MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.. - Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 1BÀI 5: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Cả lớp làm bảng con, dùng tính chất giao
hoán điền số vào chỗ chấm
8 724 + 149 = 149 + …
31 209 + 6 354 = 6 354 +
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với biểu thức có chứa ba chữ và thực
hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị
- Cả lớp thực hiện
- 1 HS nêu
- HS thực hiện vào bảng con
- HS nghe
Trang 2cụ thể của chữ.
b Tìm hiểu bài
* Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn như SGK, yêu
cầu HS đọc bài toán ví dụ
- Mỗi chỗ chấm trong bảng biểu thị điều gì?
- GV hỏi: Nếu An câu được 2 con cá, Bình câu
được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá thì số
cá của cả ba người là bao nhiêu?
- GV nghe HS trả lời và viết 2 vào cột Số cá
của An, viết 3 vào cột Số cá của Bình, viết 4
vào cột Số cá của Cường, viết 2 + 3 + 4 vào
cột Số cá của cả ba người
- Tương tự các ví dụ ở SGK, GV cho HS làm
miệng, gọi HS ghi kết quả vào bảng
- Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b
con cá, Cường câu được c con cá thì số cá ba
bạn là bao nhiêu?
- GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức
có chứa ba chữ
- So với biểu thức a +b thì biểu thức a + b + c
có gì khác?
* Giới thiệu giá trị của biểu thức chứa ba chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3 và
c = 4 thì giá trị của a + b + c như thế nào?
- GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của
biểu thức a + b + c
- Tương tự HS thực hiện nêu miệng các trường
hợp còn lại: a= 5, b = 1, c = 0 …
- Mỗi lần thay chữ a, b, c các giá trị cụ thể ta
tính được gì?
- 1 HS đọc ví dụ, cả lớp cùng theo dõi
- HS nêu: phải viết số hoặc chữ
- HS nêu: 2 + 3 + 4
- Cả lớp ghi kết quả vào bảng con, 1
HS lên bảng ghi kết quả
- HS nêu
- HS nhắc lại
- 2 HS lần lượt nêu
Trang 3- Gọi HS nêu dòng cuối của SGK/43.
c Luyện tập, thực hành
* Bài 1 (SGK/44): Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu: nhóm đôi thảo luận và nêu cách tính
giá trị của a + b + c
- Khi thay giá trị cụ thể vào a, b, c ta sẽ tính
được gì?
- GV nhận xét
* Bài 2 (SGK/44): Hoạt động nhóm bàn
- Gọi HS đọc đề bài
Hỏi : Nếu a = 4, b = 3 c = 5 hãy tính giá trị của
a x b x c
- Nêu biểu thức có chứa 3 chữ ở bài tập 2
Hỏi: Muốn tính giá trị của biểu thức ax bx c
em làm sao?
- Thảo luận nhóm bàn và ghi kết quả vào phiếu
học tập
- GV nhận xét chung
* Bài 3 (SGK/44): Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu: suy nghĩ và tính giá trị biểu thức đã
cho làm vào vở
- GV nhận xét
* Bài 4 (SGK/44): Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 viết công thức
tính chu vi hình tam giác và tính chu vi các
hình đã cho
- 2 HS nêu
- 1 HS nêu
- Nhóm đôi làm việc và đọc cách tính giá trị biểu thức cho nhau nghe
- Lần lượt HS các nhóm nêu Bạn nhận xét
- 1 HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét
- HS nêu
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, bạn bổ sung
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở
- 3 HS làm bài vào phiếu học tập
- Trình bày kết quả, nhận xét
- 6 HS lần lượt đọc bài làm của mình
- Nhóm 6 thảo luận và làm bài theo yêu cầu
- Dán kết quả ở bảng, bạn nhận xét
Trang 4Nêu công thức tính chu vi hình tam giác đó?
- GV nhận xét chung
4 Củng cố
- Hãy nêu ví dụ về biểu thức có chứa 3 chữ?
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: Tính chất
kết hợp của phép cộng
- Nhận xét tiết học
- 3 HS nêu miệng bài giải
- Cả lớp ghi ví dụ vào bảng con
- HS lắng nghe về nhà thực hiện