Báo cáo đánh giá tác động môi trường – nhà máy xử lý rác thuỷ phương, tỉnh TT huế
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÓM TẮT VỀ XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Nhà máy xử lý rác thải Thuỷ Phương được xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 2003,đến nay Nhà máy đã góp phần đáng kể vào việc giải quyết vấn đề tồn đọng rác thải trên địabàn thành phố Huế Tuy nhiên, hiện tại công nghệ xử lý rác tại Nhà máy đã trở nên khôngcòn phù hợp với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng môi trường Do vậy cần có sự cải tạo,nâng cấp để đảm bảo giải quyết triệt để hơn nữa các vấn đề môi trường phát sinh trong quátrình hoạt động của nhà máy
Trên cơ sở đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa đã tiến hành đầu
tư, xây dựng, cải tạo nhằm hoàn thiện dây chuyền thiết bị công nghệ An Sinh – ASC xử lýrác thải sinh hoạt tại Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương, tỉnh Thừa Thiên – Huế Đây là mộtcông nghệ hiện đại, xử lý rác theo chu trình khép kín từ khâu tiếp nhận rác đến đầu ra sảnphẩm Hoạt động của nhà máy đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêuphát triển bền vững, vừa góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra,vừa tạo ra các sản phẩm có ích phục vụ cho nông nghiệp, xây dựng,
- Cơ quan phê duyệt dự án: chủ đầu tư tự phê duyệt
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM.
Các văn bản pháp luật và kỹ thuật để xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM) bao gồm:
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày
Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành quy chế quản lý chất thải nguy hại
Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và môi trường về việc ban hành các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhcác tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
Trang 2 Công văn số 2650/UBND-TC ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnhThừa Thiên – Huế về việc thống nhất chủ trương chuyển giao chủ thể đầu tư của Nhàmáy xử lý rác Thuỷ Phương.
Công văn số 3051/UBND-ND ngày 22/08/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế vềviệc cho phép Công ty CP Đầu tư – phát triển Tâm Sinh Nghĩa mở rộng diện tích nhàmáy xử lý rác Thuỷ Phương
3 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được thực hiện nhằm đánh giá và dự báo cáctác động đến môi trường do quá trình hoạt động của nhà máy, từ đó đề ra những biện phápkhống chế và giảm nhẹ các tác động bất lợi
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa
Cơ quan tư vấn lập báo cáo: Trung tâm công nghệ môi trường Đà Nẵng (DENTEC)
- Giám đốc : ông Huỳnh Thuận
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư – Phát triển Tâm Sinh Nghĩa.
Đại diện: ông Ngô Xuân Tiệc Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Địa chỉ liên hệ: 402 – 404, Phạm Văn Hai, phường 5, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.Điện thoại: 08.8464480 Fax: 08.8461370
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA NHÀ MÁY
+ Phía Bắc : tiếp giáp với vùng đất đồi
+ Phía Nam : giáp bãi rác thành phố
+ Phía Đông : giáp khu xử lý nước thải của bãi rác và vùng đất đồi
+ Phía Tây : giáp vùng đất đồi
Tổng diện tích của Nhà máy là 4,0ha
1.3.3 Mối tương quan của địa điểm xây dựng nhà máy với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
Tương quan với các đối tượng tự nhiên:
- Hệ thống đường giao thông: Cách khu vực nhà máy 200m về phía Tây có tuyếnđường tránh thành phố Huế, đây là tuyến giao thông lớn duy nhất đi qua khu vực.Ngoài ra còn có tuyến đường nhựa nối liền từ nhà máy với nội thành thành phố
- Hệ thống sông suối, đồi núi: Nhà máy nằm ở vùng đồi thấp, không có sông suối chảyqua Tiếp giáp với nhà máy về phía Đông có một khe nước nhỏ, đây là khe thoátnước rác từ bãi rác thành phố Nước mưa từ nhà máy cũng được thoát vào khe này
Tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội
Trang 4- Dân cư: Nhà máy nằm ở vùng dân cư rất thưa thớt, cách nhà máy 200m về phía Tây
và Tây Bắc có vài ba hộ dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp
- Các cơ sở công nghiệp, dịch vụ:
+ Cách nhà máy khoảng 150m về phía Tây là trạm nghiền sàng đá (Công tykhoáng sản Huế)
+ Tiếp giáp với Nhà máy về phía Nam là bãi rác thành phố
- Các công trình văn hoá, di tích lịch sử: xung quanh khu vực xây dựng nhà máykhông có các công trình về văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng, các di tích lịch sử
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Tổng vốn đầu tư cho dự án
Tổng vốn đầu tư cho Dự án là 36.750 triệu đồng, bao gồm các hạng mục sau:
Chi phí xây dựng : 12.000 triệu đồng
Chi phí dây chuyền thiết bị : 23.000 triệu đồng
Chi phí khác : 1.750 triệu đồng
1.4.2 Hình thức đầu tư và nguồn vốn
Hình thức đầu tư: trên cơ sở nhà máy hiện có, tiến hành cải tạo lại một số công đoạntrong dây chuyền công nghệ, lắp đặt thêm các thiết bị hiện đại, giảm bớt các côngđoạn thủ công, đảm bảo hoạt động chế biến rác thải sinh hoạt của nhà máy theođúng tiêu chí 3T của công nghệ An Sinh (đây là tiêu chí do Công ty tự đưa ra)
Tái sinh mùn hữu cơ
Tái chế phế thải dẻo
Tránh chôn lấp (tỷ lệ chôn lấp dưới 10%)
Đến nay, việc cải tạo lại công nghệ đã hoàn tất và nhà máy đã đi vào hoạt động
Trang 5 Nhà cơ điện + dây chuyền tách nilon loại 1 : 486m2
Nhà phân loại rác : 884,8m2
Nhà sản xuất phế thải dẻo : 486m2
Nhà tách tuyển mùn tươi : 90m2
Nhà ủ hoai hữu cơ + phun vi sinh : 864m2
Nhà ủ hoai hữu cơ : 972m2
Ngăn ủ xơ ngắn + nạp liệu : 540m2
Các hạng mục công trình phụ trợ của bao gồm:
Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ mặt bằng nhà máy được thu vào hệ thốngmương thoát Sau khi lắng cặn tại hố ga, nước mưa được thải vào khe Vực ở phíaĐông của nhà máy
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
- Nước thải sản xuất: nước thải ra từ công đoạn rửa phế thải dẻo được thu gom và xử
lý tại hệ thống xử lý nước thải, sau đó tuần hoàn tái sử dụng, không thải ra ngoài.Đối với nước rỉ rác được thu gom vào bể chứa và sử dụng để phun lên bề mặt rác tạicác hầm ủ nhằm làm tăng độ ẩm cho rác
- Nước thải sinh hoạt: được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó dẫn về hồ chứa và bổsung vi sinh ASC Protect rồi sử dụng làm nước tưới cây, không thải ra môi trường
Hệ thống cây xanh: Cây xanh có tác dụng cải thiện điều kiện vi khí hậu, giảm ồn.Ngoài ra cây xanh còn hấp thụ các khí độc hại trong không khí và giảm lượng bụi pháttán đi xa Cây xanh đã được bố trí trồng xung quanh tường rào, các khu vực sản xuất,khu vực làm việc và các khu cây xanh tập trung ở phía Bắc, Tây Bắc trong nhà máy.Tổng diện tích đất dành cho trồng cây xanh là 6000 m2
1.4.4 Quy trình công nghệ xử lý rác
Khối lượng rác thải
Trang 6Theo các số liệu thống kê và dự báo của Công ty TNHHNNMTV Môi trường và Côngtrình đô thị Huế, khối lượng rác thải tại thành phố Huế như sau:
Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số thành phố ở Việt Nam
- Xử lý mùi hôi ngay khi tiếp nhận rác và trong suốt quá trình xử lý
- Phần lớn vật chất từ rác được tái chế và tái sử dụng, hạn chế chôn lấp
Trang 7Sơ đồ công nghệ xử lý rác tại Nhà máy như sau:
Trang 8hỗn hợp hữu cơ hữu cơ
đất cát và tạp vật
vào máy ép bã xellulo sợi dài và mỏng dẻo
HỆ THỐNG THIẾT
BỊ TÁCH TUYỂN MÙN HỮU CƠ
VI SINH
HỆ THỐNG NHÀ Ủ CÓ ĐẢO TRỘN VÀ SỤC KHÍ
TRUNG TÂM SẢN HỮU CƠ VI SINH
TRUNG TÂM GIA CÔNG NHỰA DẺO TÁI CHẾ
MÙN ĐỂ CẢI TẠO ĐẤT
HỖN HỢP HỮU CƠ (Làm giàu lần 2)
TÁCH TUYỂN BẰNG TAY (Loại bỏ màng mỏng dẻo)
MÁY PHÂN LOẠI BẰNG SỨC GIÓ (lần 2)
MÁY BĂM CẮT NHỎ HỮU CƠ
VI SINH
ĐẤT CÁT VÀ MÙN VỤN HỮU CƠ
KIM LOẠI MÁY SÀNG RUNG 2
MÁY TÁCH TUYỂN KIM LOẠI TỪ TÍNH
MÁY SÀNG RUNG 1
CHẤT ĐỐT CHO TRUNG TÂM CẤP GIÓ NÓNG, KHÔ VÀ SẠCH PHẾ LIỆU CÓ THỂ BÁN ĐƯỢC RÁC KHÔNG XỬ LÝ PHẢI CHÔN LẤP XÁC GIA SÚC VÀ PHẾ THẢI Y TẾ VŨ KHÍ VÀ CHẤT NỔ
TRUNG TÂM CẤP GIÓ NÓNG, KHÔ, SẠCH
MÁY BĂM CẮT HẠT NHỰA DẺO TÁI CHẾ
MÁY ĐÙN SỢI NHỰA DẺO TÁI CHẾ
MÁY BĂM CẮT MÀNG MỎNG NHỰA DẺO
HỆ THỐNG SÀNG LỒNG, SẤY KHÔ VÀ LÀM SẠCH
TÁCH TUYỂN BẰNG TAY MÀNG MỎNG NHỰA DẺO
SÀNG LỒNG (Tách đất cát và tạp chất)
HỖN HỢP MÀNG MỎNG NHỰA DẺO
TÁCH TUYỂN BẰNG TAY (Loại bỏ màng mỏng, dẻo)
NHÀ TẬP KẾT RÁC SINH HOẠT ĐỂ PHUN KHỬ ĐỘC VÀ MÙI HÔI
NẠP LIỆU LÊN BĂNG CHUYỀN XỬ LÝ ( Co khí hoá) TÁCH TUYỂN BẰNG TAY 5 NHÓM RÁC CÁ BIỆT
MÁY PHÂN LOẠI BẰNG SỨC GIÓ (lần 1)
MÁY XÉ BAO, ĐẬP, CẮT VÀ LÀM TƠI RÁC
HỖN HỢP RÁC HỮU CƠ (làm giàu lần 1)
SÀNG LỒNG
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ AN SINH - ASC XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT
HỖN HỢP MÙN BỤI ĐẤT, NHỰA DẺO
THIẾT BỊ TÁCH TUYỂN VỤN DẺO LỌT SÀNG VÀ SẤY KHÔ
Mùi hơi
Khí thải
Bụi
Trang 9Thuyết minh: Các công đoạn chuẩn bị cho quá trình xử lý rác bao gồm:
Tiếp nhận rác và khử mùi: Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom được vận chuyển đếnNhà máy bằng các xe chuyên dụng Ngay khi xả ra khỏi xe, rác thải sẽ được phunhỗn hợp vi sinh khử mùi và khử độc Các chủng vi khuẩn Nitrosomonat, xạ khuẩnStreptomyces, nấm men Saccharomyces Cerevicia sẽ phân giải nhanh các chất hữu
cơ mau lên men, phân giải mạnh protein, khử các khí độc gây mùi hôi, ngăn cản sựhình thành các khí H2S, NH3… Đồng thời chúng còn sinh chất kháng sinh chốngbệnh và khử các tác nhân gây bệnh, sinh chất kích thích tăng trưởng thực vật Sau từ
5 đến 8 giờ mùi hôi sẽ giảm dần đến triệt tiêu
Tách tuyển rác cá biệt: Sau khi khử độc và mùi hôi, rác được đưa vào băng chuyềntách tuyển bằng thủ công Tại đây công nhân sẽ loại bỏ rác cá biệt bao gồm nhữngloại sau:
+ Vũ khí và chất nổ
+ Xác súc vật và phế thải y tế
+ Phế liệu (kim loại, thuỷ tinh,…)
+ Phế thải dẻo (bao nilon)
+ Chất hữu cơ khó phân huỷ dùng làm chất đốt (củi gỗ, bàn ghế, cành cây, chănchiếu, mùng màn,…)
+ Phế thải không xử lý được phải chôn lấp
+ Các vật thể cồng kềnh, dây nhợ cản trở máy hoạt động
Phân loại rác: Hỗn hợp rác sau khi được loại bỏ các loại rác cá biệt, tự động lần lượt
đi vào các máy đập và xé rác (gọi là máy xé rác), máy phân loại bằng sức gió (máytuyển gió), thiết bị tách tuyển kim loại bằng từ tính (máy tuyển từ) và hệ thống thiết
bị phân loại rác theo kích thước bằng các sàng lồng quay liên tục (sàng lồng phânloại) Qua cụm công nghệ liên hoàn phân loại, rác được phân thành các dòng riêngbiệt như sau:
+ Hỗn hợp giàu các chất hữu cơ và thực vật gọi tắt là hỗn hợp hữu cơ
+ Hỗn hợp giàu các chất phế thải dẻo gọi tắt là hỗn hợp phế thải dẻo
+ Hỗn hợp đất cát và vụn hữu cơ tươi được phối trộn chế phẩm vi sinh phân huỷ đểchế biến thành mùn hữu cơ vi sinh loại 2 dùng để cải tạo đất
Sau quá trình phân loại, rác thải được xử lý theo 3 dây chuyền khác nhau như sau:
a Xử lý rác hữu cơ: bao gồm các bước
+ Phân loại rác hữu cơ: Hỗn hợp hữu cơ được làm sạch lần nữa bằng việc tách tuyển thủcông trên băng chuyền, rồi qua hệ thống thiết bị tách tuyển kim loại bằng từ tính Hỗnhợp hữu cơ sạch được băm nhỏ, phối trộn chế phẩm vi sinh phân hủy hữu cơ và
Trang 10xenllulo (các chủng vi sinh Bacilus Lichemi formis, Asperqillus niger, Lacto Bacilus
Sp, Cellulomonas, ) để chuẩn bị chuyển sang công đoạn ủ tạo mùn hữu cơ
+ Ủ hoai hỗn hợp hữu cơ: có 3 loại hình ủ
o Ủ hoai hỗn hợp hữu cơ tươi có kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ
- Ủ phát triển vi sinh hiếu khí ở nhiệt độ thấp, có đảo trộn, sục khí
- Ủ phát triển vi sinh hiếu khí ở nhiệt độ cao có sục khí, có đảo trộn
- Ủ chín có sục khí
- Ủ giảm ẩm
- Thời gian cho một quá trình ủ phân đoạn là 48 ngày
Tuỳ theo yêu cầu của từng giai đoạn ủ, các thông số kỹ thuật chủ yếu được khống chế
để tăng hiệu quả ủ phân giải hữu cơ và cellulo
- Độ ẩm : 40 – 60%
- Nhiệt độ : 45 – 800C
- Độ pH : 6 – 7,5
- Tỷ lệ C/N : 1/25
Với công nghệ ủ hỗn hợp hữu cơ phân đoạn, cấu trúc vật lý của khối rác hữu cơ bị phá
vỡ, biến đổi mạnh và trở nên tơi xốp Đồng thời kéo theo sự thay đổi mạnh các chủng visinh vật trong đống rác Trong đó các loài vi sinh vật gây bệnh sẽ bị tiêu diệt hết (chúngthường là loại ưa ấm) Thay vào đó là hệ vi sinh vật ưa nhiệt phát triển mạnh, Chúng thuộccác loại vi khuẩn ưa nóng và xạ khuẩn, phù hợp với các hệ cây trồng thuộc vùng khí hậunhiệt đới ẩm
Sự tồn tại và phát triển của hệ vi sinh vật ưa nóng, cùng với sự có mặt của một số loài
vi sinh vật phân hủy khác làm cho khối rác hữu cơ biến đổi, phân hủy và gãy vụn, chuyểnhóa thành mùn hữu cơ vi sinh
o Ủ khô bã xơ cellulose sợi ngắn và bã thải thu hồi tại công đoạn tách tuyển mùn mịn(chiếm tỉ lệ khoảng 4% so với khối lượng rác tươi) Sau 20 - 30 ngày sẽ đưa ra táchtuyển tận thu mùn hữu cơ Bã thải nếu còn sẽ đưa vào ủ dài ngày cùng với xơcellulose sợi dài thay cho chôn lấp
o Ủ dài ngày bã xơ cellulose sợi dài (chiếm tỉ lệ khoảng 8% so với khối lượng ráctươi) sau khi đã được băm cắt nhỏ và phối trộn các chủng vi sinh phân huỷ đặc biệt.Thời gian ủ từ 3 ÷ 6 tháng tùy thuộc diện tích nhà ủ và tỉ lệ hoai thành mùn theoyêu cầu, sau đó sẽ đưa ra tách tuyển tận thu mùn hữu cơ Phương pháp ủ trong nhàkín có phối trộn vi sinh sẽ thay thế cho việc chôn lấp (10%) trong quá trình xử lýrác hiện nay
Trang 11+ Tách tuyển mùn hữu cơ: Hỗn hợp hữu cơ qua giai đoạn ủ, được xe cơ giới chuyển vàobăng chuyền tách tuyển mùn Tại đây, máy đánh tơi và hệ thống sàng lồng phân loạitheo kích thước sẽ phân loại hỗn hợp hữu cơ thành 3 nhóm:
o Nhóm mùn thô tự động đi vào băng chuyền sấy giảm ẩm (nhiệt được cung cấp bởi
lò đốt rác) và tiếp tục tách tuyển lấy mùn mịn để sản xuất ra phân bón hữu cơ visinh
o Nhóm xơ cellulose sợi ngắn có nhiều mùn bám dính theo, đưa trở lại hầm ủ khô, ủcùng với bã thải của công đoạn tách tuyển mùn mịn để tận thu mùn hữu cơ
o Nhóm xơ cellulose sợi dài dùng để đốt cung cấp nhiệt cho quá trình sấy giảm ẩmphân hữu cơ
+ Sản xuất phân hữu cơ vi sinh: Mùn hữu cơ mịn, chuyển qua thiết bị phối trộn chếphẩm vi sinh đặc chủng bao gồm các chủng kháng bệnh, kích thích tăng trưởng, tăngcường phẩm chất và khả năng diệt trừ sâu bệnh có trong đất…Sau đó mùn được dẫnvào hệ thống cân định lượng, đóng bao và vận chuyển vào kho thành phẩm
+ Chế biến mùn hữu cơ vi sinh loại 2: Tại công đoạn phân loại rác ta thu được hỗn hợpđất cát và vụn hữu cơ tươi Hỗn hợp này phối trộn với bã thải của công đoạn táchtuyển mùn mịn và phối trộn vi sinh đặc chủng sẽ cho ra mùn hữu cơ vi sinh loại 2,được dùng để cải tạo đất
Trang 12Quy trình xử lý hỗn hợp rác hữu cơ
Hình 1.1 Quy trình xử lý rác hữu cơ
b Xử lý phế thải dẻo
Sơ đồ công nghệ xử lý phế thải dẻo sản xuất các sản phẩm nhựa tái chế
RÁC HỮU CƠ
Giai đoạn 2
Vi sinh vËt:
Cố định đạm: Azotobacter sppKháng bệnh: Stretomycetes sppTrừ sâu bệnh: Metarhizium anisopliae
Giai đoạn 3
Phụ gia
MÙN HOAI HỮU CƠ
VK Nitrosomonas
XK Streptomyces
NM Saccharomyces
cerevisia
Vi sinh vật phân huỷ
Bacilus lichemi formis,Aspergillus niger,Lacto bacilus sp, Cellulomonas
Vi sinh vật phân huỷ
Trang 13Công nghệ xử lý phế thải dẻo bao gồm các công đoạn sau:
+ Phân loại phế thải dẻo: Dòng phế thải dẻo sau khi phân loại được đưa vào thiết bịsàng lồng để tách đất cát và tạp chất Sau đó, chúng được tách tuyển bằng tay rồi đưasang máy băm cắt Sau khi băm cắt, phế thải dẻo được chuyển vào các bể rửa cókhuấy trộn để làm sạch đất cát Lượng nước thải ra sau khi rửa phế thải được dẫn về
hệ thống xử lý, phần phế thải sạch tiếp tục đưa sang hệ thống sàng lồng sấy khô bằngnhiệt cung cấp từ lò đốt rác hữu cơ khó phân huỷ
+ Tái chế nhựa dẻo: Phế thải dẻo, vụn sau khi qua hệ thống sàng lồng sấy khô đượcđưa vào máy đùn thành sợi nhựa, sau đó qua máy băm cắt thành những hạt nhựa rồiđưa đến khu vực gia công nhựa dẻo tái chế Tại đây sẽ tạo ra các sản phẩm ống thoátnước, xô chậu, tấm đan,…Khí thải phát sinh tại công đoạn đùn ép tạo hạt nhựa, tạosản phẩm nhựa được thu gom bằng chụp hút và xử lý bằng dung dịch NaOH loãng.+ Hỗn hợp đất cát tách ra từ quá trình phân loại phế thải dẻo được sử dụng để đóng épthành gạch block
c Xử lý rác hữu cơ khó phân huỷ
Phế thải dẻo sau khi phân loại
Trang 14Các chất hữu cơ khó phân huỷ như gỗ củi, giẻ,… được xử lý bằng phương pháp đốt ởnhiệt độ cao trong lò đốt chuyên dụng Nhiệt tạo ra từ quá trình dốt được tận dụng vào cáccông đoạn sấy khô, giảm ẩm trong dây chuyền sản xuất.
Hiện tại, nhà máy đã lắp đặt 02 lò đốt rác hữu cơ khó phân huỷ, 1 lò để cung cấp nhiệtcho quá trình sấy khô phế thải dẻo sau khi rửa, 1 lò cung cấp nhiệt cho quá trình sấy khô sảnphẩm phân bón trước khi phối trộn với các thành phần khác (N, P, K) thành sản phẩm phânbón hữu cơ sinh học Đây là những lò đốt rác do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng)thiết kế và thi công lắp đặt
Cấu tạo của lò: Lò đốt được thiết kế gồm 04 buồng riêng biệt gắn liền với nhau làbuồng đốt sơ cấp, buồng đốt thứ cấp, buồng lắng bụi 1 và buồng lắng bụi 2 Kết cấunày làm tăng tính cưỡng bức trong cả hai buồng đốt, do đó làm tăng khả năng cháy triệt
để các khí độc hại trong lò
Ghi chú:
1: Buồng đốt 8: Máy khuấy pha dung dịch nước vôi2: Ống xả sự cố 9: Bể tuần hoàn dung dịch
3: Bộ trao đổi tận dụng nhiệt thải 10: Bơm dung dịch
4: Quạt trao đổi nhiệt 11: Bể lắng
5: Quạt tăng áp 12: Tháp xử lý khí thải
6: Sàng lồng sấy khô, giảm ẩm 13: Ống khói thải khí sau xử lý
7: Quạt hút khí thải 14: Quạt cấp khí cho buồng đốt
Nguyên lý hoạt động của lò đốt:
+ Nguyên lý hoạt động của lò đốt chất thải rắn hữu cơ khó phân huỷ là sử dụngbuồng đốt đa vùng và có lắp đặt đầu đốt điều chỉnh được cho cả hai buồng đốt sơ
Trang 15gian và thời gian, do đó có thể kiểm soát và tối ưu hoá quá trình cháy ở mỗi buồngđốt.
+ Khi bắt đầu vận hành, đầu đốt ở buồng đốt thứ cấp hoạt động, nâng nhiệt độ trongbuồng đốt lên mức khoảng 500 – 7000C Lúc này đầu đốt ở buồng đốt sơ cấp cũngbắt đầu hoạt động Chất thải rắn hữu cơ khó phân huỷ được đưa vào buồng đốt sơcấp qua cửa nạp và được đẩy vào vùng đáy buồng có nhiệt độ cao Tuỳ theo loạichất thải mà thời gian nạp vào buồng từ 10 – 20phút/lần với khối lượng thích hợp.Chất thải được đốt trong buồng đốt sơ cấp ban đầu với nhiệt độ khoảng 500 –
5500C Sau một số mẻ đốt, nhiệt độ buồng sơ cấp tăng lên khoảng 600 – 7000C,lượng không khí cần cung cấp cho quá trình cháy sẽ được kiểm soát và điều chỉnhthổi vào thông qua các van gió
+ Khói sinh ra trong buồng đốt sơ cấp được dẫn sang đốt ở buồng đốt thứ cấp cónhiệt độ 700 – 8500C Nhiệt độ buồng sơ cấp và thứ cấp được điều chỉnh tự độnghoặc theo chế độ cài đặt trước
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò đốt:
Chất hữu cơ khó phân huỷ
Khí thải sạch thoát ra
Bụi thôBụi thôVòi đốt dầu 2
Trang 16 Nguyên tắc hoạt động của thiết bị xử lý môi trường:
+ Lọc bụi: gồm 3 cấp
o Lắng trong buồng lắng sơ cấp
o Lắng trong đáy thiết bị trao đổi nhiệt theo nguyên lý cyclon
o Lắng hỗ trợ bằng phương pháp tăng kích thước hạt trong tháp rửa khí thải bằng
hệ thống phun nước vôi
+ Xử lý khí độc hại: bao gồm
o Xử lý CO bằng đốt dư oxy trong buồng thứ cấp lên 8500C
o Xử lý khí SO2 và các loại khí khác bằng hấp thụ trong nước vôi
1.4.6 Chủng loại, chất lượng sản phẩm
- Chủng loại sản phẩm: các sản phẩm được tạo ra từ quá trình hoạt động của Nhà máygồm có:
+ Mùn hữu cơ vi sinh loại 2 dùng để cải tạo đất
+ Phân hữu cơ vi sinh
+ Sản phẩm nhựa dẻo tái chế: panel, ống nhựa, xô chậu,…
Trang 17+ Gạch block cho xây dựng.
- Chất lượng sản phẩm:
+ Một số thông số phân hữu cơ vi sinh ASC
Hàm lượng các chất hữu cơ : 20 – 25%
Hàm lượng Nitơ hữu hiệu : 0,8 – 0,88%
Hàm lượng P2O5 hữu hiệu : 0,3 – 0,31%
Hàm lượng K2O hữu hiệu : 0,4 – 0,5%
+ Thông số sản phẩm nhựa dẻo tái chế (ống thoát nước, tấm đan, )
TT Chỉ tiêu kỹ thuật ĐVT Giá trị trung bình
1.4.7 Danh mục các loại máy móc thiết bị
Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của nhà máy bao gồm các máy móc
có từ trước và lắp đặt thêm một số thiết bị mới mua từ thị trường trong nước như sau:
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị.
6 Sàng lồng sấy khô sơ bộ phế thải dẻo ,, 1
7 Chảo phối trộn vi sinh sản xuất phân ,, 1
Trang 18TT Tên thiết bị ĐVT Số lượng Ghi chú
11 Thiết bị lồng sấy khô và tách lọc xà bần bộ 1
12 Thiết bị đảo trộn phối liệu phụ gia ,, 1 30 tấn/giờ
13 Hệ thống khuấy trộn đóng xoắn nhiệt ,, 1
17 Hệ thống sục khí cho các hầm ủ hệ thống 2
19 Thùng sấy quay giảm ẩm mùn hữu cơ cái 3
20 Lò đốt chất hữu cơ khó phân huỷ ,, 2 300-375kg/h
23 Máy phun chế phẩm vi sinh cơ động ,, 3
1.4.8 Nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng điện, nước.
Cấp điện: nguồn điện cung cấp cho hoạt động của Nhà máy là điện lưới quốc giathông qua trạm biến áp 180KVA đặt trong khuôn viên Nhà máy Nhu cầu sử dụngđiện ước tính khoảng 6.500Kw/tháng
Cấp nước: nguồn nước cấp phục vụ cho hoạt động của nhà máy là nước máy do Công
ty TNHH NNMTV Cấp nước và Xây dựng Thừa Thiên – Huế cung cấp Tại nhà máy,nước được sử dụng cho các mục đích sau:
Cấp nước sinh hoạt: với số lượng cán bộ nhân viên của nhà máy là 190 người,nếu lấy nhu cầu dùng nước là 35lít/người/ca thì tổng lượng nước cấp sẽ là6,65m3/ngày
Cấp nước cho sản xuất: quá trình hoạt động của nhà máy chỉ sử dụng nước trongcông đoạn rửa phế thải dẻo Nước thải ra sau khi rửa được xử lý và tuần hoàn tái
sử dụng, do đó lượng nước cấp bổ sung ước tính khoảng 3m3/ngàyđêm
Trang 19 Ngoài ra, vào mùa khô khi lượng nước rỉ rác không đủ để hồi ẩm cho các hầm ủ,chúng tôi sẽ sử dụng nước máy để bổ sung với lưu lượng khoảng 4-5m3/ngày.
1.4.9 Các loại nguyên, nhiên vật liệu phục vụ hoạt động của nhà máy.
Nguyên vật liệu: nguyên liệu chính là rác thải sinh hoạt với khối lượng200tấn/ngày Ngoài ra còn có các loại phụ gia, men vi sinh và các chế phẩm khửmùi hôi, tăng hoạt tính phân huỷ rác thải
Nhiên liệu: chủ yếu là dầu DO dùng để mồi lửa cho các lò đốt rác và cho các loại
xe hoạt động trong phạm vi Nhà máy với nhu cầu ước tính khoảng 100lít/ngày
1.4.10 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
a Hiệu quả kinh tế
Tăng độ bền vững của dây chuyền thiết bị, do đó tăng được số ngày làm việc thực tếcủa nhà máy từ 250 ngày/năm như hiện nay lên 360 ngày/năm
Tăng hiệu suất thu hồi các sản phẩm tái sinh, tái chế từ rác
+Tỉ lệ thu hồi phân và mùn hữu cơ vi sinh hiện nay đạt 18 – 22% sẽ tăng lên 24 –28% so với khối lượng rác tươi đưa vào
+Tỉ lệ thu hồi phế thải dẻo tái chế hiện nay đạt 1,4 – 1,8% sẽ tăng lên 2,3 – 2,8% sovới khối lượng rác tươi đưa vào
Doanh thu xử lý 1 tấn rác tươi:
Bảng 1.4 Doanh thu xử lý 1 tấn rác tươi
1 Thu bán phân hữu cơ vi sinh
Bảng 1.5 Lợi nhuận xử lý 1 tấn rác tươi
Trang 20TT Nội dung Đơn vị tính Số tiền
b Hiệu quả xã hội
Việc cải tạo hoàn thiện công nghệ sản xuất của nhà máy mang lại những hiệu quả xãhội như sau:
Giải quyết tình trạng ứ đọng rác trên địa bàn thành phố Huế, tạo được cảnh quan chothành phố, góp phần bảo vệ môi trường
Tận dụng được nguồn rác thải để sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp,xây dựng,…
Hạn chế quỹ đất để chôn lấp rác thải
Ngoài ra, những vấn đề như vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp, an toàn laođộng và các điều kiện làm việc của công nhân sẽ được cải thiện
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG NHÀ MÁY
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Các yếu tố khí hậu
Khu vực Nhà máy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khíhậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Nhiệt độ mùa đông hơi lạnh do chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí kinh độ của vùng Nhiệt độ mùa Hè hơi nóng do chịuảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và địa hình dãy Trường Sơn
Dưới đây là các đặc trưng về khí hậu từ các số liệu thống kê nhiều năm của các trạmkhí tượng thuỷ văn khu vực tỉnh Thừa Thiên - Huế
Nhiệt độ cao nhất đo được là 410C (ngày 22/5/1983)
Nhiệt độ thấp nhất đo được là 9,30C (ngày 23/12/1995)
Nhiệt độ trung bình tháng giảm dần theo độ cao tương ứng: Huế 22,50C, Nam Đông24,40C, A Lưới 21,50C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng VI – VII Phân bốnhiệt độ các tháng trong năm có dạng 1 đỉnh
Nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm dần từ ven biển đến các vùng núi cao Nhiệt độtrung bình các tháng đo được ở các trạm khu vực thể hiện ở bảng sau:
Trang 222.1.1.2 Số giờ nắng
Nắng cũng là yếu tố làm tăng bức xạ nhiệt và tăng nhiệt độ của mặt đất, nước vàkhông khí Tại Thành phố Huế, hàng năm trung bính có khoảng 2.000 giờ nắng, số giờ nắngtrung bình trong ngày là 6 giờ Trong năm có ít nhất 5 giờ nắng/ngày từ tháng II đến tháng
X hàng năm Tháng giêng là tháng có ít giờ nắng nhất là 3,7 giờ Các tháng 5, 6, 7 có số giờnắng nhiều nhất là 8 giờ
2.1.1.3 Độ ẩm tương đối
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễmkhông khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động Độ ẩm vànhiệt độ càng cao thì quá trình tự thanh lọc các chất ô nhiễm càng lớn
Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm là 85% Thời kỳ ẩm ướt xuất hiện vào cáctháng mùa Đông từ tháng XI đến XII với độ ẩm tương đối trung bình là 90-91% Thời kỳkhô nhất là tháng VI,VII với độ ẩm 79% trùng với thời kỳ có nhiệt độ cao nhất trong năm và
có gió Tây Nam Điều này là nguyên nhân làm tăng mức độ hạn hán trong vùng
Độ ẩm tương đối trong vùng có sự phân bố tăng dần theo độ cao, tại Huế là 83%, NamĐông 84% và A Lưới 86%
Độ ẩm trung bình tại Huế dao động trong khoảng 73 – 88%, tại Nam Đông là 79 - 91%
và A Lưới 80 – 92% Độ ẩm trung bình cao nhất vào các tháng X,XI, XII và thấp nhất vàocác tháng VII, VIII Độ ẩm có xu hướng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ và số giờ nắng
Độ ẩm trung bình các tháng tại các trạm thể hiện ở bảng sau:
Trang 23nhiệt độ cao nhất Điều này gây bất lợi cho sản xuất, nhất là ngành nông nghiệp Thống kêbốc hơi trung bình các tháng trong bảng sau:
Bảng 2.3 Thống kê bốc hơi trung bình các tháng (mm)
từ tháng 3 đến tháng 8 với hướng gió chủ đạo là Tây Nam và Tây
Lượng mưa trong khu vực khá phong phú và có xu hướng tăng theo chiều cao của địahình Lượng mưa năm trung bình vùng đồng bằng sông Hương là 2868mm trong khi đó tạivùng núi cao Nam Đông là 3500mm
Mùa mưa bắt đầu từ tháng IX và kéo dài trong 04 tháng đến tháng XII Tổng lượngmưa trong 4 tháng này chiếm 70 – 80% tổng lượng mưa cả năm Thời kỳ mưa lớn là vàotháng IX – X, tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm là tháng X
Mùa khô bắt đầu từ tháng I năm sau và kết thúc vào tháng VII Tổng lượng mưa trongmùa khô chỉ chiếm khoảng 20 –30% tổng lượng mưa năm Tháng I và tháng VIII là 2 thángchuyển tiếp giữa mùa mưa và mùa khô nên lượng mưa trung bình 2 tháng này cũng khá lớn.Thời kỳ mưa ít nhất là vào khoảng tháng II đến IV, lượng mưa dao động trong khoảng 40 –70mm
Lượng mưa từng tháng theo các vùng thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình tháng tại một số điểm (mm)
Trang 24Bảng 2.5 Bảng số ngày mưa trung bình các tháng
Trang 252.1.1.6 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt
Ngoài những đặc điểm về khí tượng, khí hậu nêu trên, một số hiện tượng thời tiết đặcbiệt cần được quan tâm đó là ảnh hưởng của gió Tây khô nóng (gió Lào) Gió Tây khô nóng
là hiện tượng thời tiết khá phổ biến ở khu vực miền Trung của Việt Nam Thực chất đây làgió Tây Nam xuất hiện từ Ấn Độ Dương thổi qua Myanma, Thái Lan, Lào và sau đó vượtdãy Trường Sơn tràn xuống vùng Trung Bộ Lúc này gió Tây Nam chuyển thành gió Tâykhô nóng thường xuất hiện vào tháng VI đến tháng X Gió Tây Nam thường thổi vào 8 – 9giờ sáng đến 17 – 18 giờ chiều Mạnh nhất từ tháng 11 đến 14 giờ Số ngày bị ảnh hưởngcủa gió Tây khô nóng vào khoảng 9 – 10 ngày
2.1.2 Đặc điểm thuỷ văn
Trong phạm vi 1 km xung quanh khu vực nhà máy không có sông suối lớn chảy qua,chỉ có khe nước nhỏ nằm cách nhà máy khoảng 50m về phía Đông gọi là khe Vực Đây làkhe thoát nước rác từ bãi rác thành phố và cũng là nơi tiếp nhận nước mưa từ nhà máy Vềmùa nắng lưu lượng nước khe này thường không đáng kể
2.1.3 Địa hình và địa chất khu vực
2.1.3.1 Địa hình
Địa hình khu vực là vùng đồi núi thấp có cao độ trung bình từ 20 – 50m Mặt phíaĐông Bắc địa hình thấp hơn các mặt còn lại Khu sườn đồi trồng nhiều loại cây như BạchĐàn, Thông để bảo vệ đất cũng như cách ly bãi rác với khu vực xung quanh
Khu đất xây dựng Nhà máy nằm trên khu vực đã được san bằng, trước đây là sân baytrực thăng, xung quanh là đồi bát úp được trồng cây xanh
2.1.3.2 Địa chất
Đất đá chủ yếu là đất sét kết, bột kết, cát kết thuộc phức hệ tân lâm, phía trên là đá đã bịphong hoá thành sét cát hoặc cát sạn dăm Lớp đáy là sét đá trầm tích khá mịn dẻo
2.1.4 Các yếu tố tài nguyên, sinh học
2.1.4.1 Tài nguyên khoáng sản
Xung quanh khu vực Nhà máy là vùng đồi núi thấp, không có các mỏ khoáng sản
2.1.4.2 Tài nguyên sinh học
Thảm thực vật tại khu vực mang tính chất của khu hệ vùng đồi núi thấp của tỉnh ThừaThiên Huế, độ che phủ không lớn, đa số các loại cây bụi như sim, mua,…, thường bị tácđộng bởi thiên nhiên và con người nên không phát triển, giá trị kinh tế không lớn Ở các khehay khu vực đồi có trồng bạch đàn, thông, keo lá tràm Động vật trên cạn chỉ có một số loài
Trang 26như chim, gặm nhấm,…
2.1.5 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
2.1.5.1 Môi trường nước
a Nước mặt:
Tại khu vực nhà máy chỉ có nguồn nước mặt duy nhất là khe Vực nằm ở phía Đông.Đây là một khe nước nhỏ và là tuyến thoát nước rỉ rác của bãi rác thành phố, do đó nồng độcác chất ô nhiễm trong nước rất cao Để có cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng do hoạt độngcủa nhà máy đến nguồn nước mặt khu vực, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu và phân tích nướckhe Vực, kết quả được trình bày trong bảng sau
Bảng 2.6 Thành phần và tính chất nước khe Vực
Thời gian lấy mẫu: Ngày 12/04/2007
Vị trí lấy mẫu: (xem sơ đồ SĐ 04)
M1: Mẫu nước khe Vực, tại vị trí phía dưới điểm tiếp nhận nước mưa từ nhà máy
Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường Đà Nẵng, 04/2007
Ghi chú: TCVN 5942-1995 - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (Áp dụng cột B)
Nhận xét: Kết quả phân tích ở trên cho thấy, các chỉ tiêu phân tích vượt mức quy địnhtrong TCVN 5942-1995 bao gồm: BOD, COD, NH3, dầu mỡ và coliform
b Nước ngầm:
Trang 27Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu vực, chúng tôi đã tiến hành thumẫu và phân tích nước ngầm tại thôn 7, xã Thuỷ Phương Kết quả được trình bày trongbảng sau:
Bảng 2.7 Thành phần và tính chất nước ngầm tại khu vực xây dựng nhà máy.
Thời gian lấy mẫu: Ngày 12/04/2007
Vị trí lấy mẫu: (xem sơ đồ SĐ 04)
N1: Mẫu nước giếng đào sâu 8m, nhà ông Đặng Văn Đạt, thôn 7, xã Thuỷ Phương, cách nhà máy 200m về phía Tây Bắc
TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
TC Bộ Y tế: Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống
Nhận xét:
Từ kết quả phân tích ở trên cho thấy: so với các tiêu chuẩn quy định, nước giếng bị ônhiễm nặng về vi sinh, nguyên nhân có thể là do giếng được đào bên cạnh các chuồng chăn
Trang 28nuôi gia súc, vì vậy không nên sử dụng nguồn nước này để uống trực tiếp Các chỉ tiêu phântích khác đều nằm trong phạm vi cho phép.
2.1.5.2 Môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí, chúng tôi đã tiến hành đo đạc, thu mẫu
và phân tích các thông số về chất lượng môi trường không khí tại khu vực trong và xungquanh nhà máy Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trong khu vực nhà máy
Ngày thu mẫu: ngày 11 – 12/04/2007
Vị trí thu mẫu: (Xem Sơ đồ SĐ 03)
K1: Mẫu không khí tại khu vực nhà tiếp nhận rác thải
K2: Mẫu không khí tại dây chuyền tái chế phế thải dẻo
K3: Mẫu không khí tại khu vực chế biến phân hữu cơ
K4: Mẫu không khí tại khu vực hầm ủ rác hữu cơ
K5: Mẫu không khí tại khu vực sản xuất sản phẩm nhựa tái chế
K6: Mẫu không khí tại khu vực văn phòng
Trang 29(2) TCVN 5937-2005 – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
(3) TCVN 5938-2005 – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực nhà máy
Ngày thu mẫu: ngày 11 – 12/04/2007
Vị trí thu mẫu: (Xem Sơ đồ SĐ 04)
K7: Mẫu không khí tại khu vực cổng vào nhà máy
K8: Mẫu không khí bên ngoài tường rào phía Đông nhà máy (tiếp giáp với bãi rác).K9: Mẫu không khí cách cổng nhà máy 200m về phía Tây (trên đường vào)
K10: Mẫu không khí tại nhà ông Đặng Văn Đạt, cách tường rào nhà máy 200m vềphía Tây Bắc
Trang 30(2) TCVN 5938-2005 – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
(3) TCVN 5949-1998 – Mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư
Từ những kết quả đo đạc, phân tích ở trên cho thấy:
Đối với môi trường không khí bên trong khu vực nhà máy: So với Tiêu chuẩn vệsinh lao động của Bộ Y tế (các vị trí đo từ K1 – K5) và các TCVN (vị trí K6) nồng
độ các chất ô nhiễm đều thấp hơn so với mức cho phép
Đối với môi trường không khí bên ngoài nhà máy: Điểm K7 có hàm lượng H2Svượt tiêu chuẩn 2,14 lần Điểm K8 có hàm lượng NH3 vượt tiêu chuẩn 1,15 lần;
H2S vượt tiêu chuẩn 10,47 lần Nguyên nhân là do quá trình phân huỷ rác thải tạibãi rác thành phố làm cho nồng độ H2S, NH3 trong không khí tăng lên Các điểm đocòn lại có nồng độ các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép
Một điều cần chú ý là các vị trí đo càng ở xa bãi rác thì nồng độ các chất ô nhiễmđặc trưng (H2S, NH3, THC) giảm dần Như vậy có thể kết luận rằng quá trình phânhuỷ rác thải tại bãi rác thành phố đã ảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khítrong khu vực nhà máy
Nhận xét: Nhìn chung khu vực xây dựng nhà máy không phải là vùng nhạy cảm về môi trường do đây là vùng đất đồi, không có các loài động thực vật quý hiếm, tính đa dạng sinh học không cao Đây cũng là vùng cách xa khu dân cư, không có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, do đó với việc xử lý các nguồn thải của nhà máy được thực hiện một cách triệt
để sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường khu vực.
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC
Nhà máy xử lý rác thải nằm trên địa bàn xã Thuỷ Phương, huyện Hương Thuỷ, tỉnhThừa Thiên – Huế Trên cơ sở thu thập số liệu kinh tế xã hội và sức khỏe cộng đồng tháng04/2007 tại địa phương, chúng tôi tổng hợp các số liệu liên quan như sau:
2.2.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý xã Thuỷ Phương
- Phía Đông: giáp xã Thuỷ Châu
- Phía Tây: giáp xã Thuỷ Dương
- Phía Nam: giáp xã Phú Sơn
- Phía Bắc: giáp xã Thuỷ Thanh
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất tự nhiên của xã là 2.825ha, trong đó:
- Diện tích mặt nước : 52,8 ha
Trang 31- Đất nông + lâm nghiệp : 1.510,61 ha
2.2.4 Giáo dục và Y tế cộng đồng
Trên địa bàn xã có 02 trường mẫu giáo (347 em), 02 trường tiểu học (1.370 học sinh),
01 trường PTCS (1.375 học sinh) và 01 trường PTTH do huyện quản lý Về cơ bản đã đápứng được nhu cầu học tập của con em địa phương Công tác xoá mù chữ đã được thực hiệntriệt để từ năm 2003
Về Y tế, xã có 01 trạm xá với 06 giường bệnh đã được Bộ Y tế công nhận là đơn vị đạtchuẩn quốc gia, số lượng cán bộ y tế trên địa bàn gồm 06 người trong đó có 01 bác sỹ
Tình hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại xã được thực hiện tốt Theo số liệu thống
kê của trạm xá, 100% trẻ em đã được tiêm chủng mở rộng, 100% số phụ nữ mang thai vàphụ nữ trong độ tuổi từ 17 - 35 được tiêm vacxin uốn ván Số lượt khám chữa bệnh tại trạm
xá năm 2006 là 16.807 lượt
2.2.5 Cơ sở hạ tầng và thông tin liên lạc
+ Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có Quốc lộ 1A chạy qua (3km),đường tránh Quốc lộ 1A (4km), tỉnh lộ 7 (7km) Về giao thông nông thôn, năm 2006 xãlàm mới 1.719m đường bê tông và nâng cấp thêm 4km đã có
+ Cấp điện: 99% số hộ dân trên địa bàn được dùng điện từ mạng lưới điện quốc gia
+ Thông tin liên lạc: Hiện nay trên dịa bàn xã đã có đầy đủ hệ thống thông tin liên lạc, tỉ
lệ dân có điện thoại là 100 dân/7 máy điện thoại
+ Cấp nước: nguồn nước cấp sinh hoạt tại xã chủ yếu là nước giếng (80%), số còn lạidùng nước máy (20%)
+ Thoát nước: nước thải tại địa phương chủ yếu là thoát tự chảy theo hướng chính là racác cánh đồng lúa hoặc tự thấm vào đất
Trang 32+ Vệ sinh môi trường: chỉ có 10% số hộ dân trong xã sử dụng hố xí tự hoại Việc thugom rác thải hiện đã được triển khai thực hiện nhưng chưa triệt để Phần lớn rác thảisinh hoạt được người dân xử lý bằng biện pháp chôn lấp hoặc đốt.
2.2.6 Hiện trạng kinh tế và định hướng phát triển kinh tế tại địa phương
a Hiện trạng phát triển kinh tế:
Hiện trạng phát triển kinh tế tại xã chủ yếu là nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.Giá trị sản xuất các ngành năm 2006 như sau:
- Tổng giá trị sản xuất các ngành: 123,7 tỉ đồng, đạt 108,3% chỉ tiêu
- Nông nghiệp: tổng sản lượng lương thực là 3.591,2 tấn, đạt 105,6%
- Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: 43,9 tỉ đồng, đạt 109,7%
- Thương mại, dịch vụ: 44,8 tỉ đồng, đạt 112%
- Lâm nghiệp: trồng mới 37,5 ha rừng
- Thuỷ sản: nuôi cá nước ngọt 54,5 ha với doanh thu 3,27 tỉ đồng
b Định hướng phát triển các ngành:
Định hướng phát triển kinh tế của xã trong thời gian tới là phát triển thương mại – dịch
vụ, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng, đồng thời duy trì ổn định sản xuất nông nghiệp