1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp sử dụng thang phân loại tư duy của benjamin bloom để xây dựng câu hỏi trong dạy học chương i, phần b sinh học 11

60 863 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 72,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... kế câu hỏi sử dụng giảng dạy kiểm tra đánh giá, lựa chọn đề tài Sử dụng thang phân loại tư Benjamin Bloom để xây dựng câu hỏi dạy học chương I, phần B - Sinh học 11 1.3 Vai trò câu hỏi dạy học. .. học sinh dạy học chương I, phần B - sinh học 11 Giả thuyết khoa học Neu xây dựng sử dụng câu hỏi dựa hệ thống phân loại tư Bloom góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương T, phần B- sinh học 11. .. thống câu hỏi theo thang phân loại mức độ tư Bloom - Thiết kế hệ thống câu hỏi theo thang phân loại tư Bloom - Sử dụng câu hỏi vào thiết kế hoạt động học tập dạy học chương I, phần B - sinh học 11

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA

SINH - KTNN BotQcs.

VƯƠNG THÙY DUNG

SỬ DỤNG THANG PHÂN LOẠI Tư DUY CỦA BENJAMIN BLOOM ĐẺ XÂY DƯNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I, PHÀN B - SINH HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •

Chuyên ngành: Phưong pháp dạy học Sinh học

Ngưòi hướng dẫn khoa học

TS Đỏ THỊ Tố NHƯ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô trong khoa, các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy, cùng với sự đóng góp của các bạn sinh viên và các thầy cô dạy sinh học của trường THPT Quỳnh Côi - Thái Bình, THPT Ngọc Tảo - Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS.ĐỖ Thị Tố Như,

người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đề tài luận văn này Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy, cô cùng toàn thể các bạn sinh viên đóng góp ý kiến, sửa chữa để đề tài ngày càng hoàn thiện và mang giá trị thực tiễn cao hơn

Hà Nội, thảng 5 năm 2015 Sinh viên

Vương Thùy Dung

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài là kết quả nghiên cứu, tìm tòi của bản thân Đe tài và nội dung khoa học là chân thực được viết trên cơ sở khoa học là các sách, các tài liệu do NXB ban hành không trùng lặp với đề tài của tác giả khác Neu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Vương Thùy Dung DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẤT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

1 Lí do chọn đề tài 11.1 Yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học1

1.2Thực trạng xây dựng và sử dụng câu hỏi theo thang phân loại Bloom

trong dạy học 11.3Vai trò của câu hỏi trong dạy học Sinh học 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 3 6.2 Phương pháp điều tra 3 6.3 Phương pháp chuyên gia 3 7 Những đóng góp của đề tài 3

8 Phạm vi giới hạn của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 5 1.1.1.Lịch sử hình thành thang phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom 5

1.1.2 Các thang phân loại tư duy khác 8

1.2 Cơ sở lý luận 9 1.2.1.Hệ thống phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom 9

1.2.2 Câu hỏi (CH) 13

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15 1.3.1 Mục tiêu, đối tượng, nội dung điều tra 15

1.3.2 Kết quả điều tra 16

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG THANG PHÂN LOẠI TƯ DUY CỬA BENJAMIN

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

SINH HỌC 11 18

2.1 Khái quát nội dung chương trình sinh học 11 và mục tiêu kiến thức chương I, phần B 18

2.1.1 Khái quát nội dung chương trình sinh học 11 18

2.1.2 Mục tiêu kiến thức chương I, phần B - sinh học 11 19 2.2 Kết quả xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy Bloom 23

2.3 Sử dụng hệ thống câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Bloom vào dạy học một số bài chương 1, phần B - sinh học 11 38

2.3.1 Sử dụng câu hỏi thiết kế giáo án bài 15: Tiêu hóa ở động vât 38

2.3.2 sử dụng hệ thống câu hỏi vào dạy học bài 20: Cân bằng nội môi 48

HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời: 51

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VỀ HỆ THỐNG CÂU HỎI XÂY DỰNG THEO THANG PHÂN LOẠI TƯ DUY CỦA BLOOM 56

3.1 Mục đích đánh giá 56

3.2 Nội dung đánh giá 56

3.3 Phương pháp tiến hành đánh giá 57

3.4 Kết quả đánh giá 57

PHÀN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

1 Kết luận 58 2 Đe nghị 58

TÀT ĩ JỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 0

Trang 6

PHÀN I: MỞ ĐÀU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Yêu cầu đỗi mới của phương pháp dạy học

Sau 16 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu không nhỏ, góp phần quan trọng vào thành công của sự nghiệp Đổi mới và đưa nước ta thoát khỏi tình trạng một nước nghèo

Tuy nhiên, như nhận định trong Ket luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XI thì đến nay, giáo dục và đào tạo nước ta vẫn chưa thực sự là quốc sách hàng đầu để làm động lực quan trọng nhất cho phát triển Nhiều hạn chế, yếu kém của giáo dục và đào tạo đã được nêu từ Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII vẫn chưa được khắc phục cơ bản, có mặt nặng nề hơn Chính vì vậy mà đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đang trở thành một yêu cầu khách quan

và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tố quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Đối mới phương pháp dạy học là đối mới và hiện đại hóa phương pháp dạy học,khắc phục kiếu dạy học thụ động thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu thập thông tin một cách có hệ thống và biết phân tích tổng họp, xử lí thông tin Đồng thời phát triển năng lực và phẩm chất tư duy của mỗi cá nhân, tăng cường tính thuyết phục chủ động của học Sinh trong quá trình học tập

1.2 Thực trạng xây dựng và sử dụng câu hỏi theo thang phân loại Bloom trong dạy học

Thực tế của việc xây dựng hệ thống câu hỏi trong dạy học dựa trên thang phân loại tư duy của Bloom hiện nay ở các trường phổ thông nói chung và bộ môn Sinh học nói riêng còn rất hạn chế, phần lớn giáo viên ở các trường phổ thông sử dụng câu hỏi trong dạy học nhưng không có sự định lượng kiến thức Các câu hỏi được

sử dụng thường là những câu hỏi ở mức độ tư duy bậc thấp, chưa sử dụng nhiều câuhỏi ở mức độ tư duy cao để kích thích tư duy tích cực của các học sinh có trình độ

Trang 7

khác nhau, nâng cao dần năng lực tư duy của cả lớp.

Nhận thức được vai trò to lớn của việc thiết kế câu hỏi sử dụng trong giảng dạy

và kiểm tra đánh giá, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Sử dụng thang phân loại tư

duy của Benjamin Bloom để xây dựng câu hỏi trong dạy học chương I, phần B

- Sinh học 11

1.3 Vai trò của câu hỏi trong dạy học Sinh học

Sinh học là một khoa học thực nghiệm Các kiến thức sinh học cần được hình thành bằng phương pháp quan sát và thực nghiệm Tuy nhiên ở mức độ THPT các kiến thức đã mang tính khái quát, trừu tượng khá cao, dung lượng kiến thức mỗi tiếtthường dài, kiến thức rộng Điều này đòi hỏi GV phải lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.Một trong những phương pháp đó chính là phương pháp đặt câu hỏi phù hợp Câu hỏi đúng là cốt lõi của việc dạy học, có thế tạo ra cầu nối giữa dạy và học Bởi vậy giáo viên phải sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp để hướng dẫn quá trình nhận thức và tích cực hóa hoạt động của học sinh

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng các mức độ câu hỏi theo phân loại tư duy Bloom đế phát huy tính tíchcực của học sinh trong dạy học chương I, phần B - sinh học 11

3 Giả thuyết khoa học

Neu xây dựng và sử dụng được câu hỏi dựa trên hệ thống phân loại tư duy Bloom sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương T, phần B-sinh học 11

4 Đối tượng và khách thể nghiên cửu

- Đối tượng nghiên cứu\ Xây dựng các mức độ câu hỏi theo mức độ tư duy

trong thang phân loại Bloom

- Khách thế nghiên cứu\ HS lớp 11 THPT Nội

dung Chương I - Phần B - Sinh học 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 8

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài.

- Xác định thực trạng của việc sử dụng hệ thống câu hỏi trong giảng dạy Sinh học làm cơ sở thực tiễn cho đề tài

- Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức chương I, phần B - Sinh học 11 làm cơ

sở cho việc thiết kế hệ thống câu hỏi theo thang phân loại các mức độ tư duy của Bloom

- Thiết kế hệ thống câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Bloom

- Sử dụng câu hỏi vào thiết kế hoạt động học tập trong dạy học chương I, phần

B - sinh học 11

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

6.2 Phương pháp điều tra

Tiến hành quan sát, phỏng vấn một số GV dạy Sinh học về việc xây dựng và sử dụng câu hỏi

6.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến đánh giá của các thầy cô giáo có kinh nghiệm tâm huyết với nghề về việc xây dựng hệ thống câu hỏi dựa trên thang phân loại các mức độ tư duy của Bloom

8 Phạm vi giói hạn của đề tài

Nghiên cứu trong phạm vi chương I, phần B - sinh học 11

Trang 9

PHẦN II NỘI DƯNG CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA

ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Lịch sử hình thành thang phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom

Tại hội nghị của Hội tâm lý học Mỹ năm 1948, Benjamin.S.Bloom đã chủ trì xây dựng một hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục Ba lĩnh vực của các loại hoạt động giáo dục đã được xác định đó là lĩnh vực về nhận thức (cognitivedomain), lĩnh vực về hoạt động (Psychomator domain) và lĩnh vực về cảm xúc, thái

độ (Affective domain)

Lĩnh vực nhận thức thể hiện ở khả năng suy nghĩ lập luận bao gồm việc thu thập các sự kiện, giải thích, lập luận theo kiểu diễn dịch và quy nạp, sự đánh giá có phê phán

Lĩnh vực hoạt động liên quan đến những kỹ năng đòi hỏi sự khéo léo về chân tay,

sự phối hợp các cơ bắp từ đơn giản đến phức tạp

Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến những đáp ứng về mặt tình cảm, về hứng thú, các thái độ và giá trị

Bloom cùng các tác giả khác đã đưa ra một hệ thống phân loại các mục đích dựa trên ba lĩnh vực trên

*Lĩnh vực nhận thức (tư duy) liên quan đến các mục đích về kiến thức và các kỹ năng trí tuệ, bao gồm 6 mức độ sau đây:

1 - Nhớ (Knowledge): Là sự nhớ lại các dữ liệu đã được học trước đây Đây

là mức độ thấp nhất của kết quả học tập trong lĩnh vực nhận thức

2 - Hiểu (Comprehension): Là khả năng nắm được ý nghĩa của tài liệu, có khả năng chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác bằng cách giải thích tài liệu vàbằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)

3 - Áp dụng (Application): Là khả năng sử dụng tài liệu đã học vào một hoàncảnh cụ thẻ mới

Trang 10

4 - Phân tích (Analysis): Là khả năng phân chia một tài liệu ra thành các phần của nó sao cho có thể hiếu được các cấu trúc tố chức của nó.

5 - Tổng hợp (Synthesis): Là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình thành một tống thể mới

6 - Đánh giá (evaluation): Là khả năng xác định giá trị của tài liệu

* Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến các mục đích thuộc về hứng thú, các thái độ và giá trị, bao gồm 5 mức độ:

1 - Tiếp thu (Receiving): nhạy cảm với một sự động viên khuyên khích nào

đó và có một sự tự nguyện tiếp thu hoặc chú tâm vào đó

2 - Đáp ứng (Responding): lôi cuốn vào một chủ đề hoặc hoạt động hoặc sự kiện đế mở rộng việc tìm tòi nó, làm việc với nó và tham gia vào đó

3 - Hình thành giá trị (valuing): cam kết tiến tới một sự vững tim vào các mục tiêu, tư tưởng và niềm tin vào đó

4 - Tổ chức (Organisation): tổ chức các giá trị thành một hệ thống, có sự nhận thức hoặc sự xác đáng và các mối quan hệ của các giá trị phù họp, và xây dựng nên các giá trị cá nhân nổi bật

5 - Đặc trưng hóa bằng một tập họp giá trị (Characterization by a value complex): Tích hợp các niềm tin, tư tưởng và thái độ thành một triết lý tổng thể hoặc tầm nhìn rộng như thế giới quan

*Lĩnh vực hành động: liên quan đến các kỹ năng thao tác chân tay dùng đến cơ bắp hoặc những sự đáp ứng vận động hoặc đòi hỏi có sự phối họp giữa cơ bắp và hệ thần kinh, bao gồm 5 mức độ:

1 - Bắt chước (Imitation): làm theo một hành động đã được quan sát nhung thiếu sự phối họp giữa cơ bắp và hệ thần kinh

2 - Thao tác (Manipulation): làm theo một hành động đã được quan sát thường theo sự chỉ dẫn, thế hiện một số sự phối hợp giữa cơ bắp và hệ thần kinh

3 - Làm chuấn xác (Precison): thực hiện một hành động thể lực với sự chuẩn

Trang 11

1 - Biết (Knowledge/Remembering):bao gồm nhận biết và hồi tưởng những thông tin có liên quan đến “trí nhớ dài hạn”

2 - Hiểu (Comprehension/Understanding): là khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ của riêng mình những tài liệu giáo dục như những bài đọc và những lời giải thích của GV

3 - Vận dụng (Applying): Nói về việc sử dụng những tiến trình đã học được trong một tình huống tương tự hoặc trong một tình huống mới

4 - Phân tích (Analyzing): Bao gồm chia nhỏ kiến thứ thành nhiều phần và tưduy để tìm ra mối quan hệ của chúng với cấu trúc tổng thể

5 - Đánh giá (Evaluating): Bao gồm kiếm tra, phê hình đế có thế đưa ra giải pháp

6 - Sáng tạo (Creating): Kỹ năng này liên quan đến việc tạo ra cái mới từ những cái đã biết

Mặc dù có cách cách phân loại giáo dục hay hệ thống phân chia thứ bậc khác cũng

đã phát triến song cách phân loại Bloom vẫn tồn tại sau hơn 50 năm như một cách phân loại chuẩn mực trong giáo dục học

1.1.2 Các thang phân loại tư duy khác

Trang 12

1.1.2.1 Thang phân loại của PIS A Thang

phân loại của PISA gồm 3 mức:

- Nhận biết thu thập thông tin

+ Ket nối và tích họp/ phân tích, lí giải +

Phản hồi và đánh giá

- Theo đó các loại câu hỏi được sử dụng trong đánh giá Pisa là:

+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn( short response question)

+ Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài ( open - constructed response question)

+ Câu hỏi đóng dựa trên câu trả lời có sẵn ( close - constructed response question)+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn( multiple choices question) + Câuhỏi Có - không, đúng - sai phức hợp( yes - no, true - false)

1.1.2.2 Thang đo cấp độ tư duy Thinking levels Có 4

loại câu hỏi tương ứng với 4 mức:

+ Câu hỏi mức nhận biết + Câu hỏi

mức thông hiếu + Câu hỏi mức vận

dụng thấp + Câu hỏi mức vận dụng

cao

1.1.2.3 Thang đo của Stiggins

Có 4 loại câu hỏi:

+ Câu hỏi nắm vững kiến thức + Câu

hỏi đánh giá trình độ suy luận

+ câu hỏi đánh gá kĩ năng thực hành + Câu

hỏi đánh giá năng lực tạo sản phấm

1.2 Cơ sử lý luận

1.2,1 Hệ thống phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom

Thang phân loại của Benjamin Bloom gồm có 3 lĩnh vực: lĩnh vực tư duy, lĩnh vực cảm xúc và lĩnh vực hoạt động Trong đề tài này, chúng tôi đi sâu nghiên

Trang 13

cứu về hệ thống phân loại tư duy.

*Thang phân loại cũ các cấp độ tư duy

Vào năm 1956, Benjamin Bloom đã viết cuốn: Phân loại tư duy theo mục tiêu giáo dục: Lĩnh vực nhận thức, trong đó phần mô tả về tư duy gồm 6 mức độ của ông đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực cho tới ngày nay Các mức độ trong thang phân loại của ông được sắp xếp từ mức độ đơn giản nhất, gợi lại kiến thức, đến mức độ phức tạp nhất, đánh giá giá trị và tính hữu ích của một ý kiến

Nhớ (Knowledge):

Là sự nhớ lại các dữ liệu đã được học

trước đây Đây là mức độ thấp nhất của

kết quả học tập trong lĩnh vực nhận

thức

Xác định, miêu tả, gọi tên, phân loại,nhận biết, mô phỏng, làm theo, nêu, trình bày

Hiêu (Comprehension):

Là khả năng nắm được ý nghĩa của tài

liệu, có khả năng chuyển tài liệu từ

dạng này sang dạng khác bằng cách

giải thích tài liệu và bằng cách ước

lượng xu hướng tương lai (dự báo các

hệ quả hoặc ảnh hưởng)

Tóm tắt lại, biến đổi, biện hộ, giải

Trang 14

Phân tích (Analysis):

Là khả năng phân chia một tài liệu ra

thành các phần của nó sao cho có thể

hiểu được các cấu trúc tố chức của nó

So sánh, đối chiếu, phân chia, phân biệt, lựa chọn, phân tích, chứng minh,

Là khả năng xác định giá trị của tài liệu

Đánh giá, phê bình, phán đoán, tranhluận, chứng minh, biện hộ,

*Thang phân loại mới các cấp độ tư duy của Bloom

Lorin Aderson, một học trò của Bloom, xem xét lại các miền nhận thức trong việc phân loại học tập vào giữa thập niên chín mươi và thực hiện một số thay đổi Trong đó hai thay đổi lớn nhất là:

- Thay đổi tên các mức độ tư duy: từ danh từ sang động từ

- Sắp xếp lại các mức độ tư duy một cách khoa học hơn

Phân loại này phản ánh một hình thức tích cực hơn của tư duy và có lẽ chính xác hơn

Trang 15

- Biêt những thuật ngữ, khái niệm cơ bản.

- Biết những phương pháp, quy trình và

nguyên lỹ cơ bản

(know), dán nhãn (label), liệt kê (list), nối (matche), đặt tên (name), phác thảo (outline), nhắc lại (recall), nhận ra (recognize), tái sản xuất (reproduce), lựa chọn (select), chỉ ra (state)

Hiêu

(Comprehension/Understanding):

HS thể hiện sự hiểu thông tin bằng cách

chuyến nó sang cách diễn tả khác hoặc

nhận ra ở điều kiện đã chuyển đổi Điều

này có thể hiện ở việc:

- Hiểu được sự kiện và nguyên lí

- Diễn đạt định nghĩa bằng từ riêng của

mình, tổng hợp, đưa ra VD gốc, nhận ra 1

VD

Hiêu (comprehend), chuyên đôi (convert), bảo vệ (defend), phân biệt (distinguishe), ước tính (estimste), giải thích (explain), mở rộng (extend), khái quát hóa (generalize), đưa ra ví dụ (give an example), chỉ ra(infer), giải thích (interpret), diễn đạt lại

(paraphrase), dự đoán (predict), tóm tắt (summarize), dịch

(translate)

Ap dụng (Applying):

Sử dụng những thông tin đã học được vào

những tình huống mới:

- Áp dụng được những khái niệm và

nguyên lí vào những tình huống mới

- Xây dựng được các biểu đồ, đồ thị

- Chứng minh được tính đúng đắn của một

quy trình hoặc một

Áp dụng (apply), thay đổi (change), tính toán (compute), bổ sung

(implement), chứng minh (demonstrate), khám phá (discover), chuyển đổi (modify), thực hiện (operate), dự đoán (predict), chỉ ra (show), giải quyết (slove), sử dụng (use)

Trang 16

phương pháp nào đó.

