Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danhsách theo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt, đạt học bổng… thờigian nhập thông tin mất nhiều
Trang 1
Đề Tài
Quản Lý Điểm cho Sinh Viên
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Minh Quý
Trang 2Lời nói đầu
Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều động tác Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Ví dụ như để quản lý được điểm của sinh viên thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của sinh viên Thông tin về sinh viên như: mã sinh viên, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi Công việc đó làm người quản lý rất vất vả Với phần mềm quản lý điểm mà chúng tôi nghiên cứu
và xây dựng trong bài tập lớn sau đây sẽ phần nào giúp ích cho người quản
lý Chúng tôi chỉ tạo phần mềm áp dụng cho khoa CNTT của trường ĐHSP KTHY
Đây là một đề tài nhỏ của chúg tôi Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn phần mềm của chúng tôi vẫn còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.
Trang:2 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 3MỤC LỤC
Phần I: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA BÀI TOÁN 3
Khảo sát thực trạng: 3
Cơ sở dữ liệu của hệ thống 4
PHẦN II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5
Liệt kê các chức năng 5
Biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu 6
PHẦN III: MÔ HÌNH THỰC THỂ QUAN HỆ 12
I Các khái niệm của mô hình quan hệ 12
II Quan hệ và mô hình quan hệ: 13
III Áp dụng cho bài tập lớn 13
PHẦN V: THIẾT KẾ FORM 18
Trang:3
Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 4Phần I: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA BÀI TOÁN
I Khảo sát thực trạng:
Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với cáctrường học Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường vàchính vì thế mà nó mang lại hiệu quả không cao Nguồn khảo sát mà chúng tôithực tế là khoa công nghệ thông tin của trường ĐHSPKTHY Hiện nay Khoa vẫnđang dùng hệ thống quản lí điểm trên Microsoft Excel Công việc hàng ngày baogồm:
In bảng điểm, in danh sách Sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng…
Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của ngườiquản lí
Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danhsách theo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt, đạt học bổng… thờigian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn,khó đảm bảo độ tin cậy…
Ngoài ra chúng tôi có tham khảo một số phần mềm của các trên các trangweb của các trường ĐH Nông nghiệp, Chúng tôi thấy phần mềm của họ rất tiệních
Phần mềm mà chúng tôi xây dựng sẽ dùng để quản lí điểm cho sinh viêntrong một khoa của trường đại học Cụ thể ở trường ta là khoa công nghệ thôngtin
Năm nay, theo quy chế 25, cách tính điểm sẽ có một số thay đổi so với cácnăm trước Tuỳ từng môn học mà ta có thể áp dụng cách tính điểm khác nhau:
Với những môn chỉ thực hành: bao gồm điểm ý thức của nhóm thực hành,Điểm bảo vệ BTL của từng thành viên trong nhóm
Với những môn chỉ có lý thuyết: bao gồm điểm thi trình lần1, điểm thitrình lần2, điểm thi kết thúc học phần…
Với những môn vừa lý thuyết vừa thực hành: bao gồm điểm BTL, điểmthi kết thúc học phần…
Tuỳ từng môn học mà điểm thi kết thúc học phần chiếm bao nhiêu phầntrăm Nhưng theo quy chế mới, điểm này không được dưới 50% điểm tổng kết
II Cơ sở dữ liệu của hệ thống.
Để nắm được yêu cầu của bài toán, chúng ta cần hiểu rõ những thông tin
về cơ sở dữ liệu mà bài toán cần Ở đây, chúng tôi xin đưa ra những thông tin màphần mềm quản lí điểm cần có như sau:
Trang:4 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 52.1 Thông tin của sinh viên:
MaSV (mã Sinh Viên), HotenSV (họ tên Sinh Viên), Malop (mã lớp), NS
(năm sinh), Que (quê quán), Giơi (giới tính), Ghichu (ghi chú)…
2.2.Thông tin về Điểm:
MaMon (mã môn học), TenMon (tên môn học), DVHT (đơn vị học trình), Diemlan1 (điểm thi lần 1), Diemlan2 (điểm thi lan 2), DiemHT (điểm học
trình), DiemBTL (điểm bài tập lớn), DiemRL (điểm rèn luyện)…
2.3 Các thông tin khác:
Quy chế tính điểm mới (ở đây chúng tôi đang xét công thức tính điểm theoquy chế 25), một số thông tin khác…
Yêu cầu của hệ thống
Để thực hiện những mục tiêu trên chúng tôi thấy phần mềm cần phải đạtnhững yêu cần sau:
Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơngiản và nhanh chóng
Đưa ra những danh sách, bảng điểm một cách chính xác và đầy đủ
Việc thao tác trên máy tính phải đơn giản và dễ sử dụng
Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí
sử dụng máy tính được thuận lợi và an toàn
Phần mềm quản lí điểm bao gồm các thông tin quản lí có cấu trúc Quaphân tích chúng tôi đã đưa ra các giải pháp thích hợp và cụ thể để đưa hệ thốngmáy tính vào việc quản lí
Trang:5 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 6PHẦN II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Liệt kê các chức năng.
