BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾXÃ HỘI TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 Phân tích, đánh giá những tác động mới từ tình hình kinh tế – xã hội – chính trị trong và ngoài nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tỉnh An Giang;
Trang 1TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
TP Long Xuyên, 01/2011
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 12
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 12
DANH MỤC BẢNG 13
DANH MỤC BẢNG 13
DANH MỤC HÌNH 17
DANH MỤC HÌNH 17
MỞ ĐẦU 21
MỞ ĐẦU 21
1 Xuất xứ của dự án 21
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 22
3 Tổ chức thực hiện ĐMC 26
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 30
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 30
1.1 Cơ quan chủ dự án 30
1.2 Mô tả tóm tắt dự án 30
1.2.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 30
1.2.2 Phương hướng phát triển các ngành 34
35
HÌNH 1.1 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 35
HÌNH 1.2 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH CHỦ YẾU TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 38
2
Trang 3HÌNH 1.3 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 45
1.2.3 Phương hướng quy hoạch bố trí không gian lãnh thổ 46
1.2.4 Định hướng quy hoạch sử dụng đất 51
BẢNG 1.1 DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT QUY HOẠCH ĐẾN 2020 57
BẢNG 1.2 BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU QUY HOẠCH 58
HÌNH 1.4 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH AN GIANG 59
HÌNH 1.5 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 60
BẢNG 1.3 BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU QUY HOẠCH 61
1.2.5 Các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư 61
1.2.6 Các giải pháp, cơ chế và chính sách phát triển chủ yếu 65
1.2.7 Tổ chức thực hiện 66
1.3 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC và các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 67
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu của ĐMC 67
HÌNH 1.6 AN GIANG TRONG MỐI QUAN HỆ KHÔNG GIAN VỚI VKTTĐ VÙNG ĐBSCL 68
HÌNH 1.7 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG 69
1.3.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch 69
BẢNG 1.4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỐT LÕI VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH LIÊN QUAN 72
BẢNG 1.5 MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỐT LÕI 74
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 76
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 76
2.1 Mô tả tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 76
2.1.1 Vị trí địa lý 76
HÌNH 2.1 BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN TỈNH AN GIANG 77
2.1.2 Địa hình 78
2.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn 79
3
Trang 4BẢNG 2.1 VÀI ĐẶC TRƯNG CỦA CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA TỈNH AN GIANG (ĐƠN VỊ:
0C) 80
BẢNG 2.2 ĐẶC TRƯNG ĐỘ ẨM ( ĐƠN VỊ: %) 80
BẢNG 2.3 MỰC NƯỚC CAO NHẤT TRÊN SÔNG TIỀN VÀ SÔNG HẬU QUA CÁC NĂM 84
2.1.4 Các tai biến, rủi ro môi trường tự nhiên 87
2.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 88
BẢNG 2.4 THỐNG KÊ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 89
BẢNG 2.5 THỐNG KÊ CÁC KHU ĐẤT NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 98
BẢNG 2.6 XẾP LOẠI CÁC KHU ĐẤT NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 100
BẢNG 2.7 DANH SÁCH CÁC ĐIỂM, KHU DU LỊCH LỚN CỦA TỈNH 102
2.1.6 Diễn biến các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án trong giai đoạn 2005-2009 102
HÌNH 2.2 SỰ CHUYỂN CƠ CẤU DÂN SỐ TỈNH SỰ AN GIANG GIAI ĐOẠN (2005 - 2009) 104
HÌNH 2.3 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ PH TRÊN SÔNG TIỀN 110
HÌNH 2.4 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BOD5 (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 110
HÌNH 2.5 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ COD (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 111
HÌNH 2.6 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ TSS (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 112
HÌNH 2.7 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ DO (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 113
HÌNH 2.8 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG COLIFORMS (MPN/100ML) SÔNG TIỀN 113
HÌNH 2.9 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ PH TRÊN SÔNG HẬU 114
HÌNH 2.10 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BOD5 (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU .114 HÌNH 2.11 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ COD (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU 115
HÌNH 2.12 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ TSS (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU 115
4
Trang 5HÌNH 2.13 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ DO (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU 116
HÌNH 2.14 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG COLIFORM (MPN/100ML) SÔNG HẬU 116
HÌNH 2.15 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN ĐỘ PH TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 118
HÌNH 2.16 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BOD5 (MG/L) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 119
HÌNH 2.17 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ TSS (MG/L) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 119
HÌNH 2.18 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ DO (MG/L) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 119
HÌNH 2.19 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN COLIFORM (MPN/100ML) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 120
HÌNH 2.20 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN ĐỘ CỨNG (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 121
HÌNH 2.21 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG ASEN (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 122
HÌNH 2.22 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG FE (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 122 HÌNH 2.23 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO3- (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM .123 HÌNH 2.24 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG TDS (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 123
HÌNH 2.25 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN MẬT ĐỘ COLIFORM CỦA NƯỚC NGẦM 124
HÌNH 2.26 DIỄN BIẾN PH VÀ NITƠ TRONG ĐẤT KHU VỰC BẮC VÀM NAO 126
127
HÌNH 2.27 DIỄN BIẾN PHOTPHO VÀ KALI TRONG ĐẤT KHU VỰC BẮC VÀM NAO 127
HÌNH 2.28 DIỄN BIẾN PH VÀ DƯỠNG CHẤT TRONG ĐẤT KHU VỰC HUYỆN CHỢ MỚI (TRONG ĐÊ BAO) 128
HÌNH 2.29 DIỄN BIẾN PH VÀ DƯỠNG CHẤT TRONG ĐẤT KHU VỰC HUYỆN CHỢ MỚI (NGOÀI ĐÊ BAO) 129
5
Trang 6HÌNH 2.30 DIỄN BIẾN PH VÀ DƯỠNG CHẤT TRONG ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TRI
TÔN 131
HÌNH 2.31 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI TỪ NĂM 2005-2009 132
HÌNH 2.32 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO NĂM 2005-2009 133
HÌNH 2.33 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 NĂM 2005-2009 133
HÌNH 2.34 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 NĂM 2005-2009 134
HÌNH 2.35 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 135
HÌNH 2.36 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 136
HÌNH 2.37 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 136
HÌNH 2.38 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 137
HÌNH 2.39 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI KHU VỰC NÔNG THÔN NĂM 2007-2009 139
HÌNH 2.40 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO KHU VỰC NÔNG THÔN NĂM 2007-2009 139
HÌNH 2.41 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 KHU VỰC NÔNG THÔN 2007-2009 140
HÌNH 2.42 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 KHU VỰC NÔNG THÔN 2007-2009 140
HÌNH 2.43 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 141
HÌNH 2.44 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 141
HÌNH 2.45 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 142
HÌNH 2.46 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 142
BẢNG 2.8 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN TỈNH AN GIANG 2003 – 2009 143
6
Trang 7HÌNH 2.47 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN TỈNH AN GIANG 2003 – 2009
143
BẢNG 2.9 THỐNG KÊ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH AN GIANG NĂM 2007 145
BẢNG 2.10 TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 147
BẢNG 2.11 ĐỈNH LŨ CAO NHẤT TẠI CÁC TRẠM AN GIANG GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 149
HÌNH 2.48 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐỈNH LŨ CAO NHẤT TẠI CÁC TRẠM TRÊN TỈNH AN GIANG (2005 – 2009) 150
HÌNH 2.49 BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HÀNG NĂM Ở ĐBSCL 150
BẢNG 2.12 THỐNG KÊ SẠT LỞ BỜ SÔNG TIỀN VÀ SÔNG HẬU (2005 – 2009) 151
2.1.7 Tổng quan hiện trạng phát triển của nền kinh tế thời kỳ 2006-2009 152
BẢNG 2.13 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA AN GIANG THỜI KỲ 2000 – 2009 152 BẢNG 2.14 GDP VÀ CƠ CẤU GDP AN GIANG THỜI KỲ 2005-2009 153
BẢNG 2.15 CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO NGÀNH GIAI ĐOẠN 2000-2009 153
BẢNG 2.16 CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2005-2008 154
2.2 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực hiện dự án (Phương án 0) 155
2.2.1 Xu hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh An Giang trong giai đoạn 2006-2009 155
BẢNG 2.17 SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC TỪ 2005 ĐẾN NĂM 2009 155
BẢNG 2.18 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI 156
BẢNG 2.19 DIỆN TÍCH LÂM NGHIỆP TỈNH AN GIANG QUA MỘT SỐ NĂM 156
BẢNG 2.20 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA NGÀNH THỦY SẢN TỪ 2005 ĐẾN 2009 156
BẢNG 2.21 MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGÀNH CÔNG NGHIỆP-XÂY DỰNG 157
7
Trang 8BẢNG 2.22 SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU 157
2.2.2 Một số quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành đến 2020 đã được phê duyệt có liên quan đến An Giang 159 2.2.3 Xu hướng biến đổi khí hậu và các hoạt động sử dụng nước trên thượng lưu sông Mekong 166
BẢNG 2.23 LƯU LƯỢNG NƯỚC MEKONG QUA 6 QUỐC GIA TRONG LƯU VỰC 166
HÌNH 2.50 BẢN ĐỒ LƯU VỰC SÔNG MEKONG VÀ VỊ TRÍ CÁC ĐẬP TRÊN SÔNG 168 BẢNG 2.24 11 ĐẬP THỦY ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG Ở KHU VỰC HẠ LƯU 169
HÌNH 2.51 DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM 2020-2100 (KỊCH BẢN B2) 171 HÌNH 2.52 DIỄN BIẾN LƯỢNG MƯA NĂM 2020 - 2100 (KỊCH BẢN B2) 172
BẢNG 2.25 MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG SO VỚI THỜI KỲ 1980 – 1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) KHU VỰC NAM BỘ 172
HÌNH 2.53 PHẠM VI NGẬP KHU VỰC TỈNH AN GIANG THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 75CM (NĂM 2100) 173 BẢNG 2.26 PHẠM VI NGẬP THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 75 CM 174 BẢNG 2.27 PHẠM VI NGẬP THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 100 CM 174
HÌNH 2.54 PHẠM VI NGẬP KHU VỰC TỈNH AN GIANG THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 100CM 175
2.2.4 Dự báo xu hướng diễn biến của các vấn đề môi trường cốt lõi ở An Giang trong trường hợp không thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến 2020 176
BẢNG 2.28 CÁC LOÀI CÁ CÓ NGUY CƠ BIẾN MẤT, ÍT BẮT GẶP 179
BẢNG 2.29 NHỮNG LOÀI CÓ NGUY CƠ KHAI THÁC RẤT CAO, SẢN LƯỢNG NGÀY MỘT GIẢM SÚT NGHIÊM TRỌNG 180
CHƯƠNG 3 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 189
CHƯƠNG 3 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 189
3.1 Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của dự án và các quan điểm, mục tiêu về bảo
vệ môi trường 189
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam 189
8
Trang 93.1.2 Đánh giá tính phù hợp của các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường của dự án với các quan
điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường 199
BẢNG 3.1 ĐỐI SÁNH CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA QUY HOẠCH PTKTXH TỈNH AN GIANG VỚI CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 199
3.2 Đánh giá, so sánh các phương án phát triển đề xuất 200
3.2.1 Các phương án tăng trưởng đề xuất trong quy hoạch phát triển KTXH tỉnh An Giang 200
3.2.1 Đánh giá thách thức về môi trường đối với các phương án tăng trưởng đề xuất 203
BẢNG 3.1 PHƯƠNG ÁN (CHỌN) PHÁT TRIỂN THỜI KỲ 2011-2020 205
3.3 Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện dự án (theo Phương án 2) 205
3.3.1 Đánh giá tác động của từng thành phần dự án đến vấn đề môi trường liên quan 205
BẢNG 3.2 XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN QUY HOẠCH 206
BẢNG 3.3 ĐỊNH MỨC DÙNG NƯỚC TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐBSCL 213
BẢNG 3.4 KHỐI LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG TRONG TRỒNG TRỌT ĐẾN 2020 214 BẢNG 3.5 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI DO VẬT NUÔI THẢI RA 215
BẢNG 3.6 THÀNH PHẦN CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CHUỒNG LỢN 216
BẢNG 3.7 DỰ BÁO SỐ LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN DO VẬT NUÔI THẢI RA 216
BẢNG 3.8 MỘT SỐ VI SINH VẬT TRONG CHẤT THẢI RẮN CỦA VẬT NUÔI 217
BẢNG 3.9 DỰ BÁO LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ AN GIANG ĐẾN 2020 221
BẢNG 3.10 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀO NĂM 2020 223
BẢNG 3.11 DỰ BÁO THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀO NĂM 2020 223
BẢNG 3.11 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DỰ BÁO LƯỢNG BÙN CẶN TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀO NĂM 2020 224
9
Trang 103.3.2 Đánh giá tác động tích lũy và dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường
hợp thực hiện quy hoạch 230
BẢNG 3.12 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍCH LŨY CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH ĐẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 232
BẢNG 3.13 SO SÁNH XU THẾ DIỄN BIẾN CỦA CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỐT LÕI TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH (PHƯƠNG ÁN 0) VÀ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUY HOẠCH (PHƯƠNG ÁN 2) 244
CHƯƠNG 4 THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐMC 249
CHƯƠNG 4 THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH ĐMC 249
4.1 Tổ chức việc tham vấn các bên liên quan trong quá trình ĐMC 249
4.2 Kết quả tham vấn các bên liên quan 249
…… 249
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU, CẢI THIỆN VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 250
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU, CẢI THIỆN VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 250
5.1 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện môi trường đối với dự án 250
5.1.1 Các giải pháp đã được đề xuất trong quy hoạch 250
5.1.2 Các khuyến nghị được đề xuất từ ĐMC 251
BẢNG 3.14 CÁC KHÍA CẠNH TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ, HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG 263
5.2 Chương trình quản lý, giám sát môi trường 281
5.2.1 Nội dung chương trình giám sát môi trường 282
5.2.2 Tổ chức thực hiện 285
CHƯƠNG 6 CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 286
CHƯƠNG 6 CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 286
6.1 Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu 286
6.1.1 Nhóm tài liệu do chủ dự án tạo lập 286
6.2 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐMC và mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 287
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 289
10
Trang 11KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 289
1 Về hiệu quả của ĐMC đối với quá trình lập dự án 289
2 Về mức độ tác động xấu đối với môi trường 293
3 Về việc phê duyệt dự án 294
4 Kết luận và kiến nghị khác 294
TÀI LIỆU THAM KHẢO 296
TÀI LIỆU THAM KHẢO 296
11
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
NNPTNT Nông nghiệp-Phát triển nông thôn
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PTKTXH Phát triển kinh tế xã hội
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
VKTTĐ Vùng kinh tế trọng điểm
12
Trang 13DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1 DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT QUY HOẠCH ĐẾN 2020 57
BẢNG 1.2 BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU QUY HOẠCH 58
BẢNG 1.3 BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU QUY HOẠCH 61
BẢNG 1.4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỐT LÕI VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH LIÊN QUAN 72
BẢNG 1.5 MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG CỐT LÕI 74
BẢNG 2.1 VÀI ĐẶC TRƯNG CỦA CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA TỈNH AN GIANG (ĐƠN VỊ: 0C) 80 BẢNG 2.2 ĐẶC TRƯNG ĐỘ ẨM ( ĐƠN VỊ: %) 80
BẢNG 2.3 MỰC NƯỚC CAO NHẤT TRÊN SÔNG TIỀN VÀ SÔNG HẬU QUA CÁC NĂM 84 BẢNG 2.4 THỐNG KÊ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 89
BẢNG 2.5 THỐNG KÊ CÁC KHU ĐẤT NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 98
BẢNG 2.6 XẾP LOẠI CÁC KHU ĐẤT NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 100 BẢNG 2.7 DANH SÁCH CÁC ĐIỂM, KHU DU LỊCH LỚN CỦA TỈNH 102
BẢNG 2.8 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN TỈNH AN GIANG 2003 – 2009 143
BẢNG 2.9 THỐNG KÊ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH AN GIANG NĂM 2007 145 BẢNG 2.10 TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 147
13
Trang 14BẢNG 2.11 ĐỈNH LŨ CAO NHẤT TẠI CÁC TRẠM AN GIANG GIAI ĐOẠN 2005 –
2009 149
BẢNG 2.12 THỐNG KÊ SẠT LỞ BỜ SÔNG TIỀN VÀ SÔNG HẬU (2005 – 2009) 151
BẢNG 2.13 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA AN GIANG THỜI KỲ 2000 – 2009 152 BẢNG 2.14 GDP VÀ CƠ CẤU GDP AN GIANG THỜI KỲ 2005-2009 153
BẢNG 2.15 CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO NGÀNH GIAI ĐOẠN 2000-2009 153
BẢNG 2.16 CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2005-2008 154
BẢNG 2.17 SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC TỪ 2005 ĐẾN NĂM 2009 155
BẢNG 2.18 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI 156
BẢNG 2.19 DIỆN TÍCH LÂM NGHIỆP TỈNH AN GIANG QUA MỘT SỐ NĂM 156
BẢNG 2.20 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA NGÀNH THỦY SẢN TỪ 2005 ĐẾN 2009 156
BẢNG 2.21 MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGÀNH CÔNG NGHIỆP-XÂY DỰNG 157
BẢNG 2.22 SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU 157
BẢNG 2.23 LƯU LƯỢNG NƯỚC MEKONG QUA 6 QUỐC GIA TRONG LƯU VỰC 166
BẢNG 2.24 11 ĐẬP THỦY ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG Ở KHU VỰC HẠ LƯU 169
BẢNG 2.25 MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG SO VỚI THỜI KỲ 1980 – 1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) KHU VỰC NAM BỘ 172
BẢNG 2.26 PHẠM VI NGẬP THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 75 CM 174
BẢNG 2.27 PHẠM VI NGẬP THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 100 CM 174
BẢNG 2.28 CÁC LOÀI CÁ CÓ NGUY CƠ BIẾN MẤT, ÍT BẮT GẶP 179
14
Trang 15BẢNG 2.29 NHỮNG LOÀI CÓ NGUY CƠ KHAI THÁC RẤT CAO, SẢN LƯỢNG NGÀY MỘT GIẢM SÚT NGHIÊM TRỌNG 180
BẢNG 3.1 ĐỐI SÁNH CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA QUY HOẠCH PTKTXH TỈNH AN GIANG VỚI CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 199 BẢNG 3.1 PHƯƠNG ÁN (CHỌN) PHÁT TRIỂN THỜI KỲ 2011-2020 205
BẢNG 3.2 XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN QUY HOẠCH 206
BẢNG 3.3 ĐỊNH MỨC DÙNG NƯỚC TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐBSCL 213 BẢNG 3.4 KHỐI LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG TRONG TRỒNG TRỌT ĐẾN 2020 214
BẢNG 3.5 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI DO VẬT NUÔI THẢI RA 215
BẢNG 3.6 THÀNH PHẦN CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CHUỒNG LỢN 216 BẢNG 3.7 DỰ BÁO SỐ LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN DO VẬT NUÔI THẢI RA 216 BẢNG 3.8 MỘT SỐ VI SINH VẬT TRONG CHẤT THẢI RẮN CỦA VẬT NUÔI 217
BẢNG 3.9 DỰ BÁO LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ AN GIANG ĐẾN 2020 221
BẢNG 3.10 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀO NĂM 2020 223
BẢNG 3.11 DỰ BÁO THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀO NĂM 2020 223
BẢNG 3.11 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DỰ BÁO LƯỢNG BÙN CẶN TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀO NĂM 2020 224
BẢNG 3.12 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍCH LŨY CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH ĐẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 232
BẢNG 3.13 SO SÁNH XU THẾ DIỄN BIẾN CỦA CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỐT LÕI TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH (PHƯƠNG ÁN 0)
VÀ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUY HOẠCH (PHƯƠNG ÁN 2) 244
15
Trang 16BẢNG 3.14 CÁC KHÍA CẠNH TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ, HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG 263
16
Trang 17HÌNH 1.6 AN GIANG TRONG MỐI QUAN HỆ KHÔNG GIAN VỚI VKTTĐ VÙNG ĐBSCL 68 HÌNH 1.7 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG 69 HÌNH 2.1 BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN TỈNH AN GIANG 77
HÌNH 2.2 SỰ CHUYỂN CƠ CẤU DÂN SỐ TỈNH SỰ AN GIANG GIAI ĐOẠN (2005 - 2009) 104 HÌNH 2.3 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ PH TRÊN SÔNG TIỀN 110 HÌNH 2.4 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BOD5 (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 110 HÌNH 2.5 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ COD (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 111 HÌNH 2.6 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ TSS (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 112 HÌNH 2.7 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ DO (MG/L) TRÊN SÔNG TIỀN 113
HÌNH 2.8 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG COLIFORMS (MPN/100ML) SÔNG TIỀN 113 HÌNH 2.9 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ PH TRÊN SÔNG HẬU 114 HÌNH 2.10 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BOD5 (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU .114
17
Trang 18HÌNH 2.11 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ COD (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU 115
HÌNH 2.12 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ TSS (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU 115
HÌNH 2.13 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ DO (MG/L) TRÊN SÔNG HẬU 116
HÌNH 2.14 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG COLIFORM (MPN/100ML) SÔNG HẬU 116
HÌNH 2.15 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN ĐỘ PH TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 118
HÌNH 2.16 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BOD5 (MG/L) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 119
HÌNH 2.17 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ TSS (MG/L) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 119
HÌNH 2.18 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ DO (MG/L) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 119
HÌNH 2.19 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN COLIFORM (MPN/100ML) TRÊN KÊNH RẠCH NỘI ĐỒNG 120
HÌNH 2.20 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN ĐỘ CỨNG (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 121
HÌNH 2.21 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG ASEN (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 122
HÌNH 2.22 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG FE (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 122 HÌNH 2.23 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO3- (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM .123 HÌNH 2.24 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN HÀM LƯỢNG TDS (MG/L) CỦA NƯỚC NGẦM 123
HÌNH 2.25 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN MẬT ĐỘ COLIFORM CỦA NƯỚC NGẦM 124
HÌNH 2.26 DIỄN BIẾN PH VÀ NITƠ TRONG ĐẤT KHU VỰC BẮC VÀM NAO 126
127
HÌNH 2.27 DIỄN BIẾN PHOTPHO VÀ KALI TRONG ĐẤT KHU VỰC BẮC VÀM NAO 127
18
Trang 19HÌNH 2.28 DIỄN BIẾN PH VÀ DƯỠNG CHẤT TRONG ĐẤT KHU VỰC HUYỆN
CHỢ MỚI (TRONG ĐÊ BAO) 128
HÌNH 2.29 DIỄN BIẾN PH VÀ DƯỠNG CHẤT TRONG ĐẤT KHU VỰC HUYỆN CHỢ MỚI (NGOÀI ĐÊ BAO) 129
HÌNH 2.30 DIỄN BIẾN PH VÀ DƯỠNG CHẤT TRONG ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TRI TÔN 131
HÌNH 2.31 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI TỪ NĂM 2005-2009 132
HÌNH 2.32 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO NĂM 2005-2009 133
HÌNH 2.33 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 NĂM 2005-2009 133
HÌNH 2.34 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 NĂM 2005-2009 134
HÌNH 2.35 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 135
HÌNH 2.36 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 136
HÌNH 2.37 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 136
HÌNH 2.38 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 TẠI CHÂU ĐỐC NĂM 2005-2009 137
HÌNH 2.39 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI KHU VỰC NÔNG THÔN NĂM 2007-2009 139
HÌNH 2.40 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO KHU VỰC NÔNG THÔN NĂM 2007-2009 139
HÌNH 2.41 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 KHU VỰC NÔNG THÔN 2007-2009 140
HÌNH 2.42 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 KHU VỰC NÔNG THÔN 2007-2009 140
HÌNH 2.43 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ BỤI TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 141
HÌNH 2.44 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ CO TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 141
19
Trang 20HÌNH 2.45 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ SO2 TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 142 HÌNH 2.46 BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ NO2 TẠI KHU VỰC LÀNG NGHỀ 142
HÌNH 2.47 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN TỈNH AN GIANG 2003 – 2009 143
HÌNH 2.48 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐỈNH LŨ CAO NHẤT TẠI CÁC TRẠM TRÊN TỈNH
AN GIANG (2005 – 2009) 150 HÌNH 2.49 BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HÀNG NĂM Ở ĐBSCL 150
HÌNH 2.50 BẢN ĐỒ LƯU VỰC SÔNG MEKONG VÀ VỊ TRÍ CÁC ĐẬP TRÊN SÔNG 168
HÌNH 2.51 DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM 2020-2100 (KỊCH BẢN B2) 171 HÌNH 2.52 DIỄN BIẾN LƯỢNG MƯA NĂM 2020 - 2100 (KỊCH BẢN B2) 172
HÌNH 2.53 PHẠM VI NGẬP KHU VỰC TỈNH AN GIANG THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 75CM (NĂM 2100) 173
HÌNH 2.54 PHẠM VI NGẬP KHU VỰC TỈNH AN GIANG THEO KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG 100CM 175
20
Trang 21MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh An Giang thời kỳ đếnnăm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số71/2007/QĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2007, tuy nhiên vào thời điểm này mộtbáo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) đã không được soạn thảo vàtrình nộp thẩm định theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005
Ba năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền
và sự nỗ lực của toàn thể nhân dân An Giang, bản Quy hoạch đã được đi vàothực tế và phát huy hiệu quả tốt Tuy nhiên, cũng trong thời gian qua, ngoàinhững biến cố lớn của tình hình kinh tế giới, đã xuất hiện những tình thế mới cóảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của cả nước nói chung, của vùng Đồng bằngsông Cửu Long (ĐBSCL), trong đó có tỉnh An Giang nói riêng Cần nhấn mạnhrằng, với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm1 (VKTTĐ) vùng ĐBSCL,trong đó có An Giang, đã đem lại một vị thế mới cho tỉnh Hiện nay Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội toàn vùng ĐBSCL đến năm 2020 đang đượctriển khai xây dựng cùng lúc với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc giathời kỳ 2011-2020 đang khởi thảo và sẽ được thông qua tại Đại hội lần thứ XIcủa Đảng (dự kiến tháng 1/2011), đòi hỏi phải có một tầm nhìn mới đối với sựphát triển của An Giang Thêm nữa, một số chỉ tiêu đã được đề ra trong bản Quyhoạch hiện đã thực hiện vượt mức, trong khi một số chỉ tiêu khác cần xem xét lại
do những điều kiện phát triển đã và đang thay đổi với các mức độ khác nhau
Vì vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã giao cho Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh chủ trì, phối hợp với Viện Chiến lược Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)cùng với các Sở, ban, ngành khác của tỉnh thực hiện Đề án “Điều chỉnh Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh An Giang thời kỳ 2011-2020”.Báo cáo tổng hợp của Đề án này không thay thế mà chỉ bổ sung, chỉnh sửa Báocáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020
đã được phê duyệt tại Quyết định 71/2007/QĐ-CP ngày 22/5/2007 với các nộidung chủ yếu sau:
(i) Phân tích, đánh giá những tác động mới từ tình hình kinh tế – xã hội –chính trị trong và ngoài nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tỉnh AnGiang;
1 Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 492/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 “Phê duyệt Đề án thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long”
21
Trang 22(ii) Cập nhật, bổ sung số liệu hiện trạng phát triển chung và của một sốngành, lĩnh vực của tỉnh nhằm làm rõ xu hướng vận động và phát triển nền kinh
tế của tỉnh;
(iii) Điều chỉnh phương án và mục tiêu phát triển chung và của một sốngành, lĩnh vực của tỉnh An Giang đến năm 2020;
(iv) Đề ra một số giải pháp mới cũng như điều chỉnh, bổ sung danh mục
dự án đầu tư trọng điểm của tỉnh trong thời gian tới
Tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005, Ủy ban Nhân dântỉnh An Giang đã giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường soạn thảo báo cáo ĐMC cho Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội đến năm 2020 của tỉnh An Giang
Các căn cứ để thực hiện ĐMC cho quy hoạch này đều được xây dựng trên
cơ sở áp dụng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường của Việt Nam vàmột số tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc phải áp dụng theo các điềuước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Theo quy định, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh AnGiang thời kỳ đến năm 2020 thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
vì vậy báo cáo ĐMC sẽ được trình nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xétthẩm định theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cho Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 được thực hiện dựa trên cáccăn cứ pháp luật và kỹ thuật sau:
a) Một số văn bản pháp luật liên quan đến ĐMC
1 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/ 2005 của Quốc hội;
2 Luật khoáng sản (sửa đổi) số 46/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội;
3 Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 3/12/2004 của Quốchội;
4 Luật tài nguyên nước 13/1999/QH10 ngày 20/5/1998;
5 Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
6 Luật khoáng sản (lệnh số 47L/CTN) do chủ tịch nước ký ngày 9/11/2005;
7 Luật đa dạng sinh học được quốc hội thông qua ngày 13/11/2008;
8 Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
22
Trang 239 Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủquy định về bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và
tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự ánphát triển;
10 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2006 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
11 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
12 Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưuvực sông;
13 Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhluật bảo vệ và phát triển rừng;
14 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
15 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ về thoát nước
đo thị và khu công nghiệp;
16 Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
17 Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020
18 Quyết định số 1002/2009/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi rothiên tai dựa vào cộng đồng
19 Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu
20 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg này 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
21 Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm2020
22 Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến 2050;
23
Trang 2423 Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 12/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
24 Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
25 Quyết định số 1690/2010/QĐ-TTg ngày 16/09/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển thủy sản Việt Nam đến năm2020;
26 Quyết định số 1590/2010/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;
27 Quyết định số 1946/2010/QĐ-TTg ngày 21/10/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chấtbảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước;
28 Quyết định số 2190/2009/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến
2020, định hướng đến 2030;
29 Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tảivùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
30 Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg ngày 19/04/2006 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Longgiai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020;
31 Quyết định số 1873/2010/QĐ-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn vùng kinh tế trọngđiểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020;
32 Quyết định số 2065/2010/QĐ-TTg ngày 12/10/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằngsông Cửu Long đến năm 2020;
33 Quyết định số 2066/2010/QĐ-TTg ngày 12/10/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm vùng đồngbằng sông Cửu Long đến năm 2020;
34 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/08/2009 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp;
35 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
24
Trang 2536 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường Chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
37 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
38 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường (Ban hành kèm theo
thông tư này 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
39 Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường (Ban hành kèm theo
thông tư này 08 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
40 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
(Ban hành kèm theo Quyết định này 08 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
41 Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
(Ban hành kèm theo Quyết định này 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường).
b) Một số văn bản của Đảng được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trìnhthực hiện ĐMC cho Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giangđến năm 2020:
1 Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
2 Nghị quyết số 09/NQ-TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
3 Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X;
c) Các tài liệu kỹ thuật được tham khảo trong quá trình thực hiện ĐMC cho Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020:
1 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang – Báo cáo hiện trạng môitrường 5 năm tỉnh An Giang (giai đoạn 2005-2009), 2010;
2 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang và Viện Nước và Công nghệmôi trường – Báo cáo kết quả đề án quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh AnGiang đến năm 2020, 08/2009;
3 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang – Dự thảo Kế hoạch ứng phóvới biến đổi khí hậu tỉnh An Giang trình UBND tỉnh phê duyêt, 9/2010;
25
Trang 264 Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2020, 12/2009;
5 Ủy ban Mekong Việt Nam - Chương trình Quy hoạch phát triển lưu vực sông
Mê Công, Báo cáo cập nhật kiểm kê tài nguyên tiểu vùng 10V (ĐBSCL),2009;
6 Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường - Hướng dẫn kỹ thuật chung
về đánh giá môi trường chiến lược, 2008;
7 GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng (chủ biên) - Đánh giá môi trường chiến lược.Phương pháp luận và thử nghiệm ở Việt Nam, NXB Xây dựng, 2006
3 Tổ chức thực hiện ĐMC
Theo quy định tại điều 14 của Luật Bảo vệ môi trường 2005 thì song songvới lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải lập báo cáo ĐMC Tuynhiên việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh AnGiang đến năm 2020 đã hoàn thành, nhưng do chưa lập báo cáo ĐMC nên chưathể trình nộp Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Tháng 11/20010 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang - cơ quan đượcgiao nhiệm vụ lập Dự án “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh An Giang đến năm 2020” đã tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị
tư vấn là Công ty TNHH Tư vấn và Truyền thông Văn hoá - Giáo dục - Môitrường Pi (Pi C&E) xây dựng Báo cáo ĐMC Theo những quy định chung củaThông tư hướng dẫn về ĐMC, ĐTM và cam kết BVMT của Bộ TNMT ngày 08tháng 12 năm 2008, nhóm chuyên gia ĐMC được thành lập bao gồm nhiều nhàkhoa học, các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực về ĐMC, ĐTM và các lĩnh vựcquản lý môi trường thuộc các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành
Mặc dù quá trình ĐMC được thực hiện sau khi đã hoàn thành dự án
“Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang đếnnăm 2020”, nhóm tư vấn ĐMC vẫn luôn nhận được sự hỗ trợ của Ban soạn thảoquy hoạch (bao gồm đại diện của tất cả các Sở, ban, ngành liên quan) về cung cấptài liệu, sẵn sàng trao đổi và giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như theo dõi vàgóp ý cho các nội dung của báo cáo ĐMC
Nhóm chuyên gia thực hiện xây dựng báo cáo ĐMC
1 ThS Trần Anh Thư Sở TNMT An Giang Chủ trì nhiệm vụ đánh
Trang 27giá tổng hợp
6 PGS.TS Lê Thu Hoa Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
Chủ trì nhiệm vụ phân tích các vấn đề kinh tế xãhội
7 ThS Trần Mỹ Hạnh Công ty Pi C&E Chủ trì nhiệm vụ đánh
giá tác động môi trường
8 ThS Trần Trung Lê Đại học Bách khoa Hà Nội Chủ trì nhiệm vụ đề xuất
các giải pháp thực hiện
Trong quá trình làm việc, nhóm chuyên gia ĐMC đã phối hợp chặt chẽvới Ban soạn thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội (được thành lậptheo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh) và nhóm tư vấn lập quy hoạch (ViệnChiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Các nội dung thảo luận, trao đổi
ý kiến tập trung vào các vấn đề sau:
1 Phân tích quy hoạch
Phân tích, đánh giá các phương án phát triển được đề xuất trong quyhoạch;
Xác định mục tiêu môi trường và các vấn đề môi trường liên quan đếnquy hoạch;
Phân tích, đánh giá phương hướng phát triển các ngành kinh tế trongmối liên quan tới mục tiêu môi trường đã được xác định;
Phân tích, đánh giá và xác định các vấn đề liên tỉnh và các vấn đềxuyên biên giới có liên quan đến mục tiêu môi trường đã được xácđịnh;
Phân tích, đánh giá và xác định các vấn đề môi trường cốt lõi có liênquan đến quy hoạch;
Xác định các bên liên quan chính và xây dựng kế hoạch tham vấn
2 Phân tích điều kiện tự nhiên và môi trường và đánh giá diễn biến môitrường khi không thực hiện quy hoạch
Phân tích, đánh giá xu thế diễn biến hiện tại và dự báo xu thế diễnbiến trong tương lai của các thành phần môi trường;
Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế phát triển của các hoạt độngkinh tế trong mối liên quan đến các vấn đề môi trường cốt lõi;
Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế ảnh hưởng của các hoạt độngphát triển kinh tế ở thượng nguồn sông Mekong đến các vấn đề môitrường cốt lõi của An Giang;
27
Trang 28 Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến biến đổi khí hậu vàthảm họa thiên nhiên ở An Giang;
Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến các vấn đề xã hội vàsức khỏe cộng đồng trong mối liên quan tới phát triển kinh tế xã hội
và biến đổi khí hậu
3 Đánh giá các mục tiêu và phương án phát triển được đề xuất trong quyhoạch; so sánh với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường quốcgia
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các phương án phát triển, mục tiêuphát triển và các ưu tiên phát triển được đề xuất tới các vấn đề về môitrường cốt lõi;
Phân tích những lợi ích/cơ hội/rủi ro về môi trường mà những đề xuấtphát triển có thể tạo ra;
Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch vớicác quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường quốc gia;
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các phương án và các ưu tiên pháttriển các hoạt động kinh tế được đề xuất tới các vấn đề về môi trườngcốt lõi;
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của xu thế biến đổi khí hậu được đềxuất tới các vấn đề về môi trường cốt lõi
4 Đánh giá các xu hướng môi trường trong tương lai khi triển khai các hoạtđộng đề xuất trong quy hoạch
Dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của các thành phần môitrường;
Dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của các vấn đề xã hội và sứckhỏe cộng đồng;
Dự báo xu thế diễn biến trong tương lai của những tác động do biếnđổi khí hậu;
Đánh giá độ tin cậy của các kết quả ĐMC
5 Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ/tăng cường và chương trình quản lý, giámsát môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch
Các cơ hội tối ưu hoá các mục tiêu hoặc các ưu tiên về phát triển được
đề ra trong quy hoạch;
Các cơ hội tối ưu hoá các đề xuất cụ thể trong quy hoạch;
28
Trang 29 Xác định các biện pháp giảm thiểu, giảm nhẹ hoặc bù đắp đối với tất
cả các tác động xấu trong trường hợp các tác động đó đã được dự báo;
Đề xuất các phương án và các vấn đề đặt ra cho công tác ĐTM đối vớicác dự án thành phần ở giai đoạn tiếp theo;
Đánh giá và đề xuất các giải pháp thích ứng với sự biến đổi khí hậu;
Đề xuất các biện pháp giảm nhẹ đối với những tác động tiêu cựckhông thể tránh được thông qua việc thay đổi các mục tiêu, các ưutiên hoặc các hành động phát triển được đề xuất;
Xác định các vấn đề, mục tiêu và chỉ số về môi trường có liên quan đãđược xác định trong quá trình ĐMC làm cơ sở để xây dựng chươngtrình quản lý và giám sát môi trường;
Cơ chế quản lý và thực hiện chương trình quản lý và giám sát môitrường
29
Trang 30Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Phần thứ nhất: Bổ sung phân tích, đánh giá, dự báo (mới) về các yếu tố
và điều kiện phát triển của tỉnh An Giang;
Phần thứ hai: Dự báo tác động của bối cảnh và các yếu tố khác (mới) tác
đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang ;
Phần thứ ba: Mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển (mới)
kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020;
Phần thứ tư: Một số kiến nghị và giải pháp (mới) thực hiện Quy hoạch
điều chỉnh
1.2.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển
1.2.1.1 Quan điểm phát triển
Về cơ bản, trong quy hoạch điều chỉnh quan điểm phát triển của tỉnh AnGiang trong thời kỳ đến năm 2020 vẫn được giữ nguyên như trong Quyết định
số 71/2007/QĐ-TTg với các nội dung sau:
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Xây dựng An
Giang thành địa bàn kinh tế mở, đầu mối giao thương của các tỉnh khu
vực và các nước ASEAN Tăng cường, chủ động hội nhập và tích cựckhai thác tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy tăng trưởng Phát triển kinh tế
gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi
khí hậu và phát triển cơ sở hạ tầng đủ sức ứng phó với thiên tai, bảo đảm
phát triển bền vững;
30
Trang 31- Kết hợp tốt giữa công nghiệp hóa nông nghiệp – hiện đại hóa nông thônvới mở rộng, xây dựng mới các khu đô thị, các vùng kinh tế trọng điểm,
có công nghiệp và dịch vụ phát triển năng động; đảm bảo thu nhập cho
người nông dân;
- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá xã hội, bảo đảm cho mọingười dân có cơ hội tham gia và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.Hoàn thiện cơ chế sử dụng nhân tài đi đôi với nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật
và đội ngũ doanh nhân;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc
phòng, đặc biệt là an ninh biên giới Xây dựng nền hành chính hiện đại
Về cơ bản, mục tiêu phát triển của tỉnh An Giang trong thời kỳ đến năm
2020 vẫn được giữ nguyên như trong Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg và được
bổ sung thêm một số ý như sau:
Mục tiêu tổng quát:
Chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và quản lý kinh tế-xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng laođộng với công nghệ tiên tiến, hiện đại, dựa trên phát triển công nghiệp và tiến bộkhoa học - công nghệ, tạo năng suất lao động xã hội cao Đầu tư phát triển các
chương trình, đề án, dự án mang tính đột phá, có trọng tâm, trọng điểm và tích
cực thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế
Mục tiêu kinh tế:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5%/năm giai đoạn 2011-2020;
- GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đến năm 2015 đạt 2.115
USD, năm 2020 khoảng 3.500 USD;
- Đến năm 2015, tỷ trọng nông – lâm - ngư nghiệp trong GDP của Tỉnh còn khoảng 20%; công nghiệp, xây dựng đạt 20% và khu vực dịch vụ 60%, đến năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp còn 15%; công nghiệp-xây dựng tăng lên
23% và khu vực dịch vụ là 62%;
- Đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,2 tỷ USD và năm 2020 là
1,8-2 tỷ USD;
31
Trang 32- Phấn đấu đến năm 2020 đạt chuẩn phổ cập bậc Trung học, toàn tỉnh có
746/765 (tương đương 97,6%) trường đạt chuẩn quốc gia;
- Phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2020 đạt cao hơn 65%;
- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân là 1,5-2%/năm trong giai đoạn 2011-2020.
(các chỉ tiêu in nghiêng mới được điều chỉnh so với mục tiêu nêu trong quy hoạch đã được phê duyệt).
Mục tiêu xã hội:
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,05-0,06%; tốc độ phát triển dân sốthời kỳ 2006-2010 khoảng 1,1%; và 2011-2020 là khoảng 1% Phấn đấugiảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 19% vào năm 2010
và dưới 10% vào năm 2020 Đảm bảo về cơ bản nhân dân có nhà ở tươngđối tốt Đảm bảo cho dân cư đô thị có đủ nhà ở vào trước năm 2020;
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị đến 2010 giữ ở mức 4,8% và đến năm 2020giữ ở mức thất nghiệp tự nhiên (dưới 5%); tăng tỷ lệ sử dụng thời gian laođộng ở nông thôn lên 80-85% vào năm 2010 và trên 90% vào năm 2020;
- Đời sống nhân dân được nâng lên, bảo đảm an ninh lương thực Đến năm
2010 đạt mức dinh dưỡng trung bình 2.200-2.500 calo/người/ ngày và đến
2020 từ 2.600-2.800 calo/người/ngày; tỷ lệ dân đô thị được dùng nướcsạch đến 2010 đạt 96% và 100% vào năm 2020; trên 80% dân số nôngthôn được dùng nước sạch và đến năm 2020 trên 90%; đến năm 2010,phủ sóng phát thanh, truyền hình và có phương tiện nghe nhìn rộng khắptrong tỉnh Số máy điện thoại/100 dân đến năm 2010 đạt trên 22 máy vàđến 2020 trên 42 máy; mức tiêu thụ điện năng bình quân đầu người trên1.500 KWh vào 2010 và trên 2.000 KWh vào năm 2020 Giảm tỷ lệ hộnghèo dưới 5% vào năm 2010 và trên 95% hộ dân được sử dụng điện vàonăm 2010 và 100% vào năm 2020;
- Mở rộng dân chủ theo tinh thần dân thật sự làm chủ, có cơ hội tham giavào đời sống chính trị - xã hội, theo yêu cầu “dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra và dân hưởng” Phát triển các tổ chức xã hội (trong xã hộidân sự) một cách rộng rãi, hoạt động thiết thực để các thành viên có điềukiện giúp đỡ lẫn nhau và có tổ chức đại diện họ trong quan hệ với Nhànước;
- Đến năm 2007 hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng tuổi, đến năm 2015 hoàn thành phổ cập giáo dụcbậc trung học Đến năm 2008 hầu hết các trường tiểu học đạt mức chấtlượng tối thiểu; đến năm 2010 phần lớn các trường đạt chuẩn quốc gia,sinh viên đại học và cao đẳng đạt 150 người/10.000 dân;
32
Trang 33Mục tiêu về khoa học công nghệ:
- Để đảm bảo cho chỉ tiêu GDP/người đạt khoảng 2.000 USD (giá 2003)vào năm 2020 thì năng suất lao động xã hội, đạt khoảng 4.000-5.000USD/lao động/năm (giá 2003);
- Tiêu thụ điện trên một đơn vị GDP đạt mức tương đương với các nướctrung bình trong khu vực (hiện nay khoảng 0,5KWh/1 USD) vào năm2020;
- Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm khoảng 1% GDP vàonăm 2020 (trên 0,5% vào năm 2010);
- Tỷ trọng giá trị gia tăng công nghiệp/tổng giá trị sản xuất công nghiệpkhoảng 40-50% vào năm 2010 và 60-70% vào năm 2020;
- Tỷ lệ cán bộ khoa học - kỹ thuật và người lao động đã qua đào tạo nghềtrong tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân tăng lênkhoảng 25-30% vào năm 2010 và 50% vào năm 2020;
- Theo kinh nghiệm của thế giới, do tác động của khoa học công nghệ, sốchỗ làm việc cần lao động kỹ thuật sẽ tăng gấp 2-3 lần tốc độ tăng GDP;
25 năm xuất hiện 15% sản phẩm mới; 15 năm xuất hiện 25% sản phẩmmới Mỗi năm phấn đấu huy động mọi nguồn lực để đổi mới công nghệđạt tỷ lệ 20-25%/năm (4-5 năm đổi mới một lần) Tỷ trọng trình độ côngnghệ tiên tiến, hiện đại trong công nghệ áp dụng đạt 50% Bám sát cácmũi nhọn công nghệ của thế giới trong thế kỷ tới Đảm bảo có ngày càngnhiều sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, có sức cạnh tranh trên thị trườngthế giới;
- Công nghệ thông tin được phổ cập đến tất cả các doanh nghiệp, các cơquan và các tổ chức sự nghiệp của Nhà nước, các cơ sở giáo dục từ tiểuhọc trở lên và các cơ quan đào tạo Đến năm 2010, trên 50% các công sở
và doanh nghiệp sử dụng tin học và trên 85% vào năm 2020; mật độ thuêbao internet/100 dân là 3,8 vào năm 2010 và trên 10 vào năm 2020
Mục tiêu về bảo vệ môi trường
- Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường
và phát triển bền vững;
- Bảo vệ, giữ sạch và bảo tồn chất lượng nước (đặc biệt là nước đầunguồn), bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và cảnh quan của khu di sản thiênnhiên Thất Sơn Quản lý việc đổ chất thải rắn, thải nước và tổ chức hợp lý
hệ thống bãi rác, xử lý rác thải, nhất là ở các khu đô thị, thị trấn, thị tứ;
33
Trang 34- Bảo vệ môi trường để đạt được sự tăng trưởng kinh tế bền vững, đảm bảokiểm soát lượng ô nhiễm trên một khu vực rộng lớn; bảo tồn rừng tựnhiên và các nguồn tài nguyên nước;
- Xây dựng khả năng cưỡng chế thi hành quản lý môi trường trên cơ sởtăng cường năng lực cho các cơ quan hữu quan và thể chế thực thi quyhoạch;
- Nâng độ che phủ của rừng và cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lênkhoảng 30% diện tích vào năm 2020 Đảm bảo môi trường sạch sẽ ở nôngthôn, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xử lý vệ sinh môi trường ở nông thôn
1.2.2 Phương hướng phát triển các ngành
1.2.2.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Đảm bảo diện tích trồng lúa nước theo quy hoạch phát triển nông nghiệp,
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và phát triển theo huớng sản xuất
hàng hoá Hướng phát triển là nâng cao năng suất cây trồng, sản xuất sản
phẩm nông nghiệp sạch, trong đó có lúa nước;
- Duy trì quan điểm “đưa ngành thủy sản thành (một trong những) ngành
(kinh tế) mũi nhọn của tỉnh”, nhưng hướng trọng tâm phát triển thủy sản
vào khâu nâng cao chất lượng sản phẩm Diện tích và sản lượng thủy sản có
thể không tăng, nhưng giá trị và doanh thu không giảm;
- Xác định sản phẩm gạo và cá tra, cá ba sa là sản phẩm đặc biệt, sản phẩm
chiến lược của tỉnh Quan tâm phát triển thêm một số sản phẩm khác có giá
trị kinh tế cao;
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành những vùng sản xuất chuyên canhtrên cơ sở đầu tư thâm canh cao;
- Triển khai các dự án kèo sạt lở bờ sông;
- Xây dựng Viện công nghệ sinh học cao nghiên cứu giống cây trồng vật nuôi
của toàn vùng ĐBSCL;
- Xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTgngày 16/4/2009 và 20 tiêu chí theo Quyết định 1036/QĐ-UBND ngày07/6/2010 của UBND tỉnh An Giang;
- Hoàn chỉnh hệ thông đê bao kiểm soát lũ đi đôi với thủy lợi nội đồng, đẩy
mạnh phát triển hệ thống tưới, quan tâm đến trữ nước cục bộ cho tiêu dùng
và sản xuất.
34
Trang 35Hình 1.1 Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang
đến năm 2020
35
Trang 361.2.2.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm
Bảo quản và chế biến lương thực
- Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư hệ thống kho dự trữ, hệ thống sấy lúa, si
lô tồn trữ nông sản có quy mô thích hợp theo từng cụm ở các huyện nhằmgiảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch, đồng thời để thực hiện chính sách tiêuthụ hết nông sản của nông dân khi vào vụ thu hoạch, ổn định về số lượng,chất lượng nông sản xuất khẩu đảm bảo cho người nông dân tiêu thụ nôngsản có lời để phát triển sản xuất;
- Đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ các nhà máy xay xát gạo,trang bị mới hệ thống cối giằng, xây dựng nhà kho chứa trấu, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất;
- Đối với các nhà máy lau bóng gạo, hiện nay năng lực sản xuất năm đã đạt1,48 triệu tấn gạo/năm, do đó chỉ cần đầu tư trang bị thêm thiết bị laubóng gạo có bộ phận cảm biến màu, đầu tư xây dựng nhà kho, đảm bảochất lượng gạo xuất khẩu, chủ yếu gạo 5% tấm
Chế biến rau quả:
- Tăng cường năng lực chế biến rau quả để có nhiều sản phẩm xuất khẩu;
- Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến rau quả sử dụng những thiết bị hiệnđại để sản xuất rau quả sấy, rau quả muối, mứt quả, rau quả đóng hộp Chế biến thuỷ - súc sản, chế biến thức ăn gia súc
- Gắn vùng sản xuất nguyên liệu với chế biến, gắn nhà máy chế biến thànhphẩm với nhà máy chế biến thức ăn để tận dụng phụ phẩm thuỷ sản (sảnxuất bột xương từ phụ phẩm thuỷ sản);
- Nâng công suất, đổi mới công nghệ các nhà máy hiện có, xây dựng mớinhà máy chế biến với công nghệ tiên tiến hiện đại, nhằm đáp ứng ngàycàng cao nhu cầu của khách hàng;
- Chuyển dần xuất khẩu sản phẩm thô, sơ chế sang sản phẩm tinh chế bằngcông nghệ tiên tiến (sản phẩm giá trị gia tăng);
- Chọn lựa nhóm, loại sản phẩm thuỷ sản chế biến, nghiên cứu kỹ thịtrường, chọn công nghệ thích hợp theo một quy trình xuyên suốt từ sảnxuất nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ;
- Phát huy năng lực sản xuất của nhà máy chế biến thức ăn gia súc (60.000tấn/năm) và nhà máy chế biến thức ăn gia súc thuỷ sản (25.000 tấn/năm)của công ty Afiex
36
Trang 37Công nghiệp cơ khí:
- Tiếp tục nghiên cứu cơ giới hoá các khâu gieo sạ, gặt, suốt, cải tiến cácthiết bị sấy đáp ứng yêu cầu về chất lượng, giá thành trong sấy lúa, đểmọi khâu trong sản xuất nông nghiệp đều được cơ giới hoá, góp phần đưasản xuất nông nghiệp ở nước ta nói chung và An Giang nói riêng đạt trình
độ tiên tiến của các nước trong khu vực;
- Nâng cao năng lực chế tạo máy nông nghiệp, góp phần giảm giá thànhsản xuất máy tạo điều kiện cho đông đảo nông dân có thể mua được máy
sử dụng
Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
- Khai thác tài nguyên khoáng sản phải kết hợp với bảo vệ môi trường, bảo
vệ di tích lịch sử, cảnh quan du lịch ;
- Tích cực đầu tư chiều sâu, khai thác có hiệu quả các mỏ khoáng sản đãthăm dò khảo sát và được cấp giấy phép khai thác để cung ứng cho nhucầu xây dựng trong tỉnh, các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và xuấtkhẩu;
- Thực hiện theo Quyết định số 201/2003/QĐ-UB ngày 17/02/203 củaUBND tỉnh An Giang về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối vớihoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang;
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng của tỉnh đáp ứngnhu cầu khách hàng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường khu vực vàCampuchia;
- Phát triển các sản phẩm mới phù hợp với điều kiện dân dụng - côngnghiệp trong khu vực
Ngành may
Tập trung phát triển mạnh công nghiệp may xuất khẩu, mở rộng phươnghướng gia công hàng may mặc, liên kết chặt chẽ với Tổng công ty may ViệtNam và các thành phố lớn, tăng tỷ trọng hàng xuất khẩu trực tiếp tối đa Đápứng yêu cầu tại chỗ và quanh vùng về hàng may sẵn cho nhân dân
Ngành da giày
Tập trung phát triển mạnh công nghiệp da giày phục vụ xuất khẩu và nộiđịa Phục vụ nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng phong phú của khách hàng
37
Trang 38Hình 1.2 Điều chỉnh quy hoạch phát triển các công trình chủ yếu tỉnh An Giang
đến năm 2020
38
Trang 39Các ngành nghề tiểu thủ công truyền thống
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở thêu xuất khẩu pháttriển thu hút nhiều lao động, kết hợp với công tác dạy nghề cho các laođộng nữ ở các vùng nông thôn, vùng người dân tộc, mở rộng thị trường,xuất khẩu trực tiếp sang thị trường châu Âu và các nước khác, nâng sảnlượng hàng xuất khẩu năm 2010 lên 50 tấn;
- Hỗ trợ, phát triển ổn định các ngành nghề sản phẩm tiểu thủ công nghiệptruyền thống ở nông thôn để giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định chongười lao động và người nghèo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn Các ngành nghề cần đầu tư phát triển là đan lát, rèn nông cụcầm tay, mộc dân dụng và chạm trổ, dệt Đối với các sản phẩm đang cóthị trường tiêu thụ Campuchia, các cơ sở cần tích cực đầu tư nâng cấp sảnphẩm và có các biện pháp tiếp thị để đẩy mạnh việc tiêu thụ nhiều hơnnữa;
- Đầu tư phát triển các ngành nghề tiểu thụ công nghiệp phục vụ chươngtrình phát triển du lịch của tỉnh: sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ(mộc chạm trổ, hàng dệt thổ cẩm, ) và đầu tư nâng cấp các mặt hàng đặcsản truyền thống của An Giang
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
- Đổi mới thiết bị và công nghệ gia công để nâng cao hệ số sử dụng giữa gỗthành phẩm và gỗ nguyên liệu;
- Đa dạng hoá các sản phẩm từ gỗ, khôi phục và phát triển làng nghề,ngành nghề thủ công mỹ nghệ từ gỗ, tre, lá trong tỉnh;
- Dùng gỗ rừng trồng để sản xuất những sản phẩm phục vụ tiêu dùng vàxuất khẩu
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước
- Nâng sản lượng điện thương phẩm đến năm 2020 là 6 tỷ;
- Về sản xuất và phân phối nước:
Phát huy hết công suất của 96 nhà máy cấp nước hiện có (83.000
m3/ngày, đêm) do Công ty Điện nước quản lý Nâng cấp hệ thốngphân phối nước toàn tỉnh, giảm tỷ lệ thất thoát nước đến mức thấpnhất;
Nâng công suất cấp nước sạch đến năm 2020 đạt 175 triệu m3
Khu công nghiệp:
39
Trang 40- Xây dựng hoàn chỉnh các khu công nghiệp tập trung, gồm khu Vàm Cống
(thành phố Long Xuyên) với diện tích 500 ha, khu Hội An (huyện Chợ
Mới) với diện tích 100 ha và một số cụm CN-TTCN cấp huyện khác, ưu
tiên công nghệ cao;
- Mở rộng KCN Bình Hòa lên 281,7 ha và KCN Bình Long lên 180,6 ha;
- Phấn đấu lấp đầy các khu công nghiệp đến năm 2020 ưu tiên, khuyếnkhích phát triển công nghiệp công nghệ cao;
- Lấp đầy 100% diện tích cụm công nghiệp Xuân Tô (huyện Tịnh Biên).
1.2.2.3 Dịch vụ
- Hoàn chỉnh quy hoạch chung và đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng khu kinh tếcửa khẩu gồm 2 cửa khẩu quốc tế: Tịnh Biên, Vĩnh Xương và 2 cửa khẩuquốc gia: Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông;
- Khu thương mại cửa khẩu Tịnh Biên: kêu gọi thu hút đầu tư để mở rộng,
xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ gắn với phân bố dân cư và phát triểncác dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu;
- Phát triển khu du lịch Ô Tà Sóc (huyện Tri Tôn) kết hợp với khu du lịchvùng núi Thất Sơn (huyện Tri Tôn) và sản phẩm thuốc trồng trên vùngnúi Thất Sơn để hình thành tuyến du lịch liên hoàn
1.2.2.4 Các lĩnh vực xã hội
Giáo dục – đào tạo:
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển
giáo dục, phấn đấu 100% trường lớp học được kiên cố hóa trong giai
đoạn 2012-2015;
- Tách trường mẫu giáo ra khỏi trường tiểu học;
- Nâng cấp Trung tâm dạy nghề Tân Châu thành trường Trung cấp nghềTân Châu và Trung tâm dạy nghề Chợ Mới thành trường Trung cấp nghề
Chợ Mới vào năm 2011; Trung tâm dạy nghề Tri Tôn thành trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú và hoàn thành xây dựng vào năm 2012;
- Hoàn thành xây dựng cơ bản trường Cao đẳng nghề An Giang vào năm
2013-2014; Trường Trung học y tế liên kết với trường Đại học An Giang hình thành khoa Y;
- Xây dựng trường Trung cấp Y tế tại huyện Châu Đốc;
- Xây dựng trường học nội trú cho đồng bào dân tộc thiểu số;
- Xây dựng chương trình kiên cố hóa và nhà công vụ giai đoạn 2,3
Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
40