1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm

99 688 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để thực hiện được các công việc: xác định điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và p

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI CHIM BỒ CÂU SINH SẢN

MÃ SỐ: MĐ 05 NGHỀ: NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU

THƯƠNG PHẨM Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, 2014

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về dạy và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp là xu thế tất yếu hiện nay Với mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu đòi hỏi những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi cần được đào tạo nghề để họ

có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho trường Đại học Nông lâm Bắc Giang xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho đào tạo sơ

cấp nghề đối với nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”

Chương trình và bộ giáo trình đào tạo nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm” được xây dựng dựa trên nhu cầu của người học và được thiết kế

theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật

về chăn nuôi chim cút, chim bồ câu Bộ giáo trình này gồm 6 quyển:

1 Nuôi chim cút con

2 Nuôi chim cút thịt

3 Nuôi chim cút sinh sản

4 Nuôi chim bồ câu thịt

5 Nuôi chim bồ câu sinh sản

6 Bán sản phẩm

Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu sinh sản” nhằm cung cấp cho người

học những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để nuôi chim bồ câu sinh sản đúng quy trình kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả Giáo trình được

sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là nông dân và những người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng và các cơ sở đào tạo, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim bồ câu sinh sản, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến nuôi chim bồ câu sinh sản

Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu sinh sản” có thời gian học tập 80 giờ,

gồm 7 bài học:

Bài 1 Chuẩn bị chuồng trai, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi

Bài 2 Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu sinh sản

Trang 4

Bài 3 Chuẩn bị nước uống cho chim bồ câu sinh sản

Bài 4 Chuẩn bị con giống chim bồ câu sinh sản

Bài 5 Nuôi dưỡng chim bồ câu sinh sản

Bài 6 Chăm sóc chim bồ câu sinh sản

Bài 7 Phòng, trị bệnh cho chim bồ câu sinh sản

Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của

Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ sở chăn nuôi chim cút sinh sản, các chuyên gia, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành giáo trình Tài liệu này được dùng làm giáo trình cho học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề

Việc biên soạn trình đào tạo sơ cấp nghề theo DACUM dùng cho lao động nông thôn ở nước ta còn rất mới mẻ Vì vậy, giáo trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tập thể tác giả mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1.Nguyễn Đức Dương (Chủ biên)

2 Nguyễn Đình Nguyên

3 Nguyễn Thị Hương Giang

4 Nguyễn Văn Lưu

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 4

Bài 1 CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ CHĂN NUÔI 8

A Nội dung: 8

1 Chuẩn bị chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản 8

2 Chuẩn bị dụng cụ dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản 12

3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi 16

B Câu hỏi và bài tập thực hành 18

1 Câu hỏi 18

2 Bài tập thực hành 18

C Ghi nhớ: 18

BÀI 2 CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 19

A Nội dung 19

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản 19

2 Chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản 24

3 Tính lượng thức ăn dự trữ cho chim bồ câu sinh sản 25

4 Bao gói, bảo quản thức ăn 25

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 26

1 Câu hỏi 26

2 Bài tập thực hành 27

C Ghi nhớ: 27

BÀI 3 CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 28

A Nội dung 28

1 Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản 28

2 Kiểm tra chất lượng nước 29

3 Dự trữ, vệ sinh nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản 32

4 Nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản 33

Trang 6

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 34

1 Câu hỏi 34

2 Bài tập thực hành 34

C Ghi nhớ: 34

BÀI 4.CHUẨN BỊ CON GIỐNG CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 35

A Nội dung 35

1 Nhắc lại đặc điểm chính các giống chim bồ câu sinh sản 35

2 Xác định tiêu chuẩn chọn chim bồ câu sinh sản 36

3 Chọn giống chim bồ câu sinh sản 37

4 Nhân giống chim bồ câu 38

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 40

1 Câu hỏi 40

2 Bài tập thực hành 40

C Ghi nhớ: 40

BÀI 5 NUÔI DƯỠNG CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 41

A Nội dung 41

1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng 41

2 Khẩu phần ăn cho chim bồ câu sinh sản 41

3 Phương pháp cho chim ăn 42

4 Theo dõi chim ăn và điều chỉnh khẩu phần 43

5 Cho chim uống nước 43

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 44

1 Câu hỏi 44

2 Bài tập thực hành 45

C Ghi nhớ: 45

BÀI 6 CHĂM SÓC CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 46

A Nội dung 46

1 Xác định mật độ nuôi 46

2 Xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi 46

3 Kiểm tra trạng thái sức khỏe đàn chim 47

4 Kiểm tra khối lượng cơ thể 47

Trang 7

5 Ghép đôi chim bồ câu sinh sản 49

6 Kiểm tra ấp nở trứng chim bồ câu 49

7 Chăm sóc chim non 50

8 Vệ sinh chăn nuôi 51

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 51

1 Câu hỏi 51

2 Bài tập thực hành 51

C Ghi nhớ: 52

BÀI 7 PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 53

A Nội dung 53

1 Phòng và trị bệnh cúm gia cầm H5N1 53

2 Bệnh nui cát xơn 56

3 Bệnh tụ huyết trùng 58

4 Bệnh thương hàn chim bồ câu 60

5 Bệnh thiếu khoáng 62

6 Bệnh giun đũa chim bồ câu 64

7 Phòng và trị bệnh giun ở diều 65

8 Phòng và trị bệnh chim hoảng loạn 66

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 67

1 Câu hỏi 67

2 Bài tập thực hành 67

C Ghi nhớ: 67

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 69

I Vị trí, tính chất của mô đun 69

II Mục tiêu 69

III Nội dung 70

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 71

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: 89

VI Tài liệu tham khảo 96

Trang 8

MÔ ĐUN: NUÔI CHIM BỒ CÂU SINH SẢN

Mã mô đun: MĐ 05

Giới thiệu mô đun:

Mô đun 05 “Nuôi chim bồ câu sinh sản” được xây dựng trên cơ sở phân tích

nghề, phân tích công việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố trí thành từng bài học Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để thực hiện được các công việc: xác định điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng-trị bệnh cho chim bồ câu sinh sản, giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp trong việc nuôi chim bồ câu sinh sản Mô đun được thiết kế với 7 bài học, các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nuôi chim bồ câu sinh sản Tổng thời gian học tập của mô đun là 80 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 60 giờ, kiểm tra 4 giờ, thời lượng cho các bài thực hành chiếm 70% Hệ thống các câu hỏi, bài thực hành cho từng bài dạy, phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá và cách thức đánh giá cho từng bài thực hành được trình bày khoa học Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng thực hiện được các bước công việc về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim bồ câu sinh sản theo đúng quy trình kỹ thuật và hiệu quả

Trang 9

Bài 1 CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ CHĂN

1 Chuẩn bị chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản

1.1 Chọn địa điểm xây chuồng nuôi

Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản phải được đặt ở địa điểm:

- Cao ráo, thoáng mát, dễ thoát nước, có đủ nguồn nước chất lượng tốt cho chim uống và vệ sinh chuồng trại

- Đủ diện tích đất để trồng cây bóng mát và sân chơi

- Đủ diện tích đất để mở rộng quy mô chăn nuôi nếu cần

- Thuận lợi giao thông, tiếp cận thị trường và đảm bảo an ninh

- Thuận lợi cho việc quản lý và xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

- Xa khu dân cư, các khu công nghiệp, chợ, trường học, trang trại chăn nuôi các vật nuôi khác để hạn chế lây lan mầm bệnh, ô nhiễm môi trường

- Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nên đặt ở yên tĩnh, tránh tiếng ồn, tránh người và súc vật đi lại

Hình 5.1.1:Vị trí được chọn để xây dựng trại chăn nuôi chim câu sinh sản

Trang 10

1.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi

- Kiểu chuồng nuôi

Tùy theo phương thức và quy mô đàn mà người chăn nuôi có thể chọn các kiểu chuồng nuôi sau:

+ Nuôi theo hướng tập trung công nghiệp quy mô lớn từ 100 đến 500 cặp thì chọn chuồng nuôi hai mái, ngăn làm nhiều gian Mỗi gian có kích thước dài 6m rộng 5 mét và cao 5,5 mét (cả mái), có thể bố trí được 6 dãy lồng nhiều tầng và đường đi theo chiều dọc của chuồng Không xây tường mà bưng kín bằng lưới mắt cáo có rèm che để tạo thông thoáng tự nhiên

Hình 5.1.2 Kiểu chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nhiều tầng lồng

+ Nuôi theo phương thức chăn thả tự nhiên, có thể thiết kế chuồng nuôi gồm nhiều ô nhỏ kích thước cao 40 cm, rộng 60cm, dài 50 cm, mỗi ô mở hai cửa tròn, đường kính 15 cm, có thể làm nhiều tầng để lợi dụng diên tích mặt bằng, một

ô chuồng cho một cặp chim Chuồng nuôi phải được che kín có mái che, thoáng mát

Hình 5.1.3 Chuồng nuôi chim bồ câu nhỏ lẻ hộ gia đình

Trang 11

1.3 Lựa chọn vật liệu xây dựng chuồng trại nuôi chim câu sinh sản

- Chuồng nuôi chim tập trung theo hướng công nghiệp, nên lựa chọn nhưng vật liệu cứng, chắc, độ bến cao như: Gạch nung, xi măng, tre gỗ để làm mái, tấm lợp hoặc ngói lợp, cũng có thể dùng rạ, cỏ gianh, lá dừa, lá cọ…

Hình 5.1.6 Chuồng chim xây bằng

vật liệu cứng

Hình 5.1.7 Chuồng chim xây dựng bằng tre, lứa, lợp bằng lá cọ

Trang 12

- Nuôi chim bồ câu theo phương thức thả tự nhiên, chuồng được xây dựng đơn giảm nên chọn vật liệu tại chỗ như tre, lứa, gỗ, chẻ mỏng ghép thành phên

Hình 5.1.8 Chuồng nuôi chim tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương

1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi

Trước khi đưa chim bồ câu sinh sản vào nuôi ta phải tiến hành vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi như sau:

- Quét dọn thu gom rác thải trong và ngoài chuồng nuôi

- Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh

- Rửa sạch nền chuồng bằng nước vôi trong, khi nền chuồng khô tiến hành rắc vôi bột, sau 2 đến 3 ngày quét và thu gom vôi bột

- Phun thuốc khử trùng nền chuồng, tường, mái, rèm che bằng dung dịch Crezin 1 % , si cholor –T, Iodophor, RTDTCO1…

- Cửa ra vào chuồng trại phải có hố khử trùng (vôi bột hoặc thuốc sát trùng)

để sát trùng dụng cụ, phương tiện vận chuyển và người ra vào khu chăn nuôi

Hình 5.1.9 Phun thuốc khử trùng chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản

Trang 13

1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh, phòng dịch đối với chuồng trại

Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối với trại chăn nuôi là rất cần thiết nhằm hướng dẫn vệ sinh phòng dịch khi ra, vào khu chăn nuôi Bảng nội quy phải gắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc, dễ thực hiện và được đặt ở cổng ra, vào Ví dụ: Bảng nội quy ra vào trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản sau:

NỘI QUY RA VÀO KHU CHĂN NUÔI

1 Người không có nhiệm vụ không vào khu chăn nuôi

2 Yêu cầu mọi người xuống, giắt xe, qua hố khử trùng khi ra, vào cổng khu chăn nuôi

3 Cấm mang vũ khí, vật liệu cháy nổ, gia súc, gia cầm và sản phẩm giết mổ gia súc gia cầm bệnh ra, vào khu chăn nuôi Trường hợp đặc biệt phải được

sự đồng ý của Ban quản lý trại

4 Cấm chăn thả gia súc, gia cầm đi lại tự do trong khuân viên trại chăn nuôi

5 Phương tiện vận chuyển khi ra vào khu chăn nuôi bắt buộc phải qua hố khử trùng và được phun thuốc khử trùng

6 Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ sinh, khử trùng, mặc bảo hộ lao động trước khi vào chuồng nuôi

7 Khách đến làm việc, tham quan phải liên hệ với ban quản lý trại và chỉ được vào trại khi đã vệ sinh, sát trùng và mặc quần áo, đội mũ, đi ủng bảo hộ theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật thú y

8 Yêu cầu mọi người chấp hành nghiêm túc nội quy trên

Hà nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 BAN QUẢN LÝ TRẠI CHĂN NUÔI X

2 Chuẩn bị dụng cụ dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản

2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim

- Lồng nuôi chim được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như sắt, tre, gỗ chẻ mỏng ghép lại sao cho chim không ra ngoài được, đồng thời ngăn được chuột, mèo ….Kích thước lồng nuôi, cao: 50cm x sâu: 50cm x rộng: 50cm cho một cặp chim

Trang 14

- Quét, rửa sạch, phum thuốc khử trùng, số lượng đủ theo quy mô đàn

Hình 5.1.10 Lồng chim làm bằng tre Hình 5.1.11 Lồng chim làm bằng sắt

2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống

- Chuẩn bị máng ăn

Máng ăn gồm nhiều loại: máng dài,

máng tròn, làm bằng nhựa, gỗ, uống

bương hoặc kim loại…kích thước

không cố định tùy theo nuôi nhốt nền

hay nhốt lồng Thí dụ:

+ Nuôi nhốt lồng, kích thước

của máng ăn là dài: 15cm x rộng:

5cm x sâu: 5-10cm Rửa sạch, phơi

khô trước khi nuôi

+ Nuôi nhốt nền, kích thước là

dài100 cm x rộng 15 cm, sâu 10 cm Hình 5.1.12 máng ăn dài đối với nuôi lồng

Hình 5.1.13 Máng ăn tròn kiểu P50 Hình 5.1.14 Máng ăn dài nuôi nền

Trang 15

- Chuẩn bị máng uống

+ Máng uồng gồm

nhiều loại, máng tự động,

máng nhựa kiểu Galon,

hoặc tự tạo như: xoong,

nồi, ống tre bương, cốc

nhựa …

+ Trước khi đưa

vào chăn nuôi phải rửa

sạch, phơi khô

+ Số lượng 15 - 20

con/ máng (nếu nuôi nhốt

nền)

Hình 5.1.15 Máng uồng nhựa kiểu Galon

Hình 5.1.16 Máng uống động cho chim bồ câu sinh sản

Hình 5.1.17 Ví trí máng ăn, máng uống trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản

Trang 16

2.3 Chuẩn bị dụng cụ tắm cát cho chim bồ câu sinh sản

- Cát tắm cho chim bồ

câu sinh sản phải nhỏ, mịn,

phơi khô và đổ vào một ô

vuông (xếp gạch nằm), kích

thước 100cm x 100cm x 10

cm hoặc đổ vào khay nhựa,

khay tôn kích thước 50cm x

50cm x 10cm, đặt ở cuối gian

chuồng nuôi

- Tốt nhất dùng cát

vàng hoặc cát biển Hình 5.1.18 Cát dùng để tắm cho chim bồ câu

2.4 Chuẩn bị ổ đẻ cho chim

- Mỗi cặp chim bồ câu phải chuẩn bị một ổ đẻ

Hình 5.1.19 Ổ đẻ vuông và hình tròn chất liệu nhựa

Hình 5.1.20 Ổ đẻ cho chim bồ câu bằng gỗ và tre đan

Trang 17

Ổ đẻ có thể làm bằng nhựa, tre, lứa đan, bìa cát tông, gỗ, hoặc bện bằng rơm

rạ hình tròn hoặc hình vuông, kích thước 25 cm x 25cm x 10 cm, trong lót một lượt rơm rạ mềm Trước khi đưa vào sử dụng phải rửa sạch, phơi khô, phun thuốc khử trùng

2.5 Chuẩn bị dụng cụ thú y

Những dụng cụ thú y thường dùng trong chăn nuôi chim cút sinh sản gồm:

- Nhiệt kế 42oC, ống nghe, bơm tiêm nhựa các loại, kim tiêm, panh, kẹp, bộ

đồ mổ tiểu gia súc, nồi hấp vô trùng tự động dung tích 20 lit, xoong, bếp điện

- Số lượng các dụng cụ tùy thuộc vào quy mô đàn Dụng cụ được vệ sinh vô trùng trước khi sử dụng

2.6 Chuẩn bị dụng cụ vệ sinh

- Chổi quét có cán, xẻng,

cuốc, vòi phun nước

- Xe đẩy vận chuyển phân,

rác…

- Hầm khí Bioga, được xây

dựng bằng gạch hoặc bằng nhựa

cứng, dung tích tùy thuộc quy mô

đàn Tuy nhiên dung tích 6 – 8m3

/

500 chim

- Bình bơm thuốc thủ công,

3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi

3.1 Chuẩn bị hệ thống chiếu sáng

Nuôi chim bồ câu sinh sản tập trung theo hướng công nghiệp, chuồng trại phải thiết kế thoáng (thông thoáng tự nhiên) đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho chim Tuy nhiên ở miền Bắc ban ngày về mùa đông ánh sáng ngắn, có thể lắp bóng đèn 40w chiếu sáng thêm vào ban đêm với cường độ 4-5w/m2 nền chuồng , thời gian 3- 4h ngày

Trang 18

Hình 5.1.22 Lắp thêm bóng đèn chiếu

sáng về mùa đông ở miền Bắc

Hình 5.1.23 lợi dụng ánh sáng tự nhiên trong chăn nuôi chim bồ câu

sinh sản

3.2 Chuẩn bị hệ thống thông gió, làm mát

Đối với khí hậu như ở nước ta, hệ thống thông gió, làm mát trong chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản, tốt nhất lợi dụng thông thoáng tự nhiên, kết hợp dùng quạt vào những ngày nóng bức Khi xây chuồng nuôi phần tường xung quanh xây gạch lên cao khoảng 0,6 mét (phần diện tích còn lại dùng lưới để bao bọc – ngoài

có rèm che để che kín khi mưa bão)

Hình 5.1.24 Thông gió kiểu thông

thoáng tự nhiên

Hình 5.1.25 Quạt hút gió gắn vào đầu

hồi chuồng nuôi

3.4 Chuẩn bị rèm che

Rèm che được may bằng vải bạt hoặc vải sợi nilon tráng nhựa, tác dụng che kín chuồng trại khi mưa, gió Diện tích rèm che bằng diện tích thoáng của

Trang 19

Hình 5.1.26 Rèm che vải tráng nhựa chịu nước

chuồng cộng với 5% (phần dư ra để tăng diện tích che phủ) Thiết kế chủ động che kín hoặc mở ra mỗi khi thời tiết thay đổi và phải quét dọn sạch sẽ, phun thuốc khử trùng trước khi chăn nuôi

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Trang 20

Bài 2 CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN

Mã bài: MĐ05-02

Mục tiêu

- Mô tả được nội dung các bước công việc về nhận biết các loại thức ăn, lựa chọn, tính lượng thức ăn và bao gói, bảo quản thức ăn cho chim bồ câu sinh sản

- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản

1.1 Nhận biết thức ăn tinh

Thức ăn tinh là loại thưc ăn giàu tinh bột bao gồm các hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của hạt ngũ cốc

- Ngô

Ngô là loại thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim bồ câu sinh sản và

là loại dễ trồng, dễ chế biến và bảo quản Ngô có nhiều giống, màu sắc hạt khác nhau tùy theo giống như: Vàng, đỏ, trắng Ngô là thức ăn tinh chứa nhiều Lyzin

Hình 5.2.1 Hạt ngô vàng Hình 5.2.2 Cây ngô giai đoạn trỗ

- Hạt thóc: Là thức ăn cho chim bồ câu sinh sản Thành phần của thóc gồm

chất đạm thô 8,2%, xơ thô 9,2%, khoáng 6,5%, còn lại là tinh bột Vỏ trấu chứa hàm lượng xơ cao 40%, vì vậy nên cho chim bồ câu sinh ăn với tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần

Trang 21

Hình 5.2.3 Hạt thóc khô

- Cám gạo

+ Cám gạo là phụ phẩm chính của ngành xay xát gạo

+ Thành phần dinh dưỡng có trong cám gạo:

Đạm thô 12 – 14%, chất béo 14 – 18% Chất béo trong cám gạo rất dễ bị oxy hóa do đó cám gạo rất khó bảo quản và dự trữ Trong cám có nhiều vitamin B1

Hình 5.2.4 Cám gạo sản phẩm phụ của ngành xay xát lúa

- Bột sắn: Là loại thức ăn phổ biến ở miền múi, nó cung cấp nhiều năng lượng, tuy nhiên trong sắn có chất độc vì vậy cần phải xử lý trước khi cho chim bồ câu sinh sản ăn

Trang 22

Hình 5.2.7 Quả đậu tương (đậu nành) Hình 5.2.8 Hạt đậu tương

+ Đậu xanh

Đậu xanh là thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo quản và

là thức ăn được chim bồ câu sinh sản ưa thích, nhất là giai đoạn nuôi con

Trang 23

Hình 5.2.9 Cây, quả đậu xanh Hình 5.2.10 Hạt đậu xanh

Hình 5.2.11 Khô dầu lạc chưa nghiền Hình 5.2.12 Bột khô dầu đậu tương

- Thức ăn giàu đạm động vật

+Bột cá

Bột cá là sản phẩm được nghiền từ cá phơi khô Đặc điểm hàm lượng chất đạm cao từ 35 đến 60 %, giầu chất khoáng và Vitamin Vì vậy bột cá là thức ăn cung cấp chất đạm, khoáng, Vitamin cho chim bồ câu sinh sản

Trang 24

Hình 5.2.13 Bột cá hạ long

+ Bột thịt xương

Bột xương sản phẩm chế biến từ xương động vật Bột xương là thức ăn giầu đạm, tỷ lệ đạm chiếm từ 45 – 50%, hàm lượng chất khoáng cao từ 12 – 35 %, Chứa nhiều Vitamin B1

+ Bột thịt

Bột thịt có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt có 55% protein thô, lipit 10%

Hình 5.2.14 Bột xương Hình 5.2.15 Bột thịt động vật

1.3 Nhận biết thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là một chất hoặc một hỗn hợp chất bổ sung vào khẩu phần

ăn với một liều nhỏ nhưng làm tăng tốc độ sinh trưởng, tăng hiệu quả sử dụng thức

ăn, phòng một số bệnh Có nhiều loại thức ăn bổ sung khác nhau như: thức ăn bổ sung đạm, thức ăn bổ sung khoáng, vitamin, kháng sinh và các loại thức ăn bổ

