1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn

64 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 616,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơnsau đây gọi là Dự án là dự án mới, quá trình quy hoạch phải thu hồi khoảng 48,4 hadiện tích rừng và đất lâm nghi

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án: 1

1.1 Sự cần thiết đầu tư 1

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển 1

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 1

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 1

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM 3

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM 3

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM .4

3.1 Các phương pháp ĐTM : 4

3.2 Các phương pháp khác: 4

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 4

4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM 4

4.2 Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo: 4

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 6

1.1 Tên dự án 6

1.2 Chủ dự án 6

1.3 Vị trí địa lý của dự án 6

1.4 Mục tiêu của Dự án: 6

1.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 7

1.5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính 7

2 Công trình công cộng 7

3 Công trình thủy lợi 7

4 Khai hoang ruộng và bố trí đất sản xuất 8

1.5.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục phụ trợ 8

2 Cấp điện 8

Trang 2

5 San nền 10

6 Công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường 11

1.5.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công: 11

1 Biện pháp thi công 11

2 Các vật liệu xây dựng (VLXD): 12

B CÔNG TRÌNH CẤP ĐIỆN 13

1 Biện pháp thi công 13

2 Vật liệu xây dựng: 13

3 Máy móc thiết bị thi công 14

C CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT 14

1 Biện pháp thi công 14

2 Các vật liệu xây dựng (VLXD): 15

3 Máy móc thiết bị thi công 15

D CÔNG TRÌNH SAN NỀN VÀ RUỘNG BẬC THANG 16

1 Biện pháp thi công 16

2 Các vật liệu xây dựng (VLXD): 16

3.Máy móc thiết bị thi công 16

1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành: 17

1.7 Danh mục máy móc, thiết bị: 17

1.8 Tổng mức đầu tư: 17

1.9 Tổ chức quản lý và vận hành: 18

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 19

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất: 19

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 21

2.1.3 Điều kiện về thủy văn 22

2.1.3.1 Căn cứ tài liệu khí tượng, thủy văn: 25

2.1.3.2 Các đặc trưng vùng dự án: 25

2.1.3.3 Tính toán mưa vùng dự án: 25

2.1.3.3 Tính bốc hơi: 26

Trang 3

2.1.3.4 Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm: 26

2.1.3.5 Dòng chảy lũ: 27

2.1.3.6 Dòng chảy lớn nhất mùa thi công: *Xác đinh Wp: 28

2.1.3.7 Lưu lượng kiệt nhất bình quân nhiều năm: 29

2.1.3.8 Các hiện tượng thời tiết cực đoan 29

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 30

2.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí: 30

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 34

3.1 Đánh giá tác động 35

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị 35

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng 35

A - NGUỒN TÁC ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 36

1 Chất lượng không khí a) Nguồn phát sinh 36

B - NGUỒN TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 49

2 Tiếng ồn và độ rung 49

3.1.4.3 Trong giai đoạn hoạt động 51

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của đánh giá 52

CHƯƠNG 4.BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 52

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường …52

4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng 52

A - CÁC NGUỒN LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 52

B - CÁC NGUỒN KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 53

4.2 Các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 4.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 53

4.2.2 Các biện pháp phòng ngừa sự cố, rủi ro giai đoạn hoạt động 54

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG55 5.1 Chương trình quản lý môi trường 55

Trang 4

5.2.1 Mục đích giám sát 57

5.2.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng57 5.2.3 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 58

5.2.4 Tổ chức các hoạt động giám sát 58

5.2.5 Khái toán chi phí thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường .59

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 60

6.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân xã Tân Xuân 60

6.2 Ý kiến của ban quản lý rừng đặc dụng Xuân Nha 60

6.3 Ý kiến của Đồn biên phòng 473 – Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La 1 Về những tác động xấu của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội 61

6.4 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án 61

6.4.1 Ý kiến phản hồi của chủ dự án đối với ủy ban nhân dân xã Tân Xuân 61

6.4.2 Ý kiến phản hồi của chủ dự án đối với ban quản lý rừng đặc dụng Xuân Nha 62

6.4.3 Ý kiến phản hồi của chủ dự án đối với Đồn biên phòng 473 – Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La 62

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án:

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Ngày 24/11/2013, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã phát lệnh khởicông Dự án Thủy điện Trung Sơn Để tổ chức thực hiện tốt công tác di dân, táiđịnh cư vùng lòng hồ Nhà máy thuỷ điện Trung Sơn đảm bảo đúng tiến độ và hiệuquả Cùng với 03 khu TĐC tại tỉnh Thanh Hóa, Khu tái định cư số 4 thuộc xã TânXuân, huyện huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La cần thiết được đầu tư xây dựng và hoànthành trước khi tích nước hồ thủy điện Trung Sơn

Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn(sau đây gọi là Dự án) là dự án mới, quá trình quy hoạch phải thu hồi khoảng 48,4 hadiện tích rừng và đất lâm nghiệp tại khu rừng Thảm Tôn thuộc phân khu phục hồi sinhthái của KBTTN Xuân Nha nên căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường thì dự án thuộc diện phải lập báo cáođánh giá tác động môi trường và thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tàinguyên và Môi trường

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Hạng mục đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc Dự án thủy điện TrungSơn do Chủ đầu tư là Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn (TSHP Co) phêduyệt dự án đầu tư

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển

(i) Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư (ii) Quy hoạch phát triển không gian

(iii) Quy hoạch sử dụng đất

(iv) Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường

(v) Quy hoạch phát triển dân cư hiện theo hướng văn minh, bảo tồn được bảnsắc văn hóa tốt đẹp

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật

Văn bản luật:

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt

Trang 6

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCNVN thông quangày 26/11/2003;

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thông tư:

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việclập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Quyết định:

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 8/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướngđến năm 2030;

- Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm2020

Trang 7

Các văn bản pháp lý do địa phương ban hành

- Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 04/6/2013 của UBND huyện Mộc Châu vềviệc phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tân Xuân, huyện Mộc Châu, tỉnhSơn La giai đoạn 2011 – 2020;

- Công văn số 3087/UBND-KTN ngày 15/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnhSơn La về việc thống nhất nội dung báo cáo Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cưThủy điện Trung Sơn;

- Công văn số 1963/UBND-KTN ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc

tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Văn bản số 6745/BQP-TM ngày 23/12/2008 của Bộ Quốc phòng về việc vị trí

dự kiến tái định cư dự án thuỷ điện Trung Sơn;

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM

+ QCVN 05: 2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

+ QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

+ QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rung động

Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về lĩnh vực khác:

- TCXD 33-2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩnthiết kế

- TCVN 7957-2008: Tiêu chuẩn thoát nước- Mạng lưới thoát nước bên ngoài vàcông trình

- TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 261: 2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn –Tiêu chuẩn thiết kế

- QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Thủy điện Trung Sơn, do Công ty

CP tư vấn xây dựng điện 4 lập, tháng 5/2008

- Hồ sơ thiết kế cơ sở Khu tái định cư số 4, do Công ty Cổ phần tư vấn đầu tưQuốc tế -chi nhánh Tây Bắc lập tháng 3/2011

- Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí các hạng mục nhà ở, công trình hạ tầng, công trìnhdân sinh, khu vực khai hoang tại các điểm TĐC Thảm Tôn, Suối Nón 1, Suối Nón 2

Trang 8

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM.

3.1 Các phương pháp ĐTM

a Phương pháp thống kê:

Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủyvăn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án

b Phương pháp đánh giá nhanh:

Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành(1993), thành phần, lưu lượng, tải lượng ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn

từ hoạt động của các thiết bị, máy móc thi công và hoạt động dân sinh được xác định

Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh kết quả quan trắc môi trường với các

tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường

3.2 Các phương pháp khác:

a Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường :

Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã sẵn có, tiến hành điều tra, khảo sát khuvực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới, cũng như khảo sát hiện trạng môitrường khu vực dự án

b Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm:

Được thực hiện theo quy định để phân tích các thông số môi trường phục vụ choviệc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và đầu tư NANO

Giám đốc: (Ông) Bùi Việt Hải

Địa chỉ: 445, đường Trần Đăng Ninh, phường Quyết Tâm, Tp.Sơn La, tỉnh Sơn La Điện thoại: 022.3855504 Fax: 022.3855504

Trang 9

4.2 Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo:

Bảng 01: Danh sách những người tham gia trực tiếp lập báo cáo

T

A Chủ dự án- Công ty TNHH MTV Thủy điện Trung Sơn

GPMB thuộc BQLDA

thường –GPMB thuộc BQLDA

B Đơn vị tư vấn

Bắc Công ty CP TV ĐT & XDQuốc tế

đốc Công ty TNHH TV&ĐTNANO

trì

Trang 10

Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn

Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VEAM, số 689 Lạc Long Quân - Phường Phú Thượng

- Quận Tây Hồ - Hà Nội

Điện thoại: 043.710.0596 - Fax: 043.710.0597

Email: thuydientrungson@gmail.com ; - Website: www.trungsonhp.vnĐại diện: (Ông) Vũ Hữu Phúc - Chức vụ: Giám đốc công ty

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thuỷ điện Trung Sơn, nằm trên địa phận xã TânXuân, huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc Châu), tỉnh Sơn La Khu vực dự án có tọa

độ địa lý trong khoảng 20039’00’’ vĩ độ Bắc; 104039’14’’ kinh độ Đông

Khu TĐC số 4 cách Quốc lộ 6 khoảng 30 km Vị trí giáp ranh của dự án:

Phía Bắc giáp xã Chiềng Xuân và xã Xuân Nha – Vân Hồ – tỉnh Sơn La

Phía Tây giáp xã Trung Sơn - tỉnh Thanh Hoá

Phía Nam xã Trung Lý - tỉnh Thanh Hoá

Phía Đông giáp xã Chiềng Xuân và nước Cộng hoà dân chủ dân nhân Lào

Khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn được thiết kế bao gồm bađiểm tái định cư là: điểm TĐC Suối Nón 1, điểm TĐC Suối Nón 2 và điểm TĐCThảm Tôn

1.4 Mục tiêu của Dự án:

- Đầu tư xây dựng khu TĐC phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Sơn La cũng như của huyện Vân Hồ (trước là Mộc Châu), tạo được sự hàihoà bền vững và phù hợp với tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân;

- Xác định chính xác các điểm TĐC về vị trí, ranh giới, quy mô, khả năng tiếpnhận các điểm TĐC làm cơ sở cho việc lập tổng giá trị đầu tư công tác tái định cư củacông trình;

- Xây dựng 3 điểm TĐC gồm nhà ở, các công trình công cộng, đất ở, đất vườn và

hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu TĐC

Trang 11

1.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính

1 Nhà ở

a Qui mô:

- Mỗi hộ được bố trí 1 lô 700m2

- Mỗi hộ được xây dựng 01 nhà sàn phù hợp với phong tục tập quán của địa phương

- Quy mô phù hợp với yêu cầu của khung chính sách đã được phê duyệt: Loạinhà sàn diện tích 25m2, 45m2, 65m2

- Nhà văn hóa diện tích khoảng 100m2 dày 8cm, tường gạch đặc M75, mái lợp

tôn; cổng hàng rào, cột cờ, khu vệ sinh công cộng và trang thiết bị cho nhà văn hóa

b Khối lượng

Thảm Tôn: 01 nhà văn hóa, nhà trẻ, lớp tiểu học, nhà giáo viên 02 phòng

Suối Nón 1: 01 nhà văn hóa, nhà trẻ, lớp tiểu học, nhà ở giáo viên 02 phòng

Suối Nón 2: 01 nhà văn hóa, nhà trẻ, lớp tiểu học, nhà ở giáo viên 04 phòng

3 Công trình thủy lợi

a Qui mô

Gồm 02 công trình thủy lợi là thủy lợi bản Cám và thủy lợi đập Co Nào

b Khối lượng

Bảng 1.4: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống thủy lợi tại các điểm TĐC

Cám Thủy lợi Co Nào

(Nguồn: Dự án Hệ thống thủy lợi bản Cám và bản Tây Tà Lào - khu TĐC số 4,do Công ty TNHH Tư vấn kỹ thuật Việt Nam – Canada lập 6/2012)

Trang 12

4 Khai hoang ruộng và bố trí đất sản xuất

a Phương án bố trí đất sản xuất:

Bảng 1.5: Bảng bình quân đất nông nghiệp chia cho các hộ TĐC

Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

+ Đất sản xuất nông nghiệp bình

quân(ha/hộ)

b Khai hoang ruộng

Bảng 1.6: Khối lượng công tác san ruộng bậc thang

5 San nền nhà ở và công trình công cộng

6 Công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường: bãi rác, nghĩa trang

Công trình đường dây dẫn điện có qui mô như sau: Số lượng cột: Bê tông ly

tâm LT- 8,5A: 42 cột; cột bê tông ly tâm LT - 8,5B: 141 cột

b Khối lượng

Bảng 1.10: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp điện

Trang 13

TT Thông số Đơn vị

Khối lượng Thảm Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

(Nguồn: Phụ lục số 4: Hệ thống cấp điện kèm theo Quyết định phê duyệt TKCS

số 27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH thủy điện Trung Sơn)

Dân số tính đến năm 2020 (người)

Bảng 1.12: Nhu cầu dùng nước tại từng điểm TĐC

Điểm TĐC Dân số Người m Q 3 /ngđ sh m 3 Q /ngđ cc m 3 Q /ngđ n m Q 3 /ngđ yc

Trang 14

Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

Trang 15

Khối lượng Thảm Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Thảm Tôn:

Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu đất giáp với Trạm biên phòng 473 thuộc xãTân Xuân

- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 1:

Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu rừng thuộc bản Đông Tà Lào, xã Tân Xuân

- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 2:

Sử dụng nghĩa địa cũ tại bản Tây Tà Lào Cách điểm dân cư khoảng 800m

b Bãi rác

Do đặc thù dự án bố trí, sắp xếp dân cư tại khu vực miền núi, vùng sâu củahuyện Vân Hồ Huyện Vân Hồ là một huyện mới được thành lập của tỉnh Sơn La (banhành quyết định tháng 10/2013), hơn nữa khu vực 03 điểm TĐC cách Trung tâmhuyện Vân Hồ hơn 30km do đó công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt về bãi chôn lấptập trung của huyện là chưa khả thi

c Hệ thống xử lý nước thải

Dự án tiến hành TĐC với các hộ dân đều là đồng bào dân tộc và thực hiện tại khuvực có địa hình chia cắt phức tạp nên việc xử lý nước thải sinh hoạt tại các hộ đượcthực hiện bằng bể tự hoại 3 ngăn

1.5.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công:

A CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1 Biện pháp thi công

Chuẩn bị các khu vực lán trại tạm, nhà điều hành thi công, các bãi thải, các bãi

Trang 16

Các biện pháp thi công hệ thống giao thông gồm:

- Đo đạc xác định vị trí mặt bằng thi công trên tuyến

- Thi công các hạng mục chính:

+ Thi công nền đường đào đắp thường

+ Thi công nền đường bằng phương pháp nổ đá

+ Thi công nền đường đắp

Khối lượng Thảm Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

Bảng 1.16: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công giao thông

TT Tên thiết bị và tính năng chính Đơn vị Số

lượng

Chất lượng (%)

8 Máy khoan cầm tay đường kính

Trang 17

15 Máy san tự hành chiếc 01 90

Bảng 1.17: Vật liệu chủ yếu xây dựng công trình cấp điện

Trang 18

3 Máy móc thiết bị thi công

Các nhà Thầu sử dụng máy móc, thiết bị liệt kê trong bảng dưới đây trong quátrình thi công máy biến áp MBA, lắp đặt hệ thống điện

Bảng 1.18: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp điện

TT Tên thiết bị và tính năng chính Đơn vị Số

lượng

Chất lượng (%)

C CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT

1 Biện pháp thi công

- Chuẩn bị vật liệu xây dựng:

Các loại vật liệu chính như xi măng, sắt thép, cát, sỏi, đá hộc, đá dăm

- Biện pháp thi công:

Định vị các vị trí đầu mối, bể lọc, bể lắng, bể chứa, hố van, tuyến đường ốngđúng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế

- Bố trí nhân lực: Nhân lực phục vụ cho công tác thi công là 66 người

- Thi công các hạng mục đầu mối, bể lọc, bể lắng, bể chứa và hố van

- Thi công đào và lắp đặt ống, công tác lắp đặt ống được thi công theo trình tựsau: Vận chuyển ống từ kho bãi ra công trường, công tác này được tiến hành liên tụctrong quá trình thi công

Trang 19

Khối lượng Thảm Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

3 Máy móc thiết bị thi công

Bảng 1.20: Máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp nước

TT Tên thiết bị và tính năng chính Đơn vị Số

lượng

Chất lượng (%)

3 – 1,20

Trang 20

D CÔNG TRÌNH SAN NỀN VÀ RUỘNG BẬC THANG

1 Biện pháp thi công

- Công tác chuẩn bị: Xác định vị trí mặt bằng tại hiện trường theo hồ sơ cắm mốcgiải phóng mặtbằng của dự án

- Quá trình thi công:

Đo đạc, định vị vị trí san nền;

- Bố trí nhân lực: Nhân lực phục vụ cho công tác thi công là 54 người

Thi công phần san nền:

Chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp mặt bằng, thực hiện công tác đảm bảo giao thôngnếu có, rời cọc, dấu cọc ra khỏi phạm vi thi công

Đào bỏ lớp hữu cơ, tiến hành đắp hoặc đào, do khối lượng đào đắp lớn nên phầnđào đắp được tiến hành bằng máy, phần thi công thực hiện bằng thủ công

Khối lượng Thảm Tôn Suối Nón 1 Suối Nón 2

3.Máy móc thiết bị thi công

Bảng 1.22: Máy móc, thiết bị thi công san nền, san ruộng bậc thang

TT Tên thiết bị và tính năng chính Đơn vị Số

lượng

Chất lượng (%)

Trang 21

1.6 Công nghệ sản xuất, vận hành:

Khu TĐC số 4 – thuộc dự án thủy điện Trung Sơn có hạng mục di dân, tái định

cư theo Quy định tại Nghị định 29/2011/NĐ-CP

1.7 Danh mục máy móc, thiết bị:

Bảng 1.23: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công

Số

Chất lượng so với thiết bị mới (%)

Ghi chú: Tất cả các thiết bị, máy móc, ô tô sử dụng đều mới 90%

1.8 Tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư của dự án là 301.410.580.000 đồng (Ba trăm linh một tỷ, bốntrăm mười triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng chẵn) Phân bổ vốn đầu tư cụ thể nhưsau:

Bảng 1.25: Tổng mức đầu tư của dự án

(Nguồn: Quyết định phê duyệt TKCS số 27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công

ty TNHH thủy điện Trung Sơn)

Trang 22

1.9 Tổ chức quản lý và vận hành:

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu thi công và giám sát thực hiện công trình Sau khinghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng, Chủ đầu tư bàn giao lại Khu tái định cư số

4 cho UBND tỉnh Sơn La, UBND huyện Vân Hồ, UBND xã Tân Xuân và các đơn vị

có liên quan ở địa phương

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất:

a Điều kiện về địa lý

Khu tái định cư số 4 thuộc công trình thuỷ điện Trung Sơn, nằm trên địa phận xãTân Xuân huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La Khu TĐC số 4 nằm ở phía Tây Nam huyện Mộc Châu, cách Quốc lộ 6 khoảng 30 km Vị trí công trình được xác định như sau: Phía Bắc giáp xã Chiềng Xuân và xã Xuân Nha

Phía Tây giáp xã Trung Sơn - tỉnh Thanh Hoá

Phía Nam xã Trung Lý - tỉnh Thanh Hoá

Phía Đông giáp xã Chiềng Xuân và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

b Đặc điểm địa hình:

Khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn nằm ở xã Tân Xuân, huyệnMộc Châu, tỉnh Sơn La được bao quanh bởi các dãy núi cao từ 200 đến 700m, địa hìnhdốc tương đối phức tạp Theo kết quả báo cáo khảo sát địa hình, hồ sơ Thiết kế khuTĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lậptháng 3/2011, khu vực xây dựng công trình có địa hình chia cắt mạnh tương đối dốc,

độ dốc tự nhiên nhiều đoạn lớn hơn 20%, nhưng có nhiều khu vực có độ dốc khônglớn thuận lợi cho việc bố trí nền nhà ở cho các hộ dân tại các điểm TĐC Độ dốc tạiđiểm TĐC Thảm Tôn từ 15- 170; tại điểm TĐC Suối Nón 1 có độ dốc từ 15 – 200 vàtại điểm TĐC Suối Nón 2 độ dốc từ 16-190

c Đặc điểm địa mạo

Khu vực thực hiện dự án có các các dạng địa mạo chính sau:

1 Phần sót bề mặt san bằng bóc mòn không hoàn toàn

Phân bố chủ yếu dưới dạng những bề mặt phân thủy chính của lưu vực (ví dụnhư dãy núi Bu Hu Luông) với độ cao trên dưới 1000m và độ dốc bề mặt phổ biến 3-8o Cấu tạo lớp phủ bề mặt mỏng (dưới 0,5m), hoặc trơ đá gốc, với vỏ phong hoáSaprolit Quá trình ngoại sinh thống trị trên những bề mặt này chủ yếu là rửa trôi xóirửa, và rửa trôi dưới bề mặt

2 Phần sót bề mặt pediment thung lũng

Thể hiện dưới dạng bề mặt đồi cao dọc thung lũng sông chính Các bề mặt này

Trang 24

ngoại sinh thống trị gồm rửa trôi, xói rửa bề mặt và dưới bề mặt.

3 Sườn trọng lực nhanh

Chiếm diện tích lớn trong khu vực núi cao trong lưu vực, nhất là tại khu vực khốixâm nhập Mường Lát, và ở phần diện tích của các dãy núi đá vôi Các sườn có dạngthẳng, với độ dốc cao lên đến trên 30o, có nơi đạt 45-50o dưới dạng những vách sập

lở Cấu tạo lớp phủ sườn mỏng với chiều dày thường không đến 0,5m, thậm chí cònnhiều nơi trơ lộ đá gốc Quá trình ngoại sinh thống trị trên các dạng sườn này là đổ vỡ,sập lở

4 Sườn trọng lực chậm

Là dạng địa hình chiếm diện tích lớn trong vùng nghiên cứu Các sườn này có

độ dốc 15-30o, với trắc diện sườn lồi lõm, phân bậc, bị chia cắt yếu Cấu tạo lớp phủsườn gồm dăm, sạn, mảnh vỡ có chiều dày từ 0,5m đến 1m Quá trình ngoại sinh chủđạo là trượt trôi, trượt chẩy (deflucxi)

5 Sườn rửa trôi- xói rửa

Chiếm diện tích hạn chế trong lưu vực nghiên cứu Chúng thể hiện dưới dạngcác sườn có độ dốc 8-15o, với trắc diện thẳng lõm, bị chia cắt trung bình Lớp phủsườn gồm dăm, sạn, lẫn khối tảng với chiều dày trung bình 1 -1,5m Quá trình ngoạisinh chính là xâm thực mương xói, và rãnh xói

6 Sườn tích tụ Deluvi- Coluvi

Chiếm tỉ lệ diện tích khá khiêm tốn trong vùng, dưới dạng những phần sườnthoải

chân các núi đồi Về hình thái chúng là các sườn có độ dốc 8-12o, với trắc diện thẳng,phần chân sườn hơi lồi, ít bị chia cắt

d Đặc điểm địa chất công trình:

Theo kết quả báo cáo khảo sát địa chất, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chinhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, đặcđiểm địa chất, thủy văn tại các hạng mục công trình của dự án như sau:

* Các đới ĐCCT:

Hạng mục hệ thống giao thông:

Đặc điểm địa tầng trên toàn tuyến như sau:

Lớp 1: Sườn tích của quá trình phong hoá đất sườn mặt đồi: sét pha, lẫn dăm

sạn, cuội sỏi và mùn thực vật Đất bồi tích do các dòng nước mặt trôi xuống các khe tụthuỷ, khe suối

Lớp 2: Sét pha lẫn ít dăm sạn, sỏi nhỏ tỷ lệ từ 10% đến 20%, kết cấu chặt vừa

Trang 25

Hạng mục hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Lớp 1: Sườn tích của quá trình phong hoá núi đá vôi (đất sườn mặt đồi, bùn cát

lẫn rễ cây): sét pha, lẫn dăm sạn, cuội sỏi và mùn thực vật

Lớp 2: Sét pha lẫn dăm sạn, sỏi nhỏ, tỷ lệ từ 10-:-20% màu xám trắng, xám vàng

Hạng mục san nền khu dân cư và công trình công cộng:

Lớp 1: Sườn tích của quá trình phong hoá núi đá vôi (đất sườn mặt đồi): sét pha,

lẫn dăm sạn, cuội sỏi và mùn thực vật Bề dày lớp trung bình 0.3m

Lớp 2: Sét pha lẫn ít dăm sạn, sỏi nhỏ, kết cấu chặt vừa đến chặt

* Đặc trưng cơ lý của đất, đá khu vực công trình:

TT Tên chỉ tiêu Hạng mục hệ thống

giao thông

Hạng mục cấp nước sinh hoạt

Hạng mục san nền nhà ở

và công trình công cộng

Trang 26

Khu vực dự án thuộc địa bàn xã Tân Xuân là khu vực nằm trong vùng nhiệt đới

Bảng 2.1: Lượng mưa trong các tháng và năm (mm)

Qua bảng lượng mưa trung bình tháng và năm có thể nhận thấy lượng mưa

có độ biến thiên lớn trong các tháng và không tạo thành quy luật trong các năm.Nguyên nhân có thể lý giải bằng ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu diễn ra trong cácnăm gần đây

b Độ ẩm

Nhìn chung độ ẩm không khí trung bình hàng năm khu vực dự án tương đối lớn,dao động từ 77,8 – 81,3%

Trang 28

Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) S

Trang 29

Bảng 2.5: Các đặc trưng khí tượng vùng dự án

Nhận xét:

Các thông số khí tượng, khí hậu cho thấy đây là vùng có khí hậu khắc nghiệt,mức độ biến thiên giữa các năm nhất là vào thời kỳ mùa khô lạnh và tập trung nướccao vào mùa mưa Do đó khi khu TĐC đi vào hoạt động cần có những biện pháp giámsát mùa màng, hỗ trợ tối đa về sinh kế và hướng dẫn áp dụng công nghệ vào canh táctruyền thống để giảm thiểu tác động của khí hậu khắc nghiệt tới việc sản xuất và cuộcsống của người dân

2.1.3 Điều kiện về thủy văn

2.1.3.1 Căn cứ tài liệu khí tượng, thủy văn:

Trong khu vực có trạm khí tượng thuỷ văn Mộc Châu, cách khu vực dự ánkhoảng 35km, có số liệu quan trắc từ năm 1976 đến 2000 Đây là trạm khí tượng thủyvăn thuộc hệ thống Quốc gia nên số liệu đảm bảo độ tin cậy

Độ dốc lưu vực ( 0 / 00 )

2.1.3.3 Tính toán mưa vùng dự án:

a Tính toán mưa năm và các tiêu chuẩn mưa năm

Các tiêu chuẩn mưa năm vùng dự án được tính từ chuỗi số liệu mưa của trạmkhí tượng Mộc Châu trong thời đoạn từ năm 1976 đến 2000

Trang 30

Bảng 2.7: Lượng mưa năm ứng với các tần suất tính toán P(%)

Sau khi có số liệu mưa năm theo các tần suất như phần tính toán ở trên, để tínhđược sự phân bố của lượng mưa theo thời gian, chúng tôi tính phân phối mưa năm ra

Lượng bốc hơi mặt nước được tính như sau: Zmn = KxZp

Trong đó: K là hệ số chuyển đổi (vùng dự án K= 1,35)

Zp là lượng bốc hơi ống Piche

Zmn là lượng bốc hơi mặt nước

Bảng 2.10: Tính toán bốc hơi vùng dự án

Đơn vị: mm

Trang 31

Lớp dòng chảy năm được tính từ mưa theo công thức sau: Yo = a.Xo (mm)Trong đó: a là hệ số dòng chảy năm;

Xo là lượng mưa năm;

Yo là lớp dòng chảy năm

Bảng 2.11: Tiêu chuẩn dòng chảy năm

Bảng 2.12: Dòng chảy năm ứng với các tần suất

Tính toán phân phối dòng chảy năm:

Bảng 2.13: Hệ số phân phối dòng chảy các tháng trong năm với tần suất P =95%

Bảng 2.14: Kết quả tính mô đuyn dòng chảy theo tháng với P=95%, M95% (l/s/km2)

Trang 32

Dạng công thức: Qp = Ap*j*Hp*F*d1

Trong đó :

Hp - Lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế p, (mm)

j - Hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng (4-2), trang 44 QPTT TV C6- 77

Ap - Môđuyn đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế

d1 Hệ số xét tới ảnh hưởng làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ

Bảng 2.15: Kết quả tính toán lưu lượng đập Co Nào 3, P=2%

Bảng 2.16: Kết quả tính toán lưu lượng cầu tràn, P=4%

Tính tổng lượng và thời gian lũ:

Ngày đăng: 22/04/2016, 07:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.16: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công giao thông - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 1.16 Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công giao thông (Trang 14)
Bảng 1.17: Vật liệu chủ yếu xây dựng công trình cấp điện - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 1.17 Vật liệu chủ yếu xây dựng công trình cấp điện (Trang 15)
Bảng 1.18: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp điện - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 1.18 Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công hệ thống cấp điện (Trang 16)
Bảng 1.21: Vật liệu chủ yếu phục vụ công tác san nền T - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 1.21 Vật liệu chủ yếu phục vụ công tác san nền T (Trang 18)
Bảng 1.23: Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 1.23 Dự kiến nhu cầu máy móc, thiết bị thi công (Trang 19)
Bảng 2.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (%) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 2.2 Độ ẩm trong các tháng và năm (%) (Trang 25)
Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) (Trang 26)
Bảng 2.9: Lượng mưa một ngày lớn nhất - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 2.9 Lượng mưa một ngày lớn nhất (Trang 28)
Bảng 2.12: Dòng chảy năm ứng với các tần suất - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 2.12 Dòng chảy năm ứng với các tần suất (Trang 29)
Bảng   2.14:   Kết  quả  tính  mô   đuyn  dòng   chảy  theo   tháng  với   P=95%,   M95%  (l/s/km2) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
ng 2.14: Kết quả tính mô đuyn dòng chảy theo tháng với P=95%, M95% (l/s/km2) (Trang 30)
Bảng 2.23: Kết quả phân tích các hơi khí độc và bụi - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 2.23 Kết quả phân tích các hơi khí độc và bụi (Trang 35)
Bảng 3.8: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất san nền - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 3.8 Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất san nền (Trang 38)
Bảng 3.11: Lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đổ thải tại hạng mục cấp - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
Bảng 3.11 Lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đổ thải tại hạng mục cấp (Trang 40)
Theo tính toán tại Chương 1, Bảng 1.9, khối lượng đào đắp khi thi công - Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện trung sơn
heo tính toán tại Chương 1, Bảng 1.9, khối lượng đào đắp khi thi công (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w