1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán nghiệp vụ tiền mặt chương 2

16 982 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền mặt tại quỹ của NHTM là những tài sản có tính thanh khoản cao như: tiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá, tiền gửi thanh toán ở NHNN, ở các NHTM và các tổ chức tín dụng khác...Tiền mặt tại quỹ vì là tài sản có tính thanh khoản cao nên khả năng sinh lợi cho ngân hàng rất thấp. Nếu tiền mặt tại quỹ quá thấp sẽ không đủ cung ứng cho nhu cầu của khách hàng đến giao dịch, nhưng nếu tiền mặt tại quỹ quá cao thì làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Mỗi ngân hàng tự xác định cho mình mức dự trữ quỹ tiền mặt tại ngân hàng hợp lý để đáp ứng được nhu cầu sử dụng tiền mặt trong quá trình hoạt động. Mức dự trữ tiền mặt tại quỹ có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô hoạt động, tính chất về mặt thời gian và mật độ của các khoản tiền mặt ra vào ngân hàng….

Trang 1

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT

Mục tiêu:

Cung cấp kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ kế toán thu chi tiền mặt trong các ngân hàng thương mại từ theo qui trình kế toán, xử lý các nghiệp vụ cụ thể và các thông tin kế toán cung cấp

Nội dung chính của chương này gồm:

1 Khái quát về nghiệp vụ tiền mặt

2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ tiền mặt nội tệ

4 Phương pháp kế toán nghiệp vụ tiền mặt ngoại tệ

1 Khái quát về nghiệp vụ tiền mặt

Tiền mặt tại quỹ của NHTM là những tài sản có tính thanh khoản cao như: tiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá, tiền gửi thanh toán ở NHNN, ở các NHTM và các tổ chức tín dụng khác

Tiền mặt tại quỹ vì là tài sản có tính thanh khoản cao nên khả năng sinh lợi cho ngân hàng rất thấp Nếu tiền mặt tại quỹ quá thấp sẽ không đủ cung ứng cho nhu cầu của khách hàng đến giao dịch, nhưng nếu tiền mặt tại quỹ quá cao thì làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng Mỗi ngân hàng tự xác định cho mình mức dự trữ quỹ tiền mặt tại ngân hàng hợp lý để đáp ứng được nhu cầu sử dụng tiền mặt trong quá trình hoạt động Mức dự trữ tiền mặt tại quỹ có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô hoạt động, tính chất về mặt thời gian và mật độ của các khoản tiền mặt ra vào ngân hàng…

Tiền mặt tại quỹ của NHTM do bộ phận ngân quỹ quản lý Tại bộ phận ngân quỹ bố trí thủ quỹ và các nhân viên kiểm ngân, thủ quỹ chịu trách nhiệm về số tài sản trong kho, két vào cuối ngày giao dịch

Nghiệp vụ kế toán tiền mặt bao gồm các nghiệp vụ

Trang 2

(1) Thu - chi tiền mặt (bao gồm nhận, trả tiền gửi từ tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giao dịch thu chi tiền mặt khác);

(2) Điều chuyển tiền mặt

(3) Đối chiếu tiền mặt vào cuối ngày

Ở mỗi ngân hàng, công tác thu – chi tiền mặt phụ thuộc vào mô hình giao dịch

mà ngân hàng đó lựa chọn

+ Mô hình giao dịch nhiều cửa: nghĩa là khi khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng thì bộ phận quản lý ngân quỹ là một bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng trong các nghiệp vụ liên quan đến việc thu – chi tiền mặt

Đặc điểm của mô hình này là hiệu suất làm việc của nhân viên sẽ không cao Bởi lẽ, áp dụng mô hình này thì giao dịch viên chỉ làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ của khách hàng và hạch toán vào sổ sách, những gì liên quan đến tiền nộp vào hoặc rút ra khách hàng đều phải thông qua bộ phận quản lý quỹ Điều này làm khách hàng phải qua nhiều khâu mới có thể hoàn tất giao dịch và có thể sẽ gây phiền hà cho khách hàng

+ Mô hình giao dịch một cửa: vào đầu ngày và cuối ngày bộ phận quản lý ngân quỹ thực hiện việc giao hoặc nhận tiền mặt cho các giao dịch viên phù hợp với hạn mức quỹ mà các giao dịch viên được nắm giữ Nếu vượt quá hạn mức cho phép thì giao dịch viên sẽ chuyển lượng tiền giao dịch của khách cho bộ phân ngân quỹ kiểm đếm

Đặc điểm của mô hình này là khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng chỉ giao dịch với một giao dịch viên nhưng vẫn có thể giải quyết toàn bộ các nhu cầu của mình về tiền gửi, thanh toán, mua bán ngoại tệ, tiền vay Lúc này giao dịch viên vừa làm nhiệm vụ kế toán viên, vừa là thủ quỹ thực hiện thu, chi tiền theo hạn mức được giao Đối với giao dịch trong hạn mức, giao dịch viên kiểm tra chứng từ, thực hiện giao dịch và thu (chi) tiền của khách hàng ngay Đối với giao dịch trên hạn mức, giao dịch viên chuyển cho bộ phân ngân quỹ kiểm đếm, trong lúc đó giao dịch viên hoàn thành bộ chứng từ, chờ bộ phận ngân quỹ chuyển giấy xác nhận số lượng tiền giao dịch là xử lý giao dịch ngay Như vậy sẽ hạn chế việc khách hàng đi lại nhiều cửa trong những trường hợp không thật cần thiết

Trang 3

2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

2.1 Tài khoản sử dụng

TK 1011

Tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của ngân hàng Số tiền mặt thu vào quỹ Số tiền mặt chi ra từ quỹ

SD: số tiền mặt hiện có tại quỹ đơn vị

 Tài khoản 1012 – Tiền mặt Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này được mở ở các chi nhánh chi tiết cho từng đơn vị hạch toán báo sổ và

mở ở các đơn vị hạch toán báo sổ Nó được sử dụng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối tài khoản riêng)

+ số tiền mặt tiếp quỹ cho các đơn vị

hạch toán báo sổ

+ thu tiền mặt tại các đơn vị hạch toán

báo sổ

+ số tiền mặt đơn vị hạch toán báo sổ nộp

về quỹ

+ chi tiền mặt tại các đơn vị hạch toán báo sổ

SD: số tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.

Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông

số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu

thông NHTM thu vào

số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông

đã được xử lý

SD: số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu

thông chưa được xử lý hiện có ở NHTM

Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền VND tại các máy ATM + số tiền mặt đưa thêm vào máy ATM

+ các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ

máy ATM

+ số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt của ngân hàng

+ các khoản chi tiền mặt tại máy ATM SD: số tiền mặt hiện có tại máy ATM

101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

1011 Tiền mặt tại đơn vị

1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

1014 Tiền mặt tại máy ATM

1019 Tiền mặt đang vận chuyển

Trang 4

N TK 1019 C

Tài khoản này được mở ở tất cả các chi nhánh ngân hàng, được sử dụng để phản ánh

số tiền mặt xuất khỏi quỹ nghiệp vụ đang đi đường

số tiền xuất quỹ để chuyển đi ngân hàng khác số tiền mặt đã chuyển đến đơn vị nhận SD: số tiền quỹ nghiệp vụ của ngân hàng

đang đi trên đường

Áp dụng kết cấu và hạch toán tương tự cho các tài khoản cấp 3 của tài khoản 103 -tiền mặt ngoại tệ

 TK 3614 - Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

Dùng để phản ảnh các khoản phải thu nội bộ khi thiếu quỹ phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thu – chi tiền mặt

TK 3614

Số tiền mặt ngân hàng phải thu Số tiền được xử lý chuyển vào các tài

khoản thích hợp SD: số tiền mặt ngân hàng còn phải thu

tiếp

 TK 461 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

Dùng để phản ảnh các khoản phải trả nội bộ khi thừa quỹ trả phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thu – chi tiền mặt

TK 461

Số tiền mặt đã trả hoặc giải quyết chuyển

vào các tài khoản liên quan thích hợp

Số tiền mặt ngân hàng phải trả SD: số tiền mặt ngân hàng còn phải trả

b Chứng từ

- Nếu thu tiền mặt:

+ Giấy nộp tiền mặt (dùng cho khách hàng đến giao dịch )

+ Phiếu thu (dùng cho giao dịch nội bộ trong ngân hàng )

- Nếu chi tiền mặt:

+ Giấy lĩnh tiền mặt (dùng cho khách hàng đến nhận tiền)

+ Phiếu chi (dùng cho giao dịch nội bộ trong ngân hàng)

c Sổ sách

Trang 5

- Nhật ký quỹ của cả phòng giao dịch

- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN MẶT

NĂM:…

Ngày

tháng

ghi sổ

Chứng

từ thu/Chi

Chứng từ

DIỄN GIẢI khoảnTài

đối ứng

Phát sinh Số

hiệu

Ngày

Số dư đầu năm …

- Sổ quỹ tiền mặt: Sổ này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam Sổ này do Thủ quỹ giữ và ghi Sau đây là mẫu sổ quỹ tiền mặt mẫu S03-THA trong thông tư 91/2010/TT-BTC

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Tháng … năm 20

Loại quỹ: ………

Ngày

tháng

ghi sổ

Chứng từ

DIỄN GIẢI Số tiền Số

hiệu

Ngày

Số dư đầu năm …

Cộng phát sinh tháng Số dư cuối tháng

- Một số các loại sổ khác như Sổ theo dõi các khoản phí, các khoản thu – chi khác…

3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ tiền mặt nội tệ

3.1 Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt

 Nghiệp vụ thu tiền mặt của ngân hàng thương mại phát sinh khi

- Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi; trả nợ, trả lãi vay, nộp lệ phí cho ngân hàng bằng tiền mặt

- Ngân hàng nhận tiền mặt từ ngân hàng khác điều chuyển đến

- Nhận từ Ngân hàng Nhà nước thông qua vay Ngân hàng Nhà nước hay rút

từ tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt được thực hiện đúng nguyên tắc:

Trang 6

Thu tiền trước - Ghi sổ sau.

 Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi, kế toán ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK thích hợp (4211, 4212, 4231…)

Đồng thời phải dự tính lãi phải trả cho khách hàng, áp dụng bút toán được trình bày ở phần chi tiền mặt bên dưới

 Khi khách hàng nộp tiền mặt để trả nợ vay ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK thích hợp (2011, 2111, 2131, 7020…)

 Khi khách hàng nộp tiền mặt để chuyển đi ngân hàng khác hoặc nộp lệ phí cho ngân hàng thì phải tách thuế giá trị gia tăng riêng, kế toán ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK thích hợp (5012, 5111, 713….)

Có TK 4531 - thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Khi khách hàng nộp tiền mặt để trả phí sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì cũng phải tách thuế giá trị gia tăng, kế toán ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK thích hợp (711, 712, 715…)

Có TK 4531 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Khi thu tiền mặt do vay NHNN hoặc vay từ các tổ chức tín dụng, kế toán ghi

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK thích hợp (từ TK 4031 đến 4038, 4151…)

 Khi ngân hàng rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi tại NHNN, ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK 1113 - Tiền gửi thanh toán tại NHNN

3.2 Kế toán chi tiền mặt

 Nghiệp vụ chi tiền mặt từ quỹ gồm:

- Chi trả tiền gửi và trả lãi cho khách hàng bằng tiền mặt

- Cho khách hàng vay bằng tiền mặt

- Điều chuyển tiền mặt đi ngân hàng khác cùng hệ thống

- Nộp vào Ngân hàng Nhà nước

- Chi trong nội bộ ngân hàng như chi lương cán bộ, chi khác…

Trang 7

 Đảm bảo đúng nguyên tắc: Ghi sổ trước - Chi tiền sau.

 Khi ngân hàng chi trả tiền gửi, tiền lãi cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK thích hợp (4211, 4212, 801…)

Có TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

 Khi giải ngân cho vay bằng tiền mặt đối với khách hàng hoặc TCTD khác, kế toán ghi:

Nợ TK thích hợp (2111, 2121, 2131, 2011 )

Có TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Nhập TS ngoại bảng nếu khách hàng có TS đảm bảo

 Khi ngân hàng chi để trả lương, thưởng hay tạm ứng cho nhân viên đi công tác…, kế toán ghi:

Nợ TK chi phí thích hợp (8511, 621, 3613, …)

Có TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

 Khi ngân hàng chi tiền mặt đưa vào máy ATM, kế toán ghi

Nợ TK 1014 - Tiền mặt tại máy ATM

Có TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

3.3 Kế toán nghiệp vụ đối chiếu số liệu tiền mặt cuối ngày

Vào cuối ngày giao dịch, bộ phận quản lý quỹ tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa chứng từ lưu tại các bàn giao dịch (đối với giao dịch một cửa) hoặc chứng từ lưu tại bộ phận, cộng số phát sinh và rút số dư trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt rồi đối chiếu số liệu tiền mặt với nhau để đảm bảo:

- Tổng thu = Tổng phát sinh Nợ TK tiền mặt

- Tổng chi = Tổng phát sinh Có TK tiền mặt

- Tồn quỹ = Dư nợ TK tiền mặt = Số lượng tiền mặt thực tế trong két ngân hàng Việc đối chiếu được thực hiện theo nguyên tắc: Thủ quỹ công bố số liệu trước

để kiểm soát tiền mặt, phòng kế toán đối chiếu theo Khi đối chiếu khớp đúng theo các tiêu thức trên thủ quỹ, kế toán trưởng (hoặc kiểm soát tiền mặt), Giám đốc ngân hàng cùng ký trên sổ quỹ và nhật ký quỹ Trường hợp thực hiện giao dịch một cửa thì nhân viên giao dịch tự cân đối sổ sách và tiền mặt tồn quỹ của mình trước khi nộp lại tiền mặt cho bộ phận quản lý quỹ

Trang 8

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thu – chi tiền mặt có thể vì nhiều lý do khác nhau dẫn đến thừa, thiếu tiền mặt (phát hiện khi đối chiếu số liệu tiền mặt cuối ngày), phải xử lý theo đúng chế độ

a Trường hợp thừa quỹ:

Tồn quỹ thực tế > Tồn quỹ trên sổ sách kế toán

 Sau khi kiểm tra lại một lần nữa sổ sách, kế toán và thủ quỹ cùng lập biên bản xác định thừa quỹ chờ xử lý Trong biên bản phải ghi rõ nội dung và người chịu trách nhiệm về số tiền thừa quỹ, biên bản phải có chữ ký của thủ quỹ,

kế toán trưởng và giám đốc ngân hàng

 Khi số tiền thừa chưa xác minh được nguồn gốc nguyên nhân (không thể hiện trên bảng kê) phải lập biên bản, kế toán ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK 461 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

 Định kỳ, ngân hàng thành lập Hội đồng xử lý thừa thiếu tài sản Căn cứ vào biên bản kết luận của Hội đồng, kế toán lập chứng từ để chuyển số tiền thừa quỹ vào tài khoản thích hợp

 Nếu không tìm ra nguyên nhân và cũng không có khách hàng nào khiếu nại thì Hội đồng sẽ quyết định lập phiếu chuyển khoản để hạch toán: Nợ TK 461 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý

Có TK 790 - Thu nhập khác

 Nếu tìm ra nguyên nhân do khách hàng A nộp thừa thì số tiền thừa đó sẽ trả lại cho khách hàng A, hạch toán:

Nợ TK 461 - Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý Có TK liên quan thích hợp (4211, 4221, 1011 …)

b Trường hợp thiếu quỹ:

Tồn quỹ thực tế < Tồn quỹ trên sổ sách kế toán

 Tương tự như trên, sau khi kiểm tra lại một lần nữa sổ sách, kế toán và thủ quỹ cùng lập biên bản xác định bị thiếu quỹ và phải có người chịu trách nhiệm về khoản thiếu đó

 Căn cứ vào biên bản, kế toán lập phiếu chi để hạch toán số tiền quỹ bị thiếu một cách chi tiết cho từng cá nhân gây thiếu quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 3614 - tham ô thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

Trang 9

Có TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

 Định kì ngân hàng thành lập Hội đồng xử lý để xử lý số tiền thiếu và quy trách nhiệm cho người mắc lỗi

 Nếu người gây thiếu quỹ đền số tiền thiếu bằng tiền mặt và trả luôn 1 lần,

kế toán ghi:

Nợ TK 1011 - tiền mặt tại đơn vị

Có TK 3614 - tham ô thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

 Nếu người gây thiếu quỹ bồi thường bằng cách trừ dần vào lương hàng tháng thì kế toán ghi:

Nợ TK 8511 - Lương và phụ cấp lương Có TK 3614 - tham ô thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

4 Phương pháp kế toán nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ

4.1 Nguyên tắc hạch toán các tài khoản ngoại tệ

Thực hiện hạch toán đối ứng giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam

Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ được thực hiện thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thời điểm phát sinh

để hạch toán vào thu nhập và chi phí

Giá trị ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ trên các tài khoản có gốc ngoại tệ tính theo giá mua, bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Đối với các nghiệp vụ ngoại tệ khác, hạch toán thống nhất theo tỷ giá hối đoái do NHNN Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và đồng Việt Nam Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ánh bằng đồng Việt Nam

Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng

Đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố vào cuối tháng, trừ các khoản mục phi tiền tệ (TSCĐ, vật liệu, góp vốn đầu tư, mua cổ phần bằng ngoại tệ ) vẫn theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại) Số chênh lệch tăng, giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào tài khoản 631 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Trang 10

Đối với TCTD có nhiều nghiệp vụ ngoại tệ, để đơn giản công việc hạch toán hàng ngày, có thể tổ chức việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ theo nguyên tệ, những đến cuối tháng, phải quy đổi số dư, doanh số hoạt động trong tháng của các tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt nam (theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày cuối tháng) để tổng hợp và phản ánh đầy đủ hoạt động trên bảng cân đối tài khoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam

Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại nguyên tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt nam

4.2 Tài khoản sử dụng

103 Tiền mặt ngoại tệ

1031 Ngoại tệ tại đơn vị

1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

1033 Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

1039 Ngoại tệ đang vận chuyển

 Tài khoản 1031 Ngoại tệ tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của TCTD

Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ

Bên Có: Giá trị ngoại tệ xuất quỹ

Số Dư Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ hiện có đang theo dõi tại TCTD

 Tài khoản 1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng)

Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ

Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào

Bên Có: Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ của

TCTD chủ quản Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ chi ra

Số Dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang theo dõi ở đơn vị hạch toán báo sổ

Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị hạch toán báo sổ

Ngày đăng: 26/07/2016, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w