1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu thi tài chính quốc tế

16 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 176,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán cân thanh toán quốc tế dịch kinh tế quốc tế giữa cư dân trong nước và người dân nước ngoài tranh của các nhà sản xuất trong nước , thiết lập các chính sách tỷ giá hối đoái , chính s

Trang 1

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 2

1 Toàn cầu hóa và hành vi vủa công ty đa quốc gia

nhất là tỷ giá , đặc biệt là ở các quốc gia có thị trường tài chính chưa phát triển những công cụ phòng ngừa đủ mạnh

toàn cầu

sở hữu nhiều danh mục đầu tư đều có đồng nội tệ sụt giá mạnh so với USD Khi khủng hoảng nổ ra , lập tức các NĐT

Mỹ rút vốn tìm nơi trú ẩn an toàn hoặc tăng tính thanh khoản cho việc trả nợ

sử dụng quyền lực của mình để thay đổi luật chơi hai bên cùng thắng (thay đổi luật thuế , qui định về tỉ lệ NĐT nước ngoài nắm quyền sở hữu , phong tỏa tạm thời dòng vốn mà các công ty đa quốc gia dự định chuyển về nước , )

hoảng tài chính toàn cầu làm các quốc gia đang phát triển e dè hơn trong việc mở của thị trường tài chính

2 Chu chuyển vốn quốc tế

2.1 Cán cân thanh toán quốc tế

dịch kinh tế quốc tế giữa cư dân trong nước và người dân nước ngoài

tranh của các nhà sản xuất trong nước , thiết lập các chính sách tỷ giá hối đoái , chính sách tiền tệ cũng như tài khóa để thực hiện những mục tiêu kinh tế vĩ mô khác

quốc gia

thanh toán luôn cân bằng

quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thể

Trang 3

2.2 Cấu trúc CCTT

thưởng của NLĐ chuyển về nước

quan đến việc thay đổi quyền sở hữu tài sản nào đó (viện trợ , quà tặng, kiều hối…)

2.3 Các yếu tố tác động đến cán cân thanh toán

2.3.1 Các yếu tố tác động tài khoản vãng lai

nước khác thì tài khoản vãng lai sẽ giảm do hàng trong nước mắc tương đối hơn so với các nước khác => nhập khẩu tăng , xuất khẩu giảm

nước khác thì tài khoản vãng lai sẽ sụt giảm do mức thu nhập tăng dẫn đến mức cầu tăng hàng hóa nước ngoài

khẩu giảm

2.3.2 Các yếu tố tác động đến tài khoản tài chính

đầu tư để hưởng lợi từ biến động tiền tệ

LS hấp dẫn

=> tác đông lên số lượng các giao dịch

Trang 4

o Kiếm sót vốn gián tiếp

và qui mô các giao dịch vốn và giảm số lượng giao dịch vốn

kiếm lợi nhuận cao hơn , làm giảm đầu tư trong nước

vào

trong nước

hiện trên tác động của chúng lên dòng vốn và những mục tiêu chính sách như ổn định tỉ giá , chính sách tiền tệ tự chủ hơn , giữ vững sự ổn định tài chính và kinh tế vĩ mô trong nước

gia khó tiếp cận được thị trường vốn quốc tế

( X-M = (S-I) – (G-T) )

dịch trừ phi khu vực tư nhân sẵn lòng gia tăng tiết kiệm và cho chính phủ vay khoản tiết kiệm đó

3 Arbitrage quốc tế và Lý thuyết ngang giá lãi suất

3.1 Hoạt động Arbitrage quốc tế

của giá niêm yết Hầu hết các trường hợp người kinh doanh không gặp rủi

ro kinh doanh và không bị cột chặt vốn vào hoạt động của mình

làm cho thị trường hiệu quả hơn

Trang 5

o Arbitrage 3 bên

o CIA

3.1.1 Arbitrage địa phương

Sự chênh lệch tỷ giá trực tiếp

Ngân hàng A Ngân hàng B

3.1.2 Arbitrage 3 bên

Xảy ra khi có sự khác biệt giữa tỷ giá chéo niêm yết và tỷ giá chéo thích hợp (tỷ giá chéo gián tiếp)

B1 : Tính tỷ giá chéo gián tiếp

Lưu ý cách tính tỷ giá chéo :

Nếu sử dụng công thức nhân như trên thì

o Tỷ giá mua chéo = tỷ giá mua x tỷ giá mua

o Tỷ giá bán chéo = tỷ giá bán x tỷ giá bán

o Nếu sử dụng công thức chia

Tỷ giá mua chéo = tỷ giá mua / tỷ giá bán

Tỷ giá bán chéo = tỷ giá bán / tỷ giá mua

Đảm bảo tỷ giá mua là số nhỏ nhất , tỷ giá bán là số lớn nhất Lưu ý cách niêm yết : GBP/USD : USD là nội tệ , GBP là ngoại

tệ => xác định giao dịch là mua hay bán

Giá mua = 1.95 x 17.500 = 34,125 VND Giá bán = 2.00 x 18000 = 36,000 VND Như vậy tỷ giá chéo niêm yết > tỷ giá chéo thích hợp => có cơ hội Arbitrage

B2 : Thực hiện Arbitrage , giả sử có 1000$

VND đang bị định giá thấp so với GBP => mua GBP sau đó chuyển sang VND và cuối cùng là USD

1000 USD sẽ mua được 500 GBP theo giá chào bán 2$

Sau đó 500 GBP sẽ mua được 500 x 36,900 = 1,845,000VND

Trang 6

Cuối cùng qui đổi ra USD ta có 184500 / 18000 = 1025$

Chúng ta kiếm được 25$ với TSSL là 2,5%

B3 : Phân tích sự thay đổi của thị trường

Những người tham gia sử dụng USD mua GBP => NH tăng giá chào bán GBP (mua được ít GBP hơn)

Những người sử dụng GBP mua VND => VND tăng giá , NH giảm giá hỏi mua VND tính theo bảng Anh (đổi được ít VND hơn)

Những người sử dụng VND để mua USD => NH tăng giá bán USD (đổi được ít USD hơn)

3.1.3 Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa CIA

Là hoạt động đầu tư ra nước ngoài để hưởng chênh lệch lãi suất nhưng

có phòng ngừa rủi ro tỉ giá thông qua hợp đồng kì hạn

Ví dụ : LS Singapore đang cao hơn VN nên các NĐT muốn đầu tư sang nước này Các NĐT sẽ chuyển VND đang đô la Sing và tạo một tài khoản tiền gửi có kì hạn (giả sử 90 ngày) tại Sing theo tỉ giá giao ngay Đồng thời thực hiện một hợp đồng kì hạn với tỷ giá kì hạn 90 ngày Sau

90 ngày các NĐT VN sẽ được thanh toán bằng đô la Sing , sau đó chuyển đổi về VNĐ theo tỷ giá kì hạn

Điều chỉnh do kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa

giá giao ngay của đô la Sing (có nghĩa là giảm tỷ giá giao ngay của VND)

hạn của đô la Sing

nước và giảm LS ở Singapore

3.2 Lý thuyết ngang giá lãi suất IRP

Tại thời điểm các lực thị trường làm cho lãi suất và tỉ giá không tạo ra cơ hội kinh doanh CIA thì thế cân bằng này được gọi là ngang giá lãi suất

Trong sự cân bằng này , sự khác biệt giữa tỉ giá kì hạn và tỉ giá giao ngay được

bù trừ bởi chênh lệch lãi suất giữa hai nước

Mối quan hệ giữa phần bù (chiết khấu) của tỉ giá và lãi suất được thể hiện như sau :

Trang 7

rf = (1+if)(1+p) – 1 Trong đó : : phần bù (chiết khấu) từ tỉ giá kì hạn

nước)

IRP giải thích không phải lúc nào dòng vốn cũng chảy từ nơi có LS thấp sang nơi có LS cao

TSSL cao hơn TSSL mà họ nhận được trong nước

-if)

3.3 Ngang giá lãi suất không phòng ngừa UIP – Hiệu ứng Fisher quốc tế

ví dụ : USD/VND = 20,000 tăng lên 21,000 => e f = 1000/20,000 =5%

nếu giả định việc đầu tư ra nước ngoài cũng có TSSL như đầu tư trong nước thì

ef = ih - if

Như vậy lý thuyết ngang giá lãi suất không phòng ngừa phát biểu rằng : tỷ giá

ih - if

Một điều lưu ý là các lãi suất đề cập ở trên là lãi suất danh nghĩa Theo

Fisher , LS danh nghĩa sẽ tương đương với LS thực và lạm phát

1+ LS danh nghĩa = (1 + LS thực )(1+ tỷ lệ lạm phát)

