1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai tap lon Mon Kinh te DAU TU

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 788,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU ODA giúp các nước nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp cơ sở hạ tầng về kinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

ODA giúp các nước nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp

cơ sở hạ tầng về kinh tế thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và vùng lãnh thổ, đặc biệt là ở các thành phố lớn: nguồn vốn này trực tiếp giúp cải thiện điều kiện về vệ sinh y tế, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường Đồng thời nguồn ODA cũng góp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo

Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có không ít những mặt hạn chế Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếu muốn nhận được nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ Mức

độ đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều

Như vậy, đòi hỏi các nước nhận ODA phải sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn này Nước ta là một trong những nước có sự viện trợ ODA lớn trên thế giới, do đó vấn đề sử dụng có hiệu quả nó là một bài toán khó Để có thể hiểu rõ hơn về nguồn vốn ODA, em nghiên cứu chuyên đề: “ Hiệu quả sử dụng vốn ODA và ví dụ minh họa.”

Trang 2

I KIẾN THỨC CHUNG

1.1 Khái niệm và đặc điểm ODA

a Khái niệm :

ODA là tên gọi viết tắt của ba từ tiếng Anh Official Development Assistance có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức Tại điều I quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành ngày 5/8/1977 có nêu khái niệm về ODA như sau :

“Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế”

Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu: “Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu

tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này làphát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay”

c Nhược điểm của ODA

Đi kèm với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị kinh

tế hoặc khu vực địa lý Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay

họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới)

• Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước

Trang 3

tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao

• Về chính trị: Các nước cấp ODA sẽ nâng cao được vị thế của mình trên rường quốc tế, cũng có thể là tăng uy tín của Chính phủ nước đó với nhân dân hoặc tăng cường sự phụ thuộc của nước nhận ODA vào nước mình…

• Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo Ví như các dự

án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới)

• Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch

vụ do họ sản xuất

• Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

• Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên

1.2 Phân loại nguồn vốn ODA.

+ Theo tiêu thức hoàn trả/các thành phần cấu thành:

Trang 4

- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại cho Nhà tài trợ

- ODA cho vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): ODA cho vay với lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho "yếu tố không hoàn lại" (còn gọi là "thành tố hỗ trợ") đạt không dưới 25% của tổng trị giá khoản

- ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng tính chung lại, "yếu tố không hoàn lại" đạt không dưới 25% của tổng giá trị của các khoản

đó

+ Theo phương thức cung cấp

- ODA song phương (bilateral)

- ODA đa phương (multilateral)

+ Theo mục đích:

- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại

+ Theo mục tiêu sử dụng:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ qua nhập khẩu

- Hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng

Trang 5

- Hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể

1.3 Vai trò của ngồn vốn ODA trong phát triển kinh tế của nước tiếp nhận

1.3.1 ODA bổ sung cho nguồn vốn trong nước

- ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển

- ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đầu tư công cộng làm nền tảng cho hoạt động phát triển kinh tế -xã hôi

- ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ODA là sụ chuẩn bị cho vốn FDI được thu hút vào và là điều kiện cho việc sủ dụng hiệu quả nguồn vốn này

- ODA giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai công cuộc cải cách doanh nghiệp quốc doanh,tự do hóa thương mại, cải tạo hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia đặc biệt là ngân hàng

- Cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, từng bước nâng cao năng lực sản xuất

- ODA thúc đẩy hoạt động đầu tư

+ Đầu tư công

Khi tiếp nhận vốn ODA các nước nhận đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội, xây dựng đường giao thông,phát triển năng lượng…vì những đặc trưng của ngành (cần lượng vốn lớn thu hồi vốn chậm nên tư nhân không có khả năng đầu tư).Tạo ra được sơ sở hạ tầng vững chắc,giao thông thuận tiện,hệ thống pháp luật ổn định

+ Đầu tư tư nhân

Thúc đẩu đầu tư tư nhân theo thống kê cứ 1 USD viện trợ thu hút xấp sỉ 2 USD

tư nhân Viện trợ tăng với quy mô 1% GDP sẽ làm tăng đầu tư tư nhân trên 1.9% Củng cố niềm tiên cho khu vực tư nhân và hỗ trợ các dịch vụ công cộng

Trang 6

1.3.2 ODA giúp các nước đang phát triển cải thiện thể chế và chính sách kinh

tế

- Các khoản viện trợ có thể nuôi dưỡng cải cách thể chế

- Hỗ trợ thủ nghiệm cải cách,trình diễn thí điểm,tạo đà và phổ biến các bài học kinh nghiệm

