1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT nuôi chim cút sinh sản

76 1,9K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học xong mô đun này người học có khả năng trình bày được các bước côngviệc về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc vàphòng, trị bệnh cho chim cút sinh s

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI CHIM CÚT SINH SẢN

MÃ SỐ: MĐ 03

NGHỀ NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU

THƯƠNG PHẨM Trình độ: Sơ cấp nghề

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Mã tài liệu: MĐ03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp của nước

ta, người chăn nuôi tham gia vào hoạt động chăn nuôi chim cút, chim bồ câuthương phẩm cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghềnghiệp cần thiết Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang được Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề,nghề nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm

Chương trình đào tạo nghề Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm được

xây dựng dựa trên cơ sở nhu cầu của người học và được thiết kế theo cấu trúc của

sơ đồ DACUM Kết cấu của chương trình gồm 6 mô đun, mỗi mô đun gồm nhiềucông việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽ với nhau nhằm hướng tớihình thành những năng lực thực hiện của người học Vì vậy, những kiến thức lýthuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc được trình bàydưới dạng một bài học

Chương trình được sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượnghọc là nông dân và những người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đếncác cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn,

họ có trình độ học vấn thấp Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tạicộng đồng, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên.Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim cút sinh sản, làm việc tại cácdoanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự ánliên quan đến nuôi chim cút sinh sản

Mô đun nuôi chim cút sinh sản gồm có 7 bài học, các bài học được sắp xếptheo trật tự logic, khoa học nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹnăng, thái độ nghề nghiệp về nuôi chim cút sinh sản

Tài liệu này được dùng làm giáo trình cho học viên trong khóa học sơ cấpnghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để thànhgiáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề

Việc xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề dùng cho lao động nôngthôn ở nước ta còn rất mới mẻ Vì vậy, chương trình còn nhiều hạn chế và thiếusót Tập thể tác giả mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp của các bạn đồngnghiệp để chương trình được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Nguyễn Văn Lưu – Chủ biên

