Bán sản phẩm Giáo trình mô đun “Bán sản phẩm” nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để thu hoạch sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, chọn địa đi
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về dạy và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 06
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp là xu thế tất yếu hiện nay Với mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu đòi hỏi những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi cần được đào tạo nghề để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho trường Đại học Nông lâm Bắc Giang xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho
đào tạo sơ cấp nghề đối với nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”
Chương trình và bộ giáo trình đào tạo nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm” được xây dựng dựa trên nhu cầu của người học và được thiết kế
theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật về chăn nuôi chim cút, chim bồ câu Bộ giáo trình này gồm 6 quyển:
1 Nuôi chim cút con
2 Nuôi chim cút thịt
3 Nuôi chim cút sinh sản
4 Nuôi chim bồ câu thịt
5 Nuôi chim bồ câu sinh sản
6 Bán sản phẩm
Giáo trình mô đun “Bán sản phẩm” nhằm cung cấp cho người học những
kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để thu hoạch sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, chọn địa điểm bán sản phẩm, thực hiện bán sản phẩm và tính hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm Giáo trình được sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là nông dân và những người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng và các cơ sở đào tạo, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên Sau khi đào tạo, học viên có khả năng thực hiện được các công việc về: Thu hoạch sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, chọn địa điểm bán sản phẩm, thực hiện bán sản phẩm và tính hiệu quả kinh tế, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến nuôi chim cút sinh sản
Giáo trình mô đun “Bán sản phẩm” có thời gian học tập 72 giờ, gồm 5 bài
học:
Bài 1 Thu hoạch sản phẩm
Bài 2 Giới thiệu sản phẩm
Trang 4Bài 3 Chọn địa điểm bán sản phẩm
Bài 4 Thực hiện bán sản phẩm
Bài 5 Tính hiệu quả kinh tế
Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ sở chăn nuôi chim cút, chim bồ câu, các chuyên gia, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân
đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành giáo trình Tài liệu này được dùng làm giáo trình cho học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề
Việc biên soạn trình đào tạo sơ cấp nghề theo DACUM dùng cho lao động nông thôn ở nước ta còn rất mới mẻ Vì vậy, giáo trình còn nhiều hạn chế
và thiếu sót Tập thể tác giả mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Đức Dương (Chủ biên)
2 Nguyễn Văn Lưu
3 Nguyễn Đình Nguyên
4 Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
Bài 1 THU HOẠCH SẢN PHẨM 7
A Nội dung 7
1 Xác định sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu 7
2 Thu sản phẩm chim cút 11
3 Thu sản phẩm nuôi chim bồ câu 16
B Câu hỏi và bài tập thực hành 17
1 Câu hỏi 17
2 Bài tập thực hành……….……….……… 19
C Ghi nhớ 19
Bài 2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU 20
A Nội dung 20
1 Xác định nội dung giới thiệu sản phẩm 20
2 Xác định phương pháp giới thiệu sản phẩm 21
3 Tìm thị trường bán sản phẩm chim cút, chim câu 23
4 Định giá sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu 25
B Câu hỏi và bài tập, thực hành 27
1 Câu hỏi 27
2 Bài tập thực hành……….……… 29
C Ghi nhớ 29
Bài 3 CHUẨN BỊ ĐỊA ĐIỂM BÁN SẢN PHẨM 30
A Nội dung 30
1 Nhận biết căn cứ để chuẩn bị địa điểm bán sản phẩm 30
2 Chọn địa điểm bán sản phẩm 30
3 Trưng bày các sản phẩm nuôi chim cút, chim câu tại nơi bán 31
B Câu hỏi và bài tập, thực hành 33
1 Câu hỏi 33
2 Bài tập thực hành……….……….……… 34
C Ghi nhớ 34
Bài 4 THỰC HIỆN BÁN SẢN PHẨM NUÔI CHIM CÚT, CHIM CÂU 35
Trang 6A Nội dung 35
1 Xác định các hình thức bán sản phẩm 35
2 Nhận biết quy trình thực hiện bán sản phẩm 36
3 Nhận biết tâm lý khách hàng 37
4 Thực hiện bán sản phẩm 38
5 Chăm sóc khách hàng sau bán hàng 39
B Câu hỏi và bài tập, thực hành 40
1 Câu hỏi 40
2 Bài tập thực hành……….……….……… 43
C Ghi nhớ 43
Bài 5 TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ 44
A Nội dung 44
1.Tính chi phí trong chăn nuôi chim cút, chim bồ câu 44
2 Tính nguồn thu nuôi chim cút, chim bồ câu 45
3 Tính lỗ, lãi trong nuôi chim cút, chim câu 46
B Câu hỏi và bài tập, thực hành 49
1 Câu hỏi 49
2 Bài tập thực hành……….……….……… 52
C Ghi nhớ 52
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 53
I Vị trí, tính chất của mô đun 53
II Mục tiêu 53
III Nội dung 53
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 54
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 60
VI Tài liệu tham khảo 65
Trang 7MÔ ĐUN BÁN SẢN PHẨM
Mã mô đun: MĐ 06 Giới thiệu mô đun:
Mô đun 06 “Bán sản phẩm” được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề,
phân tích công việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố trí thành từng bài học Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để thực hiện được các công việc: Thu hoạch sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, chọn địa điểm bán sản phẩm, thực hiện bán sản phẩm và tính hiệu quả kinh tế, giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp Mô đun được thiết kế với 5 bài học, các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề bán sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm Tổng thời gian học tập của mô đun là 72 giờ, trong đó lý thuyết
12 giờ, thực hành 50 giờ, kiểm tra 8 giờ, thời lượng cho các bài thực hành chiếm 80% Hệ thống các câu hỏi, bài thực hành cho từng bài dạy, phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá và cách thức đánh giá cho từng bài thực hành được trình bày khoa học Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng thực hiện được các bước công việc thu hoạch sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, chọn địa điểm bán sản phẩm, thực hiện bán sản phẩm và tính hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm
Trang 8Bài 1 THU HOẠCH SẢN PHẨM
Mã bài: MĐ06-01 Mục tiêu
- Trình bày được nội dung cơ bản về thu sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu
- Thực hiện thu sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Xác định sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu
1.1 Nhận biết sản phẩm nuôi chim cút
Sản phẩm nuôi chim cút là những vật chất được tạo ra trong quá trình nuôi chim cút bao gồm: Trứng chim, chim con mới nở, chim giống, chim thịt, thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt chim cút, nhằm đáp ứng mục đích của người tiêu dùng
Hình 6.1.1 Trứng chim cút
- Trứng chim cút do đàn chim mẹ đẻ ra, đặc điểm: trứng nhỏ, trọng lượng
10 – 15 gam Vỏ trứng mỏng, màu sắc tùy thuộc giống chim, có thể màu nâu có chấm đen, màu xanh nhạt có chấm đen, hoặc màu trắng ngà có chấm đen Trứng
Trang 9chim cút là thực phẩm giầu chất dinh dưỡng được người tiêu dùng quen dùng trong bữa ăn hàng ngày
- Chim cút con là chim cút mới nở một ngày tuổi, đặc điểm thành chim ngay, tức là sau nở chim non đi lại ngay và tìm mổ thức ăn, nước uống có thể nuôi tách mẹ trong điều kiện nhân tạo
Hình 6.1.2 Trứng chim cút đang nở Hình 6.1.3 Chim cút một ngày tuổi
Hình 6.1.4 Chim cút mới nở Hình 6.1.5 Chim cút con nuôi ở giai
đoạn úm
- Chim cút thịt là chim được nuôi để lấy thịt, đặc điểm béo, trọng lượng đạt tối đa con đực 155 gam, con cái 195 gam, thịt ức nhiều Tỷ lệ thịt sẻ cao, thơm ngon Chim cái sinh sản khi tỷ lệ đẻ trứng giảm còn dưới 40% cũng có thể loại thải trở thành chim thịt
- Thịt chim cút và các chế phẩm từ thịt
Thịt chim cút và các sản phẩm chế biến từ thịt chim gồm: thịt sẻ sau khi giết mổ chim cút, các sản phẩm chế biến từ thịt chim như chim cút quay, nướng, hầm … sản phẩm này có mặt trên thị trường và trở thành sản phẩm quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam
Trang 11
Hình 6.1.9 Thịt chim cút hầm thuốc bắc
1.2 Nhận biết sản phẩm nuôi chim bồ câu
- Chim bồ câu sữa
Chim bồ câu sữa hay còn gọi là chim non, chim ra ràng tức là từ lúc mới
nở đến một tháng tuổi, đặc điểm béo, thịt mềm, lông ít Theo ẩm thực người Việt thì thịt chim bồ câu sữa là món ăn bổ dưỡng cho người ốm và phụ nữ có bầu Vì vậy chim bồ câu sữa đã trở thành sản phẩm được nhiều người ưa dùng trên thị trường
Hình 6.1.10.Chim bồ câu non (Bồ câu sữa)
- Chim bồ câu thịt
Chim bồ câu thịt là chim sữa
được nuôi vỗ béo sau ba tuần tuổi cho
đến khi xuất bán, thường là một tháng
tuổi Đặc điểm chim béo nhanh, tỷ lệ
thịt sẻ cao, thịt lườn nhiều, thơm,
ngon Chim bồ câu thịt là sản phẩm
được trao đổi trên thị trường là nguồn
thu của người nuôi chim bồ câu Hình 6.1.11.Chim bồ câu thịt
Trang 12- Chim bồ câu giống
Chim bồ câu
giống gồm chim mái
và chim đực, được
ghép đôi tự nhiên Vì
vậy khi mua, bán
chim giống người
chăn nuôi chú ý cặp
đôi, ít mua chim đực
và chim cái riêng
biệt
Hình 6.1.12 Căp chim bồ câu giống
2 Thu sản phẩm chim cút
2.1 Xác định thời gian thu sản phẩm
- Thời gian thu trứng chim cút
Chim cút bắt đầu đẻ trứng bói ở 40 - 45 ngày tuổi Chim mái đẻ liên tục
trong thời gian dài, bản năng ấp hầu như mất hẳn, sản lượng trứng khoảng 260 -
270 trứng/mái/ năm Vì vậy nuôi chim cái sinh sản phải tiến hành thu trứng
thường xuyên trong ngày kể từ khi chim đẻ bói Thời kỳ chim đẻ bói, ngày thu
trứng 1 – 2 lần Khi chim đẻ nhiều (thời kỳ đẻ rộ) ngày thu trứng 2 – 4 lần Thời
gian thu trứng đầu buổi sáng, cuối buổi sáng, đầu giờ chiều và cuối buổi chiều
Hình6.1.13 Thời điểm thu hoạch trứng chim cút
- Thời gian thu chim cút con
Sau 18 ngày ấp, chim con mổ vỡ vỏ trứng chui ra ngoài, sau 1-2 giờ lông
chim khô, dây rốn teo đi, chim đi lại và tìm mổ thức ăn, nước uống Chim con 1
ngày tuổi tương đối cứng cáp, có thể chuyển tới nơi nuôi úm Vì vậy thời điểm
thu hoạch chim cút con được thực hiện ở một ngày tuổi
Trang 13Hình 6.1.14 Sản phẩm chim cút một ngày tuổi
- Thời gian xuất bán chim cút thịt
+ Chim cút thịt sau 40 – 45 ngày nuôi, trọng lượng con đực 155 gam, con cái 195 gam, thịt ức nhiều, béo Đây là thời điểm thích hợp xuất bán hoặc giết
mổ chim thịt, nếu kéo dài thời gian nuôi sẽ không hiệu quả kinh tế
+ Chim sinh sản nếu tỷ lệ đẻ của đàn xuống thấp 20-30%, loại thải giết thịt, không nên nuôi vỗ béo sẽ tiêu tốn thức ăn, không hiệu quả
Hình 6.1.15 Đàn chim cút đến tuổi giết mổ
2.2 Thu, vệ sinh sản phẩm
- Thu, vệ sinh trứng chim cút
+ Trứng được thu gom nhiều lần trong ngày, nhằm đề phòng trứng dập vỡ
do va đập
+ Nhặt và xếp trứng vào khay trứng, hoặc dụng cụ chứa đựng (thúng, rổ ) Không xếp trứng nhiều tầng trong vật chứa đựng, đề phòng trứng ở phía dưới dập vỡ khi vận chuyển
Trang 14+ Trứng sau khi thu cần làm sạch cơ học (loại bỏ phân, chất bẩn bám vào
vỏ trứng)
Hình 6.1.16.Thu trứng chim cút
Hình 6.1.17 Trứng được xếp vào khay
- Thu, vệ sinh phòng dịch chim con mới nở
+ Kiểm tra mức độ nở của trứng, kiểm tra sức khỏe chim con
+ Phum khí dung vac xin để phòng bệnh truyền nhiễm như: Bệnh Nui cát xơn, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh Gumboro
+ Chuyển chim con từ máy nở ra ngoài, tiến hành chọn chim con Chú ý loại thải những con hở rốn, dị dạng chân, mỏ, bụng to do chưa tiêu hết lòng đỏ
Trang 15Hình 6.1.18 Trứng chim cút đang trong giai đoạn nở
Hình 6.1.19.Chim cút con mới mở Hình 6.1.20 Kiểm tra mức độ nở trứng
chim cút
- Thu, vệ sinh thú y đối với chim cút thịt
Hình 6.1.21.Chim cút thịt chờ giết mổ Hình 6.1.22 Chim cút sau giết mổ
+ Chim cút trước khi giết mổ 5-7 ngày, không cho ăn thức ăn tăng trọng,
mà cho ăn thức ăn tự chế, không bổ sung khoáng, vitamin, kháng sinh… cho uống nước tự do
Trang 16+ Kiểm tra sức khỏe đàn chim nếu chim khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thịt lườn che kín xương ức thì tiến hành xuất bán hoặc giết mổ Không giết mổ, bán chạy đàn chim mắc bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm
2.3 Bảo quản, vận chuyển sản phẩm
- Bảo quản, vận chuyển trứng chim cút
+ Chọn, phân loại trứng (trứng giống, trứng thương phẩm )
+ Xếp trứng vào khay, thùng đựng trứng bảo quản ở nơi thoáng mát Thời gian bảo quản không quá 10 ngày về mùa đông, không quá 5 ngày về màu hè (nếu có kho lạnh thời gian bảo quản sẽ dài hơn)
+ Dùng vật liệu xốp như: vỏ trấu, rơm rạ… chèn xung quanh khay trứng, thùng trứng, tránh dập vỡ khi vận chuyển trứng
Hình 6.1.23 Bảo quản trứng chim cút
- Phân loại, vận chuyển chim cút con
+ Kiểm tra sức khỏe đàn chim
con, loại bỏ những con yếu, dị dạng
chân, mỏ, hở rốn
+ Phân loại chim cút lúc một
ngày tuổi
+ Chuyển chim con vào hộp
chứa có phân ngăn (4 ngăn, mỗi ngăn
25 con) đạy lắp
+ Xuất bán, hoặc vận chuyển
về nơi nuôi úm Hình 6.1.24 Hộp đựng chim cút một
ngày tuổi
- Thực hiện vệ sinh đối với chim cút thịt
Trang 17+ Chim cút thịt trước khi
xuất chuồng 10 ngày ngừng cho ăn
thức ăn tăng trọng, cho ăn thức ăn
tự chế và cho chim uống nước tự
do
+ Kiểm tra sức khỏe đàn
chim
+ Cân trọng lượng ngẫu
nhiên đối với con to nhất và bé nhất
3 Thu sản phẩm nuôi chim bồ câu
3.1 Xác định thời gian thu sản phẩm
- Thời gian xuất bán chim bồ câu sữa
+ Sau 21 ngày tuổi kể từ khi
chim non được nở ra có thể xuất bán
để giết thịt
+ Chim sữa ở giai đoạn này ít
lông, lông ống cánh chưa có, chưa
bay được, thịt ức phủ kín xương ức,
tỷ lệ thịt sẻ chưa cao, thịt mền ngon
+ Chim bồ câu sữa sau
21 ngày tuổi được nuôi vỗ béo
nhanh (phương pháp nuôi nhồi
thức ăn) cho đến 1 tháng tuổi
thì xuất bán hoặc mổ thịt
+ Chim bồ câu thịt lông
phủ kín cơ thể, lông ống cánh
chưa nhiều, chim mới tập bay,
thịt lườn nhiều, tỷ lệ thịt sẻ cao
Hình 6.1.27.Chim bồ câu 1 tháng tuổi
- Thời gian xuất bán chim bồ câu giống
Chim bồ câu giống được xuất bán khi chim được 50 ngày tuổi trở lên, bay nhanh, tự mổ, kiếm thức ăn, lông phủ kín cơ thể, ghép đôi tự nhiên
Trang 183.2 Thu, vệ sinh sản phẩm chim bồ câu
- Vệ sinh phòng dịch chim bồ câu
thịt trước khi xuất chuồng
+ Kiểm tra sức khỏe chim bồ câu
sữa, bồ câu thịt
+ Nhốt riêng những con có biểu
hiện không bình thường để theo dõi
+ Cân trọng lượng cơ thể chim
- Vệ sinh phòng bệnh chim bồ câu
giống
+ Kiểm tra sức khỏe chim bồ câu
giống, nhốt riêng chim bệnh
+ Trước xuất bán 1 tuần, tiêm vác xin
phòng các bệnh truyền nhiễm cho chim
+ Cân trọng lượng chim giống, ghép
đối cho chim đực hoặc chim cái cô đơn
+ Nuôi nhốt chim giống trong chuồng
nuôi để theo dõi và phòng chim bay Hình 6.1.28 Chim bồ câu giống
3.3 Bảo quản, vận chuyển sản phẩm
- Chim bồ câu sữa, chim bồ câu thịt có thể giết thịt, bảo quản trong điều kiện lạnh để làm thực phẩm cho gia đình và bán cho người tiêu dùng
- Chim bồ câu giống nên nuôi 2-3 cặp trong một ô chuồng , theo dõi ghép đôi của chúng để điều chỉnh
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Hãy đánh dấu (x) vào phương án trả lời đúng trong các câu sau:
1 Sản phẩm chăn nuôi chim bồ câu gồm: Chim câu
sữa, chim câu giống Đúng hay sai?
2
Trứng chim cút do đàn chim mẹ đẻ ra, đặc điểm:
trứng nhỏ, trọng lượng 10 – 15 gam Vỏ trứng mỏng,
màu sắc tùy thuộc giống chim, có thể màu nâu có
chấm đen, màu xanh nhạt có chấm đen, hoặc màu
trắng ngà có chấm đen Đúng hay sai
Trang 19STT Nội dung câu hỏi Phương án trả lời
3
Sản phẩm chăn nuôi chim cút gồm: trứng, chim cút
một ngày tuổi, chim cút thịt, thịt chim cút Đúng hay
sai?
4
Chim cút thịt sau 40 – 45 ngày nuôi, trọng lượng con
đực 155 gam, con cái 195 gam, thịt ức nhiều, béo
Đây là thời điểm thích hợp xuất bán hoặc giết mổ
chim thịt Đúng hay sai?
5 Trước xuất bán chim bồ câu thịt 1 tuần, tiêm vác xin
phòng bệnh truyền nhiễm cho chim Đúng hay sai?
6
Thực hiện cân trọng lượng chim giống, ghép đối cho
chim đực hoặc chim cái cô đơn trước khi bán, đúng
hay sai?
7 Nuôi nhốt chim giống trong chuồng nuôi để theo dõi
và phòng chim bay Đúng hay sai ?
8
Chim bồ câu sữa, chim bồ câu thịt có thể giết thịt,
bảo quản trong điều kiện lạnh để làm thực phẩm cho
gia đình và bán cho người tiêu dùng Đúng hay sai
9
Chim bồ câu giống nên nuôi 2-3 cặp trong một ô
chuồng , theo dõi ghép đôi của chúng để điều chỉnh
Đúng hay sai
10
Chim bồ câu giống xuất bán khi chim được 50 ngày
tuổi trở lên, bay nhanh, tự mổ, kiếm thức ăn, lông
phủ kín cơ thể, ghép đôi tự nhiên Đúng hay sai?
11
Chim bồ câu sữa sau 21 ngày tuổi được nuôi vỗ béo
nhanh (phương pháp nuôi nhồi thức ăn) cho đến 35
ngày tuổi thì xuất bán hoặc mổ thịt Đúng hay sai ?
12
Chim bồ câu thịt lông phủ kín cơ thể, lông ống cánh
chưa nhiều, chim mới tập bay, thịt lườn nhiều, tỷ lệ
thịt sẻ cao Đùng hay sai ?
13
Chim cút thịt trước khi xuất chuồng 10 ngày ngừng
cho ăn thức ăn tăng trọng, cho ăn thức ăn tự chế và
cho chim uống nước tự do Đúng hay sai ?
14
Trước khi xuất bán chin cút con cần phải thực hiện
các công việc sau:
- Kiểm tra sức khỏe đàn chim con, loại bỏ những
con yếu, dị dạng chân, mỏ, hở rốn Phân loại chim
cút lúc một ngày tuổi
- Chuyển chim con vào hộp chứa có phân ngăn (4
ngăn, mỗi ngăn 25 con) đạy lắp
- Xuất bán, hoặc vận chuyển về nơi nuôi úm
Đúng hay sai?
Trang 20STT Nội dung câu hỏi Phương án trả lời
Chim cút thịt là chim được nuôi để lấy thịt, đặc điểm
béo, trọng lượng đạt tối đa con đực 155 gam, con cái
195 gam, thịt ức nhiều Tỷ lệ thịt sẻ cao, thơm ngon
Đúng hay sai ?
18
Kiểm tra sức khỏe đàn chim nếu chim khỏe mạnh,
nhanh nhẹn, thịt lườn che kín xương ức thì tiến hành
xuất bán hoặc giết mổ Đúng hay sai ?
19 Nên giết mổ, bán chạy đàn chim mắc bệnh, nhất là
bệnh truyền nhiễm Đúng hay sai ?
20
Chim cái sinh sản khi tỷ lệ đẻ trứng giảm còn dưới
70% cũng có thể loại thải trở thành chim thịt Đúng
hay sai ?
2 Bài tập thực hành
2.1 Bài tập thực hành 6.1.1 Nhận biết các sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu
2.2 Bài tập thực hành 6.1.2 Thực hành thu sản phẩm chim cút
2.3 Bài tập thực hành 6.1.3.Thực hành bảo thu sản phẩm nuôi chim bồ câu
Trang 21Bài 2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU
Mã bài: MĐ06-02 Mục tiêu
- Trình bày được nội dung công việc về giới thiệu sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu
- Thực hiện được việc giới thiệu sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu đúng yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả
A Nội dung
1 Xác định nội dung giới thiệu sản phẩm
1.1.Nhận biết tài liệu, công cụ giới thiệu sản phẩm
Tài liệu, công cụ giới thiệu sản phẩm gồm:
trang thông tin điện tử
riêng của mình để giới
thiệu sản phẩm
Hình 6.2.1.Giơi thiệu bán sản phẩm
Hình 6.2.2 Biển hiệu giới thiệu cơ sở chim câu
Trang 22
1.2 Xây dựng nội dung giới thiệu sản phẩm
- Nội dung giới thiệu
trên các công cụ quảng cao
phải ngắn gọn dễ đọc, dễ
nhớ
- Hình kèm theo:
chọn hình ảnh tiêu biểu đạt
được ý nghĩa cần thiết
- Lựa chọn logo, biểu
tượng, quy chuẩn màu
- Tên, địa chỉ, thông
tin liên lạc của cơ sở sản
2 Xác định phương pháp giới thiệu sản phẩm
2.1 Nhận biết phương pháp giới thiệu sản phẩm
Phương pháp giới thiệu sản phẩm được người sản xuất sử dụng là:
* Giới thiệu ngoài trời: tờ rơi, tờ phát tay, pa nô, áp phích, bảng hiệu…
- Ưu điểm là:
+ Linh động, được lặp
lại nhiều lần
+ Ít chịu áp lực của
quảng cáo cạnh tranh
+ Nhiều người biết tới
Trang 23* Giới thiệu sản phẩm trên
* Giới thiệu sản phẩm trên báo chí, tạp chí, truyền thanh
Giới thiệu trên báo
chí
- Ưu điểm
+ Uyển chuyển, định
được thời gian
+ Bao quát được thị
trường nội địa
Trang 24+ Gắn bó với độc giả trong thời gian lâu
2.2 Chọn phương pháp giới thiệu sản phẩm
- Phù hợp với quy mô chăn nuôi của cơ sở
+ Đối với cơ sở nuôi quy mô nhỏ hoặc vừa nên chọn phương pháp giới thiệu qua: tờ rơi, tờ phát tay, pano, áp phích, biển hiệu…là hiệu quả
+ Đối với cơ sở nuôi quy mô lớn nên chọn phương thức giới thiệu sản phẩm qua truyền hình, truyền thanh, Internet
- Phù hợp với điều
kiện địa lý vùng, miền,
không gian và phương tiện
quảng cáo Ví dụ vùng đồng
bằng, đông dân cư, gần
đường giao thông chọn
phương thức giới thiệu ngoài
trời là hiệu quả Nhưng trung
du và miền núi chọn phương
thức giới thiệu trên đài
truyền thanh, truyền hình địa
phương là hiệu quả hoặc kết
hợp giữa quảng cáo ngòai
trời và truyền thanh, truyền
hình
Hình 6.1.7.Phát tờ rơi cho khách hàng
3 Tìm thị trường bán sản phẩm chim cút, chim câu
3.1 Nhận biết thị trường sản phẩm
Trang 25- Thị trường là nơi tiêu thụ sản phẩm và là tập hợp các thoả thuận mà thông qua đó người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
- Muốn nhận biết thị trường một cách đầy đủ thì cần phân đoạn thị trường tức là: tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận người tiêu dùng theo những tiêu chuẩn nào đó trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu Ví
dụ phân chia theo lứa tuổi, theo thu nhập, theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú… đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của tiếp thị Thị trường sản phẩm chăn nuôi gồm có:
+ Thị trường gần, tức là thị trường địa phương
Người chăn nuôi thường quan tâm đến thị trường gần với lý do nắm được nhu cầu của người mua về sản phẩm của mình và có thể thực hiện bán hàng trực tiếp không thông qua yếu tố trung gian
+ Thị trường xa tức là thị trường ngoài địa phương
Đặc điểm của thị trường xa là giữa người sản xuất và người tiêu dùng xa nhau
về mặt địa lý, vì vậy muốn bán được sản phẩm người sản xuất phải thông qua khâu trung gian như: bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới bán hàng…vì vậy mất thời gian tiếp cận thị trường và chi phí vận chuyển
+ Thị trường nông thôn: Đặc điểm là thị trường của những người có nhu cầu mua sản phẩm chăn nuôi với mục đích làm thực phẩm hàng ngày hoặc con giống để phát triển sản xuất Nhu cầu sản phẩm của thị trường này là dễ tính không khắt khe về chất lượng sản Tuy nhiên giá cả sản phẩm phải phù hợp, hấp dẫn tức là giá rẻ hơn sản phẩm cùng loại ở thị trường khác
+ Thị trường đô thị: Đặc điểm sức mua lớn, do thu nhập của đại bộ phận dân cư đô thị cao hơn vùng nông thôn Nhu cầu sản phẩm chăn nuôi của thị trường này là làm thực phẩm hàng ngày đặc biệt vào những ngày lễ lớn trong năm, ngày cưới, mừng sinh nhật, tân gia ., vì vậy chất lượng sản phẩm phải cao, mẫu mã sản phẩm phái mát mắt, thái độ phục vụ phải cởi mở, ân cần, tận tình và trách nhiệm
3.2 Xác định thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu cho sản phẩm nuôi chim cút và chim bồ câu là những nhóm khách hàng tiềm năng ( có sở thích, nhu cầu và nguồn tiền) mà người chăn nuôi sẽ phục vụ với các sản phẩm chăn nuôi nhất định Ví dụ thị trường trứng chim cút, chim cút thịt, thị trường chim cút giống Thị trường chim
bồ câu sữa, bồ câu thịt, chim câu giống Khi lựa chọn thị trường mục tiêu, cần làm rõ một số vấn đề như:
- Loại sản phẩm nào của nuôi chim cút, chim bồ câu sẽ được bán để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Phương thức thỏa mãn đó là gì
Trang 26- Quy mô tiền năng của thị trường
- Khả năng tiêu thụ và lợi nhuận
- Mức độ phù hợp giữa yêu cầu khách hàng và khả năng thỏa mãn nhu cầu đó
4 Định giá sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu
4.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc xác định giá của sản phẩm
4.1.1 Yếu tố nội bộ gồm:
- Người chăn nuôi đã xác định được thị trường mục tiêu
- Xác định được vị trí của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường
- Xác định được mục tiêu, quy mô sản xuất sản phẩm của cơ sở
- Ước tính đúng và đủ các yếu tố chi phí trong quá trình sản xuất
4.1.2 Yếu tố môi trường
- Giá cả chăn nuôi ở các loại thị trường khác nhau
+ Những cảm nhận của khách hàng về giá cả cao hay thấp, chất lượng của các loại chăn nuôi tốt hay xấu
+ Phân tích mối quan hệ giá cả và lượng cầu Ví dụ giá cao nhu cầu giảm hay tăng tại thời điểm nhất định trên thị trường
+ Độ co giãn của lượng cầu trước những biến động về giá cả
- Giá cả của đối thủ canh tranh: giá cả, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, cũng như những phản ứng của đối thủ cạnh tranh, luôn giúp doanh nghiệp định giá cho sản phẩm của mình sát với mặt bằng giá cả chung
- Các yếu tố môi trường, điều kiện kinh tế xã hội, phản ứng của giới bán
lẻ, chính sách của nhà nước đều được người chăn nuôi xem xét trước khi định giá các sản phẩm của mình
4.2 Xác định các căn cứ đề định giá sản phẩm nuôi chim cút, chim câu
4.2.1 Định giá theo người mua:
Định giá sản phẩm theo người mua là việc định giá dựa vào sự nhận thức của người mua đối với các sản phẩm chăn nuôi của người sản xuất chứ không dựa vào chi phí sản xuất Ưu điểm của việc định giá này là nhanh, đáp ứng yêu cầu bán sản phẩm tại thị trường gần Hạn chế của việc định giá này là người chăn nuôi phải mất thời gian khảo sát thị trường, khám phá nhận thức của người tiêu dùng về giá trị sản phẩm của đối thủ cạnh tranh so với sản phẩm của mình
Ví dụ người tiêu dùng chấp nhận mua 1cặp chim câu sữa vời giá 160 - 180 nghìn đồng tại cơ sở nuôi chim bồ câu nhỏ lẻ, trong khi đó giá một cặp chim câu sữa tại các chợ chỉ có giá 120- 140 nghìn đồng
4.2.2 Định giá theo mức cạnh tranh hiện hành:
Định giá theo mức cạnh tranh hiện hành là việc định giá dựa vào giá trị của đối thủ cạnh tranh mà không dựa vào chi phí cũng như nhu cầu trên thị
Trang 27trường Người chăn nuôi có thể định giá sản phẩm chăn nuôi của mình bằng, cao hơn hoặc thấp hơn một chút so với đối thủ cạnh tranh Hình thức định giá này thường được áp dụng ở những thị trường mà độ co giãn về nhu cầu rất khó đo lường
Trên cơ sở định giá ban đầu cho các sản phẩm chăn nuôi, người chăn nuôi
có thể điều chỉnh giá dựa vào những lợi thế về sản phẩm của mình trên thị trường và nhu cầu của người mua
4.3 Xây dựng thang giá sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu
Trong chăn nuôi chim cút, chim bồ câu người chăn nuôi rất nhạy bén trong việc định giá cho các sản phẩm của mình Mục đích là tiêu thụ nhanh sản phẩm và thu được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn Thang giá sản phẩm chăn nuôi được xây dựng như sau:
- Định giá sản phẩm cao nhất đối với sản phẩm cao cấp
Định giá cao cho các sản phẩm cao cấp được áp dụng đối với thị trường nhỏ nhưng lợi nhuận cao Trong thực tế một số sản phẩm chăn nuôi cao cấp chỉ phục vụ cho ít khách hàng, các nhà hàng đặc sản, khách sạn cao cấp và phục vụ xuất khẩu Thí dụ chim câu sữa, chim câu thịt, nuôi theo phương phức hữu cơ, thịt thơm, ngon, hương vị tự nhiên an toàn vệ sinh thực phẩm, có thương hiệu trên thị trường Đối với sản phẩm này người sản xuất thường đặt giá cao nhất, khi mức tiêu thụ giảm xuống thì giảm giá để thu hút thêm khách hàng mới
mua, nhanh chóng chiếm
lĩnh thị trường, lợi nhuận
cao Ưu điểm của việc định
giá này là lợi nhuận trên một
đơn vị sản phẩm thấp nhưng
bán được nhiều sản phẩm do
đó người chăn nuôi vẫn thu
được lợi nhuận như mong
muốn
Hình 6.2.8 Nuôi chim bồ câu hữu cơ
- Chủ động thay đổi giá cả: đối với một số các sản phẩm chăn nuôi có lợi thế so sánh về nhu cầu lúc trái vụ hay lúc khan hiếm trên một số thị trường, khi
đó người sản xuất cung ứng sản phẩm chăn nuôi nên chớp cơ hội để tăng giá lên Tuy nhiên, các sản phẩm chăn nuôi không thể bảo quản và tích lũy lâu như
Trang 28một số sản phẩm công nghiệp khác Vì thế, khi nhu cầu trên thị trường giảm sút, thì người sản xuất nên có biện pháp điều chỉnh lại năng lực sản xuất cung ứng, không nên áp dụng chiến lược bán phá giá như một số sản phẩm công nghiệp khác
- Định giá bán tại cửa trang trại: người mua sẽ phải thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển sản phẩm ra từ cửa trang trại (nơi giao hàng của người bán) tới địa điểm cuối cùng của người mua Ưu điểm của việc định giá này là người bán không phải lo chi phí vận chuyển Nhược điểm là người bán dễ bị mất khách hàng nếu các đối thủ cạnh tranh áp dụng các mức giá và phương thức bán hàng
có lợi hơn cho người mua
- Định giá bao gồm cả chi phí vận chuyển: các chủ trang trại sẽ tính thêm vào giá bán các khoản chi phí vận chuyển bình quân, ngoài giá gốc của các sản phẩm chăn nuôi Ưu điểm là việc tính toán đơn giản, hấp dẫn người mua có cự
ly vận chuyển dài hoặc không có điều kiện tự tổ chức vận chuyển và bảo đảm tính thống nhất về giá cho mọi khách hàng ở các khu vực địa lý khác nhau Nhược điểm của việc định giá này là không hấp dẫn đối với những người mua
có cự ly vận chuyển ngắn hoặc có khả năng tự tổ chức vận chuyển với chi phí thấp hơn
B Câu hỏi và bài tập, thực hành
1 Câu hỏi
Hãy đánh dấu (x) vào phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:
1
Tờ rơi, tờ phát tay, pa nô, áp phích, bảng hiệu, các vi
rít, ca to lô là công cụ chứa đựng thông tin về sản
phẩm cần được chuyển tải đến người mua hàng
Đúng hay sai?
2 Truyền thanh giành thời lượng phát sóng dịch vụ để
quảng cao, giới thiệu sản phẩm Đúng hay sai ?
3
Người sản xuất không thể mở trang thông tin điện tử
riêng của mình để giới thiệu sản phẩm Đúng hay
sai?
4
Giới thiệu ngoài trời: tờ rơi, tờ phát tay, pa nô, áp
phích, bảng hiệu có ưu điểm hạn chế sáng tạo
Không chọn lọc người xem, khách hàng Đúng hay
sai ?
5
Giới thiệu sản phẩm trên truyền hình, có khuyết
điểm là kết hợp tốt âm thanh, hình ảnh, màu sắc, bao
quát số lượng lớn khán giả, gây chú ý về tâm lý, hấp
dẫn, thú vị Đúng hay sai ?
Trang 29STT Nội dung câu hỏi Phương án trả lời
6
Giới thiệu sản phẩm trên báo chí, có ưu điểm là uyển
chuyển, định được thời gian, bao quát được thị
trường nội địa, được chấp nhận và sử dụng rộng rãi,
mức độ tin cậy cao Đúng hay sai ?
7
Giới thiệu sản phẩm chim cút, chim bồ câu phải chọn
kênh giới thiệu phù hợp với quy mô chăn nuôi của
cơ sở Đúng hay sai?
8
Thị trường là nơi tiêu thụ sản phẩm và là tập hợp các
thoả thuận mà thông qua đó người bán và người mua
tiếp xúc với nhau để trao đổi sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ Đúng hay sai ?
9 Thị trường gần, tức là thị trường địa phương Đúng hay sai ?
10 Thị trường xa tức là thị trường ngoài địa phương Đúng hay sai?
11
Định giá theo mức cạnh tranh hiện hành là việc định
giá dựa vào giá trị của đối thủ cạnh tranh mà không
dựa vào chi phí cũng như nhu cầu trên thị trường
Đúng hay sai
12
Định giá cao cho các sản phẩm cao cấp được áp
dụng đối với thị trường nhỏ nhưng lợi nhuận cao
Đúng hay sai ?
13
Sản phẩm chăn nuôi chim bồ câu cao cấp chỉ phục
vụ cho ít khách hàng, các nhà hàng đặc sản, khách
sạn cao cấp và phục vụ xuất khẩu Đúng hay sai?
14 Định giá sản phẩm chim cút, chim câu thấp ban đầu
hay còn gọi là giá xâm nhập Đúng hay sai ?
15
Đối với một số sản phẩm chăn nuôi chim cút, chim
câu có lợi thế so sánh về nhu cầu lúc trái vụ hay lúc
khan hiếm trên một số thị trường, khi đó người sản
xuất cung ứng sản phẩm chăn nuôi nên chớp cơ hội
để tăng giá lên Đúng hay sai ?
16
Ưu điểm của việc định giá sản phẩm chăn nuôi tại
cửa trại là người bán dễ bị mất khách hàng nếu các
đối thủ cạnh tranh áp dụng các mức giá và phương
thức bán hàng có lợi hơn cho người mua Đúng hay
sai ?
Trang 30STT Nội dung câu hỏi Phương án trả lời
17
Định giá bao gồm cả chi phí vận chuyển là hình thức
định giá mà chủ trang trại sẽ không tính thêm vào giá
bán các khoản chi phí vận chuyển bình quân, ngoài
giá gốc của các sản phẩm chăn nuôi Đúng hay sai?
18 Ưu điểm của việc định giá tại cửa trại là người bán
không phải lo chi phí vận chuyển Đúng hay sai ?
19
Mục đích của việc định thang giá sản phẩm chăn
nuôi chim cút, chim cấu là tiêu thụ nhanh sản phẩm
và thu được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn
Đúng hay sai?
20
Trên cơ sở định giá ban đầu cho các sản phẩm chăn
nuôi, người chăn nuôi có thể điều chỉnh giá dựa vào
những lợi thế về sản phẩm của mình trên thị trường
và nhu cầu của người mua Đúng hay sai ?
2 Bài tập thực hành
2.1 Bài tập thực hành 6.2.1 Nhận biết tài liệu, công cụ giới thiệu sản phẩm và xây dựng nội dung giới thiệu sản phẩm nuôi chim cút, chim câu bằng tờ rơi, tờ phát tay
2.2 Bài tập thực hành 6.2.2 Nhận biết phương pháp giới thiệu sản phẩm, chọn phương pháp giới thiệu sản phẩm nuôi chim cút, chim câu
2.3 Bài tập thực hành 6.2.3 Xây dựng thang giá sản phẩm chim cút, chim bồ câu
C Ghi nhớ
1 Nhận biết các phương pháp định giá sản phẩm chim cút, chim bồ câu
2 Chú ý phương pháp định giá cao cho sản phẩm chất lượng cao
Trang 31Bài 3 CHUẨN BỊ ĐỊA ĐIỂM BÁN SẢN PHẨM
Mã bài: MĐ06-03
Mục tiêu
- Trình bày được nội dung công việc chuẩn bị địa điểm bán sản phẩm
- Chuẩn bị được địa điểm bán sản phẩm nuôi chim cút, chim câu phù hợp với quy mô sản xuất và yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận biết căn cứ để chuẩn bị địa điểm bán sản phẩm
Để lựa chọn địa điểm bán hàng phù hợp với số lượng và chủng loại sản phẩm, người chăn nuôi cần quan tâm đến yếu tố sau:
- Loại địa điểm: Cửa hàng bán lẻ hay bán buôn, có cần nhà kho hay không, gần các điểm bán các sản phẩm rau hữu cơ hay không, vì nếu gần sẽ thuận tiện cho người tiêu dùng mua sản phẩm nuôi chim cút, chim câu
-Vị trí của địa điểm bán hàng: thành phố, các vùng của thành phố, nông thôn, nên chọn những vị trí là nơi tập trung các khách hàng sẵn có và khách hàng tiềm năng Thông thường nên đặt địa điểm bán sản phẩm chim cút, chim câu ở nơi tập trung dân cư đông đúc
- Chi phí thuê địa điểm: chi phí thuê cửa hàng có phù hợp với quy mô sản xuất của người chăn nuôi không
- Địa điểm bán hàng có thuận lợi cho việc đi lại và có đảm bảo tính bền vững cho việc bán hàng không?
- Yêu cầu về trang thiết bị: nhìn chung cửa hàng bán sản phẩm nuôi chim cút, chim bồ câu không đòi hỏi các trang thiết bị quá đặc biệt Đây điều kiện thuận lợi cho việc chọn địa điểm bán sản phẩm chim cút, chim câu
- Sự khoanh vùng: Nhiều thành phố có các yêu cầu khoanh vùng rất khắt khe Vì vậy người chăn nuôi nên nghiên cứu kỹ tình hình và được phép hoạt động trước khi ký hợp đồng thuê địa điểm bán sản phẩm
2 Chọn địa điểm bán sản phẩm
2.1 Chọn loại địa điểm bán sản phẩm
Sản phẩm nuôi chim cút, chim câu là sản phẩm sinh học, khó bảo quản và tính thời vụ cao, vì vậy người chăn nuôi nên chọn loại địa điểm bán hàng phù hợp với các hình thức bán hàng Ví dụ địa điểm bản lẻ, bán buôn, đại lý … tuy nhiên phải có nơi đặt cửa hàng kèm theo nhà kho (nhà nuôi nhốt tạm thời ) có phương tiện nhốt, giữ chim như lồng, cũi, lưới, thức ăn, nước uống chăn nuôi
2.2 Chọn vị trí bán sản phẩm
Nên chọn vị trí bán sản phẩm theo các tiêu chí sau:
- Nơi đông dân cư như đô thị, nông thôn vùng đồng bằng, trung du
Trang 32phẳng, khô ráo, không
đọng nước khi mưa,
không có mối nguy
hiểm cho người, vật
nuôi
- Thuận hướng
đông nam
- Chi phí thuê địa
điểm không cao, phù
hợp với doanh thu của
người chăn nuôi
- Đòi hỏi trang
thiết bị đơn giản, đáp
ứng yêu cầu bán hàng
Hình 6.3.1.Vị trí bán sản phẩm chăn nuôi lý tưởng
Hình 6.3.2.Cửa hàng bán sản phấm chăn nuôi
- Có đủ điều kiện về mặt pháp lý khi hợp đồng thuê địa điểm
- Xa địa điểm bán cùng một sản phẩm của các cơ sở khác để giảm quá trình cạnh tranh
3 Trưng bày các sản phẩm nuôi chim cút, chim câu tại nơi bán
3.1 Nhận biết nguyên tắc trưng bày sản phẩm
Trưng bày sản phẩm chăn nuôi nói chung và sản phẩm nuôi chim cút, chim câu nới riêng phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Trưng bày nhiều nhất loại sản phẩm để tăng sự chú ý của người mua, kích thích tiêu dùng
- Trưng bày đơn giản theo từng thể loại sản phẩm, không chồng chéo và rối mắt
- Chú ý ánh sáng và màu sắc của sản phẩm để tăng sự chú ý của khách
Trang 33hàng
Hình 6.3.2.Chim bồ câu giống và thịt chim cút được bày bán
Hình 6.2.3 Màu sắc tự nhiên rất bắt mắt của chim bồ câu sữa
3.2 Thực hiện trưng bầy sản phẩm
- Chọn vị trí trưng bầy sản phẩm ở nơi trang trọng, dễ thấy, dễ quan sát, đối diện cửa ra vào của cửa hàng
- Chọn nhiều sản phẩm chăn nuôi chim cút, chim cầu để trưng bày, kích thích sự nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
- Trình bày đơn giản theo từng thể loại, không trùng lặp, rối mắt khách hàng
- Bố trí ánh sáng phù hợp, không tối quá, không gay gắt, màu sắc sản phẩm phải mát mắt thì mới thu hút sự chú ý của người mua