàm các tiêu chuẩn sau:

- Đạo đức: Trách nhiệm xã hội, các giá trị văn hoá, đạo đức như sự thông cảm, khoan dung, trách nhiệm, ý thức xã hội - công dân

- Kiến thức: Cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức công nghệ và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành

- Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, năng lực phê phán và biện chứng, học suốt đời

- Kỹ năng: Sử dụng trang thiết bị đa năng; máy tính và các phương tiện điện tử, lái xe

- Khả năng về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy, suy luận, sức khoẻ, chỉ số IQ

b Khái niệm phát triển chương trình đào tạo:

Phát triển CTĐT là quá trình xác định và tổ chức toàn bộ các hoạt động được liệt

kê để khẳng định sự đạt được mục tiêu và mong muốn của hệ thống giáo dục dựa trên

Trang 5

một thiết kế hoặc một mô hình hiện hành

Phát triển CTĐT có thể được xem như một quá trình hoà quyện vào trong quá trình đào tạo, bao gồm 5 bước:

- Phân tích tình hình

- Xác định mục đích chung và mục tiêu (aims and obectives)

- Thiết kế (design)

- Thực thi (implementation)

- Đánh giá (evaluation)

Hình 1 Các bước phát triển chương trình đào tạo

Quá trình phát triển chương trình giáo dục cần phải được hiểu như một quá trình liên tục và khép kín, do đó 5 bước nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được xếp theo một vòng tròn Hoạt động phát triển chương trình giáo dục bắt đầu từ khâu xác định mục tiêu, xây dựng, thiết kế chương trình, tổ chức thực thi và đánh giá chương trình Tuy có phân chia các bước khác nhau nhưng các bước này không thực hiện riêng

rẽ, biệt lập mà nó quan hệ biện chứng, hòa quyện vào trong suốt quá trình phát triển chương trình và tổ chức đào tạo

Đây là một quá trình liên tục để hoàn thiện và không ngừng phát triển CTĐT, khâu

nọ ảnh hưởng trực tiếp đến khâu kia, không thể tách rời từng khâu riêng rẽ hoặc không xem xét đến tác động hữu cơ của các khâu khác Chẳng hạn, khi bắt đầu thiết kế một

Trang 6

CTĐT cho một khóa học nào đó người ta thường phải đánh giá CTĐT hiện hành (khâu đánh giá CTĐT), sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình cụ thể - các điều kiện dạy và học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo của người học và của xã hội… (khâu phân tích tình hình) để đưa ra mục tiêu đào tạo của khóa học Tiếp đến trên cơ sở của mục tiêu đào tạo mới xác định nội dung đào tạo, lựa chọn các phương pháp giảng dạy, phương tiện

hỗ trợ giảng dạy, phương pháp kiểm tra, thi thích hợp để đánh giá kết quả học tập Tiếp đến cần tiến hành thử nghiệm CTĐT ở qui mô nhỏ xem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần phải điều chỉnh gì thêm nữa Toàn bộ công đoạn trên được coi như giai đoạn thiết kế CTĐT Kết quả của giai đoạn thiết kế CTĐT sẽ là một bản CTĐT cụ thể, nó cho biết mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đào tạo

Sau khi thiết kế xong CTĐT có thể đưa nó vào thực thi, tiếp đến là khâu đánh giá Tuy nhiên, việc đánh giá chương trình đào tạo không phải chỉ chờ đến giai đoạn cuối cùng mà cần được thực hiện trong mọi khâu Chẳng hạn, ngay sau khi thực thi có thể chương trình sẽ tự bộc lộ những nhược điểm của nó, hay qua ý kiến đóng góp của người học, người dạy có thể biết phải hoàn thiện nó như thế nào Sau đó khi khóa đào tạo kết thúc (thực thi xong một chu kỳ đào tạo) thì việc đánh giá, tổng kết cả một chu kỳ này phải được đề ra Người dạy, người xây dựng và quản lí chương trình giáo dục phải luôn

tự đánh giá CTĐT ở mọi khâu qua mỗi buổi học, mỗi năm, mỗi khóa học để rồi vào năm học mới kết hợp với khâu phân tích tình hình, điều kiện mới sẽ lại hoàn thiện hoặc xây dựng lại mục tiêu đào tạo Rồi dựa trên mục tiêu đào tạo mới, tình hình mới lại thiết kế lại hoàn chỉnh hơn CTĐT Cứ như vậy CTĐT sẽ liên tục được đào tạo và phát triển không ngừng cùng với quá trình đào tạo

Trong quá trình phát triển chương trình đào tạo cần xác định:

Đầu ra phải mềm dẻo, phù hợp với thực tiễn xã hội, người được đào tạo phải đạt được tri thức và kỹ năng sống

Đầu vào phụ thuộc đặc điểm của nhà trường, đặc điểm của người được đào tạo đảm bảo tính cụ thể với yêu cầu của đầu ra

Trang 7

Nội dung đào tạo theo xu hướng phát triển của thời đại, đa dạng hóa thuận lợi cho người chọn học