2 Nguyễn Đức Dương

3 Nguyễn Đình Nguyên

4 Đoàn Phương Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

MÔ ĐUN: NUÔI CHIM CÚT SINH SẢN 8

Bài 1: Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi 10

A Nội dung: 10

1.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi 11

1.3 Lựa chọn vật liệu xây dựng chuồng nuôi chim 12

1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi 13

1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối vơi chuồng, trại 14

2 Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi chim cút sinh sản 14

2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim 14

2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống 15

2.3 Chuẩn bị đệm lót chuồng 18

2.4 Chuẩn bị dụng cụ tắm cát 18

2.5 Chuẩn bị khay đựng trứng 19

2.6 Chuẩn bị dụng cụ thú y 19

3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản 20

3.1 Chuẩn bị hệ thống chiếu sáng 20

3.2 Chuẩn bị hệ thống thông gió 20

3.3 Chuẩn bị hệ thống làm mát 20

3.4 Chuẩn bị rèm che 22

B Câu hỏi và bài tập thực hành 22

1 Câu hỏi 22

2 Bài tập thực hành 22

2.1 Thực hành nhận biết chuồng nuôi chim cút sinh sản 22

2.2 Thực hành nhận biết dụng cụ, trang thiết bị nuôi chim cút sinh sản 23

C Ghi nhớ: 24

Bài 2: Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản 25

A Nội dung: 25

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản tham khảo 25

2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút sinh sản 29

3 Tính lượng thức ăn nuôi chim cút sinh sản 31

4 Bao gói, bảo quản thức ăn 32

4.1 Bao gói thức ăn 32

4.2 Bảo quản thức ăn 32

B Câu hỏi và bài tập thực hành 32

1 Câu hỏi 32

2 Bài tập thực hành 32

2.1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản 32

2.2 Thực hành lựa chọn (phối trộn), bao gói và bảo quản thức ăn nuôi chim cút sinh sản 33 C Ghi nhớ 34

Bài 3: Chuẩn bị nước uống cho chim cút sinh sản 35

A Nội dung: 35

1 Xác định nguồn nước uống cho chim cút sinh sản 35

2 Kiểm tra chất lượng nước 35

Trang 5

2.1 Kiểm tra độ trong của nước 35

2.2 Kiểm tra màu sắc của nước 35

2.3 Kiểm tra mùi của nước 35

2.4 Kiểm tra vị của nước 35

2.5 Kiểm tra nhiệt độ của nước 36

3 Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút sinh sản 36

3.1 Dữ trữ nguồn nước uống cho chim 36

3.2 Vệ sinh nguồn nước cho chim 37

B Câu hỏi và bài tập thực hành 37

1 Câu hỏi 37

2 Bài tập thực hành 38

2.1 Thực hành kiểm tra chất lượng nguồn nước nuôi chim cút sinh sản 38

2.2 Thực hành dự trữ và vệ sinh nguồn nước cho chim cút sinh sản 38

C Ghi nhớ 39

Bài 4: Chuẩn bị con giống chim cút sinh sản 39

A Nội dung: 40

1 Nhận biết được điểm các giống chim cút (tham khảo) 40

1.1 Giống chim cút Nhật Bản 40

1.2 Giống chim cút Mỹ 40

2 Xác định tiêu chuẩn chọn chim cút giống 40

2.1 Tiêu chuẩn sức sản xuất của đời trước 40

2.2 Tiêu chuẩn về ngoại hình, thể chất 41

2.3 Tiêu chuẩn về sinh trưởng, phát dục 41

3 Chọn chim cút giống nuôi sinh sản 41

3.1 Chọn qua bố mẹ 41

3.2 Chọn cá thể 41

4 Nhân giống chim cút sinh sản 42

4.1 Nhân giống thuần 42

4.2 Lai giống 43

B Câu hỏi và bài tập thực hành 44

1 Câu hỏi 44

2 Bài tập thực hành 44

2.1 Thực hành nhận biết đặc điểm các giống chim cút sinh sản tại lớp 44

2.2 Thực hành chọn chim cút sinh sản 45

C Ghi nhớ 45

Bài 5: Nuôi dưỡng chim cút sinh sản 46

A Nội dung: 46

1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng 46

2 Xác định khẩu phần ăn cho 46

3 Phương pháp cho chim ăn 46

4 Theo dõi ăn của chim và điều chỉnh khẩu phần 47

5 Cho chim uống nước 47

B Câu hỏi và bài tập thực hành 48

1 Câu hỏi 48

2 Bài tập thực hành 48

2.1 Thực hành xác định tiêu chuẩn, khẩu phần cho chim cút sinh sản 48

2.2 Thực hành cho chim ăn, theo dõi khả năng ăn, uống và điều chỉnh khẩu phần nuôi chim cút sinh sản 49

C Ghi nhớ 50

Trang 6

Bài 6: Chăm sóc chim cút sinh sản 50

A Nội dung: 50

1 Xác định mật độ nuôi 50

2 Xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi 51

3 Kiểm tra trạng thái sức khỏe đàn chim 51

4 Kiểm soát khối lượng chim cút sinh sản 52

5 Thu nhặt trứng 52

6 Vệ sinh chăn nuôi 52

B Câu hỏi và bài tập thực hành 53

1 Câu hỏi 53

2 Bài tập thực hành 53

2.1 Thực hành xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi chim cút sinh sản 53

2.2 Thực hành quan sát, theo dõi trạng thái sức khỏe đàn chim cút sinh sản và vệ sinh chăn nuôi 54

C Ghi nhớ 55

Bài 7 Phòng và trị bệnh cho chim cút sinh sản 55

A Nội dung: 56

1 Phòng và chống bệnh cúm gia cầm (H5N1) ở chim cút sinh sản 56

1.1 Xác định nguyên nhân bệnh 56

1.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 56

1.3 Phát hiện bệnh 56

1.4 Phòng, chống bệnh cúm gia cầm (H5N1) 57

2 Phòng, trị bệnh Niu cát xơn 59

2.1 Xác định nguyên nhân bệnh 59

2.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 59

2.3 Phát hiện bệnh 59

2.4 Phòng, trị bệnh Niu cát xơn 60

3 Phòng và trị bệnh thương hàn 60

3.1 Xác định nguyên nhân bệnh 60

3.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 60

3.3 Phát hiện bệnh 61

3.4 Phòng, trị bệnh thương hàn 61

4 Phòng và trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính 62

4.1 Xác định nguyên nhân bệnh 62

4.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 62

4.3 Phát hiện bệnh 63

4.4 Phòng, trị bệnh 63

5 Phòng và trị bệnh tụ huyết trùng 64

5.1 Xác định nguyên nhân bệnh 64

5.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 64

5.3 Phát hiện bệnh 64

5.4 Phòng, trị bệnh Tụ huyết trùng 64

6 Phòng, trị bệnh trúng độc thức ăn 65

6.1 Xác định nguyên nhân bệnh 65

6.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 65

6.3 Phát hiện bệnh 65

6.4 Phòng, trị 65

7 Phòng và trị bệnh thiếu khoáng, vitamin 66

7.1 Xác định nguyên nhân bệnh 66

Trang 7

7.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 66

7.3 Phát hiện bệnh 66

7.4 Phòng, trị bệnh thiếu khoáng, vitamin 66

8 Phòng và trị bệnh mổ cắn nhau 66

8.1 Xác định nguyên nhân bệnh 66

8.2 Nhận biết biểu hiện của bệnh 66

8.3 Phát hiện bệnh 67

8.4 Phòng, trị bệnh mổ cắn nhau 67

B Câu hỏi và bài tập thực hành 67

1 Câu hỏi 67

2 Bài tập thực hành 68

2.1 Thực hành nhận biết biểu hiện triệu chứng, bệnh tích, phát hiện bệnh và phương pháp phòng, trị một số bệnh truyền nhiễm ở chim cút sinh sản 68

2.2 Thực hành nhận biết đặc điểm bệnh, nguyên nhân, biểu hiện, phát hiện bệnh và phòng, trị bệnh trúng độc, thiếu khoáng, vitamin và mổ cắn nhau ở chim cút sinh sản 69

C Ghi nhớ 70

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 70

I Vị trí, tính chất của mô đun 70

II Mục tiêu 70

III Nội dung chính của mô đun 71

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 72

1 Nguồn lực cần thiết 72

2 Các tổ chức 72

3 Thời gian 72

4 Số lượng: 15 – 30 học viên 72

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 73

2 Bài 2 Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản 73

3 Bài 3 Chuẩn bị nước uống cho chim cút sinh sản 73

4 Bài 4 Chuẩn bị con giống chim cút sinh sản 74

5 Bài 5 Nuôi dưỡng chim cút sinh sản 74

6 Bài 6 Chăm sóc chim cút sinh sản 74

7 Bài 7 Phòng và trị bệnh cho chim cút sinh sản 75

VI Tài liệu cần tham khảo 75

Trang 8

MÔ ĐUN: NUÔI CHIM CÚT SINH SẢN

Mã số mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun:

Mô đun nuôi chim cút sinh sản là mô đun chuyên ngành trong chương trìnhđào tạo nghề trình độ sơ cấp của nghề Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm,được giảng dạy trước Mô đun MĐ 06 và sau MĐ 01 Mô đun có thể giảng dạyđộc lập hoặc kết hợp với một số mô đun khác trong chương trình theo yêu cầu củangười học

Học xong mô đun này người học có khả năng trình bày được các bước côngviệc về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc vàphòng, trị bệnh cho chim cút sinh sản theo đúng quy trình kỹ thuật Đảm bảo antoàn thực phẩm và vệ sinh môi trường

Mô đun được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc, mỗicông việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố tríthành từng bài học Tổng thời gian để giảng dạy mô đun là 80 giờ, trong đó lýthuyết 16 giờ, thực hành 60 giờ, kiểm tra 4 giờ

Phần lý thuyết của Mô đun gồm 7 bài học:

Bài 1 Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị nuôi chim cút sinh sảnBài 2 Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản

Bài 3 Chuẩn bị nước uống cho chim cút sinh sản

Bài 4 Chuẩn bị con giống chim cút sinh sản

Bài 5 Nuôi dưỡng chim cút sinh sản

Bài 6 Chăm sóc chim cút sinh sản

Bài 7 Phòng và trị bệnh cho chim cút sinh sản

Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập thực hành được xây dựng trên cơ sởnội dung cơ bản của bài học lý thuyết về xác định điều kiện chăn nuôi, thức ăn,con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phoàng-trị bệnh cho chim cút sinh sản, giúpngười học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp trong việc nuôichim cút sinh sản

Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữakiến thức và kỹ năng thực hành nghề nuôi chim cút sinh sản, trong đó thời lượngcho các bài thực hành chiếm 70% Vì vậy, để học tốt mô đun người học cần thựchiện các nội dung sau:

- Tham gia học tập Mô đun 01 trước khi học mô đun này

Trang 9

- Tham gia học đầy đủ các bài lý thuyết và thực hành trong mô đun.

- Phải có ý thức kỹ luật trong học tập, nghiêm túc, yêu nghề, giám nghỉ,giảm làm và đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi

- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và

vệ sinh môi trường

Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quy chếthi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèmtheo quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của BộLao động – Thương binh và Xã hội

Trang 10

Bài 1: Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi

1 Chuẩn bị chuồng trại

1.1 Chọn địa điểm xây dựng chuồng nuôi chim cút sinh sản

- Địa điểm xây dựng cần có địa hình tương đối bằng phẳng, cao ráo, dễthoát nước, xa ao hồ, sông ngòi, nằm trong khu vực đất kém giá trị về trồng trọt

- Thuận lợi giao thông, tiếp cận thị trường và đảm bảo an ninh

- Xa chợ, các khu dân cư, trường học, để hạn chế lây lan mầm bệnh và ônhiễm môi trường

- Có nguồn nước sạch dồi dào, nguồn điện đảm bảo ổn định thường xuyên

Có khả năng mở rộng diện tích khi tăng quy mô

- Chuồng trại phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của chim nuôi, đảm bảocho chúng có tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cho sản phẩm cao

- Thuận lợi cho các thao tác kỹ thuật hàng ngày của công nhân và cán bộ kỹthuật, giảm nhẹ sức lao động

- Cho phép áp dụng nhanh và có hiệu quả các biện pháp vệ sinh phòng dịch

- Thuận lợi cho việc quản lý, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

- Xung quanh chuồng phải có hàng rào bảo vệ

- Trồng cây xanh để làm mát khu vực chuồng nuôi

Hình (3.1.) 3.1.1 Mô hình về vị trí xây dựng chuồng trại nuôi chim cút sinh sản

Trang 11

1.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi

- Kiểu chuồng:

+ Kiểu chuồng công nghiệp: Nếu nuôi trong chuồng kín, điều hòa tiểu khíhậu bằng hệ thống quạt gió và dàn lạnh, tấm làm mát thì tốt nhất là làm chuồng cótrục song song với hướng gió chính (gió đông nam) để khi dùng quạt đẩy khí từchuồng ra, xuôi với chiều gió thổi, làm giảm chi phí quạt đẩy và không cản bụi

Hình 3.1.2 Kiểu chuồng nuôi công nghiệp + Kiểu chuồng lồng hoặc sàn: sàn được làm bằng sắt hoặc lưới thép không

rỉ Có thể mua lồng sắt mã kẽm bán sẵn, hoặc có thể làm bằng tre, gỗ và lưới théplàm đáy

Hình 3.1.3 Kiểu chuồng lồng + Chuồng nuôi tận dụng: có thể tận dụng các công trình sẵn có trong giađình như: chuồng lợn, chuồng trâu, nhà kho, bỏ không để cải tạo thành chuồngnuôi chim cút sinh sản Kiểu chuồng này đa dạng không cần quy cách, những cầnđảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông và đảm bảo công tác vệsinh, phòng bệnh

Tùy theo điều kiện kính tế, khả năng đầu tư, vùng sinh thái, nguyên vật liệudây dựng ở địa phương và gia đình để lựa chọn và xây dựng chuồng nuôi chim cút

Trang 12

sinh sản cho phù hợp.

Hình 3.1.4 Kiểu chuồng nuôi tận dụng (nuôi trên nền)

- Hường chuồng: Chuồng nuôi chim cút sinh sản nên xây theo 2 hướng sau: + Hướng nam

+ Hướng đông nam

- Kích thước và diễn tích chuồng nuôi chim

+ Kích thước chuồng nuôi phụ thuộc vào đối tượng chăn nuôi, quy mô củatrại cũng như dụng cụ, thiết bị chăn nuôi và mức độ cơ giới hoá

+ Thông thường các dãy chuồng nuôi chim theo phương thức công nghiệp

có chiều dài 3050m, chiều rộng 7 – 10m và chiều cao (không kể mái) là 2,5 3,0m

+ Để chuồng nuôi thông thoáng tốt, khoảng cách giữa hai dãy chuồng nuôiphải lớn hơn 2,5 lần chiều rộng chuồng nuôi Thường khoảng cách này tối thiểu từ

Trang 13

+ Chuồng phải có trần để cách nhiệt Giữa trần và đỉnh tường nên có khethoát nhiệt ở phía trên trần để thường xuyên thoát khí nóng vào mùa hè

+ Vật liệu làm trần tốt nhất là các tấm xốp, bông thuỷ tinh có độ dầy thíchhợp, nếu không có điều kiện thì làm bằng gỗ dán, cót, cót ép

1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi

- Khu vực xung quanh chuồng nuôi:

+ Thường xuyên cắt cỏ, phát quang xung quanh chuồng nuôi trong khoảngcách tối thiểu là 4m

+ Quét dọn vệ sinh hàng ngày

+ Định kỳ mỗi tuần một lần vệ sinh tiêu độc xung quanh chuồng nuôi bằngmột trong các loại hoá chất sau: formol 2 – 3%, xút (NaOH) nồng độ 2 – 3% vớiliều lượng 0,65 – 1 lít/m2

+ Có thể dùng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon,biocid, farm fluid, longlefe,… theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Định kỳ mỗi tháng 2 lần tổ chức diệt chuột, phun thuốc diệt ruồi, muỗi,côn trùng

- Sau khi kết thúc mỗi đợt nuôi (xuất chuồng):

+ Đưa toàn bộ trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi ra ngoài

+ Đưa toàn bộ lớp độn chuồng cũ ra ngoài

+ Quét dọn và rửa sạch sẽ trần, tường, lưới, nền, nạo vét cống rãnh thoátnước

+ Để khô ráo, tiến hành sửa chữa những phần hư hỏng (nếu có) Sau đó tiếnhành tiêu độc theo các bước:

+ Phun dung dịch foocmol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 –

1 lít/m2 ( có thể sử dụng các loại hoá chất khác như như chloramin, prophyl,virkon, biocid, farm fluid, longlefe,… theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

Trang 14

+ Dùng vôi bột sống rắc lên nền chuồng dày khoảng 0,5 – 1,0 cm, dùngôzoa phun nước lên Sau 1 ngày hót sạch bã vôi ra ngoài.

+ Quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dungdịch nước % Quét 2 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 1 – 2 giờ

+ Xông hơi formaldehyde (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nềnchuồng)

+ Để trống chuồng từ 2 – 3 tuần mới tiếp tục nuôi lứa mới

- Trước khi tiếp tục đợt nuôi mới:

+ Vệ sinh chuồng trại, quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanhchuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20%

+ Phun dung dịch foocmol ho xút (NaOH) nồng độ 2 3% với liều 0,65 1lít/ m2.( có thểặc sử dụng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon,biocid, farm fluid, longlefe …theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nềnchuồng) hoặc phun thuốc sát trùng Virkon trước khi nhập chim ngày

1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối vơi chuồng, trại

- Tất cả mọi người vào khu vực chăn nuôi bắt buộc phải sử dụng trang thiết

bị chuyên dùng ở mỗi khu chăn nuôi: quần áo, dép, ủng, mũ, khẩu trang,

- Khách tham quan vào khu vực chăn nuôi phải được phun sát trùng, mặcquần áo bảo hộ lao động, tham quan theo sự chỉ dẫn của người hướng dẫn

2 Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi chim cút sinh sản

2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim

- Lồng nuôi chim sinh sản: kích thước 1,0 x 0,5 x 0,2m, nuôi được 20-25cút mái

Hình 3.1.5 Lồng nuôi chim cút

Trang 15

- Để tiết kiệm chuồng nuôi, người ta chồng các lồng lên nhau thành nhiềutầng, có thể đến 5-6 tầng, các tầng trên, dưới cách nhau 12-18cm.

- Cần hết sức chú ý là giữa các tầng phải có khoảng lưu thông đủ lớn (12-18cm), nhằm đảm bảo thoáng khí cho các lồng chim, nhất là những lồng ở giữa

- Lồng nuôi chim cần đảm bảo các điều kiện sau :

+ Chiều cao của lồng không quá 20 cm

+ Nóc chuồng làm bằng vật liệu mềm, vì cút hay nhảy dựng đứng, dễ bị vỡđầu

+ Đáy lồng có độ dốc 2-3% để trứng lăn ra ngoài Đáy có thể làm bằng lướicuộn hoặc lưới kẽm tròn, có ô vuông cỡ 1,5 x 1,5 cm để cút đi đứng thoải mái vàphân lọt xuống vỉ hứng phân bên dưới

- Trong chăn nuôi chim cút công nghiệp, người ta chồng các lồng lên nhau,lồng trên và dưới cách nhau tối thiểu 10 – 12cm để đặt vỉ hứng phân Mỗi câylồng (dãy lồng gồm nhiều ngăn lồng chồng lên) gồm 5-6 tầng lồng

Hình 3.1.6 Lồng nuôi chim cút

- Để chống ô nhiễm môi trường, sau mỗi buổi, phải rắc 1 lớp trấu hay mùncưa lên bề mặt vỉ hứng phân để giảm sự bốc khí độc từ phân và nước tiểu