- ODA giúp các nước đang phát triển chuyển đổi và hoàn thiện cơ cấu kinh tế

1.3.3 ODA đóng vai trò quan trọng trong cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội

Giúp tăng trưởng nhanh hơn,giảm tình trạng nghèo đói và đạt được những chỉ tiêu xã hội.Đối với các nước có cơ chế quản lý tốt,khi viện trợ tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng lên 0,5% Theo các chuyên gia về ODA bình quân các nước đang phát triển thu nhập đầu người tăng 1% dãn đến tỷ lệ đói nghèo giảm xuống 2% nói cách khác nếu có cơ chế quản lý tốt thì khi viện trợ tăng lên 1% GDP thực tế sẽ làm giảm 1% tỷ lệ đói nghèo Tăng 10 tỷ USD viện trợ một năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo nếu quản lý tốt Tỷ lệ

tử vong ở trẻ e sẽ giảm 0,9% trên 1% GDP viện trợ Viện trợ tác động đến tăng trưởng,từ đó đã tắc động đến mục đich nâng cao mức sống

II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỰ DỤNG VỐN ODA Ở VIỆT NAM

2.1 Số liệu

2.1.1 Các nguồn vốn chủ yếu ODA tại Việt Nam

Trang 7

+ Hiện có khoảng 50 nhà tài trợ song phương và đa phương đang hoạt động, cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội của Việt Nam

+ Trong thời kỳ 1993-2008 (tính đến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốn ODA giải ngân đạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký kết

1. Ngân hàng thế giới

Ngân hàng thế giới (World Bank) là một trong các nguồn cung cấp ODA lớn nhất cho Việt Nam

Vốn ODA cung cấp từ ngân hàng thế giới cho Việt Nam từ năm 2005-2012: Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Tỷ USD 1.913 1.844 2.511 2.552 3.732 2940 2.348 2.197

2. Nhật Bản.

Nhật Bản là quốc gia tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, chiếm đến hơn 40% tổng số vốn đầu tư Trong năm 2011, Nhật Bản đã cam kết hơn 1,9 tỷ USD cho Việt Nam

3. Liên Minh Châu Âu

Liên minh châu Âu (EU) là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai về ODA và là nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam với tổng ODA cam kết trong giai đoạn 1996-2010 là hơn 11 tỷ USD, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam EU cam kết khoảng 1,01 tỷ USD cho năm 2012, tương đương 13,24% tổng cam kết viện trợ nước ngoài Tài trợ không hoàn lại chiếm 32,5% (khoảng 324,05 triệu USD)

Trang 8

4 Hàn Quốc

Hàn Quốc tuyên bố trong giai đoạn từ 2012 đến 2015, nước này sẽ cung cấp khoản tài trợ 1,2 tỷ USD cho Việt Nam, bên cạnh các dự án hợp tác hàng năm từ

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA)

2.1.2 Số liệu ODA tại Việt Nam giai đoạn 1993 - 2012

Theo Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Việt Nam lên tới 80 tỷ USD trong giai đoạn 1993-2012, góp phần đưa Việt Nam gia nhập nhóm các nước có mức thu nhập trung bình thấp

Tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể từ năm 1993 đến 2012 đạt trên 58,4 tỷ USD, chiếm 71,69% tổng vốn ODA cam kết, trong đó vốn vay

ưu đãi đạt 51,6 tỷ USD và chiếm khoảng 88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%

Trong hai thập kỷ qua, tổng nguồn vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD, chiếm trên 66,92% tổng vốn ODA ký kết

Theo số liệu thống kê, tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA tăng dần từ 80% trong thời kỳ 1993-2000 lên 93% thời kỳ 2006-2010 và gần đây đã ở mức 95,7% trong hai năm 2011-2012

Trang 9

Có thể thấy mức giải ngân vốn ODA đã có tiến bộ qua các năm song chưa tương xứng với mức cam kết

Tỷ lệ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam năm 2011 đứng thứ nhì và năm 2012 đứng thứ nhất thế giới, tỷ lệ giải ngân của WB tại Việt Nam tăng từ 13% năm 2011 lên 19% năm 2012

Lĩnh vực giao thông vận tải và bưu chính viễn thông được ưu tiên tiếp nhận và

sử dụng nguồn vốn ODA lớn nhất trong tổng số 7 lĩnh vực khoảng 16,47 tỷ USD, trong đó 15,9 tỷ USD là ODA vốn vay

Trang 10

Trong thời kỳ 1993-2012, ngành giao thông vận tải đã hoàn thành và đang thực hiện 132 dự án, trong đó đã hoàn thành 83 dự án với vốn ODA đạt 5 tỷ USD và đang thực hiện 49 dự án với số vốn ODA khoảng 12 tỷ USD

Ngành năng lượng và công nghiệp có tổng vốn ODA được ký kết trong thời kỳ 1993-2012 đạt khoảng 10 tỷ USD, trong đó viện trợ không hoàn lại không đáng

kể, khoảng 0,1% Tổng số nhà tài trợ là 32, trong đó có 26 nhà tài trợ song phương và 6 nhà tài trợ đa phương

Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo nhận được nguồn vốn ODA đứng thứ ba với tổng trị giá ký kết khoảng 8,85 tỷ USD (ODA vốn vay: 7,43 tỷ USD, ODA viện trợ không hoàn lại: 1,42 tỷ USD)

Tóm lại: Những lĩnh vực ưu tiên chủ yếu từ nguồn vốn ODA là xây dựng cơ sở

hạ tầng năng lượng công nghệ.nguồn vốn không hoàn lại thường dành cho các

dự án xóa đói giảm nghèo…

Trang 11

Hiện vẫn tồn tại tình trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA không đồng đều giữa các tỉnh trên địa bàn các vùng trong cả nước trong đó vùng đồng bằng sông Hồng tiếp nhận nguồn vốn ODA lớn nhất với 10,42 tỷ USD và vùng Tây Nguyên tiếp nhận nguồn vốn ODA thấp nhất với 1,36 tỷ USD

Chính phủ Việt Nam có chính sách sử dụng ODA để hỗ trợ các ngành, lĩnh vực

và địa phương ưu tiên, nhất là đối với những địa bàn có nhiều khó khăn trong từng thời kỳ phát triển

Trang 12

Qua bảng số liệu trên ta đã thấy tình hình thu hút ODA của nước ta đã tăng lên đáng kể thể hiện ở lượng ODA cam kết Tuy vậy thì lượng ODA thực hiện còn ở mức khiêm tốn và tỉ lệ giải ngân chưa cao

Đánh giá tổng quan:

ODA là nguồn tài chính công của chính phủ,với các khoản vay ưu đãi bình quân chiếm khoảng 80% cơ cấu vốn ODA dành cho Việt Nam do vậy cần thiết phải tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá.Hiện nay nước ta đang tiến hành xây dựng hệ thống quốc gia để kiểm tra tiến độ và hiệu quả giải ngân của nguồn vốn này

2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ODA:

Tỉ lệ nợ của vốn ODA so với GDP

Các chỉ số nợ nước ngoài của Việt Nam từ năm 2000 đến nay luôn trong giới hạn an toàn Tính đến 31/12/2007, tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP là 33%; nghĩa

vụ trả nợ so với kim ngạch xuất khẩu là 3,99%; nghĩa vụ trả nợ Chính phủ so với thu Ngân sách nhà nước là 4,12% Đánh giá về nợ nước ngoài của Việt Nam, Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) đều cho là thấp

so với tiêu chuẩn quốc tế và nó còn thấp hơn nữa bởi thời gian ân hạn WB và

Trang 13

IMF đều đặt Việt Nam vào danh sách nhóm các nước có mối nguy cơ thấp về nợ nước ngoài

Từ 1993- nay tổng cộng đã có 37 tỷ USD được các nhà tài trợ cam kết cho Việt Nam, chiếm 2% tổng ODA toàn cầu Trong đó, có 22,6 tỷ USD đã được ký kết Bình quân mỗi năm Việt Nam thu hút được 2,5 tỷ USD Trong số ODA đã được

ký kết, phần lớn tập trung cho các dự án đầu tư (41%), các dự án hỗ trợ kỹ thuật (23%) và phi hỗ trợ kỹ thuật (20%) Chỉ có 13% vốn giải ngân năm 2005 là dành cho các chương trình viện trợ ngân sách và trợ giúp cán cân thanh toán ODA thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh trong những năm vừa qua,GDP bình quân đầu người tăng khoàng 3 lần trong gần 2 thập kỉ.Trong giai đoạn

2002-2007 ODA cam kết cho Việt Nam là 29 tỷ USD, trong đó vốn đã ký kết qua các hiệp định là 14,5 tỷ USD Đầu tư bằng nguồn ODA chiếm bình quân 11% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và bằng 29% chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển Theo các chuyên gia, với tốc độ như vậy, ODA ưu đãi trong vòng 15-20 năm tới là rất cần thiết.Tuy vậy việc giải ngân chậm vẫn là vấn đề bức bách bởi tình trạng cơ sở hạ tầng kinh tế ở nước ta vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, hệ thống giao thông vận tải yếu kém, quá tải, mạng lưới điện và năng lượng thường xuyên thiếu hụt Cảng biển, sân bay còn ít và quy mô nhỏ, trong khi bưu chính viễn thông chưa đáp ứng được sự hội nhập của một nền kinh tế hiện tại Tuy đã giải quyết được một số bất cập trong quản lý hành chính công, song hiện nay, đây vẫn còn là một trong những mặt bị đánh giá là yếu kém, gây nhiều phàn nàn Theo dự đoán của các chuyên gia Ngân hàng Phát triển châu Á, nếu Việt Nam cải thiện được tỷ lệ giải ngân ODA thì tốc độ tăng trưởng GDP có thể tăng từ mức 8-8,4% như hiện tại lên tới 9% và Việt Nam có thể trở thành nước có mức thu nhập trung bình vào năm 2009, sớm hơn mục tiêu là năm 2010

Tỉ trọng ODA song phương có xu thế tăng lên, ODA đa phương có xu thế giảm

đi Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đã tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế, chính trị giữa các quốc gia ngày càng được đẩy mạnh và tăng cường Hoạt động của một số tổ chức đa phương tỏ ra kém hiệu

Ngày đăng: 01/08/2016, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w