Phân tích (Analyzing):

Tách các tài liệu hoặc các khái niệm

thành các bộ phận cấu thành để có thể tìm

ra mối quan hệ, tổ chức và nguyên lí

Phân biệt giữa sự kiện và suy luận Nhận

ra tố chức và cấu trúc của thông tin, phân

tích thông tin thành các bộ phận hợp

thành, xác định mối quan hệ giữa các

thành phần này

Phân tích (analyze), so sánh (compare), tìm sự tương phản (contrast), cấu trúc lại (deconstruct), phân biệt (differentiate), nhận dạng (identify), minh họa (illustrate), phác họa (outline), kết nối (relate), lựa chọn (select), tách biệt (separate)

Đánh giá (Evaluating):

Đánh giá giá trị của ý tưởng, tài liệu hay

sản phấm bằng việc phát triến và áp dụng

các tiêu chuẩn và tiêu chí xác định

Kiểm tra (check), đề ra giả thuyết (hypothesize), phê bình (criticize), đánh giá (justufie), thấm định (appraise), so sánh (copare), kết luận (conclude), tìm sự đối lập (contrast), phân biệt (discriminate), giải thích (explain, interpret), kết nối (relate), tóm tat (summarize), ủng hộ

(support)

Sáng tạo (Creating):

Xây dựng một mô hình tù’ các yếu tố đa

dạng Đặt các phần lại với nhau đế tạo

thành một tống thế, với sự nhấn mạnh vào

việc tạo ra một ý nghĩa hoặc cấu

Thiêt kê (design), xây dựng, lập kê hoạch (plan), sản xuất (produce), sáng tạo, tạo ra (creat), sáng chế (divise), lết hợp (combine), giải thích(explain), khái quát hóa

Trang 17

trúc mới (generate), chuyên đôi (modify),

cấu trúc lại (rearrange)

1.2.2 Câu hỏi (CH)

1.2.2.1 Khái niệm CH

CH là một dạng cấu trúc ngôn ngữ để diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi,một mệnh lệnh cần được giải quyết Trong dạy học, CH được sử dụng như là mộtcông cụ dùng để tổ chức quá trình nhận thức; kiểm tra; đánh giá và tự học Muốn vậy, trong nội dung CH, cái cần tìm phải được đặt trong mối quan hệ xác định với những kiến thức học sinh đã học, vốn kiến thức HS đã biết để thiết kế CH; như vậy mới khơi dậy được tiềm năng có sẵn, kích thích hứng thú, khát vọng được giải đáp của HS

CH lúc đầu là một hiện tượng khách quan đối với người học, nó được vật chất hóa dưới dạng ngôn ngữ chữ viết, hoặc lời nói và nó chỉ trở thành hiện tượng chủ quan khi HS tiếp nhận, ý thức nó như một vấn đề cần giải quyết Do

đó có thế khát quát về CH: CH là một sản phấm trung gian quan trọng quyết định chủ thế nhận thức lĩnh hội được hiếu biết về một sự vật, hiện tưựỉĩg nào đó

Trong dạy hoc cần phải tạo ra sản phấm trung gian mang tính nhận thức, theo nguyên tắc đảm bảo tỉ lệ họp lí giữa cái đã biết và chưa biết, thì mới thiết kế được CH

1.2.2.2 Bản chất của CH

Những nghiên cứu về bản chất của CH đã xuất hiện từ thời triết học cố Hy Lạp Arixtôt là người đầu tiên đã biết phân tích CH dưới góc độ logic, ông cho rằng đặc trưng cơ bản của CH là buộc người bị hỏi lựa chọn các giải pháp có tínhtrái ngược nhau, do đó con người phải có phản ứng lựa chọn, hoặc cách hiểu này,hoặc các hiểu khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đó là: “ CH là một mệnh đề trong đó chứa đựng cả hai cái đã biết và cái chưa biết”

CH =cái đã biết + cái chưa biết

Trang 18

Theo công thức trên con người sẽ không có tranh cãi, thảo luận, hay thắc mắc khi chưa có một hiểu biết gì về vấn đề đang bàn, hoặc đã biết tất cả về điều ấy Con người muốn biết một sự vật, hiện tượng nào đó khi và chỉ khi người đó biết đặt những CH: đó là cái gì? Như thế nào? Vì sao?

Đecác cho rằng, khong có CH thì không có sự vận động tư duy Vì vậy, Đecác khuyên rằng; muốn nhận thức chân lí trước hết phải giành nhiều công sức bồi dưỡng nghệ thuật đặt CH Ông nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của CH là phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết, khi đặt câu hỏi phải xác định tỉ lệ phù hợp giữa hai đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương hướng cần phải trả lời CH đó Khi chủ thể nhận thức đã định rõ được cái mình đã biêt svaf cái mình chưa biết thì lúc bấy giờ mới đặt được CH, và đến lúc đó CH mới thực sự trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức

Ngoài ra một số quan điểm khác cho rằng: trong nhận thức, CH như là một hìnhthức biếu hiện logic từ chưa biết đến biết, như là giai đoạn của kiến thức đang hình thành, có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho chúng tôi nghiên cứu xây dựng và sử dụng CH đế tích cực hóa hoạt động của HS trong dạy học

1.2.2.3 Vai trò của CH

Trong dạy học CH có vai trò:

- CH có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo học tập của HS

- CH giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống

- Hệ thống CH chứa đựng mâu thuẫn đế đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức, chủ động giành lấy kiến thức thông qua trả lời các CH, từ đó khắc phục lối truyền đạt thụ động một chiều

- Dạy học bằng CH còn rèn cho HS kỹ năng diễn đạt bằng lời nói Thông qua đó

HS rèn luyện kỹ năng lập luận logic, xử lý thông tin nhanh nhạy, thông tin được tích lũy dần dầntạo điều kiện phát inh ý tưởng

Trang 19

- Dạy học bằng CH giúp GV đánh giá HS về nhiều mặt như: kiến thức, thái độ, vừa rèn luyện cho các em các thao tác tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo, vừa rèn luyện phương pháp học tập.

1.22.4 Xây dựng CH

* Nguyên tắc xây dụng CH

- Đảm bảo nội dung khoa hoc, cơ bản, chính xác của kiến thức;

- Phát huy tính tích cực chủ động của HS

- Phản ánh được tính hệ thống và khái quát

- Phù họp với trình độ, đối tượng HS

- Bám sát mục tiêu bài học

* Quy trình xây dựng CH: 5 bước

Bước 1 : Xác định rõ mực tiêu kiến thức Bước 2:

Liệt kê và sắp xếp cái cần hỏi Bước 3 : Diễn đạt cái

cần hỏi bằng CH và bài tập Bước 4: Xác định nội

dung trả lời cho từng CH

Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt của CH để đưa vào sử dụng

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Mục tiêu, đối tượng, nội dung điều tra

*Mục tiều

Đe xác định được thực trạng của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học Sinh học, chúng tôi đã điều tra kỹ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi của GV dạy học Sinh học tại một số trường THPT

*Nội dung điều tra

- PPDH sử dụng chủ yếu của GV

- Kỹ năng xây dựng câu hỏi của GV

- Kỹ năng sử dụng câu hỏi của GV

Trang 20

- Những khó khăn khi xây dựng và sử dụng câu hỏi của GV.

*Đổi tượng điều tra

Tôi tiến hành điều tra 10 GV dạy Sinh ở trường THPT Quỳnh Côi và THPT Ngọc Tảo

*Phương pháp điều tra

Tôi tiến hành dự giờ, tìm hiểu giáo án, trao đổi với một số GV

1.3.2 Ket quả điều tra

Nội dung điêu tra

Sô GV trả lời

3/107/1000

câu hỏi trong khâu Kiểm tra, đánh giá 7/10 70%

Sử dụng câu hỏi

ở mức

MI -M2 M3 M4 M5-M6

9/101/100

90%

10%

0%

- PPDH mà phần lớn GV sử dụng thường xuyên là phương pháp thuyết trình, một

số GV có sử dụng phương pháp trực quan, một số GV có sử dụng phương pháp vấn

Trang 21

đáp nhưng còn ít.

- Kỹ năng xây dựng câu hỏi của GV: phần lớn GV chưa có kỹ năng xây dựng câu hỏi, chỉ xây dựng câu hỏi theo một quy trình nhất định chủ yếu đặt ra một cách ngẫunhiên và tham khảo câu hỏi ở trong sách thiết kế, SGK

- Kỹ năng sử dụng câu hỏi: chủ yếu là sử dụng câu hỏi ở khâu kiểm tra đánh giá, sử dụng câu hỏi trong khâu dạy bài mới còn ít Sử dụng câu hỏi chưa phát huy được tính tích cực của HS, chủ yếu liệt kê kiến thức, chưa khai thác câu hỏi ở những mức

độ tư duy khác nhau, chưa định hướng sử dụng câu hỏi vào việc định hướng vấn đề học tập, hướng dẫn HS quan sát, tổ chức cho HS nghiên cứu SGK

- Khó khăn trong quá trình xây dựng và sử dụng câu hỏi:

+ Thiếu tài liệu tham khảo

+ Không hứng thú với chuyên môn

+ Thiếu thời gian dành cho xây dựng câu hỏi trong dạy bài mới

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Nhiều GV còn ngại khó, sợ mất thời gian, ngại suy nghĩ đầu tư cho chuyên môn của mình

+ Nhiều GV cho rằng chỉ nên đặt câu hỏi cho HS giỏi, còn HS bình thường hỏi chỉ làm mất thời gian

- Nguyên nhân khách quan:

+ Mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức của mỗi bài học với thời gian của mỗi tiết dạy

+ Tâm lý của HS coi Sinh học là môn phụ nên không hứng thú và lười học, lười suynghĩ Mặt khác, HS đã quen học thuộc nội dung mà chưa chú ý phân tích nội dung, chứng minh bản chất nội dung

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG THANG PHÂN LOẠI Tư DUY CỦA BENJAMIN BLOOM ĐẺ XÂY DựNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 1, PHẦN

Trang 22

B _ SINH HỌC 11 2.1 Khái quát nội dung chương trình sỉnh học 11 và mục tiêu kỉến thức chương I, phần B

2.1.1 Khái quát nội dung chương trình sinh học 11

- Sinh học 11 đề cập đến các hoạt động sống, các quá trình sinh học cơ bản ở mức cơ thể như chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triến, sinh sản, mối quan hệ phụ thuộc giữa các quá trình sinh học ở mức độ cơ thể

và mức TB, tác động của môi trường đến quá trình sinh học cơ thể

- Mỗi chương trong Sinh học 11 được chia thành 2 phần: phần A - sinh học cơ the TV, phần B - sinh học cơ thể ĐV Mặc dù được chia làm 2 phần nhưng các quá trình sinh lý diễn ra trong cơ the TV và ĐV có những điểm chung và có những điếmkhác biệt Sự giống nhau trong các chức năng sống chứng tỏ TV và ĐV có nguồn gốc chung Sự khác biệt trong các chức năng sống nói lên sự đa dạng, sự tiến hóa thích nghi của TV và ĐV với môi trường sống

*Phần sinh học cá thế có 4 chương:

- Chương I: Chuyển hóa vậ chất và năng lượng

- Chương II: Cảm ứng

- Chương III: Sinh trưởng và phát triến

- Chương IV: Sinh sản

Trong đề tài này chúng tôi quan tâm chủ yếu đến chương I: chuyển hóa vậ chất

và năng lượng, phần ĐV

2.1.2 Mục tiêu kiến thức chương /, phần B - sinh học 11

Chúng tôi tiến hành phân tích nội dung từng bài thuộc chương I, phần B làm

cơ sở cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Bloom

Tên bài

Mục tiêu (theo chuân

KTKN)

Mục tiêu bài học

Trang 23

- Phân biệt được trao đổi

chất và năng lượng giữa cơ

thể với môi trường với

chuyển hoá vật chất và

năng lượng trong tế bào

- Trình bày được mối

quan hệ giữa quá trình trao

đối chất và quá trình

chuyển hoá nội bào

- Nêu những đặc điểm

thích nghi trong cấu tạo và

chức năng của các cơ quan

- Ke tên được các đại diện của các nhóm ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa,

ĐV có túi tiêu hóa và ĐV có ống tiêu hóa

- Trình bày được cấu tạo chung của túitiêu hóa, ống tiêu hóa

- Nêu được đặc điểm và chức năng củacác bộ phận trong hệ tiêu hóa ở các nhóm ĐV

- Trình bày được vai trò của hệ vi sinh vật đối với quá trình tiêu hóa của các nhóm Đv ăn TV

Trang 24

- Chứng minh được cấu tạo của bộ răng, dạ dày phù họp với chức năng tiêu hóa thức ăn của từng nhóm ĐV Bậc 3:

- Vận dụng kiến thức về tiêu hóa của

ĐV để áp dụng vào chăn nuôi

- thiết kế được các mô hình như: các

bộ phận của hệ tiêu hóa, bộ răng của các nhóm ĐV khác nhau

nghi trong cấu tạo và chức

năng của các cơ quan hô

- Trình bày được khái niệm hô hấp

- Ke tên được các hình thức hô hấp và các nhóm ĐV đại diện cho các hình thức đó

- Trình bày được cấu tạo của hệ thống ống khí, phối, và hệ thống túi khí

- Nêu được các đặc điểm của bề mặt trao đối khí và quá trình hô hấp qua da

Trang 25

Thực hành được một thí

nghiệm đơn giản về hô hấp

- Phân biệt được hô hâp ngoài và hô hấp trong

Bậc 2:

- Vận dụng được kiến thức về hô hấp

để giải quyết các tình huống trong thực tế

- Chứng minh được chim là loài sông trên cạn có hiệu quả hô hấp cao nhấtBậc 3:

- Đề xuất được các biện pháp để bảo

vệ hệ hôp hấp của con người và cải thiện ô nhiễm môi trường đạc biệt là môi trường không khí

Nêu được những đặc điểm

thích nghi của hệ tuần hoàn

- Trình bày được vai trò của tim trong

Trang 26

- Thiết kế được thí nghiệm chứng minh tính tự động của tim.