2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống

- Máng ăn: có thể sử dụng khay, mẹt, P50, máng dài, máng ăn tự động

Trang 16

Hình 3.1.7 Máng ăn dài đặt bên ngoài lồng + Máng ăn tự động hình trụ: đưa thức ăn vào máng hình trụ bằng một ốngrót nối với tháp chứa thức ăn Ống hút thức ăn được bố trí trên trần, từ trần cómáng rót nhỏ hơn đi xuống máng ăn thống cung cấp thức ăn kiểu dây truyền gồmmột tháp đựng thức ăn và những máng ăn nối với tháp đựng thức ăn tạo thành mộtvòng khép kín Thức ăn được vận chuyển vào máng ăn đều đặn nhờ hệ thống xíchđẩy Tháp chứa thức ăn từ 200 - 250 kg thức ăn hỗn hợp Trong tháp có một thiết

bị rung, tránh hiện tượng thức ăn không rơi xuống được Tốc độ chuyển động củadây truyền khoảng 3 - 5 m/phút, có thể chuyển thức ăn liên tục hoặc trong thờigian nhất định

Hình 3.1.8 Máng ăn dài Hình 3.1.9 Máng ăn tròn

Hình 3.1.10 Máng ăn tự động + Máng ăn phải được vệ sinh hàng ngày

Trang 17

+ Máng ăn được ngâm, rửa sạch bằng nước lã Sau đó ngâm vào bể thuốcsát trùng có dung dịch foocmol 1% từ 10 - 15 phút (có thể sử dụng các loại hoáchất khác như iodin, chloramin, virkon, biocid, theo hướng dẫn của nhà sảnxuất) Sau khi ngâm, lấy ra, tráng lại bằng nước sạch rồi đem phơi khô trước khi

sử dụng

- Máng uống: galon, máng uống tự động, núm uống

Hình 3.1.11 Máng uống cho chim cút + Máng uống tự động đơn giản

Máng uống tự động đơn giản nhất là loại máng chảy Loại này gồm mộtrãnh lòng máng, nước lấy trực tiếp từ vòi nước hoặc từ một ống cao su nối liền vớivòi nước Mức nước cần thiết trong lòng máng được giữ cố định nhờ một ống tràn

Hệ thống máng uống được đặt phía thiết trong lòng máng được giữ cố định nhờmột ống tràn Hệ thống máng uống được đặt phía ngoài lồng để chim thò đầu rauống, dưới nó có máng thu nước rơi vãi để không làm ướt nền chuồng

+ Loại máng uống có van:

Có hai loại máng uống có van là loại có phao nổi và loại có lò xo Loạimáng có phao nổi, mức nước trong máng được giữ cố định bằng phao Phao nàytác động lên van Loại máng uống kiểu van có lò xo được đóng mở bằng chínhtrọng lực của nước Khi máng hết nước van được mở ra nhờ lực của lò xo Nước

sẽ chảy qua chỗ có van cho tới khi khối lượng nước có áp lực lớn hơn lực của lò

xo thì van sẽ đóng lại Máng uống kiểu van có lò xo thường có hình lòng máng,hình bát úp hoặc hình bầu

Hình 3.1.12 Máng uống tự động

Trang 18

Máng kiểu van tiết kiệm nước hơn và đặt ở mọi vị trí.

+ Máng uống núm (núm uống):

Núm uống còn gọi là máng uống nhỏ giọt Máng này chỉ gồm 1 đoạn dâygắn vào một điểm cấp nước hoặc một đường ống dẫn nước có khoan nhiều lỗ.Loại hiện đại có van điều khiển đóng mở tự động Loại máng này rất tiết kiệmnước và nước luôn sạch sẽ Mỗi dãy chuồng bố trí 1 dãy núm uống Khi chim cónhu cầu, chúng chỉ cần khẽ chạm mỏ vào là nước sẽ chảy ra Khi chim rời mỏkhỏi núm, nước sẽ tự động ngừng chảy

Hình 3.1.13 Máng uống tự động + Máng uống được ngâm, rửa sạch bằng nước lã Sau đó ngâm vào bể thuốcsát trùng có dung dịch foocmol 1% từ 10 - 15 phút (có thể sử dụng các loại hoáchất khác như iodin, chloramin, virkon, biocid, theo hướng dẫn của nhà sảnxuất) Sau khi ngâm, lấy ra, tráng lại bằng nước sạch rồi đem phơi khô trước khi

sử dụng

2.3 Chuẩn bị đệm lót chuồng

Nếu nuôi nền cần chuẩn bị chất độn chuồng:

- Chất độn chuồng gồm: phôi bào, mùn cưa, trấu, rơm kho băm nhỏ

- Chất độn chuồng: đảm bảo khô ráo, tơi xốp và không bị mốc; có khả nănghút ẩm và cách nhiệt tốt Phơi khô, phun foocmol 0,5% hoặc iodin 2%, ủ bạt kíntrong 2 tuần

- Chất độn chuồng trải dày 10 – 20 cm

- Vệ sinh chuồng trại và thay đệm lót kịp thời

2.4 Chuẩn bị dụng cụ tắm cát

- Chuẩn bị máng đựng cát cho chim cút

Trang 19

- Sử dụng loại cát vàng, khô và sạch cho chim tắm.

2.5 Chuẩn bị khay đựng trứng

Hình 3.1.14 Khay đựng trứng thương phẩm

Hình 3.1.15 Thùng đựng trứng thương phẩm

Hình 3.1.16 Khay đựng trứng ấp 2.6 Chuẩn bị dụng cụ thú y

Chuẩn bị một số dụng cụ thú y như:

+ Bơm tiêm tự động: 1 chiếc

Trang 20

+ Bơm tiêm 20 ml: 1 Chiếc.

+ Bơm tiêm 10 ml: 1 Chiếc

+ Kim tiêm các loại: 10 chiếc

- Độ cao của đèn cách mặt nền trung bình 2m

- Vệ sing, lau sạch các dụng cụ chiếu sáng, sau đó nhúng giẻ lau sạch vàodung dịch foocmol 2%, vắt ráo nước rồi lau sát trùng

- Có thể sử dụng các loại hoá chất khác như iodin, chloramin, virkon, biocid theo hướng dẫn của nhà sản xuất

3.2 Chuẩn bị hệ thống thông gió

- Chuồng thông thoáng tự nhiên: thiết kế đảm bảo thông thoáng tốt

- Chuồng kín: sử dụng hệ thống quạt thông gió

3.3 Chuẩn bị hệ thống làm mát

- Hệ thống làm mát chuồng khép kín: dùng hệ thống làm mát bằng dàn lạnhhoặc phun sương

Trang 21

Hình 3.1.18 Hệ thống làm mát chuồng nuôi khép kín

- Hệ thống làm mát chuồng hở:

+ Quạt gió

+ Con quay nước đặt trên mái

+ Trồng cây bóng mát xung quanh chuồng

Hình 3.1.19 Con quay nước làm mát

Hình 3.1.20 Làm mát chuồng nuôi

Trang 22

3.4 Chuẩn bị rèm che

- Đối với hệ thống chuồng nuôi khép kín thì không cần rèm che

- Đối với hệ thống chuồng thông thoáng tự nhiên cần phải có rèm che đểche chắn phía bên ngoài chuồng nuôi, phần không xây tường mà chỉ được ngănbằng lưới thép,

- Rèm che có tác dụng giữ nhiệt bảo vệ đàn chim khi có những thay đổi vềthời tiết như gió mùa, bão, mưa lớn,

- Rèm che làm bằng vải bạt, vải nhựa, bạt nilon, bao tải, cót ép…

- Rèm phải đam bảo sạch sẽ, khô ráo và được vệ sinh sát trùng trước khi sửdụng Mỗi tuần vệ sinh rèm che 1 lần

- Cách sử dụng rèm che:

+ Giai đoạn chim con: che kín chuồng cả ngày và đêm

+ Giai đoạn chim hậu bị và chim đẻ: rèm che được kéo lên, chỉ sử dụng rèmche khi thời tiết không thuần lợi: mưa, rét, gió, bão, gà bị bệnh

2.1 Thực hành nhận biết chuồng nuôi chim cút sinh sản

- Mục đích: Xác định được vị trí, kiểu, hướng, diện tích, kích thước chuồngnuôi chim cút sinh sản

Trang 23

+ Tranh ảnh, mô hình, băng hình về chuồng nuôi chim cút sinh sản.

