1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán nghiệp vụ huy động vốn chương 3

29 826 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 77,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về công tác kế toán tiền gửi thanh toán, tiềt gửi tiết kiệm của các cá nhân, đơn vị, tiền đi vay của các tổ chức tín dụng khác và tiền vay ngân hàng nhà nước, cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin về nghiệp vụ huy động vốn trong các ngân hàng từ chi tiết đến tổng hợp. Chương này chủ yếu đề cập đến các nội dung cụ thể như sau:

Trang 1

1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn

2 Nguồn vốn huy động

3 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính

3 Phương pháp hạch toán huy động vốn tiền gửi

4 Phương pháp hạch toán huy động vốn phát hành giấy tờ có giá

5 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng vốn

6 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VND được đảm bảo theo giá trịvàng

7 Phương pháp hạch toán vốn đi vay từ các TCTD khác và NHNN

1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1.1 Khái niệm

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh củaNHTM Trong đó chủ yếu là nguồn tiền gửi nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp, tổchức và từ phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…CácNHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhucầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của ngânhàng Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là một trong các nghiệp vụ tàisản nợ

1.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn

Trang 2

Hoạt động huy động vốn không những đóng vai trò quan trong trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng mà còn quan trọng với khách hàng và nhà nước.

Đối với ngân hàng

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng vì nó là nguồn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng chonền kinh tế Do vậy, hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn chongân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Có thể nói, hoạt động huyđộng vốn là cơ sở để NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gianthanh toán

Đối với khách hàng

Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằmlàm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trongtương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng mộtnơi an toàn để họ cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

Đối với nhà nước

Giúp nhà nước quản lý được lượng tiền lưu thông và thu nhập của các chủ thểtrong xã hội, đồng thời đưa ra định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng

2 Nguồn vốn huy động

2.1 Tiền gửi của khách hàng

2.1.1 Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi tiền gửi thanh toán (còn gọi là tiền gửi không kỳ hạn) là loại tiền gửi củadoanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính để thựchiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Đặc điểm của loại tiền gửi này là người gửi tiền có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nàotrong phạm vi số dư tài khoản Với loại tiền gửi này ngân hàng phải thường xuyên thu

và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí kiểm đếm, bảo quản Ngoải

ra, người gửi tiền còn được hưởng các tiện ích thanh toán nên tiền gửi thanh toán thườngkhông được ngân hàng trả lãi hoặc được trả lãi nhưng với mức lãi suất thấp

Trừ một vài trường hợp ngoại lệ, hầu hết các ngân hàng đều tính và thu phí dịch vụtrên tài khoản tiền gửi thanh toán để bù đắp cho các khoản chi phí lớn mà ngân hàng phải

bỏ ra để theo dõi và xử lý các giao dịch chuyển tiền Mức phí thường được tính theo tỷ lệ

% trên số tiền mỗi lần giao dịch, chủ yếu là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua

Trang 3

ngân hàng.

Số dư tiền gửi thanh toán được thể hiện trên tài khoản của khách hàng, ngân hàngkhông cấp sổ cho khách hàng như đối với tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng có thẻ lưu theodõi và khách hàng cũng mở sổ theo dõi riêng Căn cứ vào sổ phụ được ngân hàng gửiđến, khách hàng sẽ tiến hành đối chiếu, so sánh số liệu, nếu có sai sót hai bên phải phốihợp tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng không thực hiện cấp sổ như đối với tiền gửitiết kiệm mà khách hàng phải tự tổ chức theo dõi số dư trên tài khoản của mình như tiềngửi thanh toán

Lãi suất của loại tiền gửi này phụ thuộc vào kỳ hạn gửi và quy mô số tiền gửi vàthường cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán Tiền lãi không được nhập vào vốn gốc

2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm

Là khoản tiền của cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích an toàn vàsinh lời Tiền gửi tiết kiệm bao gồm :

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà không cầnbáo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn vàtiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Đối với ngân hàng, vì loại tiền này kháchhàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải bảo đảm tồn quỹ để chitrả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, ngân hàng thườngtrả lãi thấp cho loại tiền gửi này

Khi gửi tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng sẽ được ngân hàng cấp sổ tiết kiệm

Sổ này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, số dư hiện có, tiền lãi đượchưởng hoặc khách hàng được cung cấp một báo cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch

Trang 4

Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi được nhập vào vốn gốc và thườngđược tính theo nhóm ngày gửi tiền Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi được nhậpvào vốn gốc và tính tròn tháng theo theo dương lịch.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiềnnhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợitức có được theo định kỳ, do vậy lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đốitượng khách hàng này

Lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả cho loại tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn Mức lãi suất còn thay đổi theo kỳ hạn gửi (3,6,9 hay 12tháng), tuỳ theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR hay vàng), và tuỳtheo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi

Các loại tiền gửi tiết kiệm khác

Ngoài 2 loại tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm hầu hết các NHTM đều có thiết kếnhững loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang… vớinét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầucủa khách hàng và tạo ra sự khác biệt để chống lại sự bắt chước của các đối thủ cạnhtranh

2.2 Phát hành giấy tờ có giá

2.2.1 Khái niệm

Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trênthị trường trong đó cam kết thanh toán gốc và lãi cho người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định

2.2.2 Phân loại giấy tờ có giá

Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá gồm:

Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, bao

gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác

Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giáo có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm

trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác

Căn cứ vào phương thức trả lãi, giấy tờ có giá gồm:

Trang 5

Giấy tờ có giá trả lãi trước: là các giấy tờ có giá ngân hàng trả lãi ngay khi phát

hành, khi đáo hạn chỉ thanh toán số tiền bằng mệnh giá

Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đáo hạn là các giấy tờ có giá ngân hàng phát hành

chỉ thanh toán lãi khi đáo hạn cùng với mệnh giá

Giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ là giấy tờ có giá ngân hàng phát hành căn cứ vào

phiếu trả lãi theo định kỳ: 1 tháng 1 lần đối với giấy tờ có giá ngắn hạn hoặc 6 tháng 1lần, 1 năm 1 lần đối với giấy tờ có giá dài hạn

2.2.3 Các trường hợp phát hành giấy tờ có giá

NHTM có thể phát hành giấy tờ có giá theo một trong ba phương thức: pháthành giấy tờ có giá ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá), phát hành giấy tờ cógiá có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) và phát hành giấy tờ có giá phụ trội(giá phát hành lớn hơn mệnh giá)

2.3 Vay vốn

Ngoài các hình thức huy động vốn kể trên, các NHTM còn có thể huy động vốnbằng cách vay của các TCTD khác hay vay NHNN NHTM có thể vay các TCTD khácthông qua thị trường liên ngân hàng NHTM vay NHNN theo các loại sau: Vay theo

hồ sơ tín dụng, vay chiết khấu, tái chiết khấu các GTCG, vay cầm cố các GTCG,vay thanh toán bù trừ

3 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính

3.1 Nguyên tắc kế toán

 Khi hạch toán trên tài khoản tiền gửi phải đảm bảo tính cân đối của tài khoảngiữa bên Nợ và bên Có Để đảm bảo nguyên tắc này mọi giao dịch phải đượccập nhật và cân đối ngay từ nhân viên giao dịch

 Nhân viên mở tài khoản mới cho khách hàng không kiêm nhiệm việc ghi chépvào sổ tài khoản, chi trả tiền, nhận tiền… để tránh mở một tài khoản không cóthực

 Lãi tiền gửi phải được chi trả theo thực tế phát sinh Trong trường hợp có tríchtrước tiền lãi phải trả vào chi phí đối với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, cần phảiquan tâm đến thời hạn trích trước (của năm tài chính) và theo dõi thời hạn rúttiền của khách hàng để tính toán tiền lãi thực trả cho chính xác Chi phí trả lãiđược hạch toán tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp Trường hợp trả lãi khi đáohạn và kỳ trả lãi bao gồm nhiều kỳ hạch toán thì định kỳ ngân hàng phải tính lãiphải trả từng kỳ và ghi nhận vào chi phí

Trang 6

Đối với việc phát hành GTCG, ngân hàng phải theo dõi chi tiết theo thời hạn pháthành GTCG Đồng thời, ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại giấy tờ

có giá đã phát hành để quản lý việc phát hành và đối chiếu thanh toán

Hạch toán phát hành GTCG phù hợp với chuẩn mực kế toán 16 “Chi phí đi vay”.Ngân hàng phát hành phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại GTCG

và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vaytính vào chi phí kinh doanh hay vốn hóa theo từng thời kỳ:

• Chiết khấu GTCG được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng thời

kỳ trong suốt thời hạn của GTCG

• Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng thời kỳtrong suốt thời hạn của GTCG

3.2 Trình bày trên báo cáo tài chính

Trên báo cáo tài chính của ngân hàng, khoản mục tiền gửi của khách hàng, phát hànhGTCG được trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phổ biến nhất là trình bày số dưtiền gửi phân theo loại tiền gửi và kỳ hạn gửi tiền Đối với khoản mục phát hành GTCGđược trình bày theo kỳ hạn GTCG, loại GTCG phát hành: mệnh giá, chiết khấu hay phụtrội

