1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 1, 2 (1)

8 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm được cách viết bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí/ 1 hiện tượng đời sống xã hội.. Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đ

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

TỔ :NGỮ VĂN

Tuần 3: Tiết 7

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 (LỚP 10a1,a2,a5,a6)

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút

I KẾ HOẠCH RA ĐỀ

- Mục đích : Kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học môn ngữ văn ( 3 phân môn) lớp 10 trong chương trình học kì 1 của năm học

- Hình thức của đề: tự luận.

- Cơ sở đánh giá: kiến thức thực tế của học sinh lớp 10

- Thời gian làm bài: 45 phút

II CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

-Chủ đề :Nghị luận xã hội

1 Kiến thức: Nắm được cách viết bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí/ 1 hiện tượng đời

sống xã hội Có ý thức tiếp thu những quan niệm, hiện tượng đúng đắn và phê phán những quan niệm, hiện tượng sai

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo

lí/ 1 hiện tượng đời sống xã hội Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá với một tư tưởng, đạo lí/ 1 hiện tượng đời sống xã hội Biết huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí/ 1 hiện tượng đời sống xã hội

III HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Đề ra hướng tới và phát triển các năng lực của học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực tự giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực vận dung giải quyết tình huống thực tiễn

IV THIẾT LẬP MA TRẬN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 – MÔN NGỮ VĂN 10

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao Tổng số

Nghị luận về

tưởng đạo lí/

một hiện

tượng đời

sống xã hội

Vấn đề nghị luận nêu ở đề bài

Hiểu được nội dung

tưởng đạo

lí / hiện tượng đời sống xã hội

-Vận dụng những hiểu biết về văn học,xã hội

-Kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí/ một hiện tượng

Trang 2

đời sống xã hội.

-Trình bày quan điểm,

ý kiến riêng -Bài học rút cho bản thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

10,0

100%

1

10,0

100%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

1 10,0 100%

1 10,0

100%

V BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 45 phút

Đề Bài: Từ xa xưa người Việt Nam đã dạy con cháu rằng:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đọa con

( Ca dao)

Hãy trình bày suy nghĩ của em về lời dạy trên

VI HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ LỚP 10a1,a2,a5,a6

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Đây là kiểu bài nghị luận xã hội bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một một lời nói của Bác / lời dạy của ca dao đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng nghị luận một vấn đề xã hội hoặc một tư tưởng đạo lí/ kĩ năng tổng hợp

- Trình bày theo bố cục chặt chẽ, sinh động, hợp lí

2 Yêu cầu về kiến thức

Đề 1 :

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận và gây hứng thú cho

người đọc ( công ơn của cha mẹ và sự hiếu thảo của con cái đối với cha

mẹ của mình thể hiện qua bài ca dao)

1.0đ

Trang 3

- Thân bài:

+ Giải thích nội dung bài ca dao + Phân tích ý nghĩa bài ca dao đối với quá trình giáo dục đạo đức nhân cách của con người

+ Phân tích, chứng minh bằng dẫn chứng thực tế

+ Nêu gương tốt + Phê phán những gương xấu ( vô tâm, vị kỷ , bất hiếu…) + Rút ra bài học ứng xử

- Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm,

đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc

1.0đ 1.0đ

2.0 đ 1.0 đ 1.0 đ 2.0đ 1.0 đ

Duyệt của TTCM

Nguyễn Thị Mai Hằng

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

Trang 4

TỔ :NGỮ VĂN

Tuần 7: Tiết 20,21

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 2(ĐỀ LỚP 10a1,a2,a5,a6)

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút

I KẾ HOẠCH RA ĐỀ

- Mục đích : Kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học môn ngữ văn ( 3 phân môn) lớp 10 trong chương trình học kì 1 của năm học

- Hình thức của đề: tự luận.

- Cơ sở đánh giá: Chuẩn kiến thức kĩ năng môn ngữ văn lớp 10

- Thời gian làm bài: 90 phút

II CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

-Chủ đề :Nghị luận văn học

1 Kiến thức:

*Phần đọc – hiểu :

-Nêu được phong cách ngôn ngữ, nội dung chính, biện pháp tu từ sử dụng trong bài Ca dao

*Phần Làm văn :

- Bài : Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

- Nắm được cách làm bài nghị luận văn học : phân tích nhân vật trong tác phẩm

- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng đắn trước vấn đề xã hội được nêu ra trong văn bản

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng thực hành đọc – hiểu văn bản của học sinh

-Rèn luyện kĩ năng nghị luận văn học tích hợp với cách trình bày quan điểm, thái độ, cách nhìn nhận của bản thân học sinh về một vấn đề xã hội nêu ra trong văn bản

III HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Đề ra hướng tới và phát triển các năng lực của học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực tự giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực vận dung giải quyết tình huống thực tiễn

IV THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Vận dụng thấp

Vận dụng cao I.Đọc – Nêu được thông tin Nêu được Tìm được

Trang 5

hiểu văn

bản

về phong cách ngôn ngữ của văn bản

nội dung chính của văn bản

các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

1 1.1 đ 10%

1 I.1 đ

10 %

1 1.0 đ 10%

3 3.0 đ 30%

II Vận

dụng làm

văn

-Trình bày quan điểm, ý kiến riêng về nhân vật trong tác phẩm dân gian

- Liên hệ thực

tế đời sống, rút

ra bài học cho bản thân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 7.0 đ 70%

Số câu: 1

Số điểm:7.0 đ

Tỉ lệ: 70%

Tổng số câu:

4

Tổng số

điểm:10

Tỉ lệ 100 %

1 1.0 đ 10%

1 1.0 đ 10%

1 1.0 đ 10%

1 7.0 đ 70%

Số câu: 4

Số điểm:10

Tỉ lệ:100 %

IV BIÊN SOẠN ĐỀ:

ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 2 Môn Ngữ văn 10 ( chương trình chuẩn)

Năm học: 2014- 2015 Phần I : Đọc – hiểu (3.0đ)

Đọc và trả lời câu hỏi:

Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.

Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

Trang 6

(Ca dao)

Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản nào?

a.Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

b Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

c Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên là gì?

Câu 3 : Hãy tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu ca dao trên?

Phần II : Vận dụng ( 7.0 đ )

Hãy tưởng tượng mình là An Dương Vương kể lại truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ.

-Hết -V HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA

Phầ

n

2 Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa 1.0

3 Biện pháp so sánh : Thân em -hạt mưa rào, Thân em -hạt mưa sa 1.0

II 1 Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn tự sự

-Bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những kiến thức về tác phẩm truyện An Dương Vương

và Mị Châu – Trọng Thủy , học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau;

- Giới thiệu được nhân vật An Dương Vương

- Những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện:

+ An Dương Vương xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà giữ nước Âu Lạc

+ Bi kịch nước mất nhà tan của vua An Dương Vương

3.0

Trang 7

- Kết thúc câu chuyện Cảm nghĩ của người viết.

- Bài học rút ra : Cần phải có cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa

cá nhân và đất nước, giữa tình yêu nam nữ, tình nghĩa vợ chồng với lợi ích quốc gia…

2,0

- Trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ đất nước của mình ( hs tự trình bày)

2.0

c Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

- Điểm 3: Trình bày được hơn nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm 1: Bài viết quá sơ sài, diễn đạt yếu.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Duyệt của TTCM

Nguyễn Thị Mai Hằng

Ngày đăng: 21/07/2016, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w