Qua nghiên cứu công việc quản lí điểm, và đáp ứng các yêu cầu trênchúng tôi đã liệt kê các chức năng cần thiết mà hệ thống quản lí thông tin cầnphải đáp ứng như sau:
1 Đăng nhập
Đây là phần xác nhận xem người nào là người có thể đăng nhập vào phầnmềm này cũng như việc phân quyền sử dụng cho từng người Để đăng nhập vàophần mềm này, bạn phải sử dụng user name, password… của riêng mình để xácnhận
2 Trợ giúp
Nếu như bạn vẫn chưa hiểu rõ cách sử dụng phần mềm này bạn có thể click
vào phần “trợ giúp” để được hướng dẫn cách sử dụng
3 Tra cứu
Sau khi đã đăng nhập thành công, đây là phần để bạn tra cứu những thông tin
có liên quan đến điểm của sinh viên
4 Nhập thông tin
Mỗi phần mềm khi quản lí đều cần có dữ liệu đầu vào Với phần mềm củachúng tôi thì yêu cầu nhà quản lí phải nhập những thông tin có liên quan đếnđiểm của sinh viên:
DiemHT
5 Xử lí thông tin
Với mỗi yêu cầu khác nhau thì việc xử lí lại khác nhau
Để tìm kiếm Sinh viên ta có thể tìm kiếm theo tên, ngoài ra có thể tìmkiếm theo điểm như: điểm trên trung bình hay dưới trung bình, đạt học bổng hayphải thi lại học lại…
Ta cũng có thể sắp xếp sinh viên theo tên, nhưng cũng có thể sắp xếpsinh viên theo điêm với các tiêu chí như phần tìm kiếm
Sửa điểm, chèn, lưu trữ, xoá sinh viên… cũng có thể thực hiện mộtcách rõ ràng, đơn giản sau khi đã nhập đủ thông tin của sinh viên
Trang:6 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 76 Báo cáo
Phần mềm giúp người quản lí đưa ra được những vấn đề cần báo cáo như
sau:
Tóm lại, việc phân tích thiết kế hệ thống hết sức quan trọng Phải lắm rõđược tình hình cụ thể, đề ra phương hướng giải quyết cụ thể có tính móc nốithông tin chặt chẽ… thì khi áp dụng phần mềm vào các hệ thống máy tính mớikhông xa rời thực tế Qua nghiên cứu và khảo sát chúng tôi đã xây dựng biểu đồphân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu mà chúng tôi sẽ trình bày ở phầnsau
II. Biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu.
Hình 1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang:7 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Người dùng
Báo cáo
Xử lí thông tin
Nhập thông tin
Đăng nhập
Yêu cầu Trả
lời yêu cầuThông tin cần xử lí
Trả lời
Yêu
cầu
Thông tin tra cứu
Trả
lời
Quản Lí Điểm
1Đăng nhập
6Báo cáo
5
Xử lí thông tin
4Nhập thông tin
2Trợ giúp
3Tra cứu
Nhập tt SV
Nhập điếm
4.3 Nhập CTtính điểm
5.1 Tìm kiếm
6.2 In DSSV
In bảng điểm
5.3 Sửa điểm5.2 Sắp xếp
6.1
4.1
4.2
Trang 8Hình 2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Mức 0
Mức 1
Trang:8 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Người
Kết quả
2 Trợ giúp
4 Nhập thông tin
3 Tra cứu
6 Báo cáo
DSSV Bảng điểm
Bảng điểm
5 Xử lý thông tin
Người tra cứu
Người quản lý
1
Đăng nhập
Thông tin người dùng
Bảng điểm DSSV
Thông tin cần
xử lýTrả lời
Thông tin về SV
Trả lời
Trang 9BLD định nghĩa cho chức năng 1.