Khoản mục tiền gửi khách hàng trên bảng cân đối kế toán được tổng hợp từ số dư Cócác tài khoản 42 Khoản mục GTCG được tổng hợp từ số dư Có các tài khoản 411, 412,

413, 414

Theo chuẩn mục kế toán số 22 “Trình bày, bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổchức tài chính tương tự”, việc trình bày các khoản tiền gửi, GTCG phải đảm bảo yêucầu:

• Cần phân biệt tiền gửi của các ngân hàng, các TCTD khác với tiền gửi củakhách hàng, cũng như cần phân biệt tiền gửi của khách hàng với GTCG màngân hàng phát hành

• Ngân hàng không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với cáckhoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong Bảng cân đối kế toán

• Ngân hàng phải phân tích các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo các nhóm

kỳ hạn phù hợp dựa trên thời gian còn lại tính từ ngày khóa sổ lập Báo cáo tàichính đến ngày đáo hạn theo điều khoản hợp đồng

• Khi lập Báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì

Trang 7

chỉ tiêu phát hành GTCG phản ánh trên có sở thuần (xác định bằng giá trịGTCG theo mệnh giá trừ chiết khấu GTCG hay cộng phụ trội GTCG)

4 Phương pháp hạch toán huy động vốn tiền gửi

4.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi khách hàng.

4.1.1 Tài khoản sử dụng

TK 421- Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của khách hàng trong nướcgửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, vốn chuyên dùng tại ngân hàng

Tài khoản 421 có các tài khoản cấp III sau:

TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4212- Tiền gửi có kỳ hạn

TK 4214 – Tiền gửi vốn chuyên dùng

TK 4211

+ Số tiền khách hàng rút ra + Số tiền khách hàng gửi vào

Dư có: Số tiền khách hàng đang gửi tại NH

Hạch toán chi tiết:

• Các tài khoản 4211, 4214 mỗi tài khoản mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền

• TK 4212 mở tài khoản chi tiết theo từng món tiền gửi của khách hàng

TK 4214 – Tiền gửi vốn chuyên dùng: tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồngViệt Nam chuyên dùng vào một mục đích nhất định của khách hàng gửi tại TCTD Sốtiền gửi vào tài khoản này theo yêu cầu quản lý của nhà nước hoặc của doanh nghiệp đểthuận tiện trong việc theo dõi, hạch toán (chẳng hạn như vốn đầu tư XDCB, tiền gửi banquản lý công trình XDCB…) Số tiền này không thuộc loại để thanh toán thường xuyêncho sản xuất kinh doanh

TK 422- Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửikhông kỳ hạn, có kỳ hạn, vốn chuyên dùng tại ngân hàng

Tài khoản 422 có các tài khoản cấp III sau:

TK 4221- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4222- Tiền gửi có kỳ hạn

Trang 8

TK 4224- Tiền gửi vốn chuyên dùngNội dung hạch toán TK 422 giống nội dung hạch toán TK 421

TK 423- Tiền gửi tiết kiệm bằng VND

TK này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của khách hàng gửi vào ngân hàng theo thể thức tiền gửi tiết kiệm

Hạch toán chi tiết:

• Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền

• Riêng TK 4232 mở tài khoản chi tiết theo từng món tiền gửi của khách hàng

TK 424- Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

TK này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ của khách hàng gửi vào ngân hàng theo thể thức tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

TK 424 có các TK cấp III sau:

TK 4241- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4242- Tiền gửi có kỳ hạnNội dung hạch toán TK 424 giống nội dung hạch toán TK 423

TK 425- Tiền gửi của khách hàng nước ngoài VND

TK này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của tổ chức và người nước ngoài

ở Việt Nam – đơn vị không thường trú (ví dụ như các đại sứ quán, lãnh sự quán, các tổchức quốc tế, các đại diện quân sự nước ngoài (nếu có) đóng tại Việt Nam và cácchuyên gia nước ngoài công tác tại Việt Nam với thời hạn dưới 1 năm…) gửi không kỳhạn, có kỳ hạn tại ngân hàng

TK 425 có các TK cấp III sau:

TK 4251- Tiền gửi không kỳ hạn

Trang 9

TK 4252- Tiền gửi có kỳ hạnNội dung hạch toán TK 425 giống nội dung hạch toán TK 421

TK 426- Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

TK này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ của tổ chức và người nước ngoài ở ViệtNam, gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn tại ngân hàng

TK 426 có các TK cấp III sau:

TK 4261- Tiền gửi không kỳ hạn

TK 4262- Tiền gửi có kỳ hạnNội dung hạch toán TK 426 giống nội dung hạch toán TK 421

TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi

TK này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại ngân hàng

TK 491 có các TK cấp III sau:

TK 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VNĐ

TK 4912- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

TK 4913- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND

TK 4914- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

TK491

Số lãi tiền gửi NH đã thanh toán cho

KH

Số tiền lãi phải trả dồn tích

Dư có: số tiền lãi phải trả dồn tích

NH chưa thanh toán

Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo từng khoản tiền gửi

TK 801 - trả lãi tiền gửi

Gồm các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ cho các tổ chức kinh

tế, cá nhân, TCTD khác ở trong nước và nước ngoài

Trang 10

Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tàikhoản lợi nhuận năm nay khi quyếttoán.

phản ánh các khoản chi về hoạt

động trả lãi tiền gửi

• Phiếu thu, phiếu chi

• Bảng kê tính lãi, phiếu chuyển khoản

• Sổ tiết kiệm…

4.1.3 Phương pháp hạch toán

a Đối với tiền gửi thanh toán

 Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi

Có TK 711 (Thu phí dịch vụ thanh toán nếu có)

Có TK 4531 (Thuế giá trị gia tăng)

 Khi khách hàng rút tiền mặt tại quỹ hoặc máy ATM

Nợ TK 4211,4221…

Trang 11

Cĩ TK 1011,1031 (nếu rút tiền mặt tại quỹ)

Cĩ TK 1014 (nếu rút tiền mặt tại máy ATM)

b Đối với tiền gửi tiết kiệm

 Khi khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm

c Tính lãi và hạch tốn lãi phải trả cho khách hàng

 Đối với tiền gửi thanh tốn, lãi được tính theo cơng thức sau:

suấtlãi

xN

Trang 12

0.3531 Tiền lãi

3.128Tổng cộng

0,35%/tháng lãi suất

2902

14530/08/N

801

8029/08/N

4509

5020/08N

5005

10015/08/N

1.20010

1205/8/N

6084

1521/8/N

Tích số

Số ngày tồn tại số dư

Số dư (trđ)Ngày

 Đối với tiền gửi cĩ kỳ hạn, lãi được tính như sau:

Lãi = Số dư thực tế x lãi suất x kỳ hạn gửi tiền

 Hạch tốn lãi phải trả cho tiền gửi khách hàng:

• Đối với tiền gửi thanh tốn và tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn:

Nợ TK 801

Cĩ TK thích hợp (4211, 4221, 4231, 4241… )

• Đối với tiền gửi cĩ kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn:

Theo phương pháp thực chi (thường áp dụng cho trường hợp trả lãi định kỳ):

Nợ TK 801

Cĩ TK thích hợp (1011, 1031, 4211…)Theo phương pháp phân bổ (thường áp dụng cho trường hợp lãi được trả trước cho nhiều kỳ):

- Khi chi trả lãi:

Nợ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ

Cĩ TK thích hợp (1011, 4211…)

- Hàng kỳ phân bổ vào chi phí trả lãi:

Trang 13

Nợ TK 801

Có TK 388

- Nếu khách hàng rút tiền trước kỳ hạn và số lãi khách hàng đãnhận lớn hơn số lãi khách hàng thực tế được nhận, ngân hàng sẽthu lại số tiền lãi trả thừa Số tiền này được hạch toán:

Nợ TK thích hợp (1011, 4211…)

Có TK 801: số tiền lãi đã phân bổ vào chi phíHoặc Có TK 388: số tiền lãi chưa phân bổ vào chi phíTheo phương pháp dự chi (thường áp dụng cho trường hợp lãi được trả cuối kỳ):

Nợ TK 491

Có TK 801Hoặc ghi Đỏ Nợ TK 801

Trang 14

TK 431- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

TK 432- Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

TK 433- Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

TK 434- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

TK 435- Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

TK436- Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

Nội dung và kết cấu của các TK 431 và 434

Các TK này dùng để phản ánh giá trị của GTCG phát hành theo mệnh giá khiTCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG và việc thanh toán GTCG đáo hạntrong kỳ

Dư có: Phản ánh giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ

Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo thời hạn phát hành GTCG

Nội dung và kết cấu của TK 432 và 435

Các TK này dùng để phản ánh chiết khấu GTCG phát sinh khi TCTD đi vay bằnghình thức phát hành GTCG chiết khấu và việc phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ

TK432, 435

- Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ Phân bổ chiết khấu GTCG trong

kỳPhản ánh chiết khấu GTCG chưa phân bổ cuối kỳ

Nội dung và kết cấu của TK 433 và 436

Các TK này dùng để phản ánh phụ trội GTCG phát sinh khi TCTD đi vay bằnghình thức phát hành GTCG phụ trội và việc phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ

TK433, 436

Ngày đăng: 26/07/2016, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w