Bài 20:

cân bằng

nội môi

Kiên thức :

- Nêu được ý nghĩa của

nội cân bằng đối với cơ thể

(cân bằng áp suất thẩm

thấu, cân bang pH)

- Trình bày được vai trò

của các cơ quan bài tiết ở

- Mô tả được cơ chế chung của sự cân

Trang 27

và cơ chê đảm bảo nội cân bằng

(thông qua mối liên hệ ngược)

băng nội môi trong cơ thê

- Giải thích được cơ chế hòa pH

máu của hệ đệm và các cơ quan

Bậc 2:

- Giải thích được 1 số biểu hiện

của cơ thể như : toát mồ hôi, cảm

giác khát, phù nề

- Giải thích 1 số bệnh liên quan đến sự mất cân bằng nội môi như: tiểu đường, béo phì, gút Bậc 3:

- Đánh giá được tầm quan trọng của việc duy trì ổn định cân bằng nội môi -Đưa ra được lời khuyên giúp chăm sóc sức khỏe con người

2.2 Kết quả xây dụng câu hỏi theo thang phân loại tư duy Bỉoom

1 Trình bày khái niệm tiêu hóa

2 Có mấy kiếu tiêu hóa ở động vật?

3 Trình bày các giai đoạn của tiêu hóa nội bào

4 Túi tiêu hóa có cấu tạo như thế nào?

5 Trình bày cấu tạo của ống tiêu hóa

6 Sắp xếp các cơ quan sau theo đúng trình tự vận chuyển thức

Trang 29

ăn trong ông tiêu hóa: họng , miệng, dạ dày, thực quản, ruột non, ruột già

7 xếp các động vật sau vào các nhóm có hệ tiêu hóa tương ứng: Thủy tức giun đất, con người, châu chấu, hổ, trùng giàv, ốc sên, gà, cá sấu, lợn

9 Ke tên các đại diện tiêu hóa nhờ túi tiêu hóa

10 Nêu đặc điểm của hình thức tiêu hóa nhờ túi tiêu hóa

11 Ke tên các bộ phận chính trong ống tiêu hóa của người

12 Gan, tụy có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa của người ?

13 Thế nào là biến đổi cơ học, biến đổi hóa học? vai trò của các biến đổi đó như thế nào?

Hiểu 1 Tại sao nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa (М2) ngoại bào?

2 Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào?

3 Em hãy mô tả tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa?

4 Cho biết ưu điếm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa

Trang 30

5 Ong tiêu hóa ở 1 sô ĐV như giun đât, châu châu, chim có bộ phận nào khác so với ống tiêu hóa ở người? Các bộ phận đó có chức năng gì?

6 Quá trình tiêu hóa của động vật có ống tiêu hóa giống và khác với quá trình tiêu hóa ở một khoang như thế nào?

7 Ống tiêu hóa phân hóa thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

3 Tại sao lại nói “ Ãn kĩ no lâu”

1 Phân tích chiêu hướng tiên hóa của hệ tiêu hóa ở động vật?

2 Chứng minh sự tiêu hóa của ĐV có ống tiêu hóa tiến hóa hơn sovới túi tiêu hóa?

2 Trong quá trình tiêu hóa diễn ra những biến đổi nào? Những biến đối ấy có vai trò gì?

Ngày đăng: 30/09/2015, 12:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hoàng Minh Tấn (Chủ biên), Nguyễn Quang Thạch - Vũ Quang Sáng, Sinh lý thực vật, NXB Nông Nghiệp 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
4. Ngô Văn Hưng (Chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Văn Hưng
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên), Nguyễn Như Khanh (2007), Sinh học 11, NXB GiáoDục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXB GiáoDục
Năm: 2007
6. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên), Nguyễn Như Khanh (2007), sinh học 11 sách GV, NXB Giáo Dục 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh học 11 sách GV
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2007
7. Nguyễn Kỳ, Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Trần khánh Phương, Thiết kế bài giảng Sinh học 11, tập 1, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần khánh Phương
Nhà XB: NXB Hà Nội
9. Vũ Văn Vụ (Tổng Chủ biên), Vũ Đức Lưu (đồng Chủ biên) - Nguyễn Như Hiền (đồng Chủ biên), Trần Văn Kiên - Nguyễn Duy Minh - Nguyễn Quang Vinh, Sinh học 11 nâng cao, NXB Giáo Dục 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 nâng cao
Tác giả: Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Như Hiền, Trần Văn Kiên, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Quang Vinh
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w