Phương pháp, phương tiện dạy học, sử dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại phối hợp trong quá trình đào tạo

Đánh giá kết quả dạy học cần đạt về số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo lâu dài

Như vậy khái niệm “phát triển chương trình đào tạo” xem việc xây dựng chương trình là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về CTĐT để kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội Với quan điểm của phát triển CTĐT, ngoài yêu cầu quan trọng là xây dựng chương trình cần phải có cái nhìn tổng thể bao quát toàn

bộ quá trình đào tạo, cần lưu ý đảm bảo độ mềm dẻo cao khi soạn thảo chương trình: phải

để cho người trực tiếp điều phối thực thi chương trình và người dạy có được quyền chủ động điều chỉnh trong phạm vi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể nhằm đạt

được mục tiêu đề ra

c Cách tiếp cận trong chương trình đào tạo:

Tiếp cận nội dung ( Content Approach)

Với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung-kiến thức, chưong trình đào tạo chú trọng hình thành hệ thống nội dung đào tạo và việc trang bị cho người học hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản Cách tiếp cận này tạo điều kiện hình thành ở ngưòi học hệ thống các tri thức khoa học đầy đủ song dễ gây hiện tượng dạy học thụ động, quá tải, năng về ghi nhớ , nhồi nhét nội dung trong một thời gian đào tạo hạn chế, không phù hợp với sự phát triển nhanh chóng về khoa học và công nghệ hiện nay khi mà có sự bùng nổ theo hàm số mũ về tri thức khoa học ở nhiều lĩnh vực khác nhau Người ta đã dự tính sau 5-6 năm khối lượng tri thức nhân loại tăng gấp đôi

Tiếp cận mục tiêu ( Objective Approach)

Chương trình đào tạo được thiết kế xuất phát từ mục tiêu đào tạo Chương trình

Trang 8

thể hiện cả quá trình đào tạo ( mục tiêu, nội dung, phương pháp , quy trình, đánh giá ) và chú trọng kết quả đầu ra ( mục tiêu) của quá trình đào tạo Mục tiêu đựoc xác định rõ ràng, cụ thể, có thể định lượng được để là cơ sở đánh giá Ưu điểm cơ bản của cách tiếp cận này là tạo sự tường minh và quy trình chặt chẽ, quy chuẩn của cả quá trình đào tạo ,

dễ kiểm tra, đánh giá nhưng cũng có nhược điểm là tạo ra sự cứng nhắc, khuôn mẫu, đồng nhất trong quá trình đào tạo chưa quan tâm đến tính đa dạng và nhiều khác biệt của các nhân tố trong quá trình đào tạo như người học, môi trưòng văn hoá-xã hội v.v

Tiếp cận phát triển: (Developmental Apporoach)

Trên cơ sở quan niệm “ Chương trình là một quá trình và giáo dục là sự phát triển

“, Giáo dục là quá trình học tập suốt đời ( không chỉ đơn thuần vì một mục đích cuối cùng cụ thể nào ) và phải góp phần phát triển tối đa mọi năng lực tiềm ẩn trong mỗi con ngưòi do đó chương trình đào tạo phải chu trọng đến sự phát triển hiểu biết và năng lực, đến nhu cầu , lợi ích, định hướng giá trị ở ngưòi học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi hành vi nào đó ở ngưòi học Các tiếp cận này tập trung vào tổ chức hoạt động dạy-học với nhiều hinh thức linh hoạt và đa dạng, tao cơ hội cho người học tìm kiếm, thu thập thông tin và chiếm lĩnh tri thức vv Cách tiếp cận này có nhiều ưư điểm song cũng có những khó khăn khi tổ chức thực hiện

do tính đa dạng về sở thích, khả năng, nhu cầu của ngưòi học và những hạn chế về các

điều kiện đào tạo ( phưong tiện, tài liệu v.v )

Tiếp cận hệ thống

Theo quan niệm chương trình là bản thiết kế tổng thể quá trình đào tạo từ khâu đầu (tuyển chọn) đến khâu cuối (kết thúc khoa học) với một hệ thống các hoạt động đào tạo theo một trình tự chặt chẽ, kết hựop và tác động qua lại lẫn nhau nhằm thực hiện các nội dung và đạt được các mục tiêu cụ thể trong các giai đoạn của quá trình đào tạo Tiếp cận hệ thống cho phép thiết kế và xây dựng các chương trình đào tạo có tính hệ thống, chặt chẽ và logíc cao, làm rõ vai trò, vị trí, tác dụng của từng khâu, từng nội dung chương trình đào tạo đồng thời bảo đảm mối liên hệ, tác động qua lại giữa các thành tố của

chưong trình

PHẦN 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA KTXH – KHCN VỚI PHÁT TRIỂN CHƯƠNG

Trang 9

TRÌNH ĐÀO TẠO

Trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia có tác dụng quyết định đối với giáo dục trên các mặt : chương trình giáo dục, điều kiện học, quy mô và tốc độ phát triển giáo dục Kinh tế quyết định hệ thống, cấu trúc giáo dục Cùng với quá trình phát triển kinh tế

- xã hội từ xã hội cổ đại sang xã hội hiện đại; hệ thống giáo dục gia đình chuyển sang giáo dục xã hội; giáo dục dành cho thiểu số sang giáo dục dành cho đa số; giáo dục chính quy chuyển sang đa phương thức; giáo dục từ chỗ bó hẹp ít ngành sang nhiều ngành,

chương trình đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ

Phát triển chương trình đào tạo là một qúa trình bao gồm 5 bước Và bước đầu tiên

đó là:

Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo: Chương trình đào tạo cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm về thể chế chính trị, và trình độ phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ, truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia, những yêu cầu và xu hưóng phát triển của thời đại đồng thời phải thể hiện sự tiếp tục, kế thừa và phát triển các chương trình giáo dục đã có (giáo dục là một quá trình có sự tiếp nối lịch sử trong từng giai đoạn phát triển ) Do đó cần phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo ( theo bậc học hoặc ngành đào tạo ) làm cơ sở để xây dựng mục tiêu và thiết kế cấu trúc, nội dung chương trình Trong giáo dục nghề nghiệp cần khảo sát xây dựng đặc điểm chuyên môn nghề, phân tích công việc và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để làm cơ sở thiết kế các chương

trình đào tạo cụ thể

Vậy Tình hình KTXH, KHCN và phát triển chương trình đào tạo có mối quan hệ mật

thiết với nhau Cụ thể:

2.1 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GÓP PHẦN VÀO PHÁT TRIỂN KTXH

Ngoại tác tích cực của giáo dục đối với người học: trong nền kinh tế, nguồn lao động đã qua đào tạo, có kiến thức và trình độ chuyên môn vững vàng luôn tạo ra năng suất lao động cao hơn nên dễ dàng cạnh tranh trong thị trường lao động hiện nay Do đó,

họ có thu nhập cao hơn và có môi trường làm việc tốt hơn nguồn lao động phổ thông không qua đào tạo Điều này sẽ thúc đẩy KTXH phát triển nhanh Con người là nguồn

Trang 10

nội lực cực kỳ quan trọng mà chúng ta đang tập trung phát huy, vì vậy mọi hoạt động nhằm đào tạo và bồi dưỡng con người cần được xem là nhiệm vụ hàng đầu không chỉ của Nhà nước mà của toàn xã hội Trong sâu xa và lâu dài, giáo dục thực chất là vấn đề kinh

tế bởi những lợi ích do giáo dục mang lại sẽ làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh

hơn

Ngoại tác tích cực của giáo dục đối với doanh nghiệp: một doanh nghiệp có nhiều nhân viên có trình độ, có nhiều người tài, thì doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả hơn, chuyên nghiệp hơn, sản phẩm của họ tạo ra mang nhiều chất xám hơn, giá trị cao hơn; giúp tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, giá trị thặng dư mà doanh nghiệp tạo ra sẽ tăng lên Đó là lý do vì sao các công ty lớn thường tổ chức các chương trình tuyển chọn người tài với những chế độ làm việc ưu đãi Đặc biệt, ngày nay các công

ty thường có xu hướng xây dựng quan hệ tốt với các trường đại học lớn thông qua các chương trình tài trợ, cung cấp học bỗng để trực tiếp tìm kiếm nguồn nhân lực được đào

tạo tại các trường

VD: Tập đoàn Hoa Sen thường tài trợ cho một số chương trình hoạt động của Khoa kinh tế-luật, ĐHQGTPHCM và tổ chức những chương trình tuyển dụng sinh viên năm cuối có

thành tích học tập tốt tại trường về làm việc cho doanh nghiệp mình

Như vậy, Ngoại tác tích cực của giáo dục đại học tạo ra cho nền kinh tế chính là tổng hợp những ngoại tác tích cực mà chính người học và doanh nghiệp nhận được Một đất nước mà người lao động có thu nhập cao, doanh nghiệp thu về nhiều lợi nhuận thì tổng thu nhập quốc nội (GDP) của quốc gia sẽ tăng lên Ngoài ra, tăng nguồn thu cho ngân sách cho Chính Phủ, vì khi thu nhập của các cá nhân và thu nhập của doanh nghiệp tăng lên thì sẽ làm tăng nguồn thu từ thuế của Chính Phủ trong ngân sách quốc gia Thu ngân sách tăng dẫn đến việc chi ngân sách của Chính Phủ cũng được nới lỏng hơn, việc

cân đối nền kinh tế vĩ mô sẽ dễ dàng hơn

Như vậy, thông qua việc đào tạo ra nguồn lực có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng vừa tạo cho người học cơ hội cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống, vừa giúp cho các doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, tất cả những NTTC này đồng thời góp phần vào

Ngày đăng: 01/08/2016, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các bước phát triển chương trình đào tạo - Tieu luan  Moi quan he giua PT KT XH voi phat trien GD
Hình 1. Các bước phát triển chương trình đào tạo (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w