Hệ thống ”Quản lý điểm” của chúng em sẽ giúp cho người quản lý điểm có thể nhanh chóng nhập điểm với các công thức tính toán do chính mình đặt ra,sau đó phần mềm sẽ tự động tính toán ch
Trang 13
MỤC LỤC
Lời nói đầu 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 10
1 Đặt Vấn Đề 10
1.1 Cơ cấu tổ chức 10
1.2 Yêu cầu 11
1.3 Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả các phương pháp khảo sát, điều tra thông tin 11
1.4 Các tác nhân tác động đến quá trình xử lý của phần mềm 12
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM 13
1.1 Nguyên tắc chung đối với công tác quản lý điểm 13
1.2 Các công tác quản lý điểm 13
2 BIỂU ĐỒ HỆ THỐNG 14
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của phần mềm 14
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 15
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 16
3 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
4 PHÂN TÍCH, XỬ LÝ DỮ LIỆU 17
4.1 Phát hiện các thực thể 17
4.2 Mô tả chi tiết thực thể 18
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC FROM GIAO DIỆN 20
1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 20
Trang 24
2 Thiết kế các from giao diện 22
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM THIẾT KẾ 28
1 NGÔN NGỮ, HỆ ĐIỀU HÀNH, CƠ SỞ DỮ LIỆU 28
1.1 Ngôn ngữ thiết kế 28
1.2 Hệ ĐH sử dụng 28
1.3 Hệ CSDL sử dụng 28
2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH 3 LỚP 28
2.1 Giới thiệu mô hình 3 layer 28
3 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 30
3.1 Tạo lớp 1: 30
3.2 Tạo lớp 2(Lớp Business Logic) 31
3.3 Tạo lớp 3(Lớp Presentation) 32
KẾT LUẬN 36
LỜI CẢM ƠN! 38
Trang 35
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ phân rã chức năng 14
Hình 2: Sơ đồ mức 0 15
Hình 3: Sơ đồ luồn dữ liệu mức 1 16
Hình 4: Bảng lớp học 20
Hình 5: Bảng sinh viên 20
Hình 6: Bảng môn học 21
Hình 7: Bảng số điểm 21
Hình 8: Mô hình diagram 22
Hình 9: Menu Danh Mục 22
Hình 10: Menu Quản Lý Điểm 23
Hình 11: Bảng quản lý môn học 23
Hình 12: Bảng thông tin sinh viên 24
Hình 13: Bảng quản lý mô học 25
Hình 14: Bảng quản lý điểm 26
Hình 15: Bảng thống kê điểm 27
Hình 16: Mô tả các DataSet tạo ra 34
Hình 17: Mô tả các Report 35
Trang 46
Bảng phân công công việc
STT Tên học viên Nội dung thực hiên
1 Bùi Trung Hiếu Xây dựng code lớp 3, tạo các Form, làm Word báo cáo,
thuyết trình
2 Nguyễn Văn Huy Xây dựng code lớp 2, thiết kế giao diện, làm bản Word
báo cáo
3 Đào Quý Ngọc Xây dựng Cơ sở dữ liệu, Xây dựng code lớp 1, Làm slide
báo cáo, đóng gói sản phẩm
Trang 57
Lời nói đầu
Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và
sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều động tác Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Ví dụ như để quản lý được điểm của sinh viên thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của sinh viên Thông tin về sinh viên như: mã sinh viên, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi Công việc đó làm người quản lý rất vất vả Với phần mềm quản lý điểm
mà chúng em nghiên cứu và xây dựng trong bài tập lớn sau đây sẽ phần nào giúp ích cho
người quản lý.Trước kia, để “Quản lý điểm” thì người ta tốn không ít công sức để nhập
điểm, cộng điểm…một cách rất thủ công mà không mang tính Khoa Học dẫn đến tính toán điểm có thể bị sai, nhầm gây không ít những phiền hà cho người sử dụng
Ngày nay, khi “Khoa học công nghệ ” phát triển mạnh thì không thể không nhắc đến ngành “Công Nghệ Thông Tin” với những tính năng vượt trội làm cho con người tốn ít
công sức hơn Do nhu cầu thực tế như vậy chúng ta cần phải có một phần mềm”Quản lý điểm” để đỡ tốn nhân lực và sức lao động của con người mà vẫn đạt được kết quả như
mong muốn.Chắc chắn các bạn sẽ đặt ngay ra câu hỏi:”Chúng ta sử dụng những phần mềm này lại phải mất một khoảng thời gian không ít để thích nghi với phần mềm mà không biết nó có giúp ích nhiều cho mình không hay là càng thêm nhiều phiền hà” Để
không mất nhiều thời gian tìm hiểu phần mềm chúng em sẽ giới thiệu một cách khái quát nhất để bạn có thể nắm được phương thức hoạt động của phần mềm để bạn không bỡ ngỡ
khi sử dụng phần mềm Hệ thống ”Quản lý điểm” của chúng em sẽ giúp cho người quản
lý điểm có thể nhanh chóng nhập điểm với các công thức tính toán do chính mình đặt ra,sau đó phần mềm sẽ tự động tính toán cho những lần sau nếu như bạn không có sự thay đổi.Người quản lý có thể nhập, xóa, thêm… Hơn thế nữa là hệ thống của chúng em không chỉ người quản lý mới có quyền xem và tra cứu điểm mà ngay cả bạn, người không có tên trong danh sách bảng điểm cũng có thể xem và tra cứu điểm một cách dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện nhất mà trước kia bạn không thể nghĩ tới
Nhóm sinh viên thực hiện:
Bùi Trung Hiếu Nguyễn Văn Huy Đào Quý Ngọc
Trang 68
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tên Đề tài: Quản lý điểm môn học
2 Mã Số: 1
3 Giáo viên hướng dẫn:
- Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Văn Căn
- Trong các phòng giáo vụ của trường hay của các khoa, bộ môn, khi các cán bộ giáo
vụ nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: theo từng sinh viên hay theo từng môn học… thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…
Việc cập nhật điểm (thêm, xoá, sửa) trong các kì học bằng sổ gây tốn thời gian, dễ xảy ra sai sót Dữ liệu ghi trên giấy là cố định không dễ xen vào hay tìm kiếm Số lượng sinh viên hay điểm của các môn thường là nhiều, cần tổ chức dữ liệu linh hoạt để dễ xen vào, chứa số lượng lớn Giao diện dễ cập nhật
Việc tìm kiếm điểm chậm, mất thời gian Tên sinh viên hay số điểm của môn học trong kì hộc không được tổ chức học đồng thời mà môn học trước, môn học sau nên không theo thứ tự, không có tiêu thức tìm kiếm Phải tốn thời gian, tốn công để tìm kiếm Tìm kiếm dựa vào máy tính sẽ giải quyết được những khó khăn trên, nâng cao hiệu quả quản lý điểm của các sinh viên trong các môn học
Chỉ có thể tìm kiếm theo mã số sinh viên, mã môn học , không tìm được bằng các tiêu chí khác Cách ghi chỉ có thể tìm theo mã sinh viên, mã môn, tìm kiếm bằng mắt khó khăn và chậm, xảy ra thiếu sót Cần phải có cách tổ chức linh hoạt, thuận tiện cho việc sắp xếp Ghi nhận đầy đủ các thông tin về thiết bị để có nhiều cách thức tìm kiếm
Khó thống kê tình hình các môn học tại các lớp đang học cũng như điểm của sinh viên ở các môn học đó, và các thống kê khác Thu thập dữ liệu thống kê cho một tiêu chuẩn khó và càng khó hơn khi thống kê nhiều tiêu chuẩn phức tạp Tự thực hiện nhiều tiêu thức thống kê tự động và theo nhiều tiêu chuẩn
Việc thay đổi quy tắc, công thức khó chuyển đổi Khi thay đổi một quy tắc, công thức thì ảnh hưởng đến toàn bộ giấy tờ, hồ sơ Khó thay đổi, tốn rất nhiều thời gian Cần xây dựng một hệ thống linh hoạt, ổn định tự thay đổi những vấn đề có liên quan khi hệ thống thông tin thay đổi
Trang 79
Phần mềm ”Quản lý điểm mụn học” của chỳng em sẽ giỳp cho người quản lý điểm
cú thể nhanh chúng nhập điểm kiểm tra của cỏc bài kiểm tra hay cỏc bài thi trong cỏc lần thi của từng mụn học, với cỏc cụng thức tớnh toỏn do chớnh mỡnh đặt ra, sau đú phần mềm
sẽ tự động tớnh toỏn cho những lần sau nếu như chỳng ta khụng cú sự thay đổi Người quản lý cú thể nhập, xúa, thờm… , Ở đõy chương trỡnh “Quản lý điểm từng mụn học” cú thể giỳp cho cỏc học viờn tham gia mụn học đú cú thể xem điểm của mỡnh cũng như điểm của cỏc bạn trong cựng lớp học nờn ta khụng cần phải cú User name riờng để đăng nhập
hệ thống Hơn thế nữa là phần mềm của chỳng tụi khụng chỉ người quản lý mới cú quyền xem và tra cứu điểm mà ngay cả bạn, người khụng cú tờn trong danh sỏch bảng điểm cũng cú thể xem và tra cứu điểm một cỏch dễ dàng, nhanh chúng, thuận tiện nhất mà trước kia bạn khụng thể nghĩ tới
4.2 Mục đớch
Chương trỡnh“Quản lý điểm” của chỳng em thiết kế với mục đớch giỳp cho cỏc người quản lý cú thể thống kờ điểm của cỏc học viờn qua cỏc bài kiểm tra hệ số, bài thi giữa và kết thỳc học phần, qua đú cú thể tổng kết điểm trung bỡnh của từng mụn Bài toỏn khi ỏp dụng cũn cú mục đớch giỳp cho người quản lý quản lý xỏc định rừ cỏc mối quan hệ của học viờn, lớp và đến cỏc mụn học cú nghĩa là khi trong khi học khụng tồn tại mó lớp học
đú thỡ khi cỏc sinh viờn đăng kớ học sẽ khụng đăng kớ được và khi tiến hành nhập điểm học viờn đú hay mụn học đú sẽ khụng nhập thờm được
Chương trỡnh cũng giỳp cỏc người quản lý khi muốn loại bỏ sinh viờn, lớp học hay cỏc điểm của mụn học đú thỡ người quản lý chỉ cần thực hiện xúa bỏ ở những bảng cha sau đú những bảng con sẽ tự cập nhập theo
Ch-ơng trình cho phép tra cứu sinh viên theo tên, theo
họ đệm, ngày sinh, giới tính, theo hồ sơ sinh viên, tra cứu nhanh Ngoài ra còn cho phép ng-ời sử dụng tìm kiếm những sinh viên đ-ợc học bổng, danh sách sinh viên thi lại, học
lại, sinh viên làm luận văn, thi tốt nghiệp
4.3 Khả năng ỏp dụng và giới hạn bài toỏn
4.3.1 Khả năng ỏp dụng
Chương trỡnh “Quản lý điểm” xõy dựng cú thể ỏp dụng cho việc ỏp dụng quản lý điểm cho cỏc khoa, bộ mụn và cỏc lớp học, để quản lý điểm của từng bộ mụn mà khoa hay bộ mụn đú giảng dạy ở cỏc lớp và tớnh điểm trung bỡnh của cỏc học viờn trong lớp học và in ra kết quả bảng điểm của mụn học đú
4.3.2 Giới hạn bài toỏn
Dựng cỏc kiến thức cơ bản của mụn học lập trỡnh hướng đối tượng để xõy dựng, thiết
kế phần mềm
Trang 8Bài toán Quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được mô hình tổ chức quản lý sinh viên theo lớp, theo các loại hình đào tạo; Quản lý các môn học của các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đối với các môn học đó Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụ công tác điều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả học tập theo kỳ của từng môn, theo lớp; In Bảng điểm tổng kết của các môn học; In Bảng điểm cá nhân…
Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một số chức năng khác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mục sinh viên, danh mục ngành học …); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chức năng trợ giúp …
Có thể mô tả sơ lược các công việc chính (đối với 1 khóa học) trong hệ thống quản lý điểm của một khoa như sau:
+ Với mỗi lớp đã có cập nhật danh sách sinh viên của lớp
+ Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học, danh sách các lớp học phần sẽ
mở trong kỳ
+ Khi có kết quả các lớp học phần -> Cập nhật điểm môn học / lớp
+ Tổng kết kết quả học tập học kỳ của từng môn
+ Thống kê điểm
1.1 Cơ cấu tổ chức
Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhập học và trong quá trình học tập nhà trường sẽ phân các sinh viên đó vào các khoa, vào các lớp cụ thể và quản lý các kết quả học tập của từng sinh viên Trong trường có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phòng giáo vụ là nơi cập nhật thông tin của sinh viên, lớp, môn học…
- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóa học, năm bắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên, mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên
- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoa phân cho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, giáo viên phụ trách môn học đó
- Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốt nghiệp
Trang 9Quản trị viên có các chức năng:
+ Được quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các khóa học
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin người dùng
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các lớp học
+ Quyền sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu
Quản lý viên có các chức năng:
+ Được quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các sinh viên
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa điểm của các điểm
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học
+ Quyền thống kê in ấn
1.2.2 Yêu cầu hệ thống
- Giao diện trực quan, tiện dụng
- Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh chóng
- Có thể sử dụng 24/24 , đáp ứng hàng trăm lượt truy cập cùng lúc
- Hệ thống chạy trên nền web , người dùng truy cập thông qua trình duyệt mọi lúc mọi nơi
- Có chức năng tiếp nhận phản ánh của người dung qua email
- Có khả năng bảo mật, mỗi loại người dùng chỉ có thể sử dụng một số chức năng riêng
- Việc tính toán điểm phải chính xác ,đáng tin cậy , độ sai số cho phép là 0.001
- Đưa ra những danh sách, bảng điểm một cách chính xác và đầy đủ
- Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng máy tính được thuận lợi và an toàn
- Phải có tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng đầy đủ trên web
1.3 Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả các phương pháp khảo sát, điều tra thông tin
- Trước hết ta phải xác định được mục đích của hệ thống là để làm gì, các yêu cầu của
hệ thống Từ đó đi vào quá trình thăm dò và khảo sát thực tế, bằng cách thực hiện các cuộc điều tra với những đối tượng có liên quan đến phần mềm sắp thực hiện Đồng thời cũng tìm hiểu các tài liệu, sổ sách có liên quan Nội dung khảo sát gồm:
Trang 1012
Tìm hiểu môi trường làm việc các khoa bộ môn, cơ cấu tổ chức kĩ thuật
Sự phân cấp
Thu thập và nghiên cứu hồ sơ, sổ sách
Thu thập các quy tắc, quy định của đơn vị đó và cơ quan nhà nước về tính điểm
Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và sẽ sử dụng
Thu thập các yêu cầu chức năng và tiêu chuẩn phần mềm
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
Lập báo cáo
1.4 Các tác nhân tác động đến quá trình xử lý của phần mềm
- Quá trình sử dụng phần mền khi đưa vào quản lý điểm thì hàng năm có rất nhiều sự thay đổi cần phải cập nhật như số lượng sinh viên, môn học hay các quy chế tính điểm trung bình các tác nhân này sẽ tác động rất lớn đến hệ thống
- Quá trình truy cập tra cứu điểm của học viên lớn cũng sẽ tác động đến yêu cầu của
hệ thống phải đáp ứng về độ chính xác cũng như thời gian tìm kiếm
- Quá trình triển khai hệ thống dựa trên các cơ sở quản lý cũng sẽ tác động như hệ thống máy móc triển khai chương trình, hệ quản trị CSDL
Trang 1113
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM
1.1 Nguyên tắc chung đối với công tác quản lý điểm
Quản lý điểm của sinh viên đối với mỗi môn học là công vụ trực tiếp của cán bộ giáo
vụ trong khoa Tất cả các cán bộ giảng dạy các môn học trong khoa để thông báo và cập nhập thông tin về điểm của các sinh viên ở các mônhọc Các cán bộ khi tham gia cập nhập điểm hay tính điểm cho các sinh viên phải làm theo đúng các yêu cầu hay các quy định về tổng kết điểm Các giáo viên giảng dạy có thể dễ cập nhập điểm thành phần hay điểm tổng của sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên có thể xem các thông tin cần thiết đến điểm của môn học đó
1.2 Các công tác quản lý điểm
1.2.1 Quy định chung của quản lý điểm
Khi các sinh viên đăng kí vào lớp học thì sẽ được nạp vào from lớp mà sinh viên đó dăng kí Tại đây những sinh viên có thể đăng kí theo các môn học của mình, khi trong from môn học đã có tồn tại các môn học đó Mỗi sinh viên sẽ được gắn với một mã sinh viên riêng, mỗi môn học cũng được gắn các mã môn học riêng để tiện cho việc tìm kiếm Qua mã sinh viên này, cán bộ quản lý có thể biết được sinh viên này đang học môn gì hay môn này đang được giảng dạy ở lớp nào, số lượng đơn vị học trình của môn học này Sau các sinh viên được nhập mã sinh viên, thì sẽ được cấp theo các điểm cụ thể của môn học
đó như điểm bài kiểm tra thường xuyên 1 và 2, bài giữa học phần, bài thi kết thúc học phần và điểm tổng kết của môn học
Cách tính điểm trong phần mền đối với các môn học theo quy chế sau
ĐTB= N+M;
Mà N= ((a+b)/2)*1/10+ c*2/10;
M= d*7/10;
Trong đó: ĐTB: Điểm trung bình
a: Điểm kiểm tra 1
b: Điểm kiểm tra 2
c: Điểm thi Giữa học
Trang 1214
d: Điểm thi Hết học phần
2 BIỂU ĐỒ HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của phần mềm
Hình 1: Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 1315
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Hình 2: Sơ đồ mức 0.
Trang 1416
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
Hình 3: Sơ đồ luồn dữ liệu mức 1
3 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ HỆ THỐNG
- Lập kế hoạch:
Thực hiện một dự án tin học có thể rất tốn kém, đòi hỏi nhiều công sức thời gian trước khi mang lại lợi nhuận Các nhân tố thường ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch là thời gian mức đầu tư, những yếu tố không chắc chắn của dự án, nguồn nhân lực ( số lượng, trình độ khả năng của người thiết kế và sử dụng) những tình huống bất ngờ, những đánh giá sai lệch với thực tế Giai đoạn này có mục đích xác định trong khoảng thời gian trung
và dài hạn một sự phân chia, một kế hoạch can thiệp để dẫn đến nghiên cứu từng lĩnh vực
- Phân tích hiện trạng:
Giai đoạn này áp dụng theo từng lĩnh vực và theo dự kiến đã được xác định ở kế hoạch Thực chất của giai đoạn này là phân tích hoạt động hệ thống thông tin vật lý hiện hữu
Trang 15- Thiết kế:
Giai đoạn này xác định:
+ Kiến trúc chi tiết của hệ thống thông tin liên quan đến các giao diện với người sử dụng và các đơn thể tin học cần áp dụng: các quy tắc quản lý, cấu trúc dữ liệu
+ Quy tắc thử nghiệm chương trình, sử dụng các thư viện
+ Quy cách khai thác ứng dụng bảo trì, hướng dẫn sử dụng…
+ Các phương tiện và thiết bị liên quan
- Lập trình:
Giai đoạn này là thể hiện vật lý của hệ thống thông tin bằng việc lựa chọn công cụ phần mềm để xây dựng các tệp dữ liệu, viết các đơn thể chương trình, chạy thử, kiểm tra, kết nối, lập hồ sơ hướng dẫn, chú thích chương trình
Thực thể SinhVien
Trang 1618
Mỗi thực thể đại diện cho một sinh viên trong lớp.Gồm các thuộc tính(MaSV,HoTen,MaLop,NamSinh,DiaChi) là: mã sinh viên, họ tên sinh viên, mã lớp học, năm sinh và địa chỉ của sinh viên
Thực thể MonHoc
Mỗi một thực thể đại diện cho một môn học Gồm có các thuộc tính (MaMH,TenMH,SoHT) là: mã môn học, tên môn học và số học trình của môn học đó
Thực thể SoDiem
Mỗi thực thể đại diện cho một bộ phận các điểm quá trình hay điểm thi của môn học
đó Gồm có các thuộc tính như sau là : mã môn học, mã sinh viên, điểm kiểm tra bài số 1, bài kiểm tra số 2, điểm bài thi giữa học phần hay điểm bài thi kết thúc học phần, điểm trung bình và thông tin số lần thi
4.2 Mô tả chi tiết thực thể
Thực thể LopHoc:
Tên thực thể: LopHoc STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
1 MaLop Mã số lớp của sinh viên nchar(10)
2 TenLop Tên lớp học của sinh viên nchar(20)
3 ChuNhiem Tên chủ nhiệm lớp nchar(30)
Bảng1 : Thực thể Lớp Học
+ Khóa chính:MaLop
Thực thể SinhVien:
Tên thực thể SinhVien STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
2 HoTen Họ tên của sinh viên nchar(50)
3 MaLop Mã số lớp của sinh viên nchar(10)
4 NamSinh Năm sinh của sinh viên int
5 DiaChi Địa chỉ của sinh viên nchar(20)
Bảng 2: Thực thể Sinh Viên
+ Khóa chính: MaSV
Trang 1719
+ Khóa ngoại:MaLop tham chiếu đến MaLop của thực thển LopHoc
Thực thể MonHoc:
Thực thể MonHoc STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu
5 DiemGHP Điểm thi giữa học phần int
7 DiemTB Điểm trung bình môn float
8 ThongTinTH Thông tin lần thi nchar(20)
Bảng4 : Thực thể Môn học
+ Khóa chính: MaMH,MaSV
Trang 1820
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC FROM GIAO DIỆN
1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bảng LopHoc:
Hình 4: Bảng lớp học.
Bảng SinhVien:
Hình 5: Bảng sinh viên.