Trang:9 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 10BLD cho chức năng 2.
Trang:10 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Đăng nhập
Người tra cứu
2.
Trợ giúp Yêu cầu
Trả lời
Trang 11BLD cho chức năng 4.
BLD định nghĩa cho chức năng 5
Trang:11 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
4.3 Nhập công thức tính điểm
4.1 Nhập thông tin SV
DSSV
Bảng điểm
Các công thức mới
ĐiểmThông tin về Sinh Viên
Trang 12
Trang:12 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 13PHẦN III: MÔ HÌNH THỰC THỂ QUAN HỆ
Trước hết ta định nghĩa là mô hình thực thể quan hệ:
Mô hình thực thể quan hệ: là mô hình dùng để biểu diễn các cơ sở dữliệu, trong đó cơ sở dữ liệu bao gồm các thưc thể (entity) và mối quan hệ(relation)
Mô hình thực thể quan hệ biểu diễn một cách hệ thống các khái niệm(những ý niệm lôgic)
I Các khái niệm của mô hình quan hệ
- Thuộc tính được phân ra làm nhiều loại như sau:
Thuộc tính đơn (simple attribute): chỉ có thể mô tả một đặc tính Ví
Thuộc tính dẫn xuất (perived attribute): là thuộc tính có thể đượcsuy từ cái khác ví dụ như điểm trung bình, tổng số
- Liên kết (association): Một liên kết là một sự gom nhóm các thực thể trong
đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định
II Quan hệ và mô hình quan hệ:
- Mô hình quan hệ cho ta biết mối quan hệ giữa các thực thể, cho ta có cáinhìn rõ hơn về các thực thể
- Mối quan hệ: là sự liên kết giữa các thực thể với nhau
Quy trình xây dựng mô hình E- R
Bước 1: Liệt kê các đăc trưng của nó, chính xác hoá và lựa chọn thông tin của
các hồ sơ
Trang:13 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 14Bước 2: Đã có một danh sách các thuộc tính được chính xác hoá, chọn lọc
- Tìm thực thể và các thuộc tính của nó:
- Loại các thuộc tính được chon khỏi danh sách các thuộc tính
Bước 3: Xác định các mối quan hệ giữa các thực thể dã xác định ở bước 2
Bước 4: Vẽ sơ đò mô hình E-R và xác định bản số cho các thực thể tham gia
vào trong các quan hệ trước hết vẽ thực thể, sau đó vẽ mối quan hệ
Bước 5: Chuẩn hoá sơ đồ và thu gọn sơ đồ Sau khi vẽ sơ đồ ta có thể chuẩn
hoá sơ đồ nếu trong đó có các thuộc tính lặp
III Áp dụng cho bài tập lớn
Bài tập của chúng tôi nghiên cứu về quản lý điểm của sinh viên, cụ thể làcủa sinh viên khoa CNTT của trường ĐHSPKTHY Những thực thể quan hệtrong bài tập lớn gồm có:
tblsinhvien ( masv, hoten, nsinh, gioitinh, quequan)
tblđiem ( masv, mamon, diemthi, diemthilai, ghichu)
tbl monhoc ( mamon, tenmonhoc, donvihoctrinh)
tblnguoiquanly ( tenNQT, username, password, quyenhan)
Các thuộc tính này có mối liên hệ với nhau để giúp cho người quản lý có thểquản lý điểm với một số chức năng sau:
Nhập thông tin cho sinh viên với các đặc tính liên quan chính là cácthuộc tính của các trường dữ liệu trong bảng sinhvien và điem
Xử lý thông tin liên quan đến sinh viên như: quê quán, năm sinh củasinh viên, các thông tin về điểm thi của sinh viên
Người quản lý có thể in thông tin của sinh viên với các đặc tính đó.Người quản trị phải đăng nhập username, password tương ứng với mỗi sinh viên
Để giúp cho người quản lý có thể thực hiện được những chức năng trên thìcác thực thể quan hệ trên phải có những mối quan hệ liên kết với nhau Đó chính
là mối quan hệ E/R, từ đó ta có bảng mô tả liên kết giữa các thuộc tính
Từ đó ta có bảng liên kết, mô hình thực thể liên kết E/R mô tả mối quan hệgiữa các thuộc tính như sau:
Trang:14 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 15Lược đồ dữ liệu theo mô hình E/A
Mã Lớp
Mã môn học
Người Quản Lý
Mã nhà QLýTên nhà QLýUser namePassword
H ọc
Tr
a cứ u
C
ó
Gồ m
C ó
Trang 16PHẦN IV: THIẾT KẾ FILE DỮ LIỆU
Qua nghiên cứu từ biểu đồ luồng dữ liệu đến biểu đồ E/A, chúng tôi đãđưa ra các file cơ sở dữ liệu sau cho phần mềm quản lí của mình
III.1.BangDiem.
File này có chức năng lưu trữ thông tin về điểm của Sinh viên
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Ý nghĩa
III.2 BangSinhVien.
File này có chức năng lưu trữ thông tin cá nhân của Sinh viên
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
III.3 BangMonHoc
File này có chức năng lưu trữ thông tin về các môn học
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
III.4 BangLop.
Trang:16 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 17File này có chức năng lưu trữ thông tin về các lớp học.
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
III.5 BangQL
File này có chứ năng lưu trữ thông tin cá nhân của người Quản Lý
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
người quản lý
III.6 BangHocKy
File này có chức năng lữu trữ thông tin về từng kỳ học
STT Tên các trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
Trang 18Ta có Biểu đồ quan hệ:
PHẦN V: THIẾT KẾ FORM
Trang:18 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 19Tiếp theo chúng ta phải thiết kế form cho chương trình sao cho hệ thốnghoạt động có hiệu quả Như vậy chúng ta phải thiết kế sao cho giao diện giữangười và máy thật tốt, sử dụng dễ dàng, thuật tiện cho người trực tiếp quản lýphần mềm Ngoài ra còn phải đảm bảo cho hệ thống vận hành tốt, không bị trụctrặc về thông tin, hạn chế sai sót trong các thao tác kỹ thuật.
Vì phần mềm thiết kế rất nhiều from nên chúng tôi chỉ đưa ra đại diệnmột vài form sử dụng trong chương trình:
Thiết kế form ban đầu khi chạy phần mềm:
Chức năng của các nút lệnh:
Đăng nhập Đăng nhập để vào hệ thống Click
Trang 20Thiết kế form cho chức năng đăng nhập:
Các chức năng của nút lệnh:
Quay lại Quay về form giao diện người dùng Click
Đồng ý Đồng ý đăng nhập vào hệ thống Click
Trang:20 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 21Thiết kế from cho chức năng nhập thông tin:
Trang 22Thiết kế form cho chức năng xử lý thông tin:
Chức năng của các nút lệnh:
Tên các nút
lệnh
Tìm kiếm Cho phép tìm kiếm thông tin về sinh viênTìm kiếm theo tên, theo mã… Click
Sắp xếp Cho phép sắp xếp danh sách theo danh sách sinh viên theo tên, theo điểm… Click
Sửa đổi Cho phép chèn, them, xóa, sửa… thông tin Click
Thoát
Thiết kế form cho chức năng tìm kiếm
Trang:22 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)
Trang 23Chức năng của các nút lệnh:
Tên các nút lệnh
Quay lại Đồng ý
Bảng phân công công việc của từng thành viên trong nhóm thực hiện:
STT Tên thành viên Công việc thực hiện Đánh giá của giáo viên
1
Hoàng Thị Thắm
Phân tích yêu cầu người dùng, và vẽ biểu đồ Phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu (Phần I + II trong bài tập lớn)
2 Nguyễn Thị Ninh Mô hình thực thể quan hệ, thiết kế file dữ liệu (Phần
III +IV trong bài tập lớn)
Trang:23 Nhóm Thực hiện: Hoàng Thị Thắm - Nguyễn Thị Ninh - Trần Thị Tuyết (TK3)