Với giả định thị trường là hoàn hảo và các dòng vốn có thể dịch chuyển tự do , lãi suất thực ở các nước sẽ tiến về cân bằng Có nghĩa là : một nước có LS cao tương đối so với 1 nước khác thì đồng tiền nước đó sẽ giảm giá tương đương với chênh lệch lãi suất Lý thuyết này được gọi là hiệu ứng Fisher quốc tế Fisher giả định LS thực ở các nước là bằng nhau nên sự chênh lệch trong LS danh nghĩa thể hiện sự chênh lệch trong lạm phát

Trang 8

4 Lý thuyết ngang giá sức mua PPP

Khác với lý thuyết ngang giá lãi suất (giải thích sự thay đổi tỷ giá bẳng chênh lệch lãi suất) , lý thuyết ngang giá sức mua giải thích sự thay đổi của tỷ giá bằng lạm phát

Khi tỷ lệ lạm phát của một nước tăng tương đối so với các nước khác thì hàng hóa nước đó mắc tương đối so với hàng hóa nước khác và do đó mức cầu đồng tiền nước đó giảm do xuất khẩu giảm Trong khi đó , xu hướng tăng nhập khẩu làm tăng mức cung tiền tăng lên , hai áp lực này tạo nên áp lực giảm giá cho đồng tiền của nước có lạm phát cao

Lý thuyết ngang giá sức mua có hai hình thức

Quy luật một giá : giá cả của những loại hàng hóa tương tự khi tính bằng một đồng tiền chung theo tỷ giá hiện hành ở cả hai thị trường sẽ bằng nhau

4.1 Hình thức tuyệt đối

Giả định rằng không có chi phí giao dịch và thuế quan ,lý thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối mở rộng cho quy luật một giá , cho rằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa hai đồng tiền phải ngang bằng với tỷ lệ tổng mức giá cả giữa hai quốc gia Do đó , tiền tệ của quốc gia này , sau khi qui đổi qua tỷ giá danh nghĩa sẽ có sức mua tương đương quốc gia kia

4.2 Hình thức tương đối

Giải thích cho các bất hoàn hảo của thị trường, giá cả của các loại hàng hóa tương tự nhau không nhất thiết bằng nhau khi qui đổi về một đồng tiền chung Tuy nhiên tỷ lệ thay đổi trong giá hàng hóa sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung , miễn là chi phí giao dịch không thay đổi

mua hàng nước ngoài sẽ lớn hơn => ko có ngang giá sức mua Tương tự cho

Ih < If

Lý thuyết ngang giá sức mua cho rằng tỷ giá sẽ không giữa nguyên mà thay đổi để duy trì ngang giá sức mua :

Nói cách khác , quốc gia A lạm phát bao nhiêu % so với quốc gia B thì đồng tiền quốc gia A mất giá bây nhiêu % so với quốc gia B

Trang 9

ef = Ih - If

4.3 Ứng dụng của lý thuyết ngang giá sức mua

đoán sự thay đổi trong tỷ giá

đồng tiền đang bị định giá cao hay thấp Chính phủ các nước sử dụng thước đo chênh lệch giữa tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá PPP để thực hiện mục tiêu điều hành cán cân tài khoản vãng lai

phát trong nước và lạm phát nước ngoài

thương mại hoặc trung bình cho tất cả các đối tác thương mại (tỷ giá thực song phương và tỷ giá thực đa phương)

4.4 Tại sao ngang giá sức mua không duy trì liên tục

phát , tỷ giá còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác như chênh lệch lãi suất , mức thu nhập , các biện pháp kiểm soát của chính phủ ,

5 Các chế độ tỷ giá hối đoái

Các phương pháp tiếp cận để xác định tỷ giá hối đoái

5.1 Xác định tỷ giá dựa trên cán cân thanh toán quốc tế

Mối quan hệ giữa cán cân thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái được thể hiện qua công thức sau

Trang 10

vãng lai (X-M) vốn (CI-CO) tài chính (FI-FO) (FXR) quốc tế

Mức độ quan trọng của cán cân thanh toán quốc tế trong việc xác định tỷ giá phụ thuộc vào chính sách tỷ giá của quốc gia đó

Các quốc gia có chế độ tỷ giá cố định

Chính phủ phải đảm bảo cán cân thanh toán quốc tế luôn cân bằng Nếu không thì chính phủ phải can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua hoặc bán lượng dự trữ ngoại hối Như vậy các nhà quản trị và đầu

tư có thể dựa vào tình trạng thâm hụt/thặng dư của các cán cân bên trái công thức trên và lượng dự trữ ngoại hối để dự báo sự tăng hay giảm giá của đồng nội tệ cũng như chính sách tỷ giá của Chính Phủ

Nếu một quốc gia sử dụng chế độ tỷ giá cố định có thâm hụt cán cân

thanh toán quốc tế lớn kèm theo lượng dự trữ ngoại hối yếu kém sẽ rất

dễ bị các nhà đầu cơ tiền tệ tấn công và rơi vào khủng hoảng tiền tệ

Ở chế độ này các DN không phải lo ngại rủi ro tỷ giá & việc bị tác động mạnh bởi những cú sốc , như cú sốc giá là điều mà các quốc gia phải đối mặt nếu lựa chọn tỷ giá cố định

Quốc gia sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

Chính phủ không có trách nhiệm neo giữ tỷ giá đồng nội tệ Như vậy sự mất cân bằng cán cân thanh toán được tự điều chỉnh thông qua sự thay đổi của tỷ giá để trở về trạng thái cân bằng Hệ thống này có ưu điểm là giúp cho NHTW chủ động hơn trong chính sách tiền tệ của mình mà

không cần phải bận tâm đến neo giữ tỉ giá

Quốc gia sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi cố quản lý

Chính phủ các quốc gia này vẫn dựa trên các điều kiện thị trường mỗi ngày để xác định tỷ giá nhưng trong trường hợp cần thiết vẫn sử dụng những hành động can thiệp để điều chỉnh tỷ giá đến giá trị mong muốn Tuy nhiên sự can thiệp này thường dựa trên các yếu tố thị trường (như lãi suất) hơn là can thiệp trực tiếp bằng dự trữ ngoại hối

5.2 Xác định tỷ giá dựa trên cách tiếp cận định giá tài sản

Mức độ mà các NĐT nước ngoài sẵn lòng nắm giữa các tài sản định giá bằng đồng nội tệ sẽ phụ truộc vào tài sản đầu tư trong nước và xu hướng thị trừng trong tương lai , bao gồm :

trường khi cần thiết)

Trang 11

• Các điều kiện kinh tế và kiến trúc thượng tầng : xem xét sự ổn định của nền kinh tế trước các cú sốc bên ngoài và sự thay đổi của thị trường tài chính thế giới

sang các nước láng giềng (hoặc các quốc gia tương đồng) gây ra bởi NĐT nước ngoài

5.3 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái cân bằng

Tỷ giá của một đồng tiền được xác định bằng mức cung cầu đồng tiền đó Như vậy các nhân tố tác động đến tỷ giá là các tác nhân làm dịch chuyển đường cung cầu của đồng tiền đó

Tỷ lệ lạm phát tương đối : ảnh hưởng đến hoạt động thương mại (tài

khoản vãng lai) => tác động đến cung cầu tiền => ảnh hưởng đến tỷ giá

Lãi suất thực tương đối : Tác động đến hoạt động đầu tư (tài khoản tài

chính)

Kiềm soát của Chính phủ : các biện pháp của CP tác động đến tỷ giá

bằng nhiều cách như :

quốc dân

Kỳ vọng của thị trường vào tỷ giá tương lai

Sự tương tác giữa các yếu tố trên

6 Tác động của chính phủ đối với tỷ giá

Chính phủ có thể tiến hành các can thiệp vào tỷ giá thông qua can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp

Can thiệp trực tiếp là hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để tác

động vào tỷ giá trong đó can thiệp vô hiệu hóa là phương thức mà NHTW tiến hành đồng thời 2 hoạt động trên thị trường ngoại hối và thị trường mở để giữ cho cung tiền không đổi

Can thiệp gián tiếp được tiến hành thông qua công cụ lãi suất , thuế hoặc các rào

cản kĩ thuật Tất nhiên việc tác động thông qua thuế và hàng rào kĩ thuật sẽ bị các quốc gia khác trả đũa

Ngoài can thiệp trực tiếp/gián tiếp thì những phản ứng chính sách khác cũng vô hình chung tác động đến tỷ giá (Nợ công , các biện pháp nới lỏng định lượng để đối phó với thất nghiệp, )

Trang 12

7 Lý thuyết bộ ba bất khả thi

7.1 Bộ ba bất khả thi

thực hiện chính sách phản chu kì kinh tế Chẳng hạn, nếu nền KT

có dấu hiệu phát triển nóng , chính phủ sẽ tăng lãi suất hoặc thắt chặt cung tiền và ngược lại Trong trường hợp này Chính phủ không quan tâm đến tỷ giá tăng hay giảm và các biến số KT vĩ mô khác

thực hiện các chiến lược tăng trưởng méo mó trong ngắn hạn Độc lập tiền tệ quá mức có thể làm cho Chính phủ tiền tệ hóa chi tiêu chính phủ bằng cách phát hành tiền trang trải cho thâm hụt ngân sách Hậu quả co thể làm nền kinh tế mất ổn định và rơi vào lạm phát

thêm niềm tin của công chúng vào đồng nội tệ , giúp môi trường đầu

tư tốt lên

công cụ chính sách tiền tệ để hấp thụ các cú sốc bên trong và bên ngoài truyền dẫn vào nền kinh tế Các quốc gia theo đuổi chính sách tỷ giá cố định phải hấp thu toàn bộ lượng ngoại tệ dư thừa để

ổn định tỷ giá => tăng cung tiền => lạm phát Ngược lại ,khủng hoảng có thể xảy ra nếu quốc gia có mức độ thâm hụt cán cân thanh toán lớn và kéo dài

hóa mất sức cạnh tranh trên thị trường thế giới , dẫn đến xuất khẩu giảm và nhập khẩu tăng lên Nhìn chung tỷ giá quá cứng nhắc sẽ dẫn đến bất ổn trong tăng trưởng , rủi ro lạm phát cao và phân bổ sai nguồn lực , tăng trưởng không bền vững

Trang 13

o Là xu thế khó cưỡng lại trong bối cảnh toàn cầu hóa Hội nhập tài chính giúp quốc gia tăng trưởng nhanh hơn và phân bổ nguồn lực tốt hơn Hội nhập tài chính giúp NĐT đa dạng hóa đầu tư , do đó mạnh dạn bỏ vốn vào nền KT , thị trường tài chính nội địa nhờ đó mà phát triển hơn Ngoài ra còn giải quyết phần nào bất cân xứng thông tin

do DN hay CP muốn thu hút đầu tư phải công khai minh bạch thông tin hơn

chính phủ tiến hảnh nhiều cải cách và quản trị tốt hơn để theo kịp những thay đổi từ hội nhập

nguyên nhân gây bất ổn tài chính nếu thiếu cơ chế giám sát thích hợp

7.2 Các lựa chọn trong bộ ba bất khả thi

7.2.1 Ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính

Được kết hợp bằng cách lựa chọn bằng cách lựa chọn chế độ tỷ giá cố định nhưng phải từ bỏ chính sách tiền tệ độc lập Có nghĩa là chính phủ mất đi công cụ điều chỉnh LS trong nước độc lập với LS nước ngoài Đối với các quốc gia có lạm phát cao, chính sách này có tác dụng là tạo

ra một cái neo danh nghĩa để củng cố niềm tin của thị trường vào giá trị đồng nội tệ và kiểm soát lạm phát

Tuy nhiên , chính phủ mất đi tính độc lập của công cụ tiền tệ , chỉ còn chính sách tài khóa để thực hiện các chính sách phản chu kỳ Nếu quốc gia mà bị thâm hụt ngân sách thì chính sách tài khóa phản chu kỳ cũng

bị giới hạn rất nhiều

Điển hình EU và khủng hoảng nợ công Hy Lạp mô tả cho cái giá phải trả của chính sách này Khi tình hình quốc gia xấu đi , chính phủ không thể nào sử dụng công cụ chính sách tiền tệ để giải quyết những vấn đề cùa riêng mình Không gian còn lại chi là thực hiện chính sách thắt lưng buộc bụng khắc nghiệt để giải quyết cuộc khủng hoảng nợ

7.2.2 Ổn định tỷ giá và độc lập tiền tệ

Kết hợp bằng cách lựa chọn kiểm soát vốn Khi có kiểm soát vốn , mối liên hệ giữa lãi suất và tỷ giá sẽ bị phá vỡ Kiểm soát vốn cho phép chính phủ vừa triển khai chính sách tỷ giá vừa điều hành chính sách tiền

tệ với tư cách là những công cụ độc lập nhau Chính phủ có thể đạt được trong chừng mực nào đó sự ổn định tỷ giá khi cho tỷ giá biến động trong phạm vi nhất định mục tiêu Tất nhiên , kiểm soát vốn có cái giá phải trả là dòng vốn có thể chuyển hướng sang các quốc gia có cơ chế thu hút vốn thông thoáng hơn

Ngày đăng: 22/07/2016, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w