Tài sản cố định là những tư liệu lao động mà đơn vị dùng làm công cụ để hoạt động kinh doanh và phù hợp với tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hành của nhà nước.Hiện nay theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 03 và số 04) thì TSCĐ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Lợi ích kinh tế trong tương lai mà TSCĐ đem lại cho ngân hàng có thể bao gồm: tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử dụng TSCĐ. Ví dụ khi ngân hàng mua máy ATM phục vụ cho hoạt động kinh doanh, việc sử dụng máy ATM sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho ngân hàng. Cụ thể, khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng tiện lợi, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, qua đó, tạo thêm thu nhập cho ngân hàng.
Trang 1CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
Mục tiêu
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ) và công
cụ dụng cụ (CCDC) trong ngân hàng Qua đó, sinh viên nắm được nguyên tắc cũng như cách ghi nhận về mặt kế toán khi các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định và công
cụ dụng cụ phát sinh trong ngân hàng
Nội dung
1 Kế toán tài sản cố định: trình bày những vấn đề chung về TSCĐ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán TSCĐ
2 Kế toán công cụ dụng cụ: trình bày những vấn đề chung về CCDC, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán CCDC
1 Kế toán tài sản cố định
1.1 Những vấn đề chung về TSCĐ trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Tài sản cố định là những tư liệu lao động mà đơn vị dùng làm công cụ để hoạt động kinh doanh và phù hợp với tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hành của nhà nước
Hiện nay theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 03 và số 04) thì TSCĐ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó Lợi ích kinh tế trong tương lai mà TSCĐ đem lại cho ngân hàng có thể bao gồm: tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử dụng TSCĐ Ví dụ khi ngân hàng mua máy ATM phục vụ cho hoạt động kinh doanh, việc sử dụng máy ATM sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho ngân hàng Cụ thể, khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng tiện lợi, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, qua đó, tạo thêm thu nhập cho ngân hàng
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời
Trang 2điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Cũng giống như các đối tượng nghiên cứu khác của kế toán ngân hàng, khi ghi nhận thì nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy, nghĩa là phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ để ghi nhận tài sản Nguyên giá tài sản được xác định thông qua mua sắm, trao đổi, hoặc tự xây dựng
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Theo quy định hiện nay giá trị TSCĐ tối thiểu là 10 triệu đồng
Trong sổ sách kế toán TSCĐ luôn được tính theo nguyên giá Trong quá trình sử dụng TSCĐ có xảy ra hao mòn, hư hỏng do đó tạo ra giá trị hao mòn
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – hao mòn trong quá trình sử dụng Như vậy, một TSCĐ tại đơn vị có 3 giá trị: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
1.1.2 Phân loại TSCĐ
a Phân loại theo hình thức tồn tại
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn
các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng
giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
b Phân loại theo phương pháp quản lý
TSCĐ trong Bảng cân đối kế toán các tài sản này phải được tính khấu hao và ghi
nhận vào chi phí Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, giá trị của nó được theo dõi trong Bảng cân đối kế toán tại ngân hàng Bao gồm: TSCĐ
do xây dựng, mua sắm bằng bất kì nguồn vốn nào; TSCĐ được biếu tặng hay TSCĐ được các đơn vị khác bàn giao
TSCĐ ngoài Bảng cân đối kế toán là những tài sản chưa thuộc quyền sở hữu của
ngân hàng Bao gồm: TSCĐ thuê hoạt động (đối với tài sản này thì chi phí thuê
Trang 3hàng tháng sẽ được hạch toán vào chi phí phát sinh trong kì kế toán); hay TSCĐ
do cầm cố, thế chấp, nhận giữ hộ khách hàng
1.1.3 Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để có TSCĐ cho đến khi TSCĐ được đưa vào hoạt động bình thường
Nguyên giá TSCĐ có thể bao gồm:
- Giá mua thực tế của TSCĐ hoặc có thể là giá xây dựng nếu như TSCĐ đó có được là do xây dựng;
- Các chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử;
- Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sử dụng
- Thuế và lệ phí trước bạ (đây là những khoản thuế không được hoàn lại)
Trong thực tế có rất nhiều loại TSCĐ khác nhau nên khi xác định nguyên giá cho một loại TSCĐ nào đó phải căn cứ vào quy định cụ thể của chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ của Bộ Tài Chính và hướng dẫn cụ thể của từng hệ thống ngân hàng để vận dụng cho phù hợp Hiện nay việc xác định nguyên giá dựa vào thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/10/2009
Công thức chung xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên
giá
TSCĐ
-Các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Các chi phí liên quan trực tiếp đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
-Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử
1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 301 - TSCĐ hữu hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của ngân hàng theo nguyên giá
TK 301
- Nhập TSCĐHH: có được do mua sắm,
xây dựng
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH
- Xuất TSCĐHH: do thanh lý, nhượng bán hoặc được điều động đi nơi khác
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH SD: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
Tài khoản này được chi tiết hoá thành các tài khoản cấp 3 để phản ánh các nhóm tài sản như:
+ TK 3012 - Nhà cửa, vật kiến trúc
Trang 4+ TK 3013 - Máy móc thiết bị + TK 3014 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn + TK 3015 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 3019 - TSCĐ hữu hình khác Mở tài khoản chi tiết để theo dõi giá trị từng loại TSCĐ hữu hình
T i kho n 302 - TSC vô hình ài khoản 302 - TSCĐ vô hình ản 302 - TSCĐ vô hình Đ vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động TSCĐ vô hình của ngân hàng theo nguyên giá
TK 302
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
SD: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
Tài khoản này được chi thiết hoá thành các tài khoản cấp 3 như sau:
+ TK 3021 - Quyền sử dụng đất + TK 3024 - Phần mềm máy tính + TK 3029 - TSCĐ vô hình khác Mở tài khoản chi tiết để theo dõi giá trị từng loại TSCĐ vô hình
T i kho n 303 - TSC thuê t i chính ài khoản 302 - TSCĐ vô hình ản 302 - TSCĐ vô hình Đ vô hình ài khoản 302 - TSCĐ vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ
đi thuê tài chính theo nguyên giá
TK 303
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng khi
ngân hàng thực hiện thuê tài sản
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do trả lại bên cho thuê hoặc mua lại TSCĐ
do khi đã kết thúc hợp đồng
SD: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
hiện có
Mở tài khoản và hạch toán chi tiết theo từng tài sản thuê tài chính
T i kho n 305 - hao mòn TSC ài khoản 302 - TSCĐ vô hình ản 302 - TSCĐ vô hình Đ vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trính sử dụng
do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ
TK 305
- Giảm giá trị hao mòn TSCĐ do giảm nguyên
giá TSCĐ
- Tất toán giá trị hao mòn của TSCĐ khi xuất
TSCĐ ra khỏi ngân hàng trong các trường hợp
- Số tiền trích khấu hao TSCĐ hàng tháng phân bổ vào chi phí
- Tăng giá trị hao mòn TSCĐ khi tăng nguyên giá TSCĐ
Trang 5thanh lý, nhượng bán, điều chuyển đi nơi khác.
SD: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Tài khoản này được chia làm các tài khoản cấp 3 như sau:
+ TK 3051 - Hao mòn TSCĐ hữu hình + TK 3052 - Hao mòn TSCĐ vô hình + TK 3053 - Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
Tài khoản 321 – Mua sắm TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí mua sắm TSCĐ theo dự toán đã được duyệt
TK 321
Các khoản chi để mua sắm TSCĐ Số tiền chi mua sắm TSCĐ đã được duyệt
quyết toán và thanh toán SD: Số chi về mua sắm TSCĐ chưa được
duyệt quyết toán và thanh toán
Tài khoản 602 –Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ
Tài khoản này mở tại Hội sở chính, dùng để phản ánh nguồn vốn xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ
TK 602
- Giảm các nguồn vốn xây dựng cơ bản,
mua sắm TSCĐ
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
- Các nguồn vốn XDCB: có thể do NSNN cấp, hay trích từ quỹ phúc lợi, …
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ SD: Vốn XDCB, mua sắm TSCĐ hiện có
Ngoài các tài khoản chủ yếu đã được nêu ra ở trên, còn có thể sử dụng một số các tài khoản khác như:
+ TK 1011 - Tiền mặt tại đơn vị
+ TK 323 – Sửa chữa TSCĐ
+ TK 34 - Góp vốn đầu tư dài hạn
+ TK 612 - Quỹ đầu tư phát triền
+ TK 623 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
+ TK 79 – Thu nhập khác
+ TK 872 – bảo dưỡng và sữa chữa TSCĐ
+ TK 89 – Chi phí khác
+ TK 992 - Tài sản khác nhờ giữ hộ
+ TK 993 - Tài sản thuê ngoài
Trang 61.3 Chứng từ và sổ kế toán
- Chứng từ gốc: Hợp đồng mua bán TSCĐ, hóa đơn mua bán, biên bản nghiệm thu bàn giao tài sản, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng kê khấu hao TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ: phiếu thu, phiếu chi, chứng từ thanh toán kinh doanh thương mại…
1.4 Phương pháp hạch toán
a Kế toán mua sắm TSCĐ
Một số lưu ý khi hạch toán mua sắm TSCĐ:
Khi mua sắm TSCĐ phải thực hiện 2 bút toán:
(1) Thực hiện bút toán kết toán chi phí mua sắm hoặc xây dựng TSCĐ
(2) Thực hiện bút toán ghi nhận sự tồn tại của TSCĐ trong ngân hàng
Khi mua sắm TSCĐ nếu có thuế GTGT phát sinh thì ngân hàng phải tách riêng thuế GTGT ra để hạch toán
- Nếu TSCĐ mua về để sử dụng riêng cho hoạt động dịch vụ thì thuế GTGT sẽ hạch toán vào TK 3532 - Thuế GTGT đầu vào
- Nếu TSCĐ mua về để sử dụng riêng cho các hoạt động không chịu thuế hoặc tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì VAT đầu vào được hoạch toán vào
TK 321 - mua sắm TSCĐ - để xác định nguyên giá TSCĐ
- Nếu TSCĐ mua về sử dụng chung cho nhiều đối tượng thì thuế GTGT đầu vào sẽ hạch toán vào tiểu khoản riêng của 3532 Sau đó dựa vào quá trình sử dụng TSCĐ để phân bổ khấu trừ cho các đối tượng được tính khấu trừ, phần còn lại sẽ hạch toán vào nguyên giá TSCĐ
Tại Hội sở:
Khi mua sắm TSCĐ, các chi phí liên quan tới việc mua sắm phải được tập hợp phản ánh vào tài khoản mua sắm TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 321 – Mua sắm TSCĐ
Nợ TK 3532 – thuế VAT đầu vào (nếu có)
Có TK thích hợp (1011, 602 …)
Sau khi mua sắm, dựa vào đặc tính của tài sản ngân hàng tiến hành nhập tài sản
và thanh toán phí mua sắm, kế toán ghi:
Nợ TK thích hợp (301, 302)
Có TK 321 – Mua sắm TSCĐ
Những TSCĐ nếu chuyển cho chi nhánh dưới dạng tài sản mới thì được hiểu xem
Trang 7như tiền chuyển đi dưới dạng tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 602 – Vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ
Có TK thích hợp (5111 / 5211)
Nếu Hội sở cấp cho chi nhánh TSCĐ đã qua sử dụng thì phải xuất hiện giá trị hao mòn Điều này dễ hiểu vì trong quá trình sử dụng tại Hội sở, TSCĐ có bị hao mòn và đã được trích khấu hao, chính vì vậy kế toán ghi:
Nợ TK nguồn vốn thích hơp (5111, 5211) – giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK hao mòn thích hợp (3051, 3052) – giá trị hao mòn của TSCĐ
Có TK TSCĐ thích hợp (301, 302) – Nguyên giá TSCĐ
Tại chi nhánh
Khi nhận TSCĐ từ Hội sở chuyển về, nếu là TSCĐ mới thì coi như nhận được tiền điều chuyển từ Hội sở về nên kế toán chi nhánh ghi:
Nợ TK TSCĐ thích hợp (3012, 3013, 3014…)
Có TK nguồn vốn thích hợp (5112, 5212, 5191)
- Nếu là TSCĐ đã qua sử dụng thì hạch toán ngược lại như Hội sở đã làm, khi đó
kế toán chi nhánh ghi:
Nợ TK TSCĐ thích hợp (301, 302) - Nguyên giá TSCĐ,
Có TK nguồn vốn thích hơp (5111, 5211) – giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK hao mòn thích hợp (3051, 3052) – giá trị hao mòn của TSCĐ
Trường hợp chi nhánh tự mua theo dự toán đã được duyệt của Hội sở thì hạch toán theo trình tự:
- Khi mua dựa vào hóa đơn mua sắm, kế toán ghi:
Nợ TK 321 – mua sắm TSCĐ
Nợ TK 3532 – thuế VAT đầu vào (nếu có)
Có TK thích hợp (1011, 4211….)
- Khi nhận vốn của Hội sở cấp thì tiến hành tất toán TK 321, khi đó kế toán ghi:
Nợ TK Nguồn vốn thích hợp (5112, 5212, 5191)
Có TK 321 – mua sắm TSCĐ
Hoặc nếu Hội sở cho phép sử dụng quỹ của chi nhánh để thanh toán:
Nợ TK thích hợp (612, 623)
Có TK 321 – mua sắm TSCĐ
Trang 8+ Sau đó nhập TSCĐ và chuyển vốn về Hội sở Nguyên nhân của bút toán này là
do khi duyệt ngân sách cho chi nhánh mua TSCĐ Hội sở sẽ thực hiện động tác điều chuyển vốn về chi nhánh, do đó khi ghi nhận TSCĐ do mua sắm bằng tiền của Hội Sở thì phải báo cáo về Hội Sở Khi đó kế toán chi nhánh ghi:
Nợ TK TSCĐ thích hợp (301, 302)
Có TK nguồn vốn thích hợp (5111, 5211, 5191)
+Tại Hội sở, khi nhận được chuyển tiền vốn của chi nhánh về nhập TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK nguồn vốn thích hợp (5112, 5212)
Có TK 602 – Vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ
b Kế toán khấu hao TSCĐ
Theo thông tư 203/2009 của Bộ Tài Chính thì khấu hao TSCĐ được định nghĩa
như sau: "Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định"
Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ không phải trích khấu hao theo quy định của pháp luật
Có nhiều phương pháp tính khấu hao nhưng các ngân hàng phải lựa chọn phương pháp nào phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho ngân hàng:
Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính)
Khấu hao theo số dư giảm dần
Khấu hao theo số lượng sản phẩm
Hiện nay các ngân hàng thường áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức Mức khấu hao trung bình hàng
Nguyên giá của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Trang 9Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối
đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ
Sau khi xác định sẽ khấu hao theo phương pháp nào thì nhân viên ngân hàng tiến hành lập bảng kê trích khấu hao cho tài sản đó theo hướng dẫn của quy định pháp luật Tuy nhiên cần đảm bảo ít nhất các nội dung sau:
- Chứng từ gốc ( Số - ngày )
- Tên Tài sản
- Ngày đưa vào sử dụng
- Nguyên giá
- Tỷ lệ khấu hao tháng
- Số khấu hao cho tháng, quý, năm
- Giá trị còn lại
- Ghi chú
Mẫu ví dụ về bảng kê trích khấu hao TSCĐ
BẢNG KÊ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
Chứng từ
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Ngày đưa vào sử dụng
Mức khấu hao bình quân
Khấu hao lũy kế đã
trích
Giá trị còn lại
Ghi chú
Số hóa đơn
Ngày tháng mua 1
2
Lưu ý:
- Số tiền trích khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn NSNN hàng tháng phải nộp vào NSNN
- Thời gian khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa không quá 20 năm
- TSCĐ tạm ngừng sử dụng trong thời gian sửa chữa vẫn phải trích khấu hao
- TSCĐ đã hết thời gian sử dụng và đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử được thì không được tiếp tục trích khấu hao
Hạch toán
Tại các chi nhánh của NHTM, hàng tháng, căn cứ vào nguyên giá của TSCĐ và
Trang 10tỉ lệ khấu hao, lập bảng kê trích khấu hao, kế toán ghi:
Nợ K 871 - Chi khấu hao cơ bản TSCĐ
Có TK hao mòn thích hợp (3051, 3052, 3053)
Sau khi trích khấu hao chuyển về Hội Sở chính
Tại Hội sở, khi nhận được bảng kê của chi nhánh phải kiểm tra lại cẩn thận, sau
đó tổng hợp lập chứng từ nộp NSNN số khấu hao TSCĐ thuộc vốn ngân sách, khi đó kế toán ghi:
Nợ TK 602 – Vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ
Có TK 1113 – Tiền gửi tại NHNN
c Kế toán chuyển nhượng, bàn giao TSCĐ
Các chi nhánh ngân hàng khi chuyển nhượng, bàn giao TSCĐ phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền và phải có biên bản rõ ràng
Hạch toán kế toán chuyển nhượng, bàn giao TSCĐ thì thực hiện 2 bút toán: (1) Chuyển giao nguyên giá TSCĐ
(2) Đồng thời chuyển luôn số tiền đã trích khấu hao TSCĐ
Tại bên bàn giao tài sản:
- Chuyển giao nguyên giá TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK thanh toán thích hợp (5111, 5211) – ghi nguyên giá TSCĐ
Có TK 301 – Nguyên giá TSCĐ
- Đồng thời chuyển luôn số đã khấu hao về bên nhận TSCĐ, kế toán ghi
Nợ TK hao mòn thích hợp (3051, 3052) – ghi giá trị hao mòn của TSCĐ
Có TK nguồn vốn thích hợp (5111, 5211)
Tại bên nhận bàn giao tài sản:
- Ghi nhận nguyên giá TSCĐ chuyển đến, kế toán ghi:
Nợ TK 301 – Nguyên giá TSCĐ
Có TK nguồn vốn thích hợp (5111, 5211)
- Đồng thời ghi nhận số tiền đã trích khấu hao, kế toán ghi:
Nợ TK nguồn vốn thích hợp (5111, 5211) - ghi giá trị hao mòn
Có TK hao mòn TSCĐ
d Kế toán thanh lý TSCĐ: