Tài liệu này được viết theo từng mô đun của chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm” và được dùng làm giáo trình cho các học viên trong khóa học sơ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI CHIM CÚT CON
MÃ SỐ: MĐ01
NGHỀ: NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU
THƯƠNG PHẨM
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2Hà Nội 2013
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp của nước ta trong thời gian tới, những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết Trường đại học Nông Lâm Bắc Giang được Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề
“Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM và cấu trúc mô đun Kiến thức, kỹ năng và thái độ của nghề được tích hợp vào các mô đun Kết cấu của chương trình gồm nhiều mô đun và môn học, mỗi mô đun gồm nhiều công việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽ với nhau nhằm hướng tới hình thành những năng lực thực hiện của người học Vì vậy những kiến thức lý thuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc được trình bày dưới dạng một bài học
Đây là chương trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là những người có nhu cầu đào tạo nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên
Tài liệu này được viết theo từng mô đun của chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm” và được dùng làm giáo trình cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo; hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề
Việc xây dựng một chương trình đào tạo sơ cấp nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo nông dân ở nước ta nói chung còn mới mẻ Vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chương trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Đình Nguyên
2 Đoàn Thị Phương Thúy
3 Nguyễn Văn lưu
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
Trang 6MÔ ĐUN: NUÔI CHIM CÚT CON
Mã mô đun: MĐ01 Giới thiệu mô đun:
Tổ chức nuôi chim cút con đúng kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả Nghiêm túc, trung thực, khách quan, an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường
Mô đun được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố trí thành một bài học Quỹ thời gian để giảng dạy mô đun được thiết kế 76 giờ, trong đó lý thuyết 12 giờ, thực hành 60 giờ, kiểm tra hết mô đun 4 giờ Phần lý thuyết của mô đun gồm 8 bài học sau:
Bài 1: Nhận biết đặc điểm sinh học chim cút
Bài 2: Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút conBài 3: Chuẩn bị thức ăn cho chim cút con
Bài 4: Chuẩn bị nước uống cho chim cút con
Bài 5: Chuẩn bị con giống
Bài 6: Nuôi dưỡng chim cút con
Bài 7: Chăm sóc chim cút con
Bài 8: Phòng và trị bệnh cho chim cút con
Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơ
sở nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, trong việc nuôi chim cút
Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa
lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng cho các bài thực hành được bố trí 70% Vì vậy để học tốt mô đun người học cần chú ý thực hiện các nội dung sau:
- Tham gia học tập tất cả các mô đun có trong chương trình đào tạo
- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chú
ý những bài thực hành Vì thực hành là cơ sở quan trọng hình thành kỹ năng nghề cho người học
- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp, giám nghĩ, giám làm và đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi An toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng
Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 7Bài 1: Nhận biết đặc điểm sinh học chim cút
Mục tiêu:
Học xong bài học này người học có khả năng:
- Trình bày được nội dung cơ bản về nhận biết đặc điểm sinh học chim cút;
- Xác định được ngoại hình, thể chất, vị trí, chức năng sinh lý của một số cơ quan trong cơ thể chim cút
A Nội dung:
1 Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim cút:
Cấu tạo cơ thể chim cút bao gồm: phần đầu, phần cổ, thần thân, phần tứ chi
và phần đuôi
- Phần đầu: Đầu chim nhỏ, miệng không có răng mà được thay bằng mỏ, mỏ bằng chất sừng rất nhẹ và có hai lỗ mũi Xương phần đầu của chim tạo thành hộp
sọ, sọ chim nhẹ, xương mỏng nên dễ bị tổn thương Hộp sọ là nơi chứa bộ não,
bộ não của chim có tiểu não lớn và phát triển để phù hợp với đời sống bay lợn
- Phần cổ: Cổ chim rất linh hoạt gồm 13 – 14 đốt sống giúp chim dễ dàng quan sát mọi phía, dễ dàng mổ thức ăn, tấn công, tự vệ và rỉa lông Phần cổ của chim có thực quản để chuyển thức ăn từ miệng xuống diều, diều là nơi dự trữ thức ăn của chim
- Phần thân: Thân hình thoi, da khô, được lông vũ bao phủ Phần thân bao gồm có 2 xoang quan trọng, đó là xoang ngực và xoang bụng
+ Xoang ngực là nơi chứa các bộ phận quan trọng như: tim, phổi
+ Xoang bụng là nơi chứa các bộ phận tiêu hóa: dạ dày, ruột non và ruột già
Ở cuối thân có tuyến phao câu tiết dịch nhờn làm lông trơn bóng và không thấm nước
- Phần tứ chi:
+ Chi trước biến đổi thành cánh Sự sắp xếp lông ở cánh chim được thực hiện bằng cách lông ở phía sau tỳ lên một phần lông mọc ở phía trước sao cho cánh chim khi xoè ra thì tạo thành một diện tích rộng nhất, còn khi cụp lại thì gọn
áp sát vào thân chim Xương cánh tay không có lông lớn bám vào, tạo điều kiện cho sự xoay cánh dễ dàng để hướng cánh theo chiều gió khi chim bay
+ Chân chim ngắn và yếu nên chim đi lại vụng về Hai chân sau có các xương bàn và xương ngón gồm 3 ngón trước, 1 ngón sau Cấu tạo này tạo ra sự sắp xếp thích nghi cho việc cất cánh, hạ cánh, hoặc bám vào cành cây Khi chim cất cánh hoặc hạ cánh, các chi sau và cánh chim phối hợp hoạt động theo trật tự hợp lý để bay lên hay đáp xuống dễ dàng
Trang 8- Phần đuôi: Lông đuôi mọc trên tuyến phao câu, lông đuôi dài và có phiến lông rộng Lông đuôi chim có thể xoè ra cụp lại, hướng bên phải hoặc bên trái, có tác dụng như bánh lái, giúp chim định hướng khi bay.
Cấu tạo cơ thể chim cút
2 Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim cút:
2.1 Nhận biết cấu tạo cơ quan tiêu hóa chim cút:
- Miệng chim không có răng,
chim có mỏ ngắn, nhọn và cứng,
hơi cong Trong xoang miệng
nhiều tuyến nhờn, ở đáy miệng có
lưỡi hoá sừng
- Thực quản dài và phình ở
dưới thành diều là nơi dự trữ thức
ăn và làm thức ăn mềm ra
- Dạ dày: bao gồm dạ dày
tuyến tiếp đến là dạ dày cơ:
Các hình ảnh minh họa cần đánh số theo thứ tựCơ quan tiêu hóa của chim cút
Trang 9+ Dạ dày tuyến ở phía trước dạ dày cơ, niêm mạc mặt trong có nhiều tuyến
2.2 Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan tiêu hóa chim cút:
Chim lấy thức ăn bằng mỏ Chim dùng mỏ để mổ thức ăn, khi thức ăn vào bên trong đường tiêu hóa thức ăn sẽ được tiêu hóa
Chi tiết cơ quan tiêu hóa của chim cút
Trang 10Tiêu hóa ở miệng: Miệng chim không có răng nên khi thức ăn vào miệng
chim không nhai mà nuốt luôn Nước bọt tiết ra rất ít, chủ yếu là dịch nhầy làm trơn và ướt thức ăn
Tiêu hóa ở diều: Diều là phần phình của thực quản Diều là nơi chứa thức
ăn, đồng thời là nơi làm mềm thức ăn và ướt thức ăn Men trong nước bọt khi vào diều tham gia vào tiêu hóa thức ăn trong diều
Khi chim nuốt thức ăn, một phần thức ăn vào trong diều, một phần đi thẳng vào dạ dày Thời gian thức ăn lưu lại trong diều phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trung bình khoảng 2 giờ Nhờ nhu động của diều, thức ăn được đẩy vào dạ dày tuyến
Tiêu hóa ở dạ dày tuyến: Dạ dày tuyến có các tuyến tiết ra dịch vị Dịch vị
có men để tiêu hóa chất đạm Thức ăn lưu lại trong dạ dày tuyến một thời gian ngắn và được chuyển vào dạ dày cơ Toàn bộ dịch vị do dạ dày tuyến tiết ra đi cùng với thức ăn vào dạ dày cơ
Tiêu hóa ở dạ dày cơ: Chức năng của dạ dày cơ là nghiền nhỏ thức ăn, đồng
thời trộn đều thức ăn với men tiêu hóa của dạ dày tuyến Trong dạ dày cơ có nhiều hạt cát hoặc sỏi làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn
Tiêu hóa ở ruột: Tiêu hóa thức ăn của chim chủ yếu diễn ra ở ruột non vì ở
đây có men tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật đổ vào Ở ruột non thì các loại thức ăn của chim được tiêu hóa, bao gồm: thức ăn đạm, tinh bột và chất béo
3 Nhận biết đặc điểm sinh sản chim cút:
3.1 Nhận biết cấu tạo cơ quan sinh sản chim cút:
- Cấu tạo cơ quan sinh sản chim mái:
Có buồng trứng và ống dẫn trứng phát triển
Buồng trứng phải tiêu biến gần hết, chỉ còn lại vết tích
Buồng trứng trái có dạng chùm nho
Ống dẫn trứng đổ vào xoang huyệt có thể chia thành 5 phần:
Phễu có vành rộng hứng trứng.
Phần tuyến có nhiều tuyến nhờn và những tuyến sinh lòng trắng.
Eo ống dẫn trứng có tế bào tuyến chủ yếu tiết ra màng vỏ trứng.
Tử cung có tế bào nhày tiết ra chất chủ yếu làm nở lòng trắng và tiết ra vỏ
đá vôi
Âm đạo đổ vào huyệt.
- Cấu tạo cơ quan sinh sản chim trống:
Có hai tinh hoàn để sản xuất ra tinh trùng, có tinh hoàn phụ đổ tinh trùng vào ống dẫn tinh rồi đổ thẳng vào xoang huyệt
Trang 11Cơ quan giao cấu không có, nên khi đạp mái, xoang huyệt con trống lộn ra ngoài hình thành một cơ quan giao cấu rỗng tạm thời.
3.2 Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim cút:
- Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim mái: Đến tuần tuổi thứ
9 – 10 là chim bắt đầu sinh sản, tiến hành ghép trống mái theo tỷ lệ 2 trống/5 mái Lúc này ở chim mái, trứng sẽ rời khỏi buồng trứng (gọi là sự rụng trứng) và rơi vào phễu hình loa kèn của ống dẫn trứng, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh tại đây để tạo thành trứng có phôi, nếu trứng không được gặp tinh trùng thì trứng sẽ không có phôi Trứng sẽ di chuyển từ phễu đến âm hộ, trong quá trình di truyển trứng sẽ hình thành lòng trắng bao quanh lòng đỏ và hình thành nên màng vỏ cứng của trứng
Phần lớn chim cút đẻ mỗi ngày 1 quả, không nghỉ trong một thời gian có thể dài hoặc thời gian (nên bỏ) ngắn Thời gian chim cút đẻ trứng liên tục, không nghỉ gọi là chu kỳ đẻ trứng Ở chim cút đẻ, thời gian cần thiết để hình thành 1 quả trứng là 24 đến 28 giờ (trung bình là 25 giờ)
- Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim trống: Khác với các chim trống khác, mỗi chim cút trống có 1 bầu tinh lớn bên cạnh lỗ huyệt, có thể quan sát thấy rất rõ khi chọn giống, trong đó chứa một lượng lớn tinh dịch, khi
Cơ quan sinh sản của chim cút
A Chim trống, B Chim mái
Trang 12bóp nhẹ, từ bầu tinh, tinh dịch sẽ trào ra: trắng và đặc (tương tự như kem đánh răng) Khi chim được 9 – 10 tuần tuổi bắt đầu có phản xạ sinh dục, lúc này tinh trùng được tinh hoàn sản xuất ra Thể hiện ở bên ngoài là con trống có hành vi đuổi mái, gẹ con mái Vì chim cút được con người nuôi từ rất lâu nên chim cút đã
bị mất đi quá nhiều bản năng tự nhiên, trong đó có bản năng ve vãn con mái Động tác giao phối của con trống diễn ra tương tự như ở gà nhưng rất nhanh, đơn giản và hiệu quả Khi trống gẹ mái thì con mái nằm thấp mình xuống là lúc cơ quan giao cấu của con trống hưng phấn và con trống nhảy lên con mái (đạp mái) Khi ở trên mình con mái, con trống điều chỉnh tư thế chắc chắn (dùng mỏ giữ đầu con mái, bàn chân ôm chặt lấy lưng) lúc đó là động tác giao phối, gai giao cấu ở lỗ huyệt con trống áp sát lỗ huyệt con mái và phóng tinh vào âm hộ Sau khi phóng tinh, tinh trùng di chuyển vào trong ống dẫn trứng đến cổ phễu hình loa kèn để kết hợp với trứng tạo thành trứng có phôi
4.3 Tập tính sinh sản:
Chim ghép đôi vào mùa sinh sản, sau đó lại phân tán riêng lẻ Chim trống có các hoạt động không bình thường vào mùa sinh dục như kêu, hót, chọi nhau và thường đánh đuổi các con đực khác xâm phạm lãnh thổ của mình.Khu vực làm tổ được chim trống bảo vệ bằng tiếng hót, tiếng kêu Chim cút thường làm tổ ở trên mặt đất Ngày nay, chim cút nuôi nhốt,cho ăn đầy đủ, chăm sóc tốt cho sản lượng trứng 300 – 360 trứng/năm, có con đến 400 trứng/năm Tỷ
lệ đẻ trung bình đến 80 - 90%, khối lượng trứng trung bình 10 - 15g/quả Tuổi bắt đầu đẻ trứng khoảng 40 ngày, thời gian sử dụng đẻ trứng 14- 18 tháng
4.4 Tập tính phòng vệ:
Chim cút nuôi hiện nay có nguồn gốc là cút rừng sống hoang dã, chui lủi…
có bản tính cút rất nhút nhát Dù đã được thuần hoá từ lâu, nhưng chim cút nuôi vẫn giữ được nhiều bản tính của tổ tiên, thần kinh nhạy bén, lại có thính giác và thị giác rất phát triển nên chúng dễ bị kích động bởi các tác động của môi trường, đặc biệt là âm thanh, ánh sáng, người lạ Do đó, để cút sinh trưởng, sinh sản tốt, cần giữ một môi trường yên tĩnh và không xáo trộn
Trang 13Hiện tượng xấu thường thấy nhất trong các chuồng nuôi là khi có tiếng động mạnh hoặc có người lạ vào chuồng… chim cút sẽ đột ngột bay dựng lên, đập đầu vào trần, vỡ đầu hay ít nhất cũng bị chấn thương sọ não.
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
- Cách thức tổ chức: chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thực hành nhận biết cấu tạo giải phẫu các cơ quan trong cơ thể chim cút trên các mô hình Giảng viên hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc
- Thời gian hoàn thành: 40 phút/1 nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát việc thực hiện của học viên, đối chiếu với tiêu chuẩn trong phiếu đánh giá kỹ năng nhận biết cấu tạo giải phẫu các
cơ quan trong cơ thể chim cút trên mô hình
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: xác định được vị trí các cơ quan trong
cơ thể chim cút
2.2 Nhận biết cấu tạo giải phẫu các cơ quan trong cơ thể chim cút trên tiêu bản sống
- Nguồn lực: 20 con chim cút sống, 03 bộ đồ giải phẫu gia cầm, 15 bộ bảo
hộ lao động đủ các loại (quần áo bảo hộ, khẩu trang, ủng, găng tay su…)
- Cách thức tổ chức: chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thực hành nhận biết cấu tạo giải phẫu các cơ quan trong cơ thể chim cút trên tiêu bản sống Giảng viên hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc
- Thời gian hoàn thành: 40 phút/1 nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát việc thực hiện của học viên, đối chiếu với tiêu chuẩn trong phiếu đánh giá kỹ năng nhận biết cấu tạo giải phẫu các
cơ quan trong cơ thể chim cút trên con vật thí nghiệm
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: xác định được vị trí các cơ quan trong
cơ thể chim cút
C Ghi nhớ:
Trang 141 Sọ chim là nơi chứa bộ não, xương sọ rất mỏng dễ bị tổn thương.
2 Chim cút rất nhút nhát, sợ tiếng động, tiếng ồn, thường chim cút sẽ đột ngột bay dựng lên, đập đầu vào trần, vào thành chuồng vỡ đầu hay ít nhất cũng bị chấn thương sọ não Vì vậy nuôi chim cút cần yên tĩnh
3 Hiểu những đặc điểm cấu tạo và hoạt động cơ bản của cơ quan tiêu hóa
và cơ quan sinh sản chim cút
4 Chim cút quên mất bản tính ấp trứng, nên chim cút đẻ trứng liên tục
Trang 15Bài 2: Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con
Mục tiêu:
Học xong bài học này người học có khả năng:
- Trình bày được nội dung cơ bản về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi chim cút con;
- Chuẩn bị được chuồng trại, dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi chim cút con đúng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chủng loại và chất lượng
A Nội dung:
1 Chuẩn bị chuồng trại:
1.1 Chọn địa điểm xây dựng chuồng nuôi chim cút con:
- Địa điểm xây dựng cần có địa hình cao ráo, tương đối bằng phẳng, thoáng mát, dễ thoát nước, xa ao hồ, sông ngòi
- Chọn nơi đất kém giá trị về trồng trọt, có khả năng mở rộng diện tích khi tăng quy mô
- Gần đường giao thông lớn để có thể vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm Không quá gần chợ, các khu dân cư cũng như các cơ sở chăn nuôi khác
- Cách xa những nơi ồn ào, nhiều tiếng động như nhà máy, đường xe lửa… Đặc biệt là chuồng phải yên tĩnh Do còn bản năng hoang dã, chúng rất sợ tiếng động mạnh Khi có tiếng động mạnh, chúng thường bị kích động, bay chạy loạn
xạ, nhiều con bị vỡ đầu, gãy cổ… gây tác hại nghiêm trọng Có nguồn nước sạch dồi dào, nguồn điện đảm bảo ổn định thường xuyên
1.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi:
- Chim cút có thể nuôi chăn thả hoặc nuôi công nghiệp hoàn toàn trong chuồng kín Tuy nhiên, trong thức tế thường nuôi chim cút trong chuồng kín (có thể nuôi trên nền hoặc trong lồng) Ưu điểm: dễ quản lý, chăm sóc, dễ phòng dịch, cho năng suất cao Nhược điểm: đầu tư ban đầu tốn kém
- Hướng chuồng: tốt nhất là xây chuồng theo hướng đông nam để tránh được gió lạnh vào mùa lạnh đồng thời hứng được nhiều gió mát trong mùa hè nóng bức, giảm chi phí làm mát
- Kích thước chuồng nuôi phụ thuộc vào quy mô của trại cũng như dụng cụ, thiết bị chăn nuôi và mức độ cơ giới hoá Thông thường các dãy chuồng nuôi chim theo phương thức công nghiệp có chiều dài 30-50m, chiều rộng 7 – 10m và chiều cao (không kể mái) là 2,5 - 3,0m
1.3 Xác định vật liệu xây dựng chuồng nuôi chim cút:
- Nền móng: Móng chuồng nuôi phải vững chắc, chịu được lực nén của toàn
bộ phần trên và chống ẩm tốt Nền phải chắc, có độ nhẵn để dễ làm vệ sinh, có
độ nghiêng nhất định để không đọng nước
Trang 16- Khung và tường: Khung nhà phải bền vững, chịu được gió mạnh, thường xây bằng gạch, bê tông hay kim loại
- Mái và trần: Nên làm bằng vật liệu tương đối nhẹ nhưng bền vững và cách nhiệt tốt Độ dốc của mái khoảng 30o để dễ thoát nước mưa, các vật liệu thường được sử dụng làm mái là ngói đỏ, ngói xi măng, fibroximang, tôn… Mái nên có màu sáng để bức xạ nhiệt tốt hơn Nếu có điều kiện thì nên làm chuồng 4 mái, 2 lớp mái trên và dưới cách nhau 40-50 cm, lồng vào nhau 1,2-1,5 m để tránh hắt nước mưa Chuồng 4 mái thoát nhiệt rất tốt vào mùa hè Chuồng phải có trần để cách nhiệt Giữa trần và đỉnh tường nên có khe thoát nhiệt ở phía trên trần để thường xuyên thoát khí nóng vào mùa hè Vật liệu làm trần tốt nhất là các tấm xốp, những tấm bông thuỷ tinh có độ dầy thích hợp, nếu không có điều kiện thì làm bằng gỗ dán, cót, cót ép
1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi:
- Khu vực xung quanh chuồng nuôi:
+ Thường xuyên cắt cỏ, phát quang xung quanh chuồng nuôi trong khoảng cách tối thiểu là 4 m
+ Quét dọn vệ sinh hàng ngày
+ Định kỳ mỗi tuần một lần vệ sinh tiêu độc xung quanh chuồng nuôi bằng một trong các loại hoá chất sau: formol 2 – 3%, xút (NaOH) nồng độ 2 – 3% với liều lượng 0,65 – 1 lít/m2 Có thể dùng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất + Định kỳ mỗi tháng 2 lần tổ chức diệt chuột, phun thuốc diệt ruồi, muỗi, côn trùng
- Sau khi kết thúc mỗi đợt nuôi (xuất chuồng):
+ Đưa toàn bộ trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi ra ngoài
+ Đưa toàn bộ lớp độn chuồng cũ ra ngoài
+ Quét dọn và rửa sạch sẽ trần, tường, lưới, nền, nạo vét cống rãnh thoát nước
+ Để khô ráo, tiến hành sửa chữa những phần hư hỏng (nếu có) Sau đó tiến hành tiêu độc theo các bước:
+ Phun dung dịch formol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 - 1lít/m2 (có thể sử dụng các loại hoá chất khác như như chloramin, prophyl, virkon, biocid, longlefe, Han Iodine … theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
+ Dùng vôi bột sống rắc lên nền chuồng dày khoảng 0,5 – 1,0 cm, dùng ôzoa phun nước lên Sau 1 ngày hót sạch bã vôi ra ngoài
+ Quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20% Quét 2 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 1 – 2 giờ
+ Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nền chuồng)
Trang 17+ Để trống chuồng từ 2 – 3 tuần mới tiếp tục nuôi lứa mới
- Trước khi tiếp tục đợt nuôi mới:
+ Vệ sinh chuồng trại, quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20%
+ Phun dung dịch foocmol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 - 1lít/m2; có thể sử dụng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nền chuồng) hoặc phun thuốc sát trùng Virkon trước khi nhập chim 10 ngày
1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối với chuồng, trại:
- Để xây dựng được nội quy vệ sinh phòng bệnh thì các chuồng nuôi hoặc trại nuôi cần:
+ Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài;
+ Trước cổng vào chuồng, trại có hố khử;
+ Có phòng thay bảo hộ lao động;
+ Có thiết bị phun khử trùng: bình phun hoặc máy phun
- Có thể xây dựng một số nội quy cho chuồng trại nuôi chim cút như sau:
1, Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu chăn nuôi.
2, Khi ra và vào khu chăn nuôi phải đi qua hố khử trùng.
3, Không được đi xe vào trong chuồng nuôi.
4, Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng trước khi vào chuồng nuôi.
5, Nghiêm cấm việc mang vào Trang trại vũ khí, độc dược, các chất cháy nổ.
6, Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ sinh, khử trùng trước khi vào
và ra khỏi chuồng nuôi.
7, Phải mặc bảo hộ lao động trước khi vào chuồng nuôi.
8, Không cho các vật nuôi khác đến khu nuôi chim cút.
9, Khách vào tham quan phải được sự đồng ý của chủ trại hoặc quản lý trại nuôi.
10, Yêu cầu phải thực hiện các nội qui