+ Trại chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Clips về chuồng nuôi chim cút sinh sản

+ Máy tính, Projecter, phông chiếu,

- Các thức tổ chức:

+ Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về vị trí, kiểu, hướng,diện tích chuồng nuôi chim cút sinh sản qua tranh ảnh, mô hình, clips và trang trạichăn nuôi chim cút sinh sản tham quan thực tế

+ Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm 3 – 5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, clips về vị trí, hướng, kiểu chuồng, diệntích chuồng trại nuôi chim cút sinh sản và tham quan cơ sở chăn nuôi chim cútsinh sản Giáo viên giải đáp những thắc mắc của người học

+ Hướng dẫn kết thúc: giáo viên kiểm tra kết quả thực hiện của nhóm hoặc

cá nhân theo mục tiêu bài học

- Thời gian thực hành: 4 giờ

- Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm để học viên trảlời Thu phiếu và đánh giá kết quả theo đáp án

- Kết quả và sản phẩm đạt được: thực hiện được việc xác định vị trí, kiểu,hướng, diện tích chuồng nuôi chim cút sinh sản theo tiêu chuẩn kỹ thuật

2.2 Thực hành nhận biết dụng cụ, trang thiết bị nuôi chim cút sinh sản

- Mục đích: Nhận biết được các loại dụng cụ, trang thiết bị để nuôi chim cútsinh sản thông qua mô hình, tranh ảnh, băng hình Tại trại chăn nuôi

- Nội dung:

+ Nhận biết được máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh chuồng trại, nuôichim cút sinh sản qua mô hình, tranh ảnh, băng hình và tham quan cơ sở chăn nuôichim cút sinh sản

Trang 24

+ Nhận biết được thiết bị chiếu sáng, thông gió, làm mát, nuôi chim cútsinh sản qua mô hình, tranh ảnh, băng hình và tham quan cơ sở chăn nuôi chim cútsinh sản.

+ Vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi

- Nguồn lực:

+ Tranh ảnh, mô hình, băng hình về dụng cụ, thiết bị chăn nuôi chim cútsinh sản

+ Trại chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Clips giới thiệu về dụng cụ, thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Máy tính, Projecter, phông chiếu,

- Các thức tổ chức:

+ Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về các loại máng ăn,máng uống, các bố trí máng ăn, máng uống, hệ thống chiếu sáng, thông gió, nuôi chim cút sinh sản qua tranh ảnh, mô hình, clips và trang trại chăn nuôi chimcút sinh sản

+ Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm 3 – 5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, clips về các loại máng ăn, mánguống, các bố trí máng ăn, máng uống, hệ thống chiếu sáng, thông gió, nuôichim cút sinh sản qua tranh ảnh, mô hình, clips và trang trại chăn nuôi chim cútsinh sản Giáo viên giải đáp những thắc mắc của người học

+ Hướng dẫn kết thúc: giáo viên kiểm tra kết quả thực hiện của nhóm hoặc

cá nhân theo mục tiêu bài học

- Thời gian thực hành: 4 giờ

- Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm để học viên trảlời Thu phiếu và đánh giá kết quả theo đáp án

- Kết quả và sản phẩm đạt được: xác định được các loại máng ăn, mánguống, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút sinh sản theo tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 25

Bài 2: Chuẩn bị thức ăn cho chim cút sinh sản Mục tiêu:

- Trình bày được các bước công việc về chuẩn bị thức ăn trong chăn nuôi chim cút sinh sản

- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim cút sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung:

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản tham khảo

- Ngô (Zea mays): Ngô là loại thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim.Trong 1kg ngô có giá trị 3200- 3400 kcal năng lượng trao đổi Hàm lượng xơtrong ngô thấp, hàm lượng protein thô từ 8 -13% (tính theo vật chất khô) Lyzin,tryptophan, methionin là những axit amin hạn chế nhất, đặc biệt là lyzin

Ngô là loại thức ăn hạt nghèo

các chất khoáng như Ca (0,15%), Mn

(7,3 mg/kg) và Cu (5,4 mg/kg) Trong

ngô vàng và ngô đỏ có nhiều caroten,

criptoxantin, xantofin Trong 1kg ngô

dễ gây thiếu kẽm

Hình 3.2.2 Cám gạo

Trang 26

- Dầu, mỡ: Đây là loại thức ăn có giá trị năng lượng cao Bổ sung dầu mỡvào khẩu phần ăn không những cung cấp thêm năng lượng mà còn bổ sung thêmmột số axit béo quan trọng đối với chim như linoleic Khi thiếu linoleic chim mái

đẻ giảm sức đẻ trứng, trứng bé, giảm tỉ lệ ấp nở của trứng giống, tăng tỉ lệ trứngchết phôi Nhu cầu axit linoleic cho chim khoảng 1,4% trong thức ăn hỗn hợp.Hàm lượng dầu mỡ trong thức ăn cho chim không nên vượt quá 6%

- Đậu tương (Glycine max): Hàm lượng protein thô trong đỗ tương daođộng từ 30 - 38 % Methionin là axit amin hạn chế thứ nhất, sau đó là cystein vàtreonin; khá giàu lysine, đó là một axit amin thiếu nhất trong protein hạt ngũ cốc(ngô, lúa )

Trong hạt đỗ tương sống có các

chất kháng trypsin và cymotrypsin

làm giảm tỷ lệ tiêu hoá và giá trị sinh

học của protein Do đó trước khi sử

dụng làm thức ăn cho chim cần được

xử lý nhiệt để làm tăng tỷ lệ tiêu hoá

và tăng giá trị sinh học của protein

Hình 3.2.3 Đậu tương

- Khô dầu: Khô dầu là phụ phẩm của các loại hạt có dầu sau khi đã được éplấy dầu Các sản phẩm này bao gồm: khô dầu lạc, khô dầu đỗ tương, khô dầuhướng dương Thành phần dinh dưỡng của các loại khô dầu biến động phụ thuộccông nghệ ép dầu và chất lượng của hạt

Hàm lượng protein thô của khô dầu lạc nhân khoảng 42 - 45 %, nếu khô dầulạc ép cả vỏ thì hàm lượng protein thấp hơn (37 - 38 %) nhưng hàm lượng xơ thôcao hơn (18,8 %)

Hàm lượng protein thô trong khô đầu đậu tương từ 40 - 45 %; 8,8 % xơ thô Ngoài khô dầu lạc và khô dầu đậu tương, còn nhiều loại khô dầu khác nhưkhô dầu cải, khô dầu bông, khô dầu lanh, khô dầu dừa v.v

Các loại khô dầu khi bảo quản

dễ bị mốc, nấm mốc của các loại khô

dầu thường sản sinh ra các độc tố

nấm mốc (mycotoxin) làm cho chim

có thể bị ngộ độc ở mức độ khác nhau

tuỳ theo loại độc tố mà nấm mốc sinh

ra

Hình 3.2.4 Khô dầu đậu tương

- Bột cá: Bột cá là nguồn cung cấp protein có chất lượng tốt nhất đối vớichim Trong bột cá giàu lysin, methionin và tryptophan Đó là những loại axitamin thường thiếu nhiều nhất trong khẩu phần ăn là hạt cốc Hơn nữa, trong bột cá

Trang 27

còn có hàm lượng khoáng cao và giầu các loại vitamin Có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng bột cá như loại cá nguyên liệu, phương pháp chế biến, thờigian bảo quản và điều kiện bảo quản Hàm lượng protein trong bột cá sản xuất ởnước ta biến động từ 35 - 60%.

Mức sử dụng bột cá trung bình trong thức ăn hỗn hợp là 5 - 6% cho chimđẻ

Khi sử dụng nhiều bột cá trong khẩu phần, thịt và trứng có mùi tanh dầu cá

Vì vậy, để tránh mùi cá trong thịt, người ta thường ngừng cho ăn bột cá 4 tuầntrước khi giết mổ hoặc sử dụng mức tối đa bột cá trong khẩu phần là 2,5 - 5% Bột cá loại 1 phải đảm bảo hàm lượng protein thô là 60%, hàm lượng lipitdưới 10%, hàm lượng muối ăn dưới 5%

- Bột thịt xương: Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương phụ thuộc vàonguồn nguyên liệu chế biến

Tỷ lệ protein từ 45 - 50 %, giàu các axit amin, đặc biệt là lysine,methionine, cystine, tryptophane và treonine; năng lượng trong 1 kg là 2444 -

2660 kcal, khoáng 12 - 35 %, lipit trung bình là 9 %; bột thịt xương còn rất giàuvitamin B1

- Bột thịt: Bột thịt có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt

có 55% protein thô, lipit 10%, độ ẩm tối đa 10%

- Bột thịt xương gia cầm: Bột thịt xương gia cầm là sản phẩm được chế biến

từ phế phụ phẩm sạch của gia cầm giết mổ, như xương, nội tạng và có thể toàn bộthân thịt gia cầm đã vặt lông Trong bột gia cầm có 58% protein thô, 11% lipit,18% khoáng, độ ẩm tối đa 10% Bột thịt xương gia cầm có màu vàng đến nâu vừa,

có mùi gia cầm đặc trưng

Hình 3.2.5 Bột thịt Hình 3.2.6 Bột thịt xương

- Bột máu: Hàm lượng protein thô tối thiểu trong bột máu 80%, giàu lysine,tryptophane, tỷ lệ tiêu hóa 95% Bột máu có màu nâu đỏ, hạt mịn, không hòa tantrong nước

- Thức ăn xanh: bắp cải, rau muống, rau lấp, bèo dâu, bèo lục bình, rau diếp,

Trang 28

xà lách

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và đậm đặc: Trong chăn nuôi chim người tathường sản xuất các loại thức ăn hỗn hợp theo nhu cầu từng loại chim ở các giaiđoạn phát triển khác nhau Thức ăn hỗn hợp thường có hai loại là thức ăn hỗn hợphoàn chỉnh (dạng viên hay dạng bột) và thức ăn hỗn hợp đậm đặc Thức ăn hỗnhợp hoàn chỉnh khi sử dụng cho chim ăn thì không cần bổ sung bất kỳ một loạithức ăn nào khác, thức ăn hỗn hợp đậm đặc khi sử dụng choc him ăn cần phối trộnthêm với các loại thức ăn khác (ngô, cám,…) theo hướng dẫn của nhà sản xuất đểtạo thành hỗn hợp hoàn chỉnh

Hình 3.2.7 Thức ăn đậm đặc cho cút đẻ FF31

Hình 3.2.8 Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ FF34

- Thức ăn bổ sung: Thức ăn bổ sung là một chất hoặc một hỗn hợp chất bổsung vào khẩu phần ăn với một liều nhỏ nhưng làm tăng tốc độ sinh trưởng, tănghiệu quả sử dụng thức ăn, phòng một số bệnh Có nhiều loại thức ăn bổ sung khácnhau như thức ăn bổ sung protein (axit amin, nấm men, enzym), thức ăn bổ sungkhoáng, vitamin, kháng sinh và các loại thức ăn bổ sung khác

Trang 29

2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút sinh sản

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thức ăn khác nhau có thể sử dụng

để nuôi chim cút sinh sản Tùy theo quy mô chăn nuôi, khả năng đầu tư, hình thứcchăn nuôi, để lựa chọn các loại thức ăn phù hợp để giảm chi phí, năng cao hiệuquả kinh tế

Có thể sử dụng các loại loại thức ăn sau:

- Sử thức ăn công nghiệp cho chim cút sinh sản của các hãng sản xuất thức

ăn có bán trên thị trường

Ví dụ: chim cút hậu bị dùng thức ăn hỗn hợp Con cò FF32, chim cút đẻdùng FF34, C34

Hình 3.2.9 Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ C34

Hình 3.2.10 Thức ăn hỗn hợp cho cút hậu bị FF32

- Sử dụng thức ăn đậm đặc theo chỉ dẫn phối trộn của các hãng sản xuất ghitrên bao bì

Trang 30

Ví dụ: Thực ăn đậm đặc Con cò C31( 45%) + Ngô (45%) + cám (10%).

Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3

Trang 31

9 Bột sò 7 5 3

Một số điểm chú ý khi tự phối trộn thức ăn cho chim:

+ Tận dụng nguyên liệu sẵn có ở địa phương như ngô, đậu tương,…

+ Phải có kho dự trữ chống được chuột, mối, mọt, chống ẩm…

+ Khi mua nguyên liệu, phải mua nguyên liệu thô (ngũ cốc phải mua hạt,khô dầu chưa nghiền… để phát hiện được mọt, mốc

+ Sau khi nghiền, các nguyên liệu cần để riêng

+ Chỉ trộn thức ăn vừa đủ cho chim ăn trong 3 ngày để tránh mốc, vón, mấtmùi

+ Cần trộn đều thức ăn

3 Tính lượng thức ăn nuôi chim cút sinh sản

Căn cứ vào tỷ lệ đẻ để tính lượng thức ăn cho phù hợp

- Nếu tỷ lệ đẻ hàng ngày tăng trên 3%, nên cho chim ăn lượng thức ăn caonhất khi tỷ lệ đẻ đạt 35%;

- Nếu tỷ lệ đẻ tăng 2-3%, cho chim ăn lượng thức ăn cao nhất vào lúc tỷ lệ

Tuỳ điều kiện thực tế như thời tiết, khí hậu, khối lượng trứng, mức giảm tỷ

lệ đẻ, sức khoẻ của đàn chim và những yếu tố stress…mà giảm lượng thức ănhàng ngày của mỗi chim mái đẻ từ 0,5-1g, nhưng chỉ được giảm 10% so với lượngthức ăn lúc nhiều nhất và phải giảm từ từ Ví dụ, khi chim ăn nhiều nhất (lúc đẻ

Trang 32

98-99%) là 28 g/con/ngày, thì chỉ được giảm nhiều nhất là 10% x 28g = 2,8g, tức

là sẽ cho ăn tối thiểu là 28-2,8 = 25,2g/con/ngày

4 Bao gói, bảo quản thức ăn

4.1 Bao gói thức ăn

- Thức ăn được đóng bao bảo quản

- Bao đựng thức ăn gồm 2 lớp: lớp trong bằng nilon, lớp ngoài làm từ sợinilon

- Thức ăn sau khi phối trộn cho vào bao

- Khâu hoặc buộc kín miệng bao thức ăn

4.2 Bảo quản thức ăn

- Kho bảo quản phải cao ráo, thoáng mát, chống dột, chống các các động vậtkhác xâm nhập