Trang 25

sung khác Khi sử dụng các loại thức ăn này cần chú ý đến hạn sử dụng

Hình 5.1.16.Thức ăn bổ sung khoáng Hình 5.1.17 Thức ăn bổ sung Vitamim

2 Chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản

2.1 Chọn thức ăn nguyên liệu

Thức ăn nguyên liệu gồm: Ngô, đậu tương, thóc, phế phụ phẩm của ngành xay xát, thức ăn giầu đạm, bổ sung có thể cho chim ăn trực tiếp hoặc phối trộn làm thức ăn hỗn hợp.Tiêu chuẩn chọn như sau:

- Các loại hạt ( ngô, thóc, đậu tương ): phải khô, màu sáng đồng đều, mùi thơm đặc trưng theo từng loại hạt Không mối mọt, nấm mốc

- Sản phẩm phụ của ngành xay sát (cám gạo, bột ngô, bột sắn, bột thóc ): phải khô, tơi, mịn, màu, mùi đặc trưng của nguyên liệu Không chua, cay, vón cục

- Thức ăn giàu đạm (bột cá, bột thịt, bột xương ) khô, tơi, mịn, mùi, màu sắc đặc trưng của nguyên liệu, không nấm mốc, không có mùi, màu sắc lạ

- Thức ăn bổ sung khoáng hoặc vitamin: cần chú ý hạn sử dụng

2.2 Chọn thức ăn hỗn hợp

Nguyên tắc chọn các loại hỗn hợp:

- Lựa chọn loại thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của chim sinh sản như: giai đoạn hậu bị, giai đoạn đẻ trứng nuôi con

- Kiểm tra nhãn mác thức ăn ghi trên bao bì cụ thể:

+ Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

+ Thành phần nguyên liệu

+ Khối lượng đóng gói

+ Cơ sở sản xuất

Trang 26

3 Tính lượng thức ăn dự trữ cho chim bồ câu sinh sản

Lượng thức ăn cần chuẩn bị cho đàn chim bồ âu sinh sản được tính theo công thức sau:

Thức ăn toàn đàn = *Thức ăn con/ngày x Số lượng chim x Số ngày nuôi

* Thức ăn con/ngày được tính dựa vào tiêu chuẩn, khẩu phần ăn (có bảng tính sẵn) hoặc dựa vào kết quả cho ăn hàng ngày, cụ thể số lượng đàn chim là 100 con, một ngày cho ăn 10 kg thức ăn (ăn hết) thì mỗi con ăn hết 0,1Kg Trường hợp

ăn không hết thì trừ phần thừa sau đó chia cho số con

Ví dụ: Nuôi 500 con chim bồ câu sinh sản, thời gian 60 ngày, lượng thức ăn cho một con/ ngày là 0,1kg Tính lượng thức ăn cần chuẩn bị cho đàn chim

Cách tính như sau:

Lượng thức ăn toàn đàn = 0,1 kg x 500 con x 60 ngày nuôi = 3000 kg

4 Bao gói, bảo quản thức ăn

4.1 Bao gói thức ăn

Thức ăn sau khi đã kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn, để bảo quản và dự trữ thức ăn nuôi chim, cần phải bao gói thức ăn để dễ bảo quản Qui trình bảo quản thức ăn như sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị bao bì đóng gói

Bao bì đóng gói đạt tiêu chuẩn sau:

+ Khô, sạch, không gây độc thức ăn, không gây mùi, màu sắc lạ

+ Chịu được sự va đập khi vận chuyển

+ Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ

- Chuẩn bị cân để cân thức ăn

- Chuẩn bị kim khâu bao hoặc máy khâu bao

Bước 2: Bao gói thức ăn

- Kiểm tra chất lượng thức ăn

Trang 27

- Cân lượng thức ăn và đóng vào bao

- Buột dây hoặc khâu kín miệng bao thức ăn, ghi nhãn mác trong đó ghi rõ loại thức ăn, ngày sản xuất

- Vận chuyển tới nơi bảo quản

4.2 Bảo quản thức ăn

- Chuẩn bị kho bảo quản

- Diện tích kho dự trữ thức ăn phù hợp quy mô đàn

- Kho phải Thoáng, mát, tránh được tác động trực tiếp của các yếu tố thời tiết như mưa, nắng, bụi…

- Chuẩn bị kệ kê tránh hiện tượng bao thức ăn tiếp xúc trực tiếp với mặt đất

- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ

- Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, ẩm độ trong kho

- Bảo quản thức ăn

+ Xếp thức ăn vào kho gọn gàng theo từng khu Mỗi khu xếp một loại thức

ăn sao cho dễ tìm, dễ thấy Xếp thức ăn nên các kệ, không được để bao thức ăn tiếp xúc trực tiếp xuống nền kho

+ Định kỳ phun thuốc sát trùng và phòng trừ côn trùng, mối, mọt xung quanh kho

+ Thường xuyên diệt chuột trong khu vực kho, và toàn bộ khu vực chăn nuôi

+ Khu vực bảo quản phải sạch, không có rác tích tụ, không mang đồ ăn, vật dụng không cần thiết vào trong kho, không khạc nhổ bừa bãi tại khu vực kho + Thường xuyên kiểm tra để phát hiện hư hỏng thức ăn để khắc phục kịp thời

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Mô tả các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản

1.2 Trình bày nguyên tắc khi lựa chọn thức ăn cho chim bồ câu sinh sản

Trang 28

1.3 Trình bày phương pháp tính lượng thức ăn dự trữ cho đàn chim bồ câu sinh sản

2 Bài tập thực hành

2.1 Bài tập thực hành 5.2.1 Nhận biết thức ăn cho chim bồ câu sinh sản 2.2 Bài tập thực hành 5.2.2 Thực hành lựa chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản

2.3 Bài tập thực hành 5.2.3.Tính lượng thức ăn dự trữ cho chim bồ câu sinh sản

C Ghi nhớ

1 Chú ý: Khoáng, vitamin là thức ăn bổ xung quan trọng trong khẩu phần

ăn cho chim bồ câu sinh sản

2 Thức ăn giầu đạm, khó bảo quản, khi bị nấm mốc dễ gây trúng độc cho chim bồ câu sinh sản nhất là giai đoạn nuôi con

Trang 29

Bài 3 CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN

Mã bài: MĐ05-03

Mục tiêu

- Mô tả được nội dung các bước công việc về xác định nguồn nước, kiểm tra chất lượng, dự trữ và vệ sinh nguồn nước, nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản

- Chuẩn bị đủ số lượng, chất lượng, dự trữ, vệ sinh và xác định nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung

1 Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản

Nước dùng trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản được lấy từ các nguồn sau:

- Nước mưa

Đặc điểm ít nhiễm các loại vi trùng, ký sinh trùng gây bệnh, hóa chất và hợp chất hữu cơ độc hại Nhược điểm không chủ động về mặt số lượng, nhất là ở những nơi khó mưa

Hình 5.3.1 Bể dự trữ nước mưa

- Nước ngầm

Nước ngầm được lấy ở độ sâu trên 20 mét dưới lòng đất, số lượng nhiều đáp ứng nhu cầu chăn nuôi Tuy nhiên nước ngầm có thể nhiễm các kim loại nặng ( chì, thủy ngân, a xen), chất hữu cơ và sinh vật gây bệnh

- Nước giếng khơi

Nước giếng khơi dễ khai thác, lượng nước nhiều, chủ động nguồn nước trong chăn nuôi Tuy nhiên nước giếng khơi dễ nhiễm sinh vật gây bệnh, hợp chất hữu cơ và hóa chất độc hại

Trang 30

Hình 5.3.2 Nước giếng khoan Hình 5.3.3 Giếng nước khơi

- Nước máy sinh hoạt

Nước máy sinh hoạt là nước do nhà máy nước cấp phục vụ sinh hoạt dân cư

đô thị Đây là nguồn nước vệ sinh, chủ động về mặt số lượng, tuy nhiên giá thành cao

Hình 5.3.4 Nhà máy nước sinhoạt dân cư đô thị

2 Kiểm tra chất lượng nước

2.1 Kiểm tra độ trong của nước

Kiểm tra độ trong của nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành như sau: đổ 100 ml nước vào cốc đong, bình tam giác, cốc hoặc chai thủy tinh trong,

Trang 31

sau đó đặt trước tờ giấy có viết chữ với khoảng cách 30 cm Nhìn và đọc chữ phía sau dụng cụ đựng nước, nếu rõ chữ tức là nước đạt độ trong theo tiêu chuẩn vệ sinh

Hình 5.3.6 Nước đạt độ trong theo tiêu chuẩn vệ sinh

2.2 Kiểm tra màu sắc của nước

Thông thường nước không màu, trong suốt, nếu quan sát nước có màu lạ (màu xanh, vàng, đỏ ) tức là nước đã nhiễm hóa chất, chất hữu cơ, không đảm bảo vệ sinh phòng bệnh

Hình 5.3.7 Nước không màu, trong Hình 5.3.8 Nước nhiễm sắt màu nâu vàng

2.3 Kiểm tra mùi của nước

Kiểm tra mùi của nước bằng phương pháp cảm quan, tức là dùng mũi để ngửi mùi nước trước khi cho đàn chim uống Thông thường nước không có mùi,

Trang 32

nếu nước xuất hiện mùi lạ là nước đã nhiễm hóa chất, hợp chất hữu cơ ( xác động vật, thực vật chết, phân nước tiểu động vật ) không đảm bảo vệ sinh phòng bệnh, không dùng trong chăn nuôi

2.4 Kiểm tra vị của nước

Kiểm tra vị của nước bằng

phương pháp cảm quan, tức là dùng

lưỡi để cảm nhận vị của nước Thông

thường nước không có vị, nếu nước có

vị (mặn, chát, chua, đắng, ngọt .) là

nước đã nhiễm chất vô cơ, hợp chất

hữu cơ và các hóa chất độc hại khác,

vì vậy không đảm bảo vệ sinh chăn

nuôi, không được dùng cho đàn chim

uống

Hình 5.3.9 Kiểm tra vị của nước

2.5 Kiểm tra nhiệt độ của nước

- Kiểm tra nhiệt độ nguồn nước bằng nhiệt kế, nhúng nhiệt kế (ngập bầu thủy tinh) vào nguồn nước thời gian 3 – 5 phút, đọc kết quả

Hình 5.3.10 Kiểm tra nhiệt độ nước

Trang 33

2.6 Kiểm tra thành phần hóa học, vi sinh vật trong nước

Lấy mẫu nước gửi cơ sở xét nghiệm: mẫu nước phải đựng vào chai nhựa, ghi ký hiệu và phiếu đăng ký xét nghiệm cụ thể:

- Chỉ tiêu về kim loại nặng

- Chỉ tiêu vi sinh vật

- Chỉ tiêu chất vô cơ, hữu cơ

- Độ bẩn vật lý

Hình 5.3.12 Lấy mẫu nước xét nghiệm

3 Dự trữ, vệ sinh nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản

- Dự trữ nguồn nước

Dự trữ nguồn nước chăn nuôi là công việc cần thiết, nhằm chủ động cung cấp nước uống cho chim bồ câu sinh sản Trong thực tế người chăn nuôi dự trữ nguồn nước bằng việc xây bể chứa và hệ thống ống dẫn

+ Vị trí xây bể nước phải cách xa khu vệ sinh, xa chuồng nuôi, xa cống rãnh thoát nước thải, nên xây ở đầu dãy chuồng

