Giáo viên hướng dẫn: - Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Văn Căn - Trong các phòng giáo vụ của trường hay của các khoa, bộ môn, khi các cán bộ giáo vụ nhập điểm cho sinh viên, tính toá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỤC LỤC HÌNH
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tên Đề tài: Quản lý điểm môn học.
2 Mã Số: 1
3 Giáo viên hướng dẫn:
- Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Văn Căn
- Trong các phòng giáo vụ của trường hay của các khoa, bộ môn, khi các cán bộ giáo
vụ nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: theotừng sinh viên hay theo từng môn học… thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi,thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…
Việc cập nhật điểm (thêm, xoá, sửa) trong các kì học bằng sổ gây tốn thời gian, dễ xảy rasai sót Dữ liệu ghi trên giấy là cố định không dễ xen vào hay tìm kiếm Số lượng sinhviên hay điểm của các môn thường là nhiều, cần tổ chức dữ liệu linh hoạt để dễ xen vào,chứa số lượng lớn Giao diện dễ cập nhật
Việc tìm kiếm điểm chậm, mất thời gian Tên sinh viên hay số điểm của môn học trong kìhộc không được tổ chức học đồng thời mà môn học trước, môn học sau nên không theothứ tự, không có tiêu thức tìm kiếm Phải tốn thời gian, tốn công để tìm kiếm Tìm kiếmdựa vào máy tính sẽ giải quyết được những khó khăn trên, nâng cao hiệu quả quản lýđiểm của các sinh viên trong các môn học
Chỉ có thể tìm kiếm theo mã số sinh viên, mã môn học , không tìm được bằng các tiêu chíkhác Cách ghi chỉ có thể tìm theo mã sinh viên, mã môn, tìm kiếm bằng mắt khó khăn vàchậm, xảy ra thiếu sót Cần phải có cách tổ chức linh hoạt, thuận tiện cho việc sắp xếp.Ghi nhận đầy đủ các thông tin về thiết bị để có nhiều cách thức tìm kiếm
Khó thống kê tình hình các môn học tại các lớp đang học cũng như điểm của sinh viên ởcác môn học đó, và các thống kê khác Thu thập dữ liệu thống kê cho một tiêu chuẩnkhó và càng khó hơn khi thống kê nhiều tiêu chuẩn phức tạp Tự thực hiện nhiều tiêu thứcthống kê tự động và theo nhiều tiêu chuẩn
Việc thay đổi quy tắc, công thức khó chuyển đổi Khi thay đổi một quy tắc, công thức thìảnh hưởng đến toàn bộ giấy tờ, hồ sơ Khó thay đổi, tốn rất nhiều thời gian Cần xây
Trang 4dựng một hệ thống linh hoạt, ổn định tự thay đổi những vấn đề cú liờn quan khi hệ thốngthụng tin thay đổi.
Phần mềm ”Quản lý điểm mụn học” của chỳng em sẽ giỳp cho người quản lý điểm
cú thể nhanh chúng nhập điểm kiểm tra của cỏc bài kiểm tra hay cỏc bài thi trong cỏc lầnthi của từng mụn học, với cỏc cụng thức tớnh toỏn do chớnh mỡnh đặt ra, sau đú phần mềm
sẽ tự động tớnh toỏn cho những lần sau nếu như chỳng ta khụng cú sự thay đổi Ngườiquản lý cú thể nhập, xúa, thờm… , Ở đõy chương trỡnh “Quản lý điểm từng mụn học” cúthể giỳp cho cỏc học viờn tham gia mụn học đú cú thể xem điểm của mỡnh cũng như điểmcủa cỏc bạn trong cựng lớp học nờn ta khụng cần phải cú User name riờng để đăng nhập
hệ thống Hơn thế nữa là phần mềm của chỳng tụi khụng chỉ người quản lý mới cú quyềnxem và tra cứu điểm mà ngay cả bạn, người khụng cú tờn trong danh sỏch bảng điểmcũng cú thể xem và tra cứu điểm một cỏch dễ dàng, nhanh chúng, thuận tiện nhất màtrước kia bạn khụng thể nghĩ tới
