ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử MỞ ĐẦU Công ty sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam trách nhiệm hữu hạn là công ty 100% vốn nước ngoài, chuyên sản x
Trang 1CONG TY SAN PHAM MAY TINH FUJITSU VIET NAM
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
BAO CÁO ĐÁNH GIA TAC DONG MOI TRUONG
DU AN XAY DUNG NHA MAY SAN XUAT, LAP RAP BANG MACH IN DIEN TU
DONG NAT - 10/1995
Trang 2ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bảng mach in điện từ
1.2 CHU ĐẦU TƯ
L3 NỘI DUNG HOẠT BONG CUA DY AN
1.4, TIEN ĐỘ THỰC HIỆN CUẢ DỰ ÁN
L5 HIỆU QUÁ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Trang 3ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bảng mạch In điện tử
IL2.1.4 Nắng và bức xạ mặt trời
HI.2.1.5 Gió và tân suất hướng gió
IL2.1.6 Độ bền vững khí quyển
11.2.2 Diéu kién thuy văn
IL2.2.1 Chế độ thủy văn sông Đông Nai
IL2.2.2 Ảnh hưởng của công mình thủy điện Trị An đến lưu lượng và mực nước sông
Đồng Nai
IL2.2.3 Ảnh hưởng cuã chế độ thuỷ triều
11.2.3 Diéu kién dig hinh - thé nhu@éng
1I.2.3.1 Địa hình, địa mạo
1I.2.3.2 Đig chất kiến tao
1I.2.3.3 Địa chất thấy văn
IL2.3.4 Địa chất khoáng sản
IL3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
IH.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí
H.3.2 Hiện trạng chất lượng nước
1.3.2.1 Chất lượng nước mặt
11.3.2.2 Chất lượng nước ngâm
13.3 Đặc điểm sinh vật phiêu sinh trên sông Đồng Nai, khu vực trạm nước Hóa
An và các vùng phụ cận
II.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
H.4.1 Khu Công Nghiệp Biên Hòa I
4.2 Khu Công Nghiệp Biên Hòa H (KCNBH ID
11.4.3 Giao théng vận tải
H.4.4 Cấp nước
Trang 4ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in diện từ
1.4.5 Năng lượng
11.4.6, Các yếu tố kinh tế xã hội khác
Chương IH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG
CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG
II CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MOI TRUONG
H2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
I3 NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM VÀ CÁC CHẤT Ô NHIỄM CHỈ THỊ
HI.3.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí
II3.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước
HI.3.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm chất thải rắn
10.4 BANH GIA TAC BONG CUA CAC HOAT DONG CUA DY AN TOL
MOI TRUONG
11.4.1, Tác động tới môi trường không khí
HL4.1.1 Các đại lượng đặc trưng của các nguồn chất ô nhiễm không khí
IH.4.1.2 Tác động của các chất ô nhiễm không khí tới môi trường
IH.4.2 Tác động tới môi trường nước
IH.4.2.1 Đặc trưng của các nguồn ô nhiễm nước
HI.4.2.2 Tác động của các chất ô nhiễm nước đến môi trường
HI.4.3 Tác động đến môi trường chất thải rắn
IH.4.3.1 Chất thải rắn công nghiệp
II.4.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Công ty sản phẩm máy tính FƯJTTSU Việt Nam TNHH
Trang 5DTM - Du dn xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
HAN CHE CAC TAC DONG CO HAI
IV.I PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
TV.1.1 Giai đoạn xây dựng
IV.1.1.1 Khống chế ô nhiễm bụi
IV.1.1.2 Khống chế tiếng ôn
1V.1.2 Giai đoạn hoạt động
IV.1.2.1 Khong chế ô nhiễm bụi
IV.1.2.2 Khống chế ô nhiễm khí thải của máy phát điện
IV.1.2.3 Khống chế ô nhiễm khí cho các bồn chứa nguyên liệu và đường ống
IV.L.2.4 Khống chế ô nhiễm khí thải của các phương tiện giao thông vận tải
IV.1.2.5 Khống chế tiếng ôn tại khu vực sản xuất
IV.1.2.6 Khống chế độ rung
IV.2 PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM NƯỚC
1V.2.1 Giai đoạn xây dựng
1V.2.2 Giai đoạn hoạt động
IV.2.2.L Nước thải sân xuất
IV.2.2.2 Nước thải sinh: hoạt
IV.2.2.3 Nước mưa chảy tràn
IV.3 KHỐNG CHẾ Ô NHIEM DO CHAT THAI RAN
Trang 6ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
IV.3.L Giai đoạn xây dựng
IV.3.2 Giai đoạn hoạt động
IV.3.2.1 Chat thải rắn sản xuất
IV.3.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt
IV.4 VE SINH AN TOAN LAO BONG VA PHONG CHONG SY CO
IV.4.1 Vệ sinh và an toàn lao động
IV.4.2 Phòng chống các sự cố ô nhiễm
IV.4.2.1 Phong chống cháy
IV.4.2.2 Hệ thống chống sét
IV.5 CHƯƠNG TRINH GIAM SAT 0 NHIEM
IV,§.1 Giám sát chất lượng không khí
IV.5.2, Giám sát chất lượng nước
IV.6 DU TRU KINH PHÍ XỬ LÝ Ô NHIỄM
Công ty sản phẩm máy tính FUJTTSU Việt Nam TNHH
Trang 7ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
SINH VẬT PHIÊU SINH PHAN BO TREN
SONG DONG NAI PHU LUC V
SƠ ĐỒ XỬ LÝ NƯỚC THÁI
Trang 8ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
MỞ ĐẦU
Công ty sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam trách nhiệm hữu hạn là công ty 100%
vốn nước ngoài, chuyên sản xuất (lắp ráp) các bảng mạch in điện tử (PCBA) dùng trong hệ thống sử lý thông tin và hệ thống liên lạc viễn thông phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu
Thực hiện luật môi trường Việt Nam, Công ty sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam đã
phối hợp cùng Trung tâm bảo vệ môi trường TP Hê Chí Minh tiến hành nghiên cứu
đánh giá tác động do hoạt động sẵn xuất của Công ty tới môi trường
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được xây dựng trên các căn cứ sau đây:
MUC ĐÍCH CUÁ BÁO CÁO:
Báo cáo ĐTM này là một trong những cơ sở tổng hợp về pháp chế, kinh tế - xã hội,
kỹ thuật nhằm quản lý và bảo vệ môi trường Báo cáo bao gồm các nội dung chính sau đây:
1 Mô tả sơ lược hoạt động của Dự án
2 Thu thập, phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực Dự án
3 Phân tích, dự báo và đánh giá tác động của các hoạt động của Dự án tới môi trường
4, Để xuất các phương án khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại
TÀI LIÊU, SO LIEU LAM CAN CU CUA BAO CAO:
Báo cáo được thiết lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau:
1 Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển lâu bển do Ủy ban
Khoa học Nhà nước, SIDA-UNDP-IUCN xây dựng, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 1991
2 Chỉ thị số 73-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/02/1993 về những việc cần làm ngay để bảo vệ mồi trường
3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 10/01/1994
4 Bản hướng dẫn số 317, 318/TNMT ngày 27/02/1993 của Bộ Khoa học công nghệ
và môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường
Công ty sản phẩm máy tính FUJITSU Việt Nam TNHH 7
Trang 9DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
5 Bản hướng dẫn số 1485 MTg ngày 10/09/1993 của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường về Đánh giá tác động môi trường
6 Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 cuả Thủ tướng Chính phủ về Hướng dẫn
Luật Bảo vệ Môi trường
Báo cáo là kết quả của quá trình thu thập, khảo sát, phân tích hiện trạng và nghiên
cứu dự báo diễn biến môi trường tại khu vực hoạt động cuả Dự án
Các tài liệu sau đây được dùng tham khảo, nghiên cứu để xây dựng báo cáo:
1 Các văn bản hướng dẫn của Nhà Nước về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường
2 Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây dựng
báo cáo đánh giá tác động môi trường
Luận chứng Kinh tế kỹ thuật thành lập Dự án FCV
Kết quả đo đạc, phân tích, khảo sát về môi trường trong khu vực Dự án
Các tài liệu về khí tượng thuỷ văn khu vực Biên Hoà
Các số liệu thống kê cuả Chỉ cục thống kê tỉnh Đồng Nai
Các phương pháp công nghệ xử lý chất thải
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIA:
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí
tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, độ ôn tại khu vực dự án,
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án
- Phương pháp điều tra xã hội học được sử đụng trong qúa trình phỏng vấn lãnh đạo
và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện dự án
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
TỔ CHỨC, THÀNH VIÊN VÀ QUA TRINH BIEN SOAN BAO CAO
Trang 10ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho đự án FCV do Công ty sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam chủ trì thực-hiện Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư đã phối hợp
và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng sau đây:
- Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ Thảo Ly
- Trung tâm Bảo vệ Môi trường (Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường)
- Phân viện sinh thái và tài nguyên sinh học TP Hỗ Chí Minh
- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Đồng Nai
Công ty sản phẩm máy tính FUJTTSU Việt Nam TNHH 9
Trang 11ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sân xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Công ty: FUJITSU LIMITED
Dai dién: Ong Tadashi Sekizawa
Chức vụ: Tổng Giám đốc Quốc tịch: Nhật Bản
Địa chỉ: 1015 Kamikodanaka, Nakahara-ku, Kawasaki 211, Nhat Ban
Điện thoại: (044) 754-3002
Fax: (044) 754-3627
Linh vực hoạt động kinh doanh: Khai thác, sản xuất và tiêu thụ các hệ thống
xử lý thông tin, liên lạc viễn thông và các linh kiện điện tử
13 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Nội dung hoạt động của Dự án là chuyên sản xuất các bảng mạch in điện tử (PCBA) dùng cho công nghiệp sản xuất máy tính, thiết bị thông tin liên lạc với công suất khi
sản xuất ổn định là 7,8 triệu sản phẩm (PCBA) một năm
Dự án được trang bị dây chuyển sản xuất áp dụng công nghệ lắp ráp chính xác các linh kiện cực nhỏ với tốc độ cao và được trang bị các máy móc đồng bộ và hiện đại
Các sản phẩm của Dự án chủ yếu được xuất khẩu đi các nước Sau này, nếu Việt Nam
có nhu câu, mới bán ở Việt Nam
14 TIẾN ĐỘ THỰC HIEN CUA DY AN
Trang 12ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Dự án sẽ được triển khai xong trong vòng 40 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư
"Thời hạn hoạt động của dự án là 35 năm
1.5 HIỆU QUA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Quá trình hoạt động của Dự án mang lại những lợi ích kinh tế và xã hội sau đây về phía Việt Nam:
Sự có mặt của Dự án góp phân khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt nam, đồng thời với công nghệ mới và kỹ thuật tiên tiến sẽ thúc đẩy kinh tế trong khu
Cán bộ công nhân viên sẽ có điểu kiện nâng cao trình độ kỹ thuật và sử dụng, tiếp
thu công nghệ hiện đại thông qua một chương trình huấn luyện tại Nhật Bản
f Tạo ra nguồn thu ngân sách cho Nhà nước và địa phương
L6 VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đâu tu’: 78.231.998 USD
Trong đó:
- Vốn cố định: 59.305.620 USD, bao gồm
+ Máy móc thiết bị cho SX: 43.058.730 USD
+ Thiết bị văn phòng và xe: 1.046.900 USD
- Vốn lưu động: 18.926.368 USD
Công ty sản phẩm máy tinh FUJITSU Viét Nam TNHH ll
Trang 13DTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
sẽ thuê tiếp lô 12 với diện tich 50.000 m?
Sơ đề bố trí dự án Dự án được đưa ra trong hình L1 (phụ lục D
Sơ đổ mặt bằng Công ty được đưa ra trong hình I.2 (phụ lục D
Vị trí này có một số thuận lợi và khó khăn như sau:
H.1.1 Thuận lợi
© Nằm trong khu quy hoạch phát triển công nghiệp trọng điểm của Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng
¢ Vị trí này nằm gần xa lộ Hà Nội và gần quốc lộ 51 nối liển TP Hồ Chí Minh -
Biên Hòa - Vũng Tàu, cách không xa các cảng biển và đường hàng không, do đó
thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm trên toàn bộ thị trường Việt Nam và xuất khẩu ra nước ngoài
e Tan dung được nguồn nhân lực dồi đào tại địa phương
Có thể tận dụng được cơ sở hạ tâng có sẵn cuả Khu công nghiệp Biên Hoà II như
hệ thống cấp thoát nước, đường xá, cấp điện và thông tín liên lạc
11.2 Khó khăn
Những trở ngại bước đầu của Dự án là phải tốn nhiều chí phí và thời gian để nâng cấp
sở hạ tâng, xây dựng văn phòng làm việc và các xưởng sản xuất theo yêu câu thiết
kế, xây dựng các hệ thống khống chế ô nhiễm môi trường tại nhà máy
IL2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
IL.2.1 Khí hậu và khí tượng
Trang 14ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Thành phố Biên Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng
của vùng khí hậu miễn Đông - Nam bộ Hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X, thường đến sớm hơn miên Tây-Nam bộ
~- Mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kết thức vào tháng IV năm sau
Các yếu tố khí tượng đều thay đổi theo 2 mùa rõ rệt thể hiện cụ thể trong các yếu tố
sau đây:
H.2.1.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí tại thành phố Biên Hòa tương đối cao, nhưng độ chênh lệch trung
bình gữa các tháng ít Kết quả quan trắc nhiệt độ tại trạm Biên Hòa thời kỳ 1978 -
1980 và 1986 - 1990 như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm là 26,7 °C,
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 32,5 °C
- Nhiệt độthấp nhất trung bình năm là 23 °C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (TV/1980) là 38,5 °C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (1/1962) là 13,6 °C
Nhiệt độ trung bình tháng ghỉ được tại trạm Biên Hòa được thể hiện trong hình sau:
Trang 15DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp bảng mạch in điện tử
Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa và theo vàng Thời kỳ Ẩm trùng với thời kỳ mưa
(từ tháng V đến tháng VI) Thời kỳ khô trùng với mùa khô Các tháng có độ ẩm
trung bình cao nhất là tháng IX và tháng X, các tháng có độ ẩm nhỏ nhất là tháng II
và tháng HI Độ Ẩm không khí tại trạm Biên Hòa nhìn chung tương đối cao
- Độ ẩm trung bình năm là 78,9%
- Vào mùa mưa độ ẩm thường lên tới 80% - 90%,
- Vào mùa khô độ ẩm hạ thấp không đáng kể (70% - 80%)
Kết quả quan trắc độ ẩm tương đối tại Trạm Biên Hoà trong nhiều năm được chỉ ra
Trang 16ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tỉ
Lượng mựa
Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước Mưa còn cuốn các chất ô nhiễm rơi vãi từ mặt đất xuống các nguồn nước
Lượng nước mưa vào mùa mưa chiếm 85% lượng nước mưa hàng năm Lượng mưa trung bình dao động trong khoảng từ 1.600-1.800 mm/năm Thường xảy ra mưa cơn chóng tạnh Trong khoảng tháng V đến tháng XI, hàng tháng có khoảng 19 ngày
mưa với lượng trung bình trên 100 mmingày, cá biệt có ngày đạt 156.9 mm
(XƯ1978) Tại khu vực Biên Hòa số ngày mưa trung bình/năm thường vào khoảng
130 ngày
Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa tương đối đều nhau (khoảng 300 mm/“tháng), tiêng tháng 9 lượng mưa tương đối nhiều khoảng 400 mm Các tháng mùa khô (từ tháng XH đến tháng IV năm sau) có lượng mưa nhỏ trung bình khoảng 50 mm/“tháng, thậm chí có tháng lượng mưa chỉ 5 mm hoặc không có giọt nào
Lượng mưa trung bình tháng tại Biên Hoà
Tháng | Tram Biên Hòa |
Trang 17ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Bốc hơi nước làm tăng độ ẩm và mang theo một số dung môi hữu cơ, các chất có mùi
hôi vào không khí
Kết quả quan trắc cho thấy lượng bốc hơi trung bình năm tại trạm Biên Hoà là 1.387
mm/năm Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao hơn các tháng mùa mưa Tháng có
lượng bốc hơi cao nhất là tháng III, tháng có lượng bốc hơi thấp nhất là tháng V
Độ bốc hơi trung bình tháng tại Biên Hoà
Số giờ nắng trung bình tại Biên Hòa khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 5,4
giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ
Bức xạ mặt trời là yếu tố tác động lên độ bển vững khí quyển vì vậy đóng vai trò
quan trọng trong quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí
Kết quả đo đạc và tính toán tại trạm Biên Hoà cho thấy bức xạ tổng cộng trung bình ngày trong năm là 480 calo/em?
H.2.1.5 Gió và tẫn suất hướng gió
Gió là yếu tế quan trọng nhất tác động lên quá trình lan truyển các chất ô nhiễm Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm được vận chuyển đi càng xa và nồng độ chất ô
Trang 18ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
nhiễm càng nhỏ do khí thải được pha loãng với khí sạch càng nhiều Ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung ngay tại khu vực gần nguồn thải :
Tại khu vực Biên Hòa hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Bắc
Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa (từ tháng VI đến tháng X) với tân suất 70% Gió Đông Bắc thổi vào mùa khô (các tháng từ XI đến tháng II năm sau) với tần suất 60%
Từ tháng II đến tháng V có gió Đông Nam Tốc độ gió trung bình tại Biên Hoà là 2,0
m/s
Vì gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán nên khi tính toán và thiết kế các
hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp tốc độ gió nguy hiểm sao cho nỗổng
độ cực đại tuyệt đối tại mặt đất thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Khu vực Biên Hòa hầu như không có bão, gió giật và gió xoáy thường xuất hiện vào đầu và cuối mùa mưa (tháng IX)
Tân suất hướng gió tại Biên Hòa được thể hiện như sau:
Gió N NE |E ]|SE |S$ SW_ |W |NW |Lặng gió Tần suất % | 16.0 | 13.0 | 3.0 | 12.0 | 13.0 | 11.0 | 9.0 | 3.0 |20
sw 11%
11.2.1.6 D6 bén vitng khi quyển
Công ty sản phẩm máy tính FUITTSU Viét Nam TNHH 17
oN
a
CỤC MỖI TRƯỜNG ;
White a |
Trang 19DTM - Du an xdy dung nha mdy san xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm không khí cần tính cho điểu kiện phát tán bất lợi nhất (loại A) và tốc độ gió nguy hiểm
HL.2.2 Điều kiện thuỷ văn
2.2.1 Chế độ thủy văn sông Đồng Nai
Chế độ thủy văn của sông Đổng Nai ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống sông rạch trong khu vực Đoạn sông Đồng Nai qua TP Biên Hòa đài khoảng 10 km, phân thành
nhánh phụ (Sông Cát) tạo nên cù lao Hiệp Hòa, với những đặc trưng sau:
- Mực nước cao nhất trong năm là +207
- Mực nước thấp nhất trong năm là -191
- Mực nước cao nhất trung bình hàng năm là + 164
- Mực nước thấp nhất trung bình năm là -176
- Mức trung bình triểu trung bình năm là +340 cm
- Lưu lượng: Q „uy= 2.700m°/sec (9 -1989); Qua = 158m /sec (2 - 1989)
Sau khi có thủy điện Trị An, biên độ mặn đã bị đẩy lùi về hạ lưu TP Biên Hòa
Theo thông báo mới đây của ngành thủy lợi cho biết:
- Lưu lượng tính cho vận hành 4 tổ máy phát điện sé 14 880 m*/sec
- Lưu lượng vào mùa khô đạt 200 - 250 m”/sec (1/92 là 25,8 m”/sec
Trang 20DTM - Du dn xdy dung nha mdy sdn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
- Cé thé dự tinh 6 mite binh quan 1& 160 - 180 m/sec va bat Idi nhat 1a 140 m/sec,
đấy là chưa kể nguồn nước từ hể Thác Mơ, theo tính toán còn có thể bổ sung khoảng
40 m/sec
Sông Đồng Nai là nguồn nước mặt duy nhất để cấp nước ngọt cho TP Hồ Chí Minh,
Biên Hòa và khu vực Nam Sông Bé, Bà Rịa Vũng Tàu Do vậy, việc khai thác nguồn
nước ngọt này cÂn được tính toán thận trọng cùng với việc phục hổi rừng đầu nguồn
để đảm bảo tính bên vững về môi trường sinh thái Nhiễu dự tính đều cho rằng các
điểm lấy nước từ thượng nguồn câu Biên Hòa là đáng tin cậy hơn ở hạ nguồn
H.2.2.2 Ảnh hưởng của công trình thủy điện Trị An đến lưu lượng và mực nước sông
Đồng Nai
Hồ Trị An có điện tích lưu vực là 15.305 km” với lượng mưa trung bình năm 2000 đến
2500 mm, tổn thất do bốc hơi khoảng 578 mm/năm Với cao trình đâng nước bình thường là 62m hề có dung tích tổng cộng là 3.090.106 m” nước Ngoài nhiệm vụ chủ
yếu là sản xuất điện năng hồ còn có tác đụng trong việc điểu hòa lưu lượng nước ở hạ lưu
Kết qủa quan trắc lưu lượng sông Đồng Nai cho thấy vào mùa khô (các tháng H, II, IV) nước sông cạn, trong đó cạn nhất là tháng IV (40 m”⁄s) Bắt đầu vào mùa mưa lưu
lượng tăng Trong 3 tháng VITL, IX, X lưu lượng đạt từ 1140 đến 1211 m⁄ Sau khi có công trình thuỷ điện Trị An lưu lượng nước về hạ lưu vào mùa khô nhiều hơn Khi
hoạt động 1 tổ máy thủy điện lưu lượng trung bình xả xuống hạ lưu khoảng 200 m°⁄s Khi cả 4 tổ máy thuỷ điện hoạt động thì lưu lượng nước xả xuống hạ lưu đạt 800 m°⁄s
Mực nước tại Biên Hòa bị thay đổi phụ thuộc vào lưu lượng nước đến hồ Trị Án
Kết quả quan trắc lưu lượng đỉnh lũ trung bình và đỉnh lũ lớn nhất trên sông Đồng Nai
từ 1978-1988 cho thấy sau khi có công trình thuỷ điện Trị An lưu lượng nước sông Đồng Nai vào mùa lũ giảm so với kết quả trung bình nhiều năm do khả năng điều tiết
lũ cuả Hồ Trị An
H.2.2.3 Ảnh hưởng cuả chế độ thuỷ triểu
Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng cuả chế độ bán nhật triểu không đểu dưới tác động cuả phân Tây Nam Biển Đông, tức là hàng ngày có 2 lần triểu lên và hai lần triểu xuống Biên độ triểu trong thời kỳ triểu cường đạt khoảng 3-4m, trong thời kỳ triểu kém cũng đạt từ 1.5 đến 2m Đỉnh triểu cao nhất thường xảy ra từ tháng VI đến tháng VII Khi triểu vào đến khu vực Biên Hoà thì đỉnh triểu cao đạt từ 1 đến 1.5 m và đỉnh
Công ty sản phẩm máy tinh FUJITSU Viét Nam TNHH 19
Trang 21DTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
triểu thấp đạt từ 0.2 đến 0.5 m Còn chân triểu cao khoảng I m, chân triểu thấp khoảng - 2 m
H.2.3 Điều kiện địa hình - thổ nhưỡng
1.2.3.1 Địa hình, địa mạo
Phần lớn phía Đông và Bắc thành phố có đổi nhỏ, đốc thoải không đều, nghiêng dân
về sông Đồng Nai và các suối nhỏ Nước lũ tràn bờ từ Bắc xuống Nam và Đông -
Khu vực trung tâm thành phố {cñ| có cao độ trung bình từ 5 - 10m
Ngoài các khu vực xây đựng, phân đất đổi là rừng bạch đàn, trồng hoa màu và hoang
hóa
H.2.3.2 Địg chất kiến tạo
Khu vực TP Biên Hòa có cấu tạo địa chất vùng rìa Đông-Nam miền kiến tạo Nam
Trung Bộ, thuộc ranh giới rìa Tây-Nam của đới sụt Mejoji - nâng Kainôjojoi với đới sụt Kainôjôi Cửu Long; bao gồm:
Đá cổ nhất thấy được là các trầm tích, trầm tích núi lửa, phún trào và xâm nhập
Mejojoi với bê dây 100 - 150m, lô ở Bửu Long với độ cao 47m Lớp phong hóa day 3
- 5m
Trdm tích lục nguyên J sớm lộ ra ở phía Đông-Bắc trên diện rộng và chìm dân theo hướng Nam và Tây-Nam Ở khu vực trầm tích này lộ ra tạo nên những rừng lỗi lớn
với đỉnh trên 80m
Các trầm tích phun trào có tuổi từ Jura muộn đến Kreta (J3 - k) lộ ra ở Bửu Long, Bửu
Hòa với thành phần chính là cát kết, andejit
Trang 22DTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Trầm tích trước đệ tứ duy nhất trong vùng (Plioxen N) nằm ở khu vực Hố Nai, Long Bình, lộ ra đưới dạng đổi gồm sét, sét pha với cao độ đỉnh 5 - I0m đến 40 -50m chiều dây thay đổi từ 30-70m -
Trầm tích sông Pleistoxen sớm (aQ1 - +b) chủ yếu ở khu vực Long Bình, Hố Nai có cao độ bể mặt từ 10 - 50m
Thành tạo Bajan Xuân Lộc chỉ lộ thành 1 dãy Đông - Nam và rải rác tại Long Bình Phần bể mặt đã phong hóa thành đất đỏ đày 3 - 5m
Các trâm tích sông trẻ và hiện đại tạo thành các thểm sông có thành phần thạch học
phân lớp từ các cuội sỏi đến cát pha sét
1I.2.3.3 Địa chất? thủy văn
Khu vực phát triển các phân vị Mejôjoi; trong đó phân vị chứa nước Kanôjoi dây dưới
20m (thương 8 - 10) Lưu lượng nước thay đổi rất lớn ví như lỗ khoan mới nhất của đoàn 801 với chiểu sâu 60 m, chỉ có lưu lượng đưới Ilít⁄s; trong khi đó các lỗ khoan
tại căn cứ Long Bình lại đạt 30 m”⁄h
Nhìn chung trong phạm vi TP Biên Hòa, các phân vị chứa nước phát triển không liên
tục, ít đổng nhất Các tầng chứa nước có quan hệ thủy lực và có nhiều chỗ thông nhau Khu vực thuận lợi nhất cho việc khai thác nước ngâm là TP Cũ và Hố Nai 1.2.3.4 Dia chat khodng sản
Theo các tài liệu điễu tra, trong khu TP Biên Hòa có 1 số điểm khoáng sản, chủ yếu
là Kaolin, leterít và sét, nằm trên các khu vực như :
Công ty sản phẩm máy tính FUJITSU Việt Nam TNHH 21
Trang 23ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Laterít: Ở tổng kho Long Bình (Phường Tam Hiệp) trên diện tích khoảng 3 kmỸ với chiéu day từ 1-3 m, tạo thành khối rắn chắc Ở Hố Nai với diện tích khoảng 3 km? dây
3 - ấm Nhiều chỗ bị sói mòn thành sỏi rắn chắc
Kaolin: Ở khu vực nghĩa trang, có thành phần chính là Kaolinir (20 - 40%) với diện tích khá rộng
Tại khu vực Tân Mai, với tâng sét Kaolin nằm trong trâm tích aQiii sét Kaolin 30 -
40%, có màu trắng, cát thạch anh và bột thạch anh chiếm 60%
Sét gạch ngói: Sét được phân bố ở khu vực xã An Hòa (về hướng Long Thành với trữ lượng khoảng 6 triệu mẺ
Ngoài ra còn có than bùn (Hóa An) với diện tích khá rộng, thường lẫn sét màu đen, độ
phân giải thấp
11.3 HIEN TRANG CHAT LUGNG MOI TRUONG TAI KHU VUC DU AN
H.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí
Việc xác định chất lượng không khí tại khu vực Dự án là hết sức cần thiết cho công tác đánh giá tác động môi trường Đó là những dữ liệu quan trọng cho việc tính toán thiết kế các công trình xử lý ô nhiễm
Để đánh giá chất lượng không khí trong “phông” môi trường tại khu vực dự kiến xây
dựng dự án chúng tôi sử dụng kết quả đo đạc chất lượng không khí tại mẫu I - khu vực cuối lô đất của trạm biến điện khu công nghiệp II và mẫu 2 - cuối lô đất của dự
án (vị trí Công ty Fujitsu), mẫu 3- gần Nhà máy nhựa AUTOCHEM Kết quả đo đạc chất lượng không khí được chỉ ra như sau:
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn cho thấy, hầu hết nổng độ các chất ô nhiễm
chính đều nhỏ hơn giá trị cho phép, riêng chỉ tiêu bụi lớn hơn giá trị cho phép Điều
Trang 24ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bảng mạch in điện tit
này chứng tỏ rằng, cho tới nay chất lượng không khí tại khu vực Dự án tương đối
sạch
Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao quanh được đưa ra trong bảng II.1, tiêu chuẩn
tiếng ổn được đưa ra trong bảng I2, phụ lục H tương ứng
Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí được đưa ra trong bảng HI.1 - HL2, phụ
luc OL
Kết quả đo tiếng Ổn tại khu vực dự kiến xây dựng Công ty cho thấy mức ổn giao động
trong khoảng 65-73 đBA Nguyên nhân chính gây tiếng ổn tại khu vực này là do hoạt động xây đựng, hoạt động sản xuất và giao thông tại khu vực lân cận,
1I.3.2 Hiện trạng chất lượng nước
1.3.2.1 Chat lượng nước mặt
Chất lượng nước sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như :
- Sự xói mòn đất làm tăng các chất kim loại như sắt, nhôm, chất rắn và các chất hữu
cơ do phân rã sinh khối
- Sự xâm nhập mặn của nước biển
Các quá trình sinh địa hóa ở thượng lưu và mức độ xâm nhập mặn ở hạ lưu phụ thuộc đáng kể vào việc hoạt động các hổ chứa cũng như việc khai thác rừng, khai thác
khoáng sản, canh tác tại hạ lưu
Ngoài các yếu tố tự nhiên, chất lượng nước sông Đồng Nai còn bị ảnh hưởng do tác động của con người với nguồn ô nhiễm phổ biến là chất thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp chưa xử lý của các cơ sở dọc hai bên sông Nước thải công nghiệp có chứa kim loại nặng từ công nghiệp sành sứ, phenol, lignin, màu từ công nghiệp giấy,
BOD từ công nghiệp chế biến thực phẩm và các chất ô nhiễm khác như thuốc bảo vệ thực vật, đầu mỡ
Kết quả quan trắc tại trạm Hóa An sáu tháng đầu năm 1995 cho thấy :
Trang 25DTM - Dit dn xdy dung nha may san xudt, ldp rdp bang mach in dign tt
Nhận xét : Ô nhiễm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, đầu và vi khuẩn tại Hóa An có tăng
lên so với những năm trước đây Hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cd, Cu, Hg), độ mặn
rất nhỏ, đạt tiêu chuẩn chất lượng nước mặt làm nguồn cấp nước của Việt Nam (bảng
1L3, phụ lục ID
Có thể tóm tắt một số thông số chọn lọc tại trạm Hóa An theo đối trong nhiều năm
như sau :
Nói chung, sông Đồng Nai có lưu lượng đổi đào và chất lượng nước khá tốt, có thể sử
dụng vào các mục đích cấp nước và thuỷ lợi
IL3.2.2 Chất lượng nước ngầm
Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại Khu công nghiệp Biên Hoà chúng tôi đã tham
khảo kết quả phân tích nước tại một số giếng khoan Kết quả phân tích được chỉ ra
như sau:
Trang 26ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp rdp bằng mạch in điện tt
Kết quả phân tích chất lượng nước ngâm tại một số giếng khoan
khu công nghiệp Biên Hoà
Nguồn : Trung tâm Bảo vệ môi trường,9/1993
Ghi chú: Mẫu!: Giếng nước ngầm Dự án đường Biên Hoà
Mẫu 2: Giếng nước gần Dự án giấy Đồng Nai Mẫu 3: Giếng nước Dự án gạch men Thanh Thanh
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu hóa lý đạt Tiêu chuẩn nước thô cấp cho các cơ sở cấp nước Tuy nhiên, một số giếng bị nhiễm phèn (pH thấp, EC, Fe cao) cần phải xử lý trước khi cấp cho sinh hoạt Một số giếng
đã có dấu hiệu bị nhiễm kim loại nặng
Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm phục vụ cho các cơ sở cấp nước trước khi xử lý của
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (TCVN 5944 - 1995) được đưa ra trong bảng 11.4, phu luc IE
Phương pháp và thiết bi phân tích chất lượng nước được đưa ra trong bảng HI.3, phụ luc I
H.3.3 Đặc điểm sinh vật phiêu sinh trên sông Đồng Nai, khu vực trạm nước Hóa
An và các vùng phụ cận
1 Sau khi phân tích các mẫu thuỷ sinh tại 6 điểm khảo sát trên sông Đồng Nai (bằng
IV.5 và bảng IV.6, phụ lục IV), chúng tôi đã xác định được:
Công ty sản phẩm máy tính FUJTTSU Việt Nam TNHH 25
Trang 27ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
+ Tổng các loài thực vật phù du là 66 loài, những mức độ tập trung phân bố các loài
rất khác biệt nhau và phân chia rõ rệt theo từng vùng môi trường khác nhau
+ Thực vật phiêu sinh tập trung từ 30 đến 39 loài, phân bố không đồng nhất theo các
vị trí khác nhau của mẫu phân tích và theo loài khác nhau:
~ Trạm Hoá An : từ 35 - 36 loài
- Trạm Hoá An đến Câu Đồng Nai : 39- 41 loài
- Xuôi theo hạ lưu : từ 30 - 33 loài
+ Động vật phiêu sinh có tổng số 19 loài, biến động từ 6 đến 13 loài theo từng điểm
3 Trong hệ sinh vật phiêu sinh, tỷ lệ các loài thực vật phiêu sinh
(Phytoplanton) chiếm ưu thế nhiều hơn so với các loài động vật phiêu sinh (Zooplanton), tỷ lệ đó là : 41 loài/13 loài (lấy chỉ số cao nhất thường thấy khi khảo
sắt tại các điểm nghiên cứu)
Ngoài ra, các loài sinh vật này thường tập trung nhiều hơn tại trạm Hoá An và dọc theo sông tới chân câu Đồng Nai, sự phân bố này có sự khác biệt khá rõ nét với sự
phân bố của các loài sinh vật phiêu sinh từ phía hạ lưu xuống đến Cát Lái Ít loài có phạm vi phân bố rộng, trai déu đọc theo chiều dài từ trạm Hoá An đến Cát Lái Có
thể kể các loài sau :
Thực vật phiêu sinh : Melosira granulata, Surirella robusta, Microcystis aeruginosa,
Staurastrum megacanthum, Stayrastrum gracille, Staurastrunm curvatum, Cosmarium
constractrum var pachyderma
Động vật phiêu sinh : Eodiaptomus draconisignivomi Berm, Schmasckeria bulbosa
Shen and Tai, Microcystis varicans sars
Trang 28ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
4 Đánh giá về chất lượng của nguồn thuỷ sinh cho thấy trong thành phần loài không
có các dạng sinh vật phiêu sinh ưa môi trường giàu chất dinh dưỡng - là sinh vật chỉ thị cho môi trường nhiễm bẩn, tiêu biểu như :
+ Thực vật phiêu sinh : Fragillaria capucina, Aphanocapsa rivularis , Anabaena sp.,
Merismofedia tenuissima, Euglena acus, E gracillis, Phacus caudata, Ph
longicaudata, Trachelomonas urnigera Còn các loài khác như Melosira granulata, Coscinodiscus substilis, Oscillatoria princeps, Microcystis aeruginosa thì lại có
nhưng với mức độ không nhiều
+ Động vật phiêu sinh : chỉ thấy có một loài duy nhất có thể coi là sinh vật ưa môi trường giàu chất hữu cơ như loài Mesocyclops leucharti, còn thiếu rất nhiều các loài
động vật trôi nổi khác thường sống trong môi trường ít nhiều bị nhiễm bẩn và giàu
chất hữu cơ như : Philodina roseola, Sinantheria socialis, Moina dubia,
5 Do ảnh hưởng của thành phần loài sinh vật phiêu sinh trên hồ Trị An tới vùng hạ lưu Sông Đồng Nai, kết quả khảo sát cho thấy vùng Trạm nước Hoá An và cầu Đồng Nai có hệ động vật phiêu sinh mang tính chất pha trộn, nghèo về thành phần loài và số lượng Còn vùng hạ lưu phía dưới cầu Đồng Nai đến Cát Lái, thành phần động vật phiêu sinh lại mang tính chất pha trộn của vùng cửa sông ven biển du
nhập vào mùa khô như các loài Paracalanus parvus, Acartia clausi, Schmackeria
speciosa, Oithona nana,, Như vậy, trong mùa khô hệ sinh vật phiêu sinh tại trạm
Hoá An và cầu Đồng Nai bị ảnh hưởng của biển mạnh hơn so với ảnh hưởng của
hệ sinh vật phiêu sinh hổ Trị An, còn trong mùa mưa thì lại ngược lại, điều này thể hiện rõ rệt khi hê Trị An xả lũ
6 Cần lưu ý là khu hệ động vật phiêu sinh lòng hồ Trị An đang phát triển trong điều
kiện giàu chất đinh đưỡng Trong khu hệ sinh vật trôi nổi này nhiều loài chiếm ưu
thế và sự phát triển về số lượng của chúng đang quyết định tới sự biến đối về cấu
trúc của hệ sinh thái như : Bosmina longirostris, Ceriodaphnia rigaud, Eodiaptomus dranisignivomi, Diaphanosoma paucispinosum, Microeyclops varicans, Conochiloides dossuaris và một số lượng lớn các loài ưa môi trường giàu chất
đinh dưỡng và nước bẩn như Moina dubia, Mesocyclops leuckarti Hệ sinh vật
này ảnh hưởng nhiều tới chất lượng của nguồn nước tại trạm Hoá An, và thể hiện khá rõ Nhưng đến câu Đồng Nai những ảnh hưởng này hầu như không còn rõ nét
nữa
Sự ảnh hưởng của hệ sinh vật phiêu sinh lòng “hỗ Trị An tới vùng nước của Hoá An
và câu Đồng Nai do các loài Giáp xác râu nghành phân tán theo đồng chảy từ Trị An
Công ty sản phẩm máy tính FUJTTSU Việt Nam TNHH 27
Trang 29ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp bảng mạch in điện tử
tới sông Đồng Nai như đã nêu trên sẽ còn đóng vai trò quan trọng tới chất lượng nước
các kênh rạch phía Tây và Nam TP HCM,
7 Chế độ vận hành ổn định của hổ Trị An đã làm cho đường đẳng mặn 4⁄2 thay đổi
và dịch chuyển về phía hạ lưu, cùng với hiện tượng phú dưỡng hoá của hệ sinh vật
phiêu sinh trong lòng hổ Trị An vào mùa khô và đầu mùa mưa, sự xuất hiện và phát triển của các loài ưu môi trường giàu chất hữu cơ như Trùng bánh xe Sinanhtera sp., Tảo Lam Microcystis acruginosa, Aphanocapsa, Tảo Silic Melosira granulata dọc theo vùng hạ lưu đã làm thay đổi hệ sinh vật trôi nổi trên sồng Đồng Nai cũng như
tại vùng Hoá An
II.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VUC DU AN
M.4.1 Khu Công Nghiệp Biên Hòa I
- Tổng diện tích tự nhiên của KCNBH I khoảng 313 ha ( chiếm 2% tổng diện tích tự nhiên của Biên Hoà), trong đó 2621 ha được sử dụng cho mục đích công nghiệp Tại đây có khoảng 64 hạng mục công nghiệp khác nhau, trong tương lai sẽ có khoảng l5 hạng mục công nghiệp mới nữa và một số cơ sở cũ sẽ mở rộng mặt bằng sản xuất
- Chất thải chính của các khu công nghiệp bao gồm khí thải, nước thải công nghiệp, rác thải công nghiệp ngoài ra còn một lượng lớn nước thải và rác thải sinh hoạt
- KCNBH [ được xây dựng từ những năm 1960, vấn để khống chế ô nhiễm môi trường mới chỉ bắt đầu chú ý từ những năm 90 trở lại đây, do đó ô nhiễm công nghiệp của KCNBH I là đáng kể
H.4.2 Khu Công Nghiệp Biên Hòa II (KCNBH II)
- Khu Công Nghiệp Biên Hòa H nằm về phía Đông quốc lộ 1A (Đối diện qua quốc lộ
1A là KCNBH D KCNBH II có điện tích 376 ha trước kia thuộc quân đội quản lý
KCNEH II được chia làm 2 phần Phần phía Bắc qui hoạch cho các ngành công
nghiệp với mức độ ô nhiễm vừa và nhẹ, còn phân phía nam được qui hoạch cho
công nghiệp với mức độ ô nhiễm nặng Hệ thống thoát nước cũng đã được xây dựng với đường ống đường kính 600-800mm, khu hệ thống xử lý nước thải tập trung là 5,28 ha và bãi chứa chất thải rắn tập trung với diện tích 8,5 ha cũng đã được dự kiến xây dựng Các hạng mục khác như hệ thống cung cấp điện, cấp nước, đã hoạt động
và dự kiến sẽ được mở rộng
- Nước thải từ KCNBH II sẽ thải ra hạ lưu sông Đồng Nai (tinh từ cầu Đông nai)
Trang 30DIM - Dut dn xdy dung nha mdy sdn xudt, ldp rdp bang mach in điện tử
- Hiện tại, một số Dự án công nghiệp đã hoạt động hoặc chuẩn bị hoàn thiện như : Nippon Paint, Konda, ELF Altochem, Kinh Long Giang, Showpla VN Co.Ltd., SY Textile
11.4.3 Giao théng vn tai
Khoảng cách từ KCNBH II dén thanh pho Hé Chi Minh 1A 30 km, dén Bién Hoà là 6
km, đến sân bay Biên Hoà là 8Km và đến cảng Đồng Nai là 3 km, điều đó có ý nghĩa
là vị trí của Dự án hết sức thuận lợi về giao thông/“thông tin liện lạc
11.4.4 Cap nuéc
Các nguồn cung cấp nước chính cho Biên Hoà bao gồm:
1- Nhà máy nước Thủ Đức (TP.HCM) cung cấp nước chủ yếu cho KCNBH với lưu lượng chừng 25.000-30.000m”/ngày thông qua hệ thống đường ống cấp l: ¿600, cấp 2: @ 150, và cấp3 : 100 Tại Biên Hòa còn có 2 bể chứa nước lớn với dung
tích 8640m” và 1000mẺ
2- Nhà máy nước Biên Hòa, với công suất thiết kế là 30,000m”/ngày hiện đang hoạt động với công suất 24.000-25.000m”/ngày Chất lượng nước cấp từ nhà máy không được cao do hệ thống lọc bị quá tải Hiện đã có kế hoạch nâng công suất của nhà
máy lên 55.000m°/ngày
3- Hai giếng khoan tại Tân Hiệp bơm thing vào đường ống với công suất 20- 30m?/gid
4- Ngoài ra còn hai Dự án xây dựng nhà máy nước Thiện Tân và Bình An với công
suất mỗi nhà máy là 100.000m”/ ngày Riêng Công ty BOT Bình An đang làm thủ
tục xin nâng công suất lên tới 150000m°/ ngày
5- Vào giai đoạn đầu hệ thống đường ống ¿300 được nối từ hệ thống đường ống $600
từ nhà máy nước Thủ Đức cung cấp cho KCNBH II Bên cạnh đó còn có một bể
chứa có dung tích 1.300mỶ sẵn sàng cung cấp nước cho KCNBH II
Đánh giá chung thì tình hình cung cấp nước cho KCNBH II hiện nay theo đánh giá của UBND tỉnh Đồng Nai là chưa đáp ứng được yêu cầu gọi vốn đâu tư vào khu vực này Trong tình hình đó một số nhà đâu tư phải tự giải quyết vấn để cấp nước bằng cách khoan giếng
Công ty sản phẩm máy tính FUITTSU Việt Nam TNHH 29
Trang 31DTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
14.5 Năng lượng
- Nguồn cung cấp năng lượng điện chủ yếu cho Biên Hòa là mạng lưới điện quốc
gia(chi nhánh phía Nam) Ngoài ra còn có nhà máy điện diesel Biên Hòa(công suất
30 MW) và Hóa An (6.3 MV) cung cấp điện cho Biên hòa vào các giờ cao điểm
- Mạng lưới cung cấp 220/110/35/15KV cũng đã đi vào hoạt động
- Tổng công suất điện cung cấp cho Biên Hòa vào khoảng 235,5 triệu Kwh/năm
(1991) và được phân bổ như sau:
+ Phục vụ công nghiệp : 83,7%
+ Phục vụ nhu câu sinh hoạt : 15,97%
+ Phục vụ cho nông nghiệp :0,36%
- Nhìn chung việc cung cấp điện cho Biên Hòa còn thấp so với nhu câu phát triển kinh tế tại địa phương cả về chất lượng cũng như số lượng
Do đó, Dự án FCV đã có phương án lắp đặt máy phát điện có công suất khoảng 250 KVA để đảm bảo cung cấp đú lượng điện với điện áp ổn định cho nhà máy
I4.6 Các yếu tố kinh tế xã hội khác
- Dân số của Biên Hòa vào khoảng 331.391 dân (1991) và phân bố như sau :
e Ving 46 thi : 276.733 người
e Ving ngoai thành :40.436 người
- Mạng lưới phục vụ y tế có II bệnh viện với chỉ số 106 người/giường
- Mạng lưới giáo dục, đào tạo nhất là các trường đào tạo công nhân kỹ thuật còn kém phát triển
Trang 32ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Chương HI
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG
CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG
IH.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ TAC BONG MOI TRUONG
Ở Việt Nam trong những năm gân đây có nhiều văn bản của Nhà nước, Chính phủ,
Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường và của các địa phương là cơ sở pháp lý để các
dự án phát triển, các dự án đầu tư phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi
trường Các văn bản pháp lý đó là:
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam qui định: "Các cơ quan nhà nước, xí nghiệp,
hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trường sống"
- Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua
ngày 27/12/1993 và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 10/01/1994 (điều 18)
quy định tất cả các dự án phát triển kinh tế xã hội phải đánh giá tác động mới
trường và xây dựng các phương án phòng chống ô nhiễm
- Nghị định 175/CP của Chính phủ về việc thực hiện Luật môi trường (18/10/1994)
- Luật đầu tư của CHXHCN Việt Nam qui định các dự án đầu tư không được gây ô
nhiễm môi trường
- Quyết định của HĐBT năm 1985 về việc các công trình xây dựng lớn, các chương trình phát triển kinh tế xã hội phải tiến hành đánh giá tác động môi trường
- Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ y tế ban hành năm 1992 qui định các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và yêu câu các hoạt động kinh tế xã
hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh
- Chỉ thị số 73-TTg ngày 25/02/1993 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác cần làm ngay về Bảo vệ mồi trường
- Bản hướng dẫn số 317, 318/TNMT ngày 27/02/1993 của Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường năm 1993
Công ty sản phẩm máy tính FUJITSU Việt Nam TNHH 31
Trang 33ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
- Bản hướng dẫn số 1485 MTg ngày 10/09/1993 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về Đánh giá tác động môi trường
- Thông tư hướng dẫn số 1420/MTg ngày 26/11/1994 của Bộ Khoa học Công nghệ
Môi trường về đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động
- Nghị định 175/CP ngày 28/10/1994 cuả Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành
Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 191/CP ngày 28/12/1994 của Chính phú về ban hành Quy chế hình thành, thẩm định và thực hiện đự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài
- Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu công nghiệp Biên Hoà và tỉnh Đẳng Nai ban hành theo quyết định số 454/QĐ-UBT ngày 30/04/1992 của UBND tỉnh Đêng Nai yêu cầu các đự án phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh phải xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường và xây dựng các phương án phòng chống ô nhiễm (điều 11)
HI2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHE SAN XUẤT
e _ Qui trình công nghệ sản xuất
Qui trình công nghệ sản xuất của Dự án được mô tả như sau:
Trang 34DIM - Dut dn xây đựng nhà máy sẵn xuất, lắp rdp bang mach in điện tử
Bản mạch in IC/LSI IC/LSI 1C/LSI | | Linh kiện điện tử | | IC/.S1
9 Cất mẫu và đóng dấu mạch Linh kiện điện| Ð "ÿ — |Bộ phận máy móc| [ -
Kiểm tra chức năng Không đạt
Phân ứch ưở ngại
“Te Kiểm tra và Hoạch định
Trang 35ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Sản phẩm chính của Dự án là những thành phần cơ bản của các thiết bị điện tử, tin học, viễn thông hiện đại, là các bảng mạch in tổ hợp (PCBA) được xây dựng trên cơ
sở các linh kiện chính là các IC/LSI và VLSI, các linh kiện thụ động kích thước cực
bé, các QEP, SOP, BGA, PKG, Bare-chip là những chỉ tiết mới được sáng chế gần đây nhất và đặt trên các tấm mạch in từ 2 đến 10 lớp
Mục tiêu của Dự án là sản xuất các san phẩm đạt chất lượng cao đủ mức đáp ứng được nhu câu thị trường trong và ngoài nước
Năng lực sản xuất của dự án (chiếc/năm) như sau:
e©_ Danh mục các thiết bị sản xuất chính
Danh mục máy móc thiết bị chính dùng cho sản xuất của Dự án được nêu trong bảng
Trang 36DTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện từ
- Nhu cầu nhân lực :
Số cán bộ công nhân viên Nhà máy như sau :
HI.3 NGUỒN GỐC GẦY Ô NHIỄM VÀ CÁC CHẤT Ô NHIỄM CHỈ THỊ
1I.3.1 Nguôn gốc gây ô nhiễm không khí:
Trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án các nguồn gây ô nhiễm không khí bao gồm:
- Bui sinh ra từ các công đoạn sắn xuất, qúa trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản
phẩm và đặc biệt là bụi chì trong công đoạn hàn mạch điện
- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy phát điện, có chứa bụi, SO›;, NÓOa, CO,
CO;, VOC và hơi Pb Khí thải phát sinh trong các công đoạn sản xuất chử yếu là tổng các chất hữu cơ bay hơi
- Tiếng ổn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, các máy móc thiết bị, máy phát
11.3.2 Nguén gốc gây ô nhiễm nước
Nước thải sản xuất của nhà máy không đáng kể, chủ yếu được sử dụng để rửa các
mạch in điện tử sau công đoạn hàn, và đã được xử lý trước khi thải vào hệ thống thoát
nước chung của khu công nghiệp Biên Hòa II Nguồn gốc gây 6 nhiễm nước trong quá trình hoạt động của Dự án do nguyên nhân chính là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
- Nước thải sinh hoạt cuả cán bộ công nhân viên có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh
Công ty sản phẩm raáy tính FUJTTSU Việt Nam TNHH 35
Trang 37ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
- Vào mùa mưa, nước mưa chẩy tràn qua mặt bằng Dự án sẽ cuốn theo đất, cát, dÂu
mỡ xuống cống thoát nước,
HI.3.3 Nguồn gốc gây ô nhiễm chất thải rắn
Trong quá trình hoạt động của Dự án các loại chất thải rắn sinh ra bao gồm:
- Chất thải rắn sản xuất
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sản xuất bao gồm:
Chất thải rắn công nghiệp bao gồm các mẩu vụn của bắng mạch trần, các đâu thừa của chân linh kiện làm bằng đồng, bột hàn và các vật liệu bao bì sinh ra trong quá trình sản xuất
- Chất thải rắn sinh hoạt cuả cán bộ công nhân viên làm việc tại Dự án có chứa chủ yếu là các chất hữu cơ
10.4 BANH GIA TAC DONG CUA CAC HOAT DONG CUA DU AN TOI MOI TRUONG
HI.4.1 Tác động tới môi trường không khí
IH.4.1.1 Các đại lượng đặc trưng của các nguồn chất ô nhiễm không khí
3) Đặc trưng khí thải phát sinh trong công đoạn sẵn xuất chính
Trong công đoạn hàn mạch điện, khí thải phát sinh chủ yếu là tổng các chất hữu cơ
bay hơi
Ngoài ra trong quá trình sản xuất bụi phát sinh từ các máy móc, đây là nguồn ô nhiễm phân tần hay nói cách khác chúng là các nguồn thải không tập trung
Từ sau năm 1993, tất cả các công nghệ sản xuất PCBA cuả FUJITSU trên toàn thế
giới đã ngừng sử dụng CFC (Chloro-Fluoro-Carbon) là chất có khả năng gây phá vỡ tầng ôzôn Nhà máy sắp xây đựng tại Việt Nam sẽ hoàn toàn không sử dụng CFC,
Trang 38DTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
Trong quá trình hàn chì có thể phát sinh ra bụi chì và hơi chì có thể gây ảnh hưởng tới sức khoẻ cuả công nhân lao động trực tiếp
b) Đặc trưng khí thải sinh ra từ máy phát điện
Tính toán tải lượng ô nhiễm
Để ổn định điện cho sản xuất, nhà máy sử đụng 02 máy phát điện có công suất ¡.200
KVA
Theo phương pháp đánh gía nhanh của TỔ chức Y tế thế giới và dựa vào khối lượng dầu DO tiêu thụ có thể ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm không khí do máy phát điện như sau:
Đơn vị : kg/năm
$02 16.400,0 32.800,0 65.600,0 65.600,0 NO» 7.888,4 15.776,8 31.553,6 31.553,6
VOC 648,6 1.297,2 2.594,5 2.594,5
(Tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong đâu DO là 1%)
Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm cho thấy trong trường hợp đốt dâu DO các chất ô
nhiễm chính chứa trong khí thải là dioxít lưu huỳnh (SO2), đioxít nơ (NO2) và oxít
carbon (CO)
Theo báo cáo cuả chủ đầu tư lượng dâu tiêu thụ cuả mỗi máy là 262 líth Như vậy,
trong trường hợp cả 2 máy cùng hoạt động thì lượng dâu tiêu thụ sẽ là 524 líUh (hay
438 kg)
Nếu khi đốt lượng không khí dư là 30% và nhiệt độ khí thải là 200°C thì lượng khí
thải sinh ra khi đốt cháy 1 kg dâu DO là 38 mỶ Như vậy, lượng khí thải thực tế sinh ra từ` 2 máy phát điện sẽ là 16.644 mẺ/h hay 4.62 m°⁄s
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện được tính toán trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưu lượng khí thải Kết quả tính toán được chỉ ra như sau:
Công ty sản phẩm máy tính FUJITSU Việt Nam TNHH 37
Trang 39ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bảng mạch in điện tử
trong khí thải máy phát điện khi thải vào môi trường sẽ làm tăng nông độ các chất ô nhiễm sẵn có trong mồi trường khí bao quanh
c) Đặc trưng khí thải sinh ra từ các phương Hiện giao thông vận tải
Nguồn ô nhiễm sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải là nguồn phân tán, không tập trung do các loại xe luôn luôn lưu thông trên đường, không phải chỉ tập trung trong khuôn viên Dự án Dự án chỉ nhập vé 4 xe 6 tô các loại Khí thải các phương tiện giao thông vận tải mang đặc trưng của khí thải do đốt các loại nguyên
liệu hóa thạch, chứa chủ yếu là bụi, SO¿, NO,, CO, CO;, THC và chì Tuy nhiên, do
số lượng xe cộ không lớn nên tác động tới môi trường không đáng kể
IH.4.1.2 Tác động của các chất ô nhiễm không khí tới môi trường
"Tác động của các yếu tố hóa học
a) Tác đông của bụi than
Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phần ứng sơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp Khói bụi than tạo thành trong quá trình đốt nhiên liệu có thành phân
chủ yếu là carbon vô định hình (carbon black) các hợp chất hydrocarbons đa vòng là sản phẩm của quá trình cháy không hoàn toàn (ví dụ: 3,4-benzpyrene) là chất ô nhiễm có độc tính cao vì có khả năng gây ung thư
b) Tác hai của các khí axít (SO¿, NO,)
- Đốt với súc khoả:
SO;, NO, là các chất khí kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ưới tạo thành các
axít SOs, NO, vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan vào nước bọt rồi vào đường
Trang 40ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sẵn xuất, lắp ráp bằng mạch in điện tử
tiêu hóa sau đó phân tán vào máu tuân hoàn SO¿, NO, khi kết hợp với bụi tạo thành
các hạt bụi axít lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2 - 3 mỉcronmét sẽ vào tới phế nang,
bị đại thực bào phá hủy hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết
Đối với các loại thực vật nhậy cảm giới hạn gây độc kinh niên khoảng 0.15-0.30 ppm
Nhậy cảm nhất đối với SO; là động vật bậc thấp như rêu, địa y
- Đối với vật liệu:
Sự có mặt của SO;, NO; trong không khí nóng ẩm làm tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trình xây dựng, nhà cửa
- Đối với khí hậu khu vực:
Sự tích lãy SO›, NO; trong khí quyển dẫn đến axit hóa nước mưa Khí SO; là tác nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit đang xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới
Sự lan truyền chất ô nhiễm khí axit diễn ra trên quy mô rộng lớn, không biên giới, nhưng trong khu vực có nguồn thải SO; lớn sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp
Do vậy, quá trình công nghệ có sử dụng nhiên liệu đù ở qui mô nhỏ chưa gây ô nhiễm một cách trực tiếp cũng gián tiếp góp phần làm ô nhiễm tâng khí quyển Mưa
axit sẽ gây thiệt hại tài nguyên sinh học như rừng tự nhiên và rừng trồng mới có
nhiều loài gỗ quí và động vật quí hiếm cần bảo vệ
c) Oxyt cácbon (CO) và khí cacbonic (CO;)
- Oxyt cacbon (CO):
Oxyt cacbon dễ gây độc do kết hợp khá bển vững với hemoglobin thanh cacboxyhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào
Công ty sản phẩm máy tính PUJTTSU Việt Nam TNHH 39