- Trong kho nên có hệ thống hút ẩm, làm lạnh

- Trước khi nhập thức ăn vào kho cần phun thuốc chống mốc

- Trong kho cần phân các khu vực để từng loại thức ăn riêng biệt

- Thức ăn để trong kho cần được kê cao cachs nền 50cm, cách tường 20 cm

- Nhiệt độ kho bảo quản 15 – 200C, độ ẩm 50 – 60%

- Thức ăn hỗn hợp không nên dự trữ quá 10 ngày

- Không để hóa chất, thuốc sát trùng trong kho thức ăn

- Mỗi lần lấy thức ăn chỉ nên lấy đủ lượng thức ăn cho chim ăn, lấy thức ănxong cần buộc kín bao thức ăn lại

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Cho biết các loại thức ăn thường được sử dụng để nuôi chim cút sinh sản.1.2 Trình bày cách lựa chọn và xác định lượng thức ăn cho chim cút sinh sản.1.3 Trình bày kỹ thuật bảo gói và bảo quản thức ăn

2 Bài tập thực hành

2.1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút sinh sản

- Mục đích: Xác định được các loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi chimcút sinh sản

Trang 33

- Nội dung:

+ Nhận biết các loại thức ăn chăn nuôi chim cút sinh sản qua tranh ảnh,hình vẽ, tham quan cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi và trang trại nuôichim cút sinh sản

- Nguồn lực:

+ Tranh ảnh, băng hình về các loại thức ăn chăn nuôi

+ Cở sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

+ Trại chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Clips về các loại thức ăn nuôi chim cút sinh sản

+ Máy tính, Projecter, phông chiếu,

- Các thức tổ chức:

+ Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về các loại thức ănnuôi chim cút sinh sản qua tranh ảnh, mô hình, clips và trang trại chăn nuôi chimcút sinh sản

+ Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm 3 – 5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, clips về các loại thức ăn nuôi chim cútsinh sản và tham quan cơ sở sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi, trại chăn nuôichim cút sinh sản Giáo viên giải đáp những thắc mắc của người học

+ Hướng dẫn kết thúc: giáo viên kiểm tra kết quả thực hiện của nhóm hoặc

cá nhân theo mục tiêu bài học

- Thời gian thực hành: 4 giờ

- Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm để học viên trảlời Thu phiếu và đánh giá kết quả theo đáp án

- Kết quả và sản phẩm đạt được: xác định được các loại thức ăn nuôi chimcút sinh sản theo tiêu chuẩn kỹ thuật

cút sinh sản

- Mục đích:

+ Lựa chọn được được thức ăn phù hợp để nuôi chim cút sinh sản

+ Thực hiện được kỹ thuật bao gói và bảo quản thức ăn nuôi chim cút sinhsản

- Nội dung:

+ Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút sinh sản

Trang 34

+ Kỹ thuật bao gói, bảo quản thức ăn nuôi chim cút sinh sản.

- Nguồn lực:

+ Tranh ảnh, băng hình về các loại thức ăn chăn nuôi

+ Cở sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

+ Trại chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Clips về các loại thức ăn nuôi chim cút sinh sản

+ Máy tính, Projecter, phông chiếu,

- Các thức tổ chức:

+ Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về lựa chọn thức ănnuôi chim cút sinh sản qua tranh ảnh, mô hình, clips và trang trại chăn nuôi chimcút sinh sản

+ Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm 3 – 5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, clips về lựa chọn thức ăn nuôi chim cútsinh sản; kỹ thuật bao gói, bảo quản thức ăn và tham quan cơ sở sản xuất kinhdoanh thức ăn chăn nuôi, trại chăn nuôi chim cút sinh sản Giáo viên giải đápnhững thắc mắc của người học

+ Hướng dẫn kết thúc: giáo viên kiểm tra kết quả thực hiện của nhóm hoặc

cá nhân theo mục tiêu bài học

- Thời gian thực hành: 4 giờ

- Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm để học viên trảlời Thu phiếu và đánh giá kết quả theo đáp án

- Xác định lượng thức ăn phù hợp với các giai đoạn nuôi chim cút sinh sản

- Thức ăn được bao gói bảo quản đúng kỹ thuật, khi bảo quản không để trựctiếp lên nền đất, mỗi lần cho chim ăn chỉ lấy đủ lượng thức ăn cho chim ăn theonhu cầu, buộc kín bao sau mỗi lần lấy thức ăn

Trang 35

Bài 3: Chuẩn bị nước uống cho chim cút sinh sản Mục tiêu:

- Mô tả được các bước công việc về xác định nguồn nước, kiểm tra chất lượng, dự trữ và vệ sinh nguồn nước nuôi chim cút sinh sản

- Chuẩn bị đủ số lượng, chất lượng, dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung:

1 Xác định nguồn nước uống cho chim cút sinh sản

- Nguồn nước cho chim cút sinh sản: nước giếng khoan, nước máy, nướcgiếng đào, nước mưa, nước sông, suối Nếu sử dụng nước sông, suối thì cần xử lýtrước khi dùng : lọc, clo, )

- Nguồn nước cho chim cút sinh sản phải đảm bảo sạch sẽ

- Cần tính toán lưu lượng nước sử dụng hàng ngày của trang trại để có kếhoạch dự trữ đủ nguồn nước cho chim

2 Kiểm tra chất lượng nước

2.1 Kiểm tra độ trong của nước

- Nước sạch có độ trong suốt

- Nước có chứa các hợp chất hữu cơ hay vô cơ sẽ không trong suốt (nướcđục)

- Độ trong của nước được phân thành: nước trong, lờ đờ, hơi đục, vẩn đục,đục nặng

- Nước đục cần phải khử đục và dùng Clo để khử trùng trước khi dùng.2.2 Kiểm tra màu sắc của nước

- Nước đảm bảo vệ sinh phải trong, sạch, không có màu

- Nước có màu là do các hóa chất vô cơ hay hữu cơ tạo nên

2.3 Kiểm tra mùi của nước

- Nước sạch phải không có mùi

- Mùi của nước là do các chất hữu cơ và vô cơ bị phân giải tạo ra

2.4 Kiểm tra vị của nước

- Vị nước do thành phần chất vô cơ và hữu cơ trong nước tạo nên

- Nếu nước có chứa NaCl, KCl làm cho nước bị mặn

Trang 36

- Nước có MgSO4, K2SO4, MgCl2 có vị đắng.

- Fe(KHO3)2 làm cho nước có vị chát

2.5 Kiểm tra nhiệt độ của nước

- Nước uống của chim cút phải ở nhiệt độ thích hợp tùy thuộc vào nhiệt độmôi trường

- Nước mát làm cho chim uống thoải mái về mùa hè, làm tăng quá trình thảinhiệt vì vậy làm nâng cao sức đề kháng và khả năng sản xuất

- Nước ấm cho chim uống về mùa đông

- Nước uống không nên quá lạnh (thấp hơn thân nhiệt)

- Định kỳ lấy mẫu nước gửi đến các trung tâm xét nghiệm để kiểm tra cácchỉ tiêu lý, hóa, sinh của nước

- Tiêu chuẩn về chất lượng nguồn nước dùng cho chim cút sinh sản:

+ Ở nhiệt độ 250C, không có mùi, vị lạ, màu lạ

+ Nước phải trong, sạch

+ Chỉ số E.coli không quá 3 khuẩn lạc/1000 ml

+ Không có bất kỳ sinh vật nào mà mắt thường nhìn thấy

3 Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút sinh sản

3.1 Dữ trữ nguồn nước uống cho chim

- Hệ thống cấp nước bao gồm giếng khoan, trạm bơm, tháp nước và mạnglưới ống dẫn nước về các bể chứa Mạng lưới ống dẫn nước và các bể chứa cầnđược thiết kế để không bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào làm nước bị nóng

- Trong các chuồng nuôi có chiều rộng dưới 8m chỉ cần đặt 1 đường ốngchính giữa, dọc theo chuồng nuôi với các van mở cách nhau khoảng 6m

- Không nên đặt ống nước trong chuồng nuôi chìm dưới nền để tiện việc sửachữa

Trang 37

- Các đường ống dẫn nước bên ngoài chuồng nuôi cần đặt chìm sâu dướiđất, để đảm bảo nước không bị nóng khi trời nắng.

- Cần có lượng nước dự trữ đủ dùng cho trại khi hệ thống cung cấp nướcchính hỏng Công suất chứa nước phụ thuộc vào số lượng gà

- Nếu nguồn nước là giếng hoặc bể chứa công suất của máy bơm cần đápứng được với lượng tiêu thụ nước tối đa của chim và lượng nước tối đa cần cho hệthống phun sương và làm mát về mùa hè

3.2 Vệ sinh nguồn nước cho chim

- Nước uống cho chim cần đảm bảo sạch sẽ

- Có thể lọc hoặc xử lý nước bằng clo trước khi dùng

- Bể chứa cần được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi đợt nuôi Ở vùng khí hậu nóng,

bể cần đặt dưới bóng mát

- Cho chim cút uống bằng máng uống hợp vệ sinh

- Vệ sinh hệ thống cung cấp nước: cần được vệ sinh sạch sẽ, không đẻ nướcbẩn lưu cửu trong máng

- Vệ sinh hệ thống chứa nước: ngừng việc cung cấp nước, múc hết nướctrong bể chứa, cọ rửa sạch sẽ

- Nguồn nước uống phải đặt xa chuồng, có nắp đẩy và thường xuyên kiểmtra

4 Nhu cầu nước uống

- Nhu cầu nước uống cho chim cút sinh sản gấp 2,5 – 3 lần lượng thức ăncung cấp

- Chim cút sinh sản cần nhu cầu nước: 50 – 100ml/ con/ngày

- Tốt nhất là cung cấp đầy đủ nguồn nước sạch cho chim uống tự do

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Cho biết các nguồn nước uống cho chim cút sinh sản

1.2 Trình bày phương pháp kiểm tra chất lượng nguồn nước nuôi chim cút sinhsản

1.3 Trình bày kỹ thuật dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút sinh sản.1.4 Cho biết nhu cầu nước uống của chim cút sinh sản

Trang 38

2 Bài tập thực hành

2.1 Thực hành kiểm tra chất lượng nguồn nước nuôi chim cút sinh sản

- Mục đích: Xác định được chất lượng nguồn nước nuôi chim cút sinh sản

- Nội dung:

+ Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguồn nước chăn nuôi chim cútsinh sản qua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ và tham quan trang trại nuôi chim cútsinh sản

- Nguồn lực:

+ Tranh ảnh, mô hình, băng hình về chất lượng nguồn nước nuôi chim cútsinh sản các nguồn nước số lượng cụ thể

+ Trại chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Máy tính, Projecter, phông chiếu,

- Các thức tổ chức:

+ Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về các phương phápkiểm tra chất lượng nguồn nước nuôi chim cút sinh sản qua tranh ảnh, mô hình,clips và trang trại chăn nuôi chim cút sinh sản

+ Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm 3 – 5 học viên, mỗinhóm thực hành 1 phương pháp sau đó đổi nhóm Giáo viên giải đáp những thắcmắc của người học

+ Hướng dẫn kết thúc: giáo viên kiểm tra kết quả thực hiện của nhóm hoặc

cá nhân theo mục tiêu bài học

- Thời gian thực hành: 4 giờ

- Phương pháp đánh giá: giáo viên phát phiếu trắc nghiệm để học viên trảlời Thu phiếu và đánh giá kết quả theo đáp án

- Kết quả và sản phẩm đạt được: xác định được nguồn nước nuôi chim cútsinh sản đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật

2.2 Thực hành dự trữ và vệ sinh nguồn nước cho chim cút sinh sản

- Mục đích: Xác định được phương pháp dự trữ và vệ sinh nguồn nước nuôichim cút sinh sản

- Nội dung:

+ Nhận biết phương pháp dự trữ nguồn nước chăn nuôi chim cút sinh sảnqua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ và tham quan trang trại nuôi chim cút sinh sản + Nhận biết các phương pháp vệ sinh nguồn nước nuôi chim cút sinh sản

Ngày đăng: 19/07/2016, 06:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.4. Kiểu chuồng nuôi tận dụng (nuôi trên nền) - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.4. Kiểu chuồng nuôi tận dụng (nuôi trên nền) (Trang 12)
Hình 3.1.5. Lồng nuôi chim cút - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.5. Lồng nuôi chim cút (Trang 14)
Hình 3.1.6. Lồng nuôi chim cút - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.6. Lồng nuôi chim cút (Trang 15)
Hình 3.1.11. Máng uống cho chim cút     + Máng uống tự động đơn giản - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.11. Máng uống cho chim cút + Máng uống tự động đơn giản (Trang 17)
Hình 3.1.15. Thùng đựng trứng thương phẩm - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.15. Thùng đựng trứng thương phẩm (Trang 19)
Hình 3.1.14. Khay đựng trứng thương phẩm - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.14. Khay đựng trứng thương phẩm (Trang 19)
Hình 3.1.18. Hệ thống làm mát chuồng nuôi khép kín - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.18. Hệ thống làm mát chuồng nuôi khép kín (Trang 21)
Hình 3.1.20. Làm mát chuồng nuôi - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.1.20. Làm mát chuồng nuôi (Trang 21)
Hình 3.2.8. Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ FF34 - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.2.8. Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ FF34 (Trang 28)
Hình 3.2.9. Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ C34 - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.2.9. Thức ăn hỗn hợp cho cút đẻ C34 (Trang 29)
Hình 3.2.10. Thức ăn hỗn hợp cho cút hậu bị FF32 - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.2.10. Thức ăn hỗn hợp cho cút hậu bị FF32 (Trang 29)
Hình 3.2.11. Thức ăn đạm đặc cho cút đẻ C31 - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.2.11. Thức ăn đạm đặc cho cút đẻ C31 (Trang 30)
Hình 3.6.1. Thu trứng cút - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.6.1. Thu trứng cút (Trang 52)
Hình 3.7.2. Phun thuốc tiêu độc     + Tiêm phòng bằng vắc-xin H 5 N 1  cho chim cút theo quy định của thú y - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.7.2. Phun thuốc tiêu độc + Tiêm phòng bằng vắc-xin H 5 N 1 cho chim cút theo quy định của thú y (Trang 57)
Hình 3.7.6. Bệnh tích ở gan và buồng trứng - GT nuôi chim cút sinh sản
Hình 3.7.6. Bệnh tích ở gan và buồng trứng (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w