4.2 Mục đớch.
Chương trỡnh“Quản lý điểm” của chỳng em thiết kế với mục đớch giỳp cho cỏc ngườiquản lý cú thể thống kờ điểm của cỏc học viờn qua cỏc bài kiểm tra hệ số, bài thi giữa vàkết thỳc học phần, qua đú cú thể tổng kết điểm trung bỡnh của từng mụn Bài toỏn khi ỏpdụng cũn cú mục đớch giỳp cho người quản lý quản lý xỏc định rừ cỏc mối quan hệ củahọc viờn, lớp và đến cỏc mụn học cú nghĩa là khi trong khi học khụng tồn tại mó lớp học
đú thỡ khi cỏc sinh viờn đăng kớ học sẽ khụng đăng kớ được và khi tiến hành nhập điểmhọc viờn đú hay mụn học đú sẽ khụng nhập thờm được
Chương trỡnh cũng giỳp cỏc người quản lý khi muốn loại bỏ sinh viờn, lớp học haycỏc điểm của mụn học đú thỡ người quản lý chỉ cần thực hiện xúa bỏ ở những bảng chasau đú những bảng con sẽ tự cập nhập theo
Chơng trình cho phép tra cứu sinh viên theo tên, theo họ đệm, ngày sinh, giới tính,theo hồ sơ sinh viên, tra cứu nhanh Ngoài ra còn cho phép ngời sử dụng tìm kiếm nhữngsinh viên đợc học bổng, danh sách sinh viên thi lại, học lại, sinh viên làm luận văn, thi tốtnghiệp
4.3 Khả năng ỏp dụng và giới hạn bài toỏn
4.3.1 Khả năng ỏp dụng
Chương trỡnh “Quản lý điểm” xõy dựng cú thể ỏp dụng cho việc ỏp dụng quản lýđiểm cho cỏc khoa, bộ mụn và cỏc lớp học, để quản lý điểm của từng bộ mụn mà khoahay bộ mụn đú giảng dạy ở cỏc lớp và tớnh điểm trung bỡnh của cỏc học viờn trong lớphọc và in ra kết quả bảng điểm của mụn học đú
4.3.2 Giới hạn bài toỏn
Dựng cỏc kiến thức cơ bản của mụn học lập trỡnh hướng đối tượng để xõy dựng, thiết
kế phần mềm
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Đặt Vấn Đề.
Công tác quản lý điểm (kết quả học tập) của sinh viên trường Đại học KT-HC CANDđóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động đào tạo học viên của nhà trường nóichung cũng như các khoa, bộ môn giảng dạy trong trường nói riêng
Bài toán Quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được mô hình tổchức quản lý sinh viên theo lớp, theo các loại hình đào tạo; Quản lý các môn học của cáclớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đối với các môn học đó Hệ thống cònphải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụ công tácđiều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả học tập theo kỳ của từng môn, theo lớp; InBảng điểm tổng kết của các môn học; In Bảng điểm cá nhân…
Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một số chức năngkhác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mục sinh viên, danhmục ngành học …); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chức năng trợ giúp …
Có thể mô tả sơ lược các công việc chính (đối với 1 khóa học) trong hệ thống quản lýđiểm của một khoa như sau:
+ Với mỗi lớp đã có cập nhật danh sách sinh viên của lớp
+ Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học, danh sách các lớp học phần sẽ
mở trong kỳ
+ Khi có kết quả các lớp học phần -> Cập nhật điểm môn học / lớp
+ Tổng kết kết quả học tập học kỳ của từng môn
+ Thống kê điểm
1.1 Cơ cấu tổ chức.
Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhập học và trong quá trình học tập nhà trường sẽ phân các sinh viên đó vào các khoa, vào các lớp cụ thể và quản lý các kết quả học tập của từng sinh viên Trong trường có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phòng giáo vụ là nơi cập nhật thông tin của sinh viên, lớp, môn học…
- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóa học, năm bắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên, mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên.
- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoa phân cho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, giáo viên phụ trách môn học đó
- Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốt nghiệp.
Trang 6Quản trị viên có các chức năng:
+ Được quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các khóa học
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin người dùng
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các lớp học
+ Quyền sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu
Quản lý viên có các chức năng:
+ Được quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các sinh viên
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa điểm của các điểm
+ Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học
+ Quyền thống kê in ấn
1.2.2 Yêu cầu hệ thống
- Giao diện trực quan, tiện dụng
- Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanhchóng
- Có thể sử dụng 24/24 , đáp ứng hàng trăm lượt truy cập cùng lúc
- Hệ thống chạy trên nền web , người dùng truy cập thông qua trình duyệt mọi lúcmọi nơi
- Có chức năng tiếp nhận phản ánh của người dung qua email
- Có khả năng bảo mật, mỗi loại người dùng chỉ có thể sử dụng một số chức năngriêng
- Việc tính toán điểm phải chính xác ,đáng tin cậy , độ sai số cho phép là 0.001
- Đưa ra những danh sách, bảng điểm một cách chính xác và đầy đủ
- Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng máy tínhđược thuận lợi và an toàn
- Phải có tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng đầy đủ trên web
1.3 Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả các phương pháp khảo sát, điều tra thông tin.
- Trước hết ta phải xác định được mục đích của hệ thống là để làm gì, các yêu cầu của
hệ thống Từ đó đi vào quá trình thăm dò và khảo sát thực tế, bằng cách thực hiện cáccuộc điều tra với những đối tượng có liên quan đến phần mềm sắp thực hiện Đồng thờicũng tìm hiểu các tài liệu, sổ sách có liên quan Nội dung khảo sát gồm:
Trang 7 Tìm hiểu môi trường làm việc các khoa bộ môn, cơ cấu tổ chức kĩ thuật
Sự phân cấp
Thu thập và nghiên cứu hồ sơ, sổ sách
Thu thập các quy tắc, quy định của đơn vị đó và cơ quan nhà nước về tính điểm
Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và sẽ sử dụng
Thu thập các yêu cầu chức năng và tiêu chuẩn phần mềm
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
Lập báo cáo
1.4 Các tác nhân tác động đến quá trình xử lý của phần mềm.
- Quá trình sử dụng phần mền khi đưa vào quản lý điểm thì hàng năm có rất nhiều sựthay đổi cần phải cập nhật như số lượng sinh viên, môn học hay các quy chế tính điểmtrung bình các tác nhân này sẽ tác động rất lớn đến hệ thống
- Quá trình truy cập tra cứu điểm của học viên lớn cũng sẽ tác động đến yêu cầu của
hệ thống phải đáp ứng về độ chính xác cũng như thời gian tìm kiếm
- Quá trình triển khai hệ thống dựa trên các cơ sở quản lý cũng sẽ tác động như hệthống máy móc triển khai chương trình, hệ quản trị CSDL
Trang 8CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM.
1.1 Nguyên tắc chung đối với công tác quản lý điểm.
Quản lý điểm của sinh viên đối với mỗi môn học là công vụ trực tiếp của cán bộ giáo
vụ trong khoa Tất cả các cán bộ giảng dạy các môn học trong khoa để thông báo và cậpnhập thông tin về điểm của các sinh viên ở các mônhọc Các cán bộ khi tham gia cậpnhập điểm hay tính điểm cho các sinh viên phải làm theo đúng các yêu cầu hay các quyđịnh về tổng kết điểm Các giáo viên giảng dạy có thể dễ cập nhập điểm thành phần hayđiểm tổng của sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên có thể xem các thông tincần thiết đến điểm của môn học đó
1.2 Các công tác quản lý điểm
1.2.1 Quy định chung của quản lý điểm
Khi các sinh viên đăng kí vào lớp học thì sẽ được nạp vào from lớp mà sinh viên đódăng kí Tại đây những sinh viên có thể đăng kí theo các môn học của mình, khi trongfrom môn học đã có tồn tại các môn học đó Mỗi sinh viên sẽ được gắn với một mã sinhviên riêng, mỗi môn học cũng được gắn các mã môn học riêng để tiện cho việc tìm kiếm.Qua mã sinh viên này, cán bộ quản lý có thể biết được sinh viên này đang học môn gì haymôn này đang được giảng dạy ở lớp nào, số lượng đơn vị học trình của môn học này Saucác sinh viên được nhập mã sinh viên, thì sẽ được cấp theo các điểm cụ thể của môn học
đó như điểm bài kiểm tra thường xuyên 1 và 2, bài giữa học phần, bài thi kết thúc họcphần và điểm tổng kết của môn học
Cách tính điểm trong phần mền đối với các môn học theo quy chế sau
ĐTB= N+M;
Mà N= ((a+b)/2)*1/10+ c*2/10;
M= d*7/10;
Trong đó: ĐTB: Điểm trung bình
a: Điểm kiểm tra 1
b: Điểm kiểm tra 2
Trang 9c: Điểm thi Giữa học
d: Điểm thi Hết học phần
2 BIỂU ĐỒ HỆ THỐNG.
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của phần mềm.
Hình 1: Sơ đồ phân rã chức năng.
Trang 112.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
Hình 2: Sơ đồ mức 0.
Trang 122.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1.
Hình 3: Sơ đồ luồn dữ liệu mức 1.
3 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
- Lập kế hoạch:
Thực hiện một dự án tin học có thể rất tốn kém, đòi hỏi nhiều công sức thời giantrước khi mang lại lợi nhuận Các nhân tố thường ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch là thờigian mức đầu tư, những yếu tố không chắc chắn của dự án, nguồn nhân lực ( số lượng,trình độ khả năng của người thiết kế và sử dụng) những tình huống bất ngờ, những đánhgiá sai lệch với thực tế Giai đoạn này có mục đích xác định trong khoảng thời gian trung
và dài hạn một sự phân chia, một kế hoạch can thiệp để dẫn đến nghiên cứu từng lĩnh vực
- Phân tích hiện trạng:
Giai đoạn này áp dụng theo từng lĩnh vực và theo dự kiến đã được xác định ở kếhoạch Thực chất của giai đoạn này là phân tích hoạt động hệ thống thông tin vật lý hiệnhữu
Trang 13- Thiết kế:
Giai đoạn này xác định:
+ Kiến trúc chi tiết của hệ thống thông tin liên quan đến các giao diện với người sửdụng và các đơn thể tin học cần áp dụng: các quy tắc quản lý, cấu trúc dữ liệu
+ Quy tắc thử nghiệm chương trình, sử dụng các thư viện
+ Quy cách khai thác ứng dụng bảo trì, hướng dẫn sử dụng…
+ Các phương tiện và thiết bị liên quan
- Lập trình:
Giai đoạn này là thể hiện vật lý của hệ thống thông tin bằng việc lựa chọn công cụphần mềm để xây dựng các tệp dữ liệu, viết các đơn thể chương trình, chạy thử, kiểm tra,kết nối, lập hồ sơ hướng dẫn, chú thích chương trình
Thực thể SinhVien
Trang 14Mỗi thực thể đại diện cho một sinh viên trong lớp.Gồm các thuộctính(MaSV,HoTen,MaLop,NamSinh,DiaChi) là: mã sinh viên, họ tên sinh viên, mã lớphọc, năm sinh và địa chỉ của sinh viên.
Thực thể MonHoc
Mỗi một thực thể đại diện cho một môn học Gồm có các thuộc tính(MaMH,TenMH,SoHT) là: mã môn học, tên môn học và số học trình của môn học đó
Thực thể SoDiem
Mỗi thực thể đại diện cho một bộ phận các điểm quá trình hay điểm thi của môn học
đó Gồm có các thuộc tính như sau là : mã môn học, mã sinh viên, điểm kiểm tra bài số 1,bài kiểm tra số 2, điểm bài thi giữa học phần hay điểm bài thi kết thúc học phần, điểmtrung bình và thông tin số lần thi
4.2 Mô tả chi tiết thực thể
Thực thể LopHoc:
Tên thực thể: LopHoc
Bảng1 : Thực thể Lớp Học
+ Khóa chính:MaLop
Thực thể SinhVien:
Tên thực thể SinhVien
Bảng 2: Thực thể Sinh Viên
+ Khóa chính: MaSV
Trang 15+ Khóa ngoại:MaLop tham chiếu đến MaLop của thực thển LopHoc
Thực thể MonHoc:
Thực thể MonHoc
Bảng4 : Thực thể Môn học
+ Khóa chính: MaMH,MaSV
Trang 16CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC FROM GIAO DIỆN
1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bảng LopHoc:
Hình 4: Bảng lớp học.
Bảng SinhVien:
Hình 5: Bảng sinh viên.
Trang 17 Bảng MonHoc:
Hình 6: Bảng môn học.
Bảng SoDiem:
Hình 7: Bảng số điểm.
Trang 19Hình 10: Menu Quản Lý Điểm.
From Môn Học:
Hình 11: Bảng quản lý môn học.
Trang 20Tên đối tượng Kiểu đối tượng Dữ liệu Hàm liên quan
Bảng 5: Các đối tượng và các sự kiện trong From Môn Học
From Sinh Viên:
Hình 12: Bảng thông tin sinh viên.
Trang 21Tên đối tượng Kiểu đối tượng Dữ liệu Hàm liên quan
Bảng 6: Các đối tượng và các sự kiện trong From Sinh Viên
From Môn Học:
Hình 13: Bảng quản lý mô học.
Trang 22Refresh button Refresh _click
Bảng 7:Các đối tượng và các sự kiện trong From Môn Học
From Số Điểm:
Hình 14: Bảng quản lý điểm.
Trang 23Điểm Thi textbox Nhập từ Keyboard
Bảng 8: các đối tượng và các sự kiện trong From Quản Lý Điểm
From Thống kê
Hình 15: Bảng thống kê điểm.
Trang 24CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM THIẾT KẾ
1 NGÔN NGỮ, HỆ ĐIỀU HÀNH, CƠ SỞ DỮ LIỆU.
1.1 Ngôn ngữ thiết kế.
Trong thực hiện chương trình “ Quản lý điểm” nhóm cúng em đã sử dụng ngôn ngữlập trình rất phổ biến là ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ đơn giản loại bỏ những phức tạp trong Java hay C++,
và C# cũng là ngôn ngữ hiện đại, có đầy đủ các tính năng như xử lý ngoại lệ, thu gom bộnhớ tự động, kiểu dữ liệu an toàn, và bảo mật mã nguồn……
chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents.
Data Access Logic Components (DAL) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữvào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu – Data Sources như RDMBS, XML, Filesystems… Trong NET Các DAL này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư việnADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/R Mapping