+ Bể chứa nước được xây dựng bằng vật liệu cứng như gạch, bê tông, thể tích bể chứa to, nhỏ phụ thuốc vào quy mô đàn Thông thường đối với trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản quy mô 200 con trở lên, dung tích bể chứa là 10 – 15

Trang 34

Hình.5.3.13 Bể nước có lắp đậy Hình 5.3.14 Bể nước có van tự động

- Vệ sinh nguồn nước

+ Định kỳ cọ rửa bể chứa nước

+ Thường xuyên lọc nước qua dụng cụ lọc

+ Khử trùng nguồn nước bằng chất khử trùng như: aquatabs một viên cho

20 lít nước hoặc cloramin B lượng 1 viên cho 25 lít nước Cũng có thể đun sôi nước để nguội cho chim bồ câu sinh sản uống

+ Kiểm tra, loại bỏ vật lạ, chất bẩn, xác động vật chết trong bể nước, giếng khơi

Hình 5.3.15 Lọc nước bằng bể lọc Hình 5.3.16 Khử trùng nước bằng

hóa chất Cloramin B

4 Nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản

- Trong các loại chim, chim bồ câu là một trong những loài tiêu thụ nhiều nước

Trang 35

- Một cặp chim tiêu thụ trung bình 200ml nước mỗi ngày, cao nhất là 300ml vào ngày nóng và ít nhất 150ml vào lúc lạnh Chim bồ câu thường nhúng mỏ vào nước suốt thời gian chúng uống nước

- Đặc biệt, chim bồ câu sinh sản rất thích tắm, nhất là trong thời gian thay lông, chim non thích tắm quanh năm

- Dựa vào nhu cầu nước của chim bồ câu sinh sản và quy mô đàn người chăn nuôi tính được lượng nước theo công thức sau:

Lượng nước toàn đàn/ ngày = lượng nước một con/ ngày x số lượng chim nuôi

Ví dụ: nuôi 200 cặp bồ câu sinh sản thì lượng nước cần cho một ngày sẽ là

1.3 Trình bày phương pháp dự trữ, vệ sinh và nhu cầu nước uống cho chim

Trang 36

Bài 4 CHUẨN BỊ CON GIỐNG CHIM BỒ CÂU SINH SẢN

1 Nhắc lại đặc điểm chính các giống chim bồ câu sinh sản

1.1 Giống chim bồ câu Pháp

- Dòng "siêu lợi" Mimas

+ Lông nhiều màu sắc: trắng, đốm, xám, nâu,

+ Về khả năng sản xuất: Khối lượng cơ thể lớn, con đực trưởng thành nặng 718g, con mái nặng 679g; khối lượng trứng là 25,05g; khoàng cách giữa 2 lứa đẻ

là 40 ngày; tiêu tốn thức ăn 5,25 kg/lứa đẻ, đẻ 16-17 chim non/cặp/năm

Trang 37

Hình 5.3.3.Dòng Titan màu xám nâu Hình 5.3.4 Dòng Titan màu đốm

1.2 Giống chim bồ câu vua

- Lông trắng, thấp béo, ức nở, vai rộng, đuôi ngắn vểnh lên, đầu bằng, chân bóng, lông vũ dày, hình dáng đẹp

- Chim cái đẻ 6 -9 cặp chim non/cặp/năm, khối lượng cơ thể lớn con đực trưởng thành nặng 800g – 1100g, con mái nặng 700 - 800g; Tiêu thụ thức ăn 41,2

kg cho một cặp trong một năm

Hình 5.4.5 Giống chim bồ câu vua

1.3 Giống chim bồ câu lai

- Lông nhiều màu phụ thuộc vào công thức lai

- Tốc độ tăng trưởng của chim thường cao hơn chim nội, tầm vóc to hơn, nhưng khả năng tiêu tồn thức ăn lại ít hơn

2 Xác định tiêu chuẩn chọn chim bồ câu sinh sản

2.1 Tiêu chuẩn sức sinh sản của đời trước

Chọn chim bồ câu sinh sản dựa vào các tiêu chuẩn sức sản xuất của đời

Trang 38

- Tỷ lệ nuôi sống chim non

- Khối lượng chim non

- Số con/cặp chim bố mẹ/năm

2.2 Tiêu chuẩn về ngoại hình, thể chất

Màu sắc lông, độ cao, thấp, hình dáng các cơ quan như đầu, ức, vai, chân , kích thước các chiều, các cơ quan phát triển cân đối

2.3 Tiêu chuẩn về sinh trưởng, phát dục

- Khối lượng chim non

- Khối lượng trưởng thành

- Khả năng tiêu tốn thức ăn/cặp bố mẹ/ lứa đẻ

3 Chọn giống chim bồ câu sinh sản

3.1 Chọn qua bố mẹ

Bồ câu được chọn làm giống sinh sản, cần chọn ở những bố mẹ có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, không bị dị tật, không bị mắc bệnh, màu sắc lông đặc trưng của giống Lứa đẻ, trọng lượng chim con, khả năng sinh trưởng phát dục phải đạt từ mức trung bình của giống trở lên

Hình 5.4.6 Cặp chim bố mẹ có ngoại hình, sức sản xuất tốt

Trang 39

3.2 Chọn lọc bản thân

- Cần chọn những chim có khối lượng trên trung bình giống, ngoại hình đẹp, lông bóng mượt, mỏ xẻ, mắt sáng nhanh nhẹn, hoạt bát, chân khỏe, đuôi nhọn

- Con cái đầu nhỏ, thanh, ngực nở, khoảng cách hai xương chậu rộng

- Con đực khối lượng cơ thể to, đầu to, thô, ngực nở, phản xạ gù mái thành thục, khoảng cách giữa hai xương chậu hẹp

Hình 5.4.7 Chim bồ câu lai ( con đực) Hình 5.4.8 Chim bồ câu lai ( con cái)

4 Nhân giống chim bồ câu

4.1 Nhân giống nhuần

- Nhân giống cùng dòng

Nhân giống cùng dòng là biện pháp nhân giống từ con đực và con cái trong một dòng, ví dụ nhân giống chim bồ câu Pháp dòng Mimas hoặc dòng Titan Cụ thể như sau:

+ Chọn con đực khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mang đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất đặc trưng của dòng ở 30 ngày tuổi, từ những cặp bố mẹ nổi trội

+ Chọn con cái khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mang đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất đặc trưng của dòng ở 30 ngày tuổi, từ những cặp bố mẹ nổi trội

Ghép cặp đôi nhân tạo hoặc tự nhiên, nuôi nhốt trong ô chuồng một thời gian chim cái đẻ trứng và ấp, sau 18 – 20 ngày, chim non nở ra Tiếp tục theo dõi khả năng sinh trưởng, phát dục, đặc điểm ngoại hình để chọn làm chim giống

- Nhân giống khác dòng

Nhân giống khác dòng là biện pháp nhân giống từ con đực và con cái khác dòng, trong một giống Ví dụ nhân giống giữa dòng Titan và dòng Mimas, dùng đời con cháu của chúng để làm giống, cụ thể:

Trang 40

+ Chọn con đực khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mang đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất đặc trưng của dòng Titan ở tuổi 30 ngày, từ những cặp bố mẹ nổi trội + Chọn con cái khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mang đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất đặc trưng của dòng Mimas ở tuổi 30 ngày, từ những cặp bố mẹ nổi trội

Ghép cặp đôi nhân tạo hoặc tự nhiên, nuôi nhốt trong ô chuồng một thời gian chim cái đẻ trứng và ấp, sau 18 – 20 ngày, chim non nở ra Tiếp tục theo dõi khả năng sinh trưởng, phát dục, đặc điểm ngoại hình để chọn làm chim giống sinh sản

4.2 Lai giống

Lai giống là biện pháp tạo giống chim từ hai hoặc nhiều giống khác nhau để chọn đời con, cháu chúng làm giống Có nhiều công thức lai khác nhau, cụ thể:

- Lai kinh tế đơn giản – Lai hai giống

Cho lai 2 cá thể đực, cái thuộc 2 dòng, hoặc 2 giống khác nhau và dùng con lai F1 làm giống thương phẩm Công thức lai như sau:

+Lai bốn máu

Là phương pháp lai trong đó: Người ta cho 2 giống A và B lai với nhau tạo

ra con lai FAB, đồng thời cho 2 giống C và D lai với nhau tạo ra con lai FCD Sau đó

làm thương phẩm

F1 : 1/2

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.2. Kiểu chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nhiều tầng lồng - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.2. Kiểu chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nhiều tầng lồng (Trang 10)
Hình 5.1.3. Chuồng nuôi chim bồ câu nhỏ lẻ hộ gia đình - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.3. Chuồng nuôi chim bồ câu nhỏ lẻ hộ gia đình (Trang 10)
Hình 5.1.9. Phun thuốc khử trùng chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.9. Phun thuốc khử trùng chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản (Trang 12)
Hình 5.1.16. Máng uống động cho chim bồ câu sinh sản - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.16. Máng uống động cho chim bồ câu sinh sản (Trang 15)
Hình 5.1.17. Ví trí máng ăn, máng uống trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.17. Ví trí máng ăn, máng uống trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản (Trang 15)
Hình 5.1.20. Ổ đẻ cho chim bồ câu bằng gỗ và tre đan - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.20. Ổ đẻ cho chim bồ câu bằng gỗ và tre đan (Trang 16)
Hình 5.1.22. Lắp thêm bóng đèn chiếu  sáng về mùa đông ở miền Bắc - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.22. Lắp thêm bóng đèn chiếu sáng về mùa đông ở miền Bắc (Trang 18)
Hình 5.1.23. lợi dụng ánh sáng tự  nhiên trong chăn nuôi chim bồ câu - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.23. lợi dụng ánh sáng tự nhiên trong chăn nuôi chim bồ câu (Trang 18)
Hình 5.1.26. Rèm che vải tráng nhựa chịu nước - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.1.26. Rèm che vải tráng nhựa chịu nước (Trang 19)
Hình 5.2.4. Cám gạo sản phẩm phụ của ngành xay xát lúa - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.2.4. Cám gạo sản phẩm phụ của ngành xay xát lúa (Trang 21)
Hình 5.2.13. Bột cá hạ long - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.2.13. Bột cá hạ long (Trang 24)
Hình 5.3.1. Bể dự trữ nước mưa - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.3.1. Bể dự trữ nước mưa (Trang 29)
Hình 5.3.4. Nhà máy nước sinhoạt dân cư đô thị - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.3.4. Nhà máy nước sinhoạt dân cư đô thị (Trang 30)
Hình 5.3.6. Nước đạt độ trong theo tiêu chuẩn vệ sinh         2.2. Kiểm tra màu sắc của nước - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.3.6. Nước đạt độ trong theo tiêu chuẩn vệ sinh 2.2. Kiểm tra màu sắc của nước (Trang 31)
Hình 5.3.7. Nước không màu, trong  Hình 5.3.8. Nước nhiễm sắt màu nâu vàng       2.3. Kiểm tra mùi của nước - giáo trình mô đun  nuôi chim cút sinh sản nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 5.3.7. Nước không màu, trong Hình 5.3.8. Nước nhiễm sắt màu nâu vàng 2.3. Kiểm tra mùi của nước (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm