1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán nghiệp vụ tín dụng chương 4

41 787 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng là công việc rất quan trọng, tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng không những phải đảm bảo thu hồi được nợ gốc để trả cho bên huy động vốn mà còn phải thu lãi để bù đắp được chi phí đảm bảo hoạt động của Tổ chức tín dụng. Ý nghĩa của kế toán nghiệp vụ tín dụng có thể khái quát như sau:  Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.  Thông qua số liệu của kế toán tín dụng có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của ngân hàng vào các ngành kinh tế.  Kế toán tín dụng theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của từng đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cấp tín dụng vốn hay hạn chế tín dụng đối với từng khách hàng.

Trang 1

Chương 4

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNGMục tiêu

Giúp sinh viên tiếp cận những nghiệp vụ kế toán về hoạt động tín dụng trong ngânhàng, quá trình theo dõi và quản lý vốn cho vay bằng hệ thống phương pháp kế toán đượckết hợp một cách chặt chẽ, khoa học nhằm đưa ra các thông tin rất quan trọng về tìnhhình cho vay trong ngân hàng

Nội dung chính của chương này bao gồm:

1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng

2 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng trong mối quan hệ với kế toán

3 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính

4 Phương pháp hạch toán

1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng:

1.1 Ý nghĩa của kế toán nghiệp vụ tín dụng:

Tín dụng là công việc rất quan trọng, tạo ra lợi nhuận cho ngân hà ng Hoạtđộng tín dụng không những phải đảm bảo thu hồi được nợ gố c để trả cho bên huyđộng vốn mà còn phải thu lãi để bù đắp được chi phí đảm bảo hoạt động của Tổ chứctín dụng

Ý nghĩa của kế toán nghiệp vụ tín dụng có thể khái quát như sau:

 Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua

đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sảnxuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa

 Thông qua số liệu của kế toán tín dụng có thể biết được phạm vi, phươnghướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của ngân hàng vào các ngành kinh tế

 Kế toán tín dụng theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của từng đơn vị, qua đó tăngcường khuyến khích cấ p t í n dụ n g vốn hay hạn chế tín dụng đối với từngkhách hàng

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tín dụng ngân hàng:

 Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cấp tín dụng để đảm bảo vốn sảnxuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn Nợ

 Kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo

Trang 2

điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng và tránh thất thoát vốn củaNgân hàng và các đơn vị khác trong xã hội.

 Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch

và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn

 Bảo vệ tài sản của Ngân hàng và các đơn vị trong xã hội Ngân hàng đầu tưmột khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế Do đó để theo dõi chặtchẽ vốn cho vay, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ cóliên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thấtthoát vốn của Ngân hàng và các đơn vị khác trong xã hội

2 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng trong mối quan hệ với kế toán:

2.1 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng:

Nguyên tắc tín dụng là các điều khoản được sử dụng để đảm bảo việc thực hiệnđúng theo yêu cầu đã ký kết Khách hàng vay vốn của Tổ chức tín dụng phải đảm bảocác nguyên tắc sau:

 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

 Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn như đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng

 Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước

 Cần có các biện pháp để phòng và chống các rủi ro xảy ra

2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng

- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏathuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi

- Chiết khấu: là hình thức cấp tín dụng qua đó tổ chức tín dụng mua lại các giấy

tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng

- Bảo lãnh: là một hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết

bằng văn bản của ngân hàng/ tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhậnbảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh)khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bênnhận bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng/ tổ chức tín

dụng số tiền đã trả thay.

Trang 3

- Bao thanh toán: là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên

bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá

đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng

- Cho thuê tài chính: là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực

hiện thông qua một hợp đồng cho thuê tài sản, theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sảnthuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả tiềnthuê (gồm gốc và lãi) trong suốt thời gian thuê

2.2.1 Khái quát về nghiệp vụ cho vay:

a Khái niệm:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, vớinguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi

b Phân loại cho vay:

 Căn cứ theo phương thức cho vay:

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khảnăng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay mà ngân hàng thoả thuậnvới khách hàng vay về việc lựa chọn phương án cho vay theo một trong các phương thứccho vay sau:

- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tụcvay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theochu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn đểthực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự

án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự

án hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với tổ chức tín dụng khác Việc chovay hợp vốn thực hiện theo quy định của cơ chế này và quy chế đồng tài trợcủa tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định,

Trang 4

thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảosẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tíndụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

 Căn cứ theo thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của khách hàng, thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Thời hạn vay từ trên12 tháng đến 60 tháng nhưng khôngvượt quá thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lậpcủa đơn vị

- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên nhưng không vượtquá thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập củađơn vị Đối với các dự án phục vụ đời sống sinh hoạt thì không vượt quá 15năm

c Quy trình cho vay: gồm 6 bước:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

- Phỏng vấn, nắm thông tin và đánh giá sơ lược về khách hàng Từ đó, thông báocho khách hàng biết về các chính sách cho vay, tham vấn cho khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp

lý, hồ sơ về tình hình tài chính, mục đích vay, phương án vay vốn, kế hoạchkinh doanh, hồ sơ tài sản bảo đảm

Bước 2: Phân tích tín dụng

- Đi khảo sát thực tế cơ sở kinh doanh, tài sản đảm bảo, nắm thông tin

- Đối chiếu thông tin trong hồ sơ và tình hình thực tế + phỏng vấn thêm ban lãnhđạo

- Thu thập thông tin từ CIC, dữ liệu ngân hàng, các khách hàng, các cơ quan hữuquan (đặc biệt về TSBĐ), phương tiện truyền thông

- Lập tờ trình thẩm định/ báo cáo thẩm định/ đề xuất cấp tín dụng

- Nội dung phân tích:

+ Phân tích tài chính: thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính (báo cáo

Trang 5

kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cần đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính), thẩm định tính khả thi của phương ánsản xuất kinh doanh, thẩm định tài sản đảm bảo

+ Phân tích phi tài chính: phân tích tính pháp lý (giấy phép thành lập/đăng kýkinh doanh, điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật

và ké toán trưởng, văn bản chấp thuận danh sách hội đồng quản trị…), chấtlượng và năng lực quản lý, uy tín trong giao dịch với ngân hàng và khách hàng,

uy tín trên thị trưởng, triển vọng ngành…

Bước 3: Quyết định tín dụng:

- Yêu cầu: Chất lượng, kịp thời, tuân thủ chính sách tín dụng, đồng bộ với cơcấu tổ chức,

- Phê duyệt khoản vay trong tờ trình hoặc văn bản khác

- Cho vay hay từ chối, cách thức cho vay, các điều khoản (số tiền, lãi suất, thờihạn, điều kiện rút vốn, hình thức bảo đảm)?

- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp

- Thực hiện công chứng, đăng ký giáo dịch đảm bảo

Bước 4: Giải ngân

- Chuyển giao số tiền/ vốn vay cho khách hàng

- Số lần giải ngân

- Hình thức giải ngân

- Giải ngân thông thường và giải ngân có diều kiện

Bước 5: Giám sát khoản vay

- Giám sát việc sử dụng vốn vay

- Giám sát việc thực hiện trả nợ

- Theo dõi, giám sát thực trạng tài sản bảo đảm

- Tái phân tích các khoản vay và phân loại nợ

- Thực hiện các biện pháp thích hợp

Bước 6: Thanh lý tín dụng (là việc giải trừ nghĩa vụ của bên đi vay đối với bên cho vay)

- Thanh lý tự nhiên: khoản tín dụng được hoàn trả đầy đủ theo thoả thuận

- Thanh lý bắt buộc: ngân hàng bắt buộc vào các căn cứ pháp lý để yêu cầungười đi vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng

Trang 6

Thu thập thông tin

qua phỏng vấn,

viếng thăm, trao đổi

Tổ chức phân tích và thẩm định:

Pháp lý Bảo đảm nợ vay

Kết quả ghi nhận:

Biên bản, báo cáo

Tờ trình Giấy tờ về bảo đảm nợ

Tổ chức giám sát:

Nhân viên kế toán.

Nhân viên tín dụng.

