1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường BV Thiệu Hóa

64 385 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 890,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh Hóa là một tỉnh lớn về dân số và diện tích so với cả nước nhưng cơ sở vật chất các Bệnh viện tuyến huyện còn hạn chế rất nhiều. Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa trước đây là Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa được thành lập từ năm 1997 với quy mô là 80 giường bệnh, đến nay Bệnh viện đã được nâng cấp cải tạo nhiều lần.

Trang 1

mô là 80 giường bệnh, đến nay Bệnh viện đã được nâng cấp cải tạo nhiều lần

Các công trình hiện có bao gồm: Nhà Hành chính - Xét nghiệm 2 tầng; Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoa 3 tầng; Nhà Khám bệnh

và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng và các nhà Khoa dinh dưỡng, nhà xe, nhà bảo vệ…là nhà cấp 4 Hiện trạng các nhà cấp 4 đã hư hỏng rất nặng không thể sử dụng được, nhà Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng xây dựng từ năm 1995, cải tạo nhiều lần đến nay cũng đã xuống cấp không thuận tiện cho việc khám bệnh Thực tế nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phương rất cao, hiện tại Nhà khám và Nhà điều trị luôn trong tình trạng quá tải bệnh nhân và các trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh đều thiếu, hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu diện tích làm việc các Khoa chức năng cũng cao hơn so với diện tích công trình hiện có

UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Y tế phê duyệt dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa đảm bảo điều kiện khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các vùng lân cận cũng như điều kiện hoạt động chung của Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

2 Căn cứ lập báo cáo.

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005

Trang 2

tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường ban hành ngày 18/04/2011.

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường ban hành ngày 28/02/2008

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường ban hành ngày 18/07/2011

- Các quy định về phương pháp quan trắc - Phân tích môi trường và quản lý số liệu (Cục Môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Hà Nội, 1999, 2001)

- Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về “Hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư”

- Căn cứ cứ Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4470-1995: Bệnh viện Đa khoa Yêu cầu thiết kế;

- Căn cứ Quyết định số 660/UB ND ngày 10/ 03/ 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Bệnh viện đa khoa huyện, Thị xã, Thành Phố

- Căn cứ Quyết định số 379/QĐ- SYT ngày 24/ 03 /2006 của Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa về việc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện, thị xã, Thành Phố

- Căn cứ Công văn số 1223/UBND-KTTC ngày 03/4/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Chủ trương đầu tư cải tạo nâng cấp Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa;

- Căn cứ Thông báo số 1029/SYT-TCCB ngày 18/08 / 2006 của Giám đốc Sở Y tế Thanh hóa về việc thông báo chỉ tiêu biên chế năm 2006 cho Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa;

- Thuyết minh "Dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện

Trang 3

lập tháng 12/2006.

- Các số liệu về hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn dự kiến triển khai dự

án do Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững - Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội thực hiện

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT) là cả quá trình, có sự tham gia của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Ở mỗi một lĩnh vực nghiên cứu có phương pháp nghiên cứu riêng của mình Vì vậy, trong ĐGTĐMT hội tụ nhiều hệ phương pháp loại này Những hệ phương pháp riêng cho từng lĩnh vực sẽ không được mô tả nhiều trong phần này Ở đây chỉ tập trung mô tả một số phương pháp đã sử dụng để xác định phân tích, dự báo các tác động môi trường các dự án

Phương pháp luận của báo cáo là phương pháp phân tích hệ thống tự nhiên - kinh

tế - xã hội (xem sơ đồ) Trong đó, dự án phát triển vừa là một yếu tố của môi trường nhân văn nhưng đồng thời là nhân tố tạo nguồn tác động vào cả hệ thống (xem hình)

Đánh giá tính khả thi của

dự án hoặc điều chỉnh quy mô dự án

Nguồn tác động

Lập/đề xuất biện pháp

kiểm soát ngăn ngừa,

giảm thiểu tác động môi

trường của dự án Môi trường khu vực dự án

Môi trường xã hội khu vực

Môi trường tự nhiên khu vực

Các đối tượng chịu tác động

Dự án

Trang 4

Sau khi thu thập và đánh giá các tư liệu hiện có và cân nhắc những nhu cầu thông tin cho việc lập báo cáo ĐTM chi tiết của Dự án, kế hoạch khảo sát môi trường nền và điều tra bổ sung một cách chi tiết hơn những vấn đề còn tồn tại trong các báo cáo ĐTM trước đây, đã được thiết lập, bao gồm:

- Thị sát (khảo sát sơ bộ);

- Khảo sát đồng bộ và chi tiết;

- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm;

- Lập báo cáo khảo sát

3.2 Các phương pháp nhằm thu thập tài liệu, dữ liệu môi trường:

Phương pháp thống kê để phân tích đánh giá các đặc trưng có chuỗi số đủ dài, nhất

là các đặc trưng khí tượng thuỷ văn

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số nền của các thành phần môi trường thuộc khu vực nghiên cứu Cụ thể:

a) Bụi: Bụi được xác định trong quá trình triển khai lẫy mẫu là bụi tổng số Bụi tổng

số được lấy mẫu và phân tích bằng thiết bị hiện số, đo nhanh ngoài hiện trường Thời gian lấy mẫu cho 1 mẫu bụi là 1h

b) Tiếng ồn: lấy mẫu và phân tích bằng thiết bị hiện số, đo nhanh ngoài hiện trường

Thời gian lấy mẫu là 1h

c) Các khí độc hại: lấy mẫu và phân tích bằng phương pháp hấp phụ qua dung dịch

chuẩn, bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam

d) Thành phần và tính chất nước ngầm, nước mặt: lấy mẫu và phân tích bảo quản

và phân tích tại phòng thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam

e) Thành phần và tính chất đất: lấy mẫu và phân tích bảo quản và phân tích tại

phòng thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam

Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn cộng đồng được tiến hành bằng cách

Trang 5

phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương, lập các phiếu điều tra môi trường

3.3 Phương pháp xử lý tài liệu và đánh giá hiện trạng môi trường

Kết quả điều tra khảo sát và phân tích được xử lý thành các số liệu đặc trưng

Đánh giá hiện trạng môi trường thông qua việc so sánh với các tiêu chuẩn về môi trường

3.4 Phương pháp dự báo các tác động

- Căn cứ để dự báo dựa trên cơ sở phân tích các hoạt động của mỗi giai đoạn của dự

án và tính nhạy cảm của đối tượng chịu tác động xét trong mối quan hệ tổng thể của điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại khu vực tiếp nhận dự án Các ý kiến của cộng đồng dân dân cư và chính quyền địa phương là những yếu tố quan trọng để phát hiện những vấn đề môi trường cần giải quyết và khẳng định các kết quả dự báo;

- Đánh giá mức độ tác động được dự báo: sau khi nhận dạng tác động, sử dụng phương pháp ma trận, phân tích tối ưu để định lượng quy mô thời gian và không gian; đánh giá mức độ tác động theo cường độ tác động, phạm vi, thời lượng tác động;

- Các phương pháp áp dụng cụ thể bao gồm:

a Phương pháp liệt kê số liệu

Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng nhưng thông tin không đầy đủ và không trực tiếp liên quan nhiều tới quá trình ĐGTĐMT Theo phương pháp này, người ĐGTĐMT phân tích hoạt động phát triển, chọn ra một số thông số liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó, chuyển tới người ra quyết định xem xét Bản thân người ĐGTĐMT không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm, mà dành cho người ra quyết định lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê

Phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường đơn giản, sơ lược, tuy nhiên rất cần thiết và có ích trong các bước đánh giá tác động đến môi trường

b Phương pháp danh mục

Phương pháp danh mục là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi trong ĐGTĐMT, đặc biệt trong việc nghiên cứu các tác động Trong sử dụng, người ta

Trang 6

mỗi phương án thay thế Danh mục cung cấp cho phương tiện đánh giá bằng cách liệt kê các nhân tố cần xem xét nhưng không cung cấp được thông tin cho các nhu cầu số liệu riêng, cho việc đánh giá mức quan trọng của tác động hoặc cho biệc đánh giá thay đổi các nhân tố môi trường

c Phương pháp ma trận môi trường

Phương pháp này liệt kê đồng thời các hoạt động của dự án với danh mục các điều kiện hoặc các đặc trưng môi trường có thể bị tác động Kết hợp các liệt kê này dưới dạng toạ độ, ta sẽ được ma trận với trục tung là các nhân tố môi trường còn trục hoành là các hoạt đông phát triển Từ đó cho thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả giữa các hoạt động và tác động một cách đồng thời Ô nằm giữa hàng và cột trong ma trận sẽ được dùng để chỉ khả năng tác động Tuỳ theo cách sử dụng ô này mà có thể chia ma trận môi trường thành một số loại sau: ma trận đơn giản, ma trận theo bước, ma trận định lượng hoặc định cấp

d Phương pháp sơ đồ mạng lưới

Phương pháp này có mục đích phân tích các tác động song song và nối tiếp do các hành động của hoạt động gây ra Sử dụng phương pháp mạng lưới (Network Method) trước hết phải liệt kê toàn bộ các hành động (Action) trong hoạt động (Activity) và xác định mối quan hệ nhân quả giữa những hành động đó Các quan hệ đó nối các hành động lại với nhau thành một mạng lưới Trên mạng lưới có thể phân biệt được những tác động bậc 1 do một hành động trực tiếp gây ra, rồi tác động bậc 2 do tác động bậc 1 gây ra và lần lượt tác động bậc 3, bậc 4 Các chuỗi tác động đó cuối cùng dẫn về các tác động cuối cùng, hiểu theo nghĩa là những sự việc có lợi hoặc hại cho tài nguyên và môi trường

Do nắm được quan hệ nhân quả và liên quan của nhiều hành động và tác động trên mạng lưới, ta có thể dùng phương pháp này để xem xét các biện pháp phòng tránh hoặc hạn chế các tác động tiêu cực đến TNMT

Trang 7

3.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu

Rất nhiều các tác động tiềm tàng có thể tránh được qua việc kết hợp các biện pháp phù hợp trong khi đấu thầu và trong các tài liệu hợp đồng của hoạt động xây dựng các hạng mục công trình của Dự án Tốt hơn hết là tránh để xảy ra các tác động bất lợi hơn

là tìm cách giảm nhẹ chúng khi chúng đã xảy ra vì một hoạt động nào đó của Dự án Việc tránh các tổn hại đến môi trường hơn là khôi phục hoặc sửa chữa những thiệt hại là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quản lý môi trường Các biện pháp đề xuất nhằm tránh những tác động bất lợi tới môi trường được xác định trong tài liệu hợp đồng

Nếu không tránh được tác động, đối với những tác động tiên liệu được sẽ có những

đề xuất giảm thiểu kèm theo; mỗi biện pháp giảm thiểu đều được xây dựng trên cơ sở truy xét nguyên nhân gây tác động, phương thức và mức độ tác động tới các đối tượng

và có sự lựa chọn thích hợp và khả thi; đồng thời những biện pháp nhằm bảo đảm việc thực thi có hiệu quả các biện pháp giảm thiểu cũng được đề cập

4 Nhận xét về mức độ chi tiết và độ tin cậy

Các tài liệu tham khảo thu thập được có giá trị tốt trong việc hỗ trợ nhóm nghiêm thức thực hiện đánh giá tác động môi trường về mặt phương pháp luận, số liệu và các dữ liện đã có từ trước Đây là các nguồn tài liệu có tính pháp lý, tính khoa học cao, nguồn gốc rõ ràng có khả năng ứng dụng tốt trong các nghiên cứu triển khai

Nguồn tài liệu nhóm nghiên cứu thu thập, đo đạc, quan trắc được dựa trên quá trình

đo đạc thực tế, phân tích bằng các phương pháp chuẩn theo tiêu chuẩn Việt Nam Do vậy

bộ số liệu mà nhóm nghiên cứu sử dụng trong báo cáo này hoàn toàn tin cậy và sử dụng tốt

Các phương pháp áp dụng trong đánh giá các tác động đến môi trường mà báo cáo

đã áp dụng là các phương pháp chuẩn, cách thức thực hiện đồng bộ, chi tiết theo từng bước Do vậy các kết quả đánh giá hoàn toàn tin cậy, chi tiết có giá trị cao

Các biện pháp giảm thiểu được đưa ra trong báo cáo dựa trên việc tham khảo nhiều tài liệu, dự án khác nhau cũng như căn cứ trên các kết quả đánh giá tác động có được

Trang 8

Thực hiện các qui định của Nhà nước về công tác bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thăng Long phối hợp với Trung tâm nghiên cứu Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững - Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án “Cải tạo nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hoá ” để trình cơ quan quản lý môi trường Nhà nước xem xét và phê duyệt.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện bởi các cán bộ khoa học của Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trường và phát triển bền vững (CETASD) – Trường Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội; địa chỉ tại nhà T3 – 334 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội; Trung tâm do GS.TS Phạm Hùng Việt làm Giám đốc

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Xây dựng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa

1.2 Chủ dự án:

Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá

Địa chỉ: Thị trấn Vạn Hà - Huyện Thiệu Hoá - Tỉnh Thanh Hoá

Điện thoại: 0373.842 185

Người đứng đầu cơ quan chủ trì dự án: Ông Nguyễn Văn Thanh

Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Công trình được xây dựng trên khu đất của Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa thuộc

xã Thiệu Đô huyện Thiệu Hóa

Vị trí khu đất hiện trạng được giới hạn bởi các ranh giới sau đây:

Trang 9

+ Phía Nam: Giáp Đường tỉnh lộ và Khu dân cư.

+ Phía Đông: Giáp Khu dân cư

+ Phía Tây: Khu dân cư và ruộng màu

Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2

Phương án quy hoạch mặt bằng mở rộng lên phía Bắc 60 m tính từ ranh giới hiện có Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2

Địa hình khu vực thực hiện dự án bằng phẳng Phần đất quy hoạch mở rộng là ruộng màu có cốt bình quân thấp hơn nền hiện trạng khoảng 0,9m

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn)

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

* Mục tiêu của dự án gồm 2 phần:

Phần cải tạo từ công trình hiện có:

- Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dược - Khoa chẩn đoán hình ảnh;

- Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa;

- Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là

Phần xây mới:

- Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu

- Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh)

- Nhà số 6: Nhà Khoa truyền nhiễm

- Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ

- Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dưỡng

- Nhà số 9: Nhà để xe cán bộ và khách

- Nhà số 10: Nhà thường trực

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

A Phần cải tạo

a Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dược - Khoa chẩn đoán hình ảnh:

Công trình nằm ở phía Tây Nam khu đất, là nhà khung sàn BTCT 2 tầng Có Nhà

Trang 11

TT Tên bộ phận

trong hạng mục công trình

Số Giường (phòng)

Diện tích làm việc (m 2 )

Trang 12

b Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa;

Công trình nằm ở phía Đông khu đất, hướng công trình chính là hướng Bắc Nam, công trình là nhà khung BTCT cao 3 tầng, tầng 1 cao 3,9 m tầng 2-3 cao 3,6m, lưới cột chủ yếu là 3,3m được bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính và Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu

Cơ cấu các phòng ban tổ chức như bảng sau:

Trang 13

TT Tên bộ phận

trong hạng mục công trình

Số Giường (phòng)

Diện tích làm việc (m2) Nhà điều trị Ngoại - Sản - LCK

Trang 14

c Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là.

Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hướng công trình chính là hướng Bắc Nam, công trình có kết cấu tường chịu lực sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,6m tầng 2 cao 3,3m, bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính

Cơ cấu các phòng ban tổ chức như bảng sau:

Trang 15

TT Tên bộ phận

trong hạng mục công trình

Số phòng

Diện tích làm việc(m2) Khoa Chống nhiễm khuẩn (Giặt là)

a Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.

Công trình nằm ở phía Đông khu đất, song song về phía Bắc so với Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa, hướng công trình chính là hướng Bắc Nam Công trình

có kết cấu khung sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,9m tầng 2 cao 3,6m, bố trí hành lang giữa phù hợp với kiến trúc của các công trình hiện có và thích hợp với dây chuyền công năng Có Nhà cầu nối giữa Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa và Nhà Khám

Cơ cấu các phòng ban tổ chức như sau:

Trang 17

b Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh - Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh).

Công trình nằm ở phía Đông Bắc khu đất, song song với Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y, hướng công trình chính là hướng Bắc Nam, công trình có kết cấu khung sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,9m tầng 2 cao 3,6m, bố trí hành lang giữa để phù hợp với kiến trúc của các công trình hiện có và phù hợp với dây chuyền công năng

Có nhà cầu nối với Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y

Cơ cấu các phòng ban tổ chức như sau

Trang 18

- Diện tích xây dựng: SXD = 375,5 m2.

- Diện tích làm việc: SLV = 444,0 m2

- Diện tích sàn: SSàn = 751,0 m2

c Nhà số 6: Khoa truyền nhiễm.

Công trình nằm ở phía Tây khu đất, song song với Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa

Trang 19

Nhi - Đông Y, hướng công trình chính là hướng Bắc Nam, công trình có kết cấu sàn BTCT cao 1 tầng bố trí hành lang bên

- Khoa Truyền nhiễm (Lây) được bố trí cách li với các Khoa khác đảm bảo yêu cầu

vệ sinh dich tễ Mặt bằng công trình được bố trí đảm bảo cách li giữa người có bệnh lây của cách nhóm bệnh khác nhau trong khoa lây

Cơ cấu các phòng ban tổ chức như sau:

Trang 20

Khoa Truyền nhiễm ( Khoa Lây) 154,5 m2

d Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ.

Công trình nằm ở phía Tây Bắc khu đất, hướng công trình chính là hướng Đông Tây công trình có kết cấu sàn BTCT cao 1 tầng Công trình nằm sát cổng phụ số 3 đảm bảo công năng cho dây chuyền hoạt động

Cơ cấu các phòng ban tổ chức như sau:

Trang 21

TT Tên bộ phận

trong hạng mục công trình

Số Giường (phòng)

Diện tích làm việc (m2)

e Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dưỡng.

Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hướng công trình chính là hướng Đông Tây Công trình cao 1 tầng, hiên tây BTCT, mái tôn đóng trần nhựa

Trang 22

Khoa Dinh dưỡng 110,0m2

Trang 23

TT Tên bộ phận

trong hạng mục công trình

Số Giường (phòng)

Diện tích làm việc (m2)

Các công trình khác như khu xử lý rác, lò đốt chất thải rắn (bông, băng…) bố trí phía Tây Bắc khu đất đảm bảo tránh hướng gió, có trồng cây xanh cách li

1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Xe máy xúc, xe máy đào, xe ủi đất, xe cẩu, cần trục, xe lu, xe tải, thiết bị trộn bê tông, xi măng, nhựa đường, thiết bị bơm bê tong, máy kinh vĩ, máy toàn đạc, băng tải, băng truyền, máy hàn, máy phun, máy đầm, kích, con đội, đoàn bẫy, máy móc thiết bị xây dựng khác…

1.4.4 Vốn đầu tư

- Kinh phí cho các công trình môi trường:

1 Trồng cây xanh (cây xanh

tập trung, sân, vườn hoa) 60 triệu 60 triệu 2007-2008

2 Hệ thống xử lý nước thải 450 triệu 450 triệu 2007-2008

4

Chương trình quan trắc,

giám sát môi trường trong

giai đoạn giải tỏa mặt

bằng san nền

20 triệu/ lần x

4 lần quan trắc

80 triệu

2007-2008

5 Chương trình quan trắc,

giám sát môi trường trong

giai đoạn thi công xây

20 triệu/ lần x

4 lần quan trắc

80 triệu

2007-2008

Trang 24

Nêu rõ tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án, trong đó, chỉ rừ mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án.

1.4.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Tổ chức quản lý và thực hiện dự án: chủ đầu tư UBND huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện về Địa lý- Địa chất

Thiệu Hóa nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính của tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm và chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Có ranh giới với nhiều huyện và thành phố Thanh Hóa

- Phía Đông: Giáp thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa

- Phía Tây: Giáp huyện Triệu Sơn và Thọ Xuân

- Phía Nam: Giáp Đông Sơn và Triệu Sơn

- Phía Bắc: Giáp huyện Yên Định

Huyện Thiệu Hóa có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trong trung tâm các huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa

Vị trí thực hiện dự án thuộc đất xã Thiệu Đô - huyện Thiệu Hoá

Trang 25

màu có cốt bình quân thấp hơn nền hiện trạng khoảng 0,9m.

Đặc điểm địa chất khu vực

Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Trung tâm Nghiên cứu địa kỹ thuật - Trường Đại học Mỏ Địa chất thực hiện tháng 11/2006 đặc điểm địa chất khu vực như sau:

a Lớp sét trên(Lớp I) :

Lớp này phủ toàn bộ diện tích chiếm đất xây dựng, đất có mầu vàng, vàng nhạt Đáy lớp thường kết thúc ở độ sâu 1.60 - 1.90 m

Trạng thái của đất: dẻo mềm

Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87

- Mô đun tổng biến dạng 110kg/cm2

- Khả năng chịu tải qui ước(b=h=1.0m)1.20kg/cm2

b Lớp sét dẻo chảy (Lớp II )

Lớp này bắt gặp ở tất cả các hố khoan Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám xanh Mái lớp thường xuất hiện ở độ sâu 1.60 - 1.90m Đáy lớp thường kết thúc ở độ sâu 2.70 - 3.10m Trạng thái của đất : dẻo chảy

Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87

- Mô đun tổng biến dạng: 46kg/cm2

- Khả năng chịu tải qui ước (b=h=1.0m) 0.90kg/cm2

c Lớp sét dẻo mềm dưới (Lớp III)

Lớp này bắt gặp ở tất cả các hố khoan thành phần chủ yếu là sét màu vàng nhạt, xám xanh Mái lớp thường bắt gặp ở độ sâu 2.70m - 3.10m Đáy lớp thường kết thúc ở

độ sâu 4.40m - 5.00m Trạng thái của đất: dẻo mềm

Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87

- Mô đun tổng biến dạng: 110.0kg/cm2

- Khả năng chịu tải qui ước (b=h=1.0m) 1.20kg/cm2

Trang 26

kết thúc

Trạng thái của đất: Chảy

Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87

- Mô đun tổng biến dạng: 6 kg/cm2

- Khả năng chịu tải qui ước (b=h=1.0m) 0.30 kg/cm2

Nhìn chung cấu tạo địa chất phức tạp Tuy nhiên với quy mô công trình là 2 tầng nên sử dụng phương án móng băng BTCT là hợp lý, gia cố nền bằng đệm cát vàng hạt trung K=0.95

2.2 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu thủy văn:

- Nhiệt độ không khí: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.500 – 8.600oC, phân bố trong vụ mùa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 60%; biên độ năm 11 – 12oC; biên

độ nhiệt độ ngày dao động 6 – 7oC nhiệt độ thấp tuyệt đối chưa dưới 2oC, nhiệt độ cao tuyệt đối chưa quá 41,5oC Có 4 tháng nhiệt độ trung bình <20oC (từ tháng 12 – tháng 3 năm sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình >25oC (từ tháng năm đến tháng 9)

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm 1500 – 1900mm riêng vụ mùa chiếm khoảng 86 – 88% mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10)

- Độ ẩm không khí: trung bình năm 85 – 86%

- Gió: chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính, phân bố theo mùa, gió mùa đông bắc về mùa đông và gió mùa đông nam về mùa hè, tốc độ gió trung bình 1,5 – 1,8m/s

- Khí hậu thời tiết của huyện có đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, sương muối ít xảy ra vào tháng 1, tháng 2 Mùa hè nóng vừa phải khoảng 3 tháng

từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ cao nhất thường xảy ra vào tháng 7, mùa vừa phải, gió bão chịu ảnh hưởng tương đối mạnh

- Thủy văn: Thiệu Hóa nằm trong vùng thủy văn sông Chu và chịu ảnh hưởng của

Trang 27

vùng thủy văn sông Mã.

Huyện có hệ thống sông ngòi tương đối phong phú, ngoài sông Mã, sông Chu còn

có các hệ thống sông nhỏ như sông Mậu Khê, Cầu Chày, sông Dừa Đảm bảo cung cấp nước tưới cho nhu cầu cây trồng nông nghiệp vừa là nơi tiêu thủy cho phần lớn diện tích của của huyện, đồng thời cung cấp một lượng phù sa màu mỡ tương đối lớn hàng năm cho việc thâm canh các loại cây trồng

2.3 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Tổng quỹ đất huyện quản lý sử dụng 17.547,52 ha trong đó đã sử dụng 14.842,83 ha bằng 84,6% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện

- Đất nông nghiệp 11.045,06 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên Đất lâm nghiệp 130,70 Ha chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên Đất chuyên dùng 2.644,28 chiếm 15,4% diện tích đất tự nhiên

- Đất đai huyện Thiệu Hóa chủ yếu là thuộc nhóm đất phù sa có các đăc tính lýu hóa tốt, phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng, khả năng tăng năng suất còn lớn là tiền đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp

- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt của huyện Thiệu Hóa khá dồi dào, được cung cấp bởi hệ thống sông ngòi và lượng mua tại chỗ Với nhu cầu như hiện nay là đủ cung cấp cho sản xuất và tiêu dùng, chất lượng nước mặt là tốt, chưa bị ô nhiễm

- Nguồn nước ngầm cũng khá phong phú, nhân dân đang dùng để sinh hoạt chủ yếu qua hệ thống giếng khơi và giếng khoan, độ trong và vệ sinh đảm bảo

- Tài nguyên kháng sản: Do chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát nên chưa phát hiện được khả năng trong lòng đất Các mỏ đá được phân bố ở nhiều xã có thẻ khai thác làm vật l iệu xây dựng cơ bản, cát vàng ven sông Chu trữ lượng lớn, sét làm gạch cũng có ở nhiều xã trong huyện

- Tài nguyên về du lịch và di sản văn hóa: Thiệu Hóa là huyện có truyền thống cách mạng yêu nước, là huyện có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng: có 7 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, 10 di tích được xếp hạng cấp tỉnh Đặc biệt Thiệu Hóa có khu di tích Núi Đọ (Thiệu Tân) nơi phát hiện dấu vết xưa nhất của người nguyên thủy trên đất

Trang 28

2.4 Hiện trạng các thành phần môi trường

Môi trường đất khu vực dự án

Thành phần và chất lượng đất khu vực thực hiện dự án được phân tích và đánh giá trên cơ sở các mẫu đất lấy trên khu ruộng, khu đất vườn xung quanh bệnh viện dự kiến chuyển thành địa điểm thực hiện dự án trong tương lai (4 mẫu điển hình lấy ở 4 phía của bệnh viện) được trình bày trong bảng

Môi trường nước khu vực dự án

Hiện tại nước thải sinh hoạt, nước thải y tế trong bệnh viện được thải chung vào hệ thống thoát nước của bệnh viện, chảy tràn và tự thấm trong khu vực bệnh viện

Trang 29

Ảnh 2.1: Hiện trạng thoát nước thải của bệnh viện

Chất lượng nước thải:

Bệnh viện là nơi tập trung nhiều người từ nhiều địa phương đến, mắc nhiều căn bệnh khác nhau, đây là nơi chứa chất các căn bệnh nguy hiểm từ nhiều nguồn Nếu công tác vệ sinh tẩy uế sát trùng không làm tốt thì các mầm bệnh này đổ vào nước thải bệnh viện và dễ dàng lây lan khu vực bệnh viện và môi trường xung quanh Các chỉ số đại diện để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nước thải bệnh viện như: DO, BOD5, COD, NH4+, PO43-, SS… tổng Coliform, feacal coliform và vi trùng kị khí

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải bệnh viện

VK kỵ khí/100 ml

Colifo rm /100ml

Feacal.

Coli /100ml

VK Tả

Giá trị 7.2

7

3.70

Trang 30

Nước ngầm:

Hiện tại bệnh viện có 1 giếng khoan cung cấp đủ nước cho sinh hoạt của bệnh viện, bình quân lượng nước tiêu thụ tại bệnh viện gần 20 m3 /ngày

Ảnh 2.2 Giếng khoan cung cấp nước sinh hoạt trong khuôn viên bệnh viện

Bảng 2.3 Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm khu vực

tế 2005

Trang 31

Vị trí 1: Mẫu nước giếng khoan trong bệnh viện

Vị trí 2, 3: Mẫu nước giếng khoan nhà dân cạnh bệnh viện

Môi trường không khí

Tiến hành quan trắc môi trường không khí tại khu vực bệnh viện cho tháy các thông

số bụi lơ lửng, tiếng ồn đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN

Ảnh 2.3 Khuôn viên bệnh viện hiện tại

Trang 32

Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải

Rác thải tại bệnh viện được thu gom từ các phòng bệnh, khu phẫu thuật do hoạt động chuyên môn khám chữa bệnh, sinh hoạt của bênh nhân, nhân thân và nhân viên y

tế và từ hoạt động chung của bệnh viện như: Bếp ăn, lá cây v.v… chôn lấp ngay trong khuôn viên bệnh viện

Về thành phần của chất thải bệnh viện được chia theo tỷ lệ sau:

- Bông băng, bột bó gãy xương: 8,8%

Ngày đăng: 24/07/2016, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần và tính chất đất khu vực thực hiện dự án - Đánh giá tác động môi trường BV Thiệu Hóa
Bảng 2.1. Thành phần và tính chất đất khu vực thực hiện dự án (Trang 28)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải bệnh viện - Đánh giá tác động môi trường BV Thiệu Hóa
Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải bệnh viện (Trang 29)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm khu vực - Đánh giá tác động môi trường BV Thiệu Hóa
Bảng 2.3. Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm khu vực (Trang 30)
Bảng 5.1 Các hạng mục dự kiến giám sát môi trường - Đánh giá tác động môi trường BV Thiệu Hóa
Bảng 5.1 Các hạng mục dự kiến giám sát môi trường (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w