Thanh tra, kiểm soát viên

Giám sát tín dụng

Vi phạm hợp đồng

Thu nợ cả gốc và lãi

Đầy đủ và đúng hạn

Không đủ, Không đúng hạn

Biện pháp: cảnh báo, tăng cường kiểm soát, Ngừng giải ngân, Tái xét tín dụng Thanh lý HĐTD mặc nhiên

Hợp đồng tín dụng: Đàm phán

Ký kết HĐ tín dụng

Ký kết HĐ phụ khác Chấp nhận

Giải ngân:

Chuyển tiền vào tài khoản khách hàng.

Trả cho nhà cung cấp.

Trang 7

2.2.2 Khái quát về nghiệp vụ chiết khấu:

a Khái niệm:

Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng qua đó tổ chức tín dụng mua lại các giấy tờ

có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng

b Chiết khấu thương phiếu:

Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thươngmại được thực hiện dưới hình thức khách hàng sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu thươngphiếu chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận một khoản tiền thấp hơn mệnh giácủa thương phiếu

 Quy trình chiết khấu:

(1) Người mua và người bán có quan hệ thương mại

(2) Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ chiết khấu và kiểm tra điều kiện chiết khấu.(3) Ngân hàng thực hiện chiết khấu, thanh toán cho khách hàng

(4) Khi đến hạn, ngân hàng gửi thông báo đến người thụ lệnh đòi tiền

(5) Người thụ lệnh sẽ thanh toán toàn bộ giá trị khoản phải thu

 Xác định giá trị chiết khấu ròng:

G = M – R – H

Trong đó: G: giá trị chiết khấu ròng

M: Giá trị được người thụ lệnh thanh toán

R: Lãi chiết khấu

(1) (5)

(4)

Trang 8

t: Thời hạn chiết khấu (được tính từ ngày thực hiện chiết khấu đếnngày trước ngày đáo hạn chứng từ một ngày cộng thêm n ngày dự phòng của ngânhàng Nếu ngày đáo hạn của giấy tờ có giá trùng với ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuốituần, nghỉ tết thì ngày đáo hạn được xem là ngày làm việc tiếp sau ngày nghỉ đó)

• Hoa hồng dịch vụ (H2): thường được quy định bằng số tiền cụ thể

c Chiết khấu giấy tờ có giá:

Ngoài thương phiếu, các giấy tờ có giá khác như Trái phiếu, tín phiếu kho bạc nhànước, kỳ phiếu, số tiền gửi tiết kiệm cũng được ngân hàng thực hiện chiết khấu

Cần phân biệt hai loại: trái phiếu chiết khấu hay trái phiếu không hưởng lãi định

kỳ và trái phiếu được hưởng lãi định kỳ

Trái phiếu chiết khấu là loại trái phiếu mà người mua chỉ trả một số tiền nhỏ hơnmệnh giá và khi đến hạn thanh toán, kho bạc sẽ trả cho người mua một sô tiền bằng mệnhgiá Phương pháp tính chiết khấu của trái phiếu chiết khấu giống như tính chiết khấuthương phiếu

Đối với trái phiếu được hưởng lãi định kỳ: đây là loại trái phiếu mà người mua nóphải trả cho kho bạc một số tiền bằng mệnh giá, đổi lại người mua được nhận lợi tức định

kỳ và khi đến hạn thanh toán họ sẽ nhận được số tiền bằng mệnh giá của trái phiếu.Phương pháp tính chiết khấu trái phiếu được hưởng lãi định kỳ (tương tự như chiết khấuthương phiếu):

Trang 9

3 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính:

3.1 Nguyên tắc kế toán áp dụng trong nghiệp vụ tín dụng:

Xét về kỹ thuật nghiệp vụ, tín dụng là nghiệp vụ phức tạp làm cho kế toán nghiệp

vụ tín dụng càng trở nên phong phú, phức tạp, do vậy đòi hỏi cần phải được tổ chức mộtcách khoa học

Khi ngân hàng thực hiện giao dịch tín dụng, Ngân hàng sẽ ghi nhận giá trị khoảntín dụng theo nguyên tắc giá gốc và ghi nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch này từ thu lãicho vay Lãi cho vay theo Chuẩn mực số 14 thuộc loại doanh thu cung cấp dịch vụ, và nóliên quan đến nhiều kỳ kế toán và đối với nợ đủ tiêu chuẩn thì được xác định là “doanhthu tương đối chắc chắn” nên phải được ghi nhận trong từng kỳ kế toán thông qua hạchtoán dự thu lãi từng kỳ để ghi nhận vào thu nhập theo nguyên tắc “cơ sở dồn tích”

Một số nội dung chủ yếu cuả chuẩn mực Ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điềukiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, kế toán phải cung cấp thông tin

để phục vụ phân loại nợ và phải thận trong hạch toán đầy đủ, chính xác khi trích lập và sửdụng quỹ dự phòng rủi ro Ngoài ra, nguyên tắc phù hợp cũng cần được quan tâm trongviệc ghi nhận thu nhập và chi phí của Ngân hàng để đảm bảo kết quả kinh doanh Ngânhàng chính xác và đáng tin cậy

3.2 Trình bày trên báo cáo tài chính:

Trong Bảng cân đối kế toán của ngân hàng, khoản mục cho vay thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng tài sản có (70% - 80%) Khoản mục cho vay được tổng hợp từ số dư

Nợ các tài khoản cho vay khách hàng (TK 211, 212, 213…) Ngoài ra, khoản mục chovay cũng phản ánh mức độ rủi ro tín dụng bằng cách trừ đi dự phòng rủi ro tín dụng (nếucó)

Trong thuyết minh Báo cáo tài chính, các thông tin về cho vay cũng được khuyếnkhích trình bày chi tiết hoá nhằm cụ thể hoá các thông tin thể hiện cách thức quản trị tàichính của ngân hàng liên quan đến hoạt động tín dụng như phân loại theo chủ thể vay,

Trang 10

theo thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn, mức độ tín nhiệm đối với khách hàng…

Dưới đây là minh hoạ cho thuyết minh khoản mục cho vay trên Báo cáo tài chínhcủa Ngân hàng

- Cho vay từ nguồn tài trợ của Chính phủ,

các tổ chức quốc tế và tổ chức khác: 35.329

là căn cứ ban đầu để ngân hàng xem xét cho vay

 Hợp đồng tín dụng: là hợp đồng được ký giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó

Trang 11

quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên, số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãisuất cho vay Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu cóxảy ra giữa khách hàng và ngân hàng.

 Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ hay còn gọi là Bảng phân kỳ hạn nợ: Là chứng từxác nhận số tiền ngân hàng thu nợ của khách hàng theo lịch trình thời gian cụthể Đây cũng là căn cứ để khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo đúng định kỳ

4.1.2 Chứng từ để ghi sổ kế toán:

 Chứng từ cho vay:

- Nếu vay bằng chuyển khoản thường là các chứng từ thanh toán qua Ngân hàng như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…

- Nếu vay bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi

 Chứng từ thu nợ:

- Thu bằng chuyển khoản: uỷ nhiệm chi, lệnh chi…

- Thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt

4.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng chủ yếu trong ghi nhận nghiệp vụ tín dụng có thể chia thành 3 nhóm tài khoản:

- Nhóm các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng

- Nhóm các tài khoản liên quan đến thu lãi cho vay

- Nhóm các tài khoản liên quan đến rủi ro tín dụng

4.2.1 Nhóm các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng:

TK 20: Cho vay các tổ chức tín dụng khác

TK 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

TK 22: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ

chức kinh tế, cá nhân trong nước

TK 23: Cho thuê tài chính

TK 26: Cho vay các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Các tài khoản này được mở chi tiết như sau:

 TK 2111 - Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1):

Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng)TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngoài) vay và được

Trang 12

TCTD phân loại vào nhóm 1 – “Nợ đủ tiêu chuẩn” theo quy định hiện hành về phân loại

- Hạch toán số tiền chuyển từ tài khoản

nợ thích hợp khác sang theo quy định

hiện hành về phân loại nợ

- Số tiền do các tổ chức, cá nhântrong nước trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản nợthích hợp theo quy định hiện hành

về phân loại nợ

- Hạch toán số tiền TCTD chuyểnsang theo dõi trên tài khoản ngoạibảng

Dư nợ: Phản ánh số tiền các tổ chức

kinh tế, cá nhân trong nước đủ tiêu

chuẩn theo quy định hiện hành về phân

loại nợ

 TK 2112 - Nợ cần chú ý (Nhóm 2):

Các tài khoản cho vay nhóm 2 – “Nợ cần chú ý” dùng để hạch toán số tiền các tổchức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã được cơcấu lại

- Các khoản nợ có điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả

nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào Nhóm 2 theo quy định

TK 2112

- Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn

- Hạch toán số tiền chuyển từ tài khoản

nợ thích hợp khác sang theo quy định

- Số tiền do các tổ chức, cá nhântrong nước trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ

Trang 13

hiện hành về phân loại nợ thích hợp theo quy định hiện hành

về phân loại nợ

- Hạch toán số tiền TCTD chuyểnsang theo dõi trên tài khoản ngoạibảng

Dư nợ: Phản ánh nợ vay của các tổ chức

kinh tế, cá nhân trong nước cần chú ý

theo quy định hiện hành về phân loại nợ

 TK 2113 - Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3):

Các tài khoản cho vay Nhóm 3 – “Nợ dưới tiêu chuẩn” dùng để hạch toán số tiềncác tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định

Nội dung TK 2113 tương tự như nội dung TK 2112

 TK 2114 - Nợ nghi ngờ (Nhóm 4):

Các tài khoản cho vay nhóm 4 – “Nợ nghi ngờ” dùng để hạch toán số tiền các tổchức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

Nội dung TK 2114 tương tự như nội dung TK 2112

 TK 2115 - Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5):

Các tài khoản cho vay nhóm 5 – “Nợ có khả năng mất vốn” dùng để hạch toán sốtiền các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn nợ được cơ cấu lại lần đầu

Trang 14

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai.

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định

Nội dung TK 2115 tương tự như nội dung TK 2112

Hạch toán chi tiết: Mở tiểu khoản theo từng khách hàng

 TK 241, TK 242 - Các khoản trả thay khách hàng:

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ ngânhàng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh trả khôngthực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán

Số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay

khách hàng nhưng chưa thu hồi được

Tài khoản này có các tài khoản cấp 3 như Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ cókhả năng mất vốn Nội dung các tài khoản này tương tự như nội dung của tài khoản chovay khách hàng

 TK 427, 428 - Tiền ký quỹ:

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ màngân hàng nhận ký quỹ, ký cược của khách hàng để đảm bảo cho các hoạt động cung ứngdịch vụ thanh toán, cấp tín dụng được thực hiện theo hợp đồng, cam kết đã ký

Các trường hợp nhận ký quỹ, thế chấp, cầm cố bằng hiện vật được hạch toán theodõi ở tài khoản ngoài bảng cân đối

TK 427, 428

- Số tiền khách hàng gửi đã sử dụng để

thanh toán cho người hưởng

- Số tiền gửi trả lại khách hàng

- Số tiền khách hàng gửi để đảm bảo thanh toán hoặc ký quỹ

Số tiền khách hàng gửi để đảm bảo thanh toán hoặc ký quỹ

 TK 381, TK 382 - Góp vốn đồng tài trợ:

Trang 15

Tài khoản dùng để phản ánh số tiền ngân hàng góp vốn vào ngân hàng đầu mối đểđồng tài trợ cho một dự án với mức tiền đã thỏa thuận thông qua việc ký kết hợp đồngđồng tài trợ.

TK 381, 382

- Số tiền chuyển cho ngân hàng đầu

mối để cho vay dự án

- Số tiền ngân hàng đầu mối đã cho vay dự án

Số tiền đã chuyển cho ngân hàng đầu

mối để cho vay dự án

 TK 383, TK 384 - Ủy thác đầu tư, cho vay:

Tài khoản dùng để phản ánh số tiền ngân hàng chuyển cho tổ chức nhận ủy tháccho vay với mức tiền đã thỏa thuận theo hợp đồng ủy thác đã ký kết giữa hai bên

TK 383, 384

- Số tiền chuyển cho tổ chức nhận ủy

thác đầu tư, cho vay

- Số tiền tổ chức nhận ủy thác đầu tư, cho vay thanh toán theo hợp đồng

Số tiền đã chuyển cho tổ chức nhận ủy

thác nhưng chưa thực hiện nghiệp vụ ủy

thác đầu tư, cho vay

 TK 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác:

Tài khoản này phản ánh các khoản tiền ngân hàng đang chờ thanh toán phát sinhtrong quá trình hoạt động ngoài những nội dung đã được ghi vào các tài khoản thích hợp

TK 4599

- Số tiền đã được thanh toán - Số tiền chưa được thanh toán

Số tiền ngân hàng đang chờ thanh toán

 TK 481, TK 482 - Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ:

Tài khoản này mở tại ngân hàng đầu mối dùng để phản ánh số tiền đã nhận đượccủa các ngân hàng thành viên để cho vay đồng tài trợ dự án với mức tiền đã thỏa thuậnthông qua việc ký kết hợp đồng đồng tài trợ

TK 481, 482

- Số tiền đã thanh toán với ngân hàng

thành viên đồng tài trợ (khi đã giải ngân

Trang 16

trợ (khi đã giải ngân cho khách hàng vay).

 TK 994 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng:

Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh các tài sản thế chấp cầm cố của các tổchức, cá nhân vay vốn ngân hàng theo chế độ cho vay hiện hành

Bên Nhập: Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố giao cho TCTD quản lý để đảm

Số còn lại: Phản ánh giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố TCTD đang quản lý

4.2.2 Nhóm tài khoản liên quan đến thu lãi cho vay:

- TK 394 - Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng:

TK này phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng

TK 394: lãi phải thu về cho vay

TK 3941: lãi phải thu về cho vay bằng VND

TK 3942: lãi phải thu về cho vay bằng ngoại tệ và vàng

TK 3943: lãi phải thu về cho thuê tài chính

TK 3944: lãi phải thu về bảo lãnh

TK

394 Hạch toán số tiền lãi phải thu - Hạch toán số tiền lãi ngân hàng thu

của khách hàng khi đến kỳ thanh toán

- Hạch toán số tiền lãi NH không thuđược của khách hàng khi đến kỳ thanhtoán chuyển thành lãi chưa thu

Dư nợ: Phản ánh số tiền lãi ngân

hàng còn phải thu

Hạch toán chi tiết: mở tiểu khoản theo từng khách hàng

- TK 941, TK 942 - Lãi cho vay chưa thu được:

Trang 17

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền lãi cho vay đã quá hạn mà Ngân hàngchưa thu được.

Bên Nhập: số tiền lãi chưa thu được

Bên Xuất: số tiền lãi đã thu được

Số còn lại: số tiền lãi cho vay đã quá hạn mà ngân hàng chưa thu được

4.2.3 Nhóm các tài khoản liên quan đến rủi ro tín dụng:

- TK 219 - Dự phòng rủi ro tín dụng:

Tài khoản dự phòng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung dùng để phảnánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngânhàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ

TK 219

- Hạch toán số tiền dự phòng, sử dụng

để xử lý rủi ro

- Hạch toán kết chuyển để hoàn nhập

số tiền chênh lệch giữa dự phòng

hoàn lại lớn hơn dư phòng kỳ sau

- Hạch toán số tiền trích lập dự phòng đưa vào chi phí

Phản ánh số tiền dự phòng còn lại

- TK 995 - Gán, xiết nợ chờ xử lý:

Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức,

cá nhân vay vốn Ngân hàng để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay

Bên Nhập: Giá trị tài sản Ngân hàng tạm giữ chờ xử lý

Bên Xuất: Giá trị tài sản Ngân hàng tạm giữ đã được xử lý

Số còn lại: Giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang được ngân hàng tạmgiữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay TCTD

- TK 387 - Gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng, đang chờ xử lý:

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu choNgân hàng, đang chờ xử lý, Ngân hàng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữuhợp pháp đối với tài sản đó

Bên Nhập: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng đang chờ

xử lý

Bên Xuất: Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý

Dư Có: Giá trị tài sản gán nợ

Trang 18

- TK 4591 - Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản

đảm bảo nợ:

Tài khoản này phản ánh số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặckhai thác tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từnguồn thu này

TK 4591

- Xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ

phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài

sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản

đảm bảo nợ

- Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ

Dư có: Số tiền thu được từ việc bán

nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ chưa được

xử lý

- TK 97 - Nợ khó đòi đã xử lý:

Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dựphòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần Thờigian theo dõi trên tài khoản này phải theo quy định của Bộ tài chính, hết thời hạn quyđịnh mà không thu được thì cũng hủy bỏ

Bên nhập: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoài bảngcân đối kế toán

Bên xuất: - Số tiền thu hồi được của khách hàng

- Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi

Số còn lại: Số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn còn phải tiếp tục theo dõi

để thu hồi

4.2.4 TK liên quan khác:

- Nhóm tài khoản loại 7: Thu nhập từ hoạt động tín dụng.

TK thu nhập

- Hạch toán số tiền thoái chi trong năm

(không thực chi, chi để giảm thu)

- Kết chuyển số dư Có sang TK lợi

nhuận năm nay (TK 6910)

- Hạch toán số tiền thu nhập phát sinh

trong năm

Dư có: Phản ánh số tiền thực thu của

Trang 19

NH trong năm

- TK 101, TK 103 (tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ…)

- TK 42 - Tiền gửi của khách hàng

- TK 50, TK 51 - Thanh toán giữa các TCTD, thanh toán chuyển tiền

- TK 80 - Chi phí hoạt động tín dụng

- TK 88 - Chi phí dự phòng…

- TK liên quan khác…

4.3 Phương pháp hạch toán:

4.3.1 Kế toán nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn từng lần:

a Khi giải ngân

- Kiểm soát sự hợp lệ, cấp đúng số tiền của hợp đồng tín dụng với số tiền trong đơngiấy đề nghị vay vốn ở phần duyệt của ngân hàng

o Nếu không hợp lệ: tập hợp trả lại hồ sơ cho phòng tín dụng

o Nếu hợp lệ: làm thủ tục hạch toán phát tiền vay

Nợ TK 2111 – KH vay

Có TK thích hợp (TK 1011, 4211 …)

Chú ý: TK 4211 – khách hàng vay, theo nguyên tắc tiền vay phát ra không được

chuyển vào TKTG của người vay, vì để sử dụng vốn vay đúng mục đích Nếu khách hàngmuốn vay bằng tiền mặt, thì phải ghi rõ trong khế ước vay

b Khi thu lãi:

- Hạch toán lãi phải thu

Lãi phải thu = Số tiền NH cho vay x Thời gian cho vay (tháng) x Lãi suất (tháng)Trong đó: Thời gian cho vay: hàng tháng, định kỳ, cả kỳ vay (số kỳ tối đa là hết niên độ

kế toán), ngày khách hàng vay (đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng)

Nợ TK 3941

Có TK 7020 – số tiền lãi phải thu

- Hạch toán thu lãi tiền vay:

Nợ TK thích hợp – 1011 (4211)

Có TK 3941 – khách hàng

- Khi đến kỳ trả lãi, khách hàng không trả lãi cho ngân hàng thì toàn bộ số tiền

lãi sẽ được chuyển thành lãi chưa thu

Nợ TK 8090 – chi phí khác hoạt động tín dụng

Có TK 3941 – khách hàng

Số tiền lãi NH thu của KH

Số tiền lãi chưa thu được

Trang 20

Nhập vào TK 9410 – lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam

- Khi thu được lãi quá hạn, kế toán ghi:

Nợ TK thích hợp (1011, 4211)

Có TK 7020 Đồng thời: Xuất TK 9410

Ví dụ:

Ngày 4/8/N, NH cho A vay 100tr bằng tiền mặt để nuôi gà Thời hạn cho vay 3 tháng,lãi suất 1%/ tháng Trả lãi hàng tháng NH tính, hạch toán lãi phải thu tiền vay cho cả kỳvay vào ngày khách hàng vay

Ngân hàng cho khách hàng A vay, hạch toán:

Có TK 1011 100.000.000Lãi phải thu = 100 tr x 3 tháng x 1% = 3 triệu

Ngày đăng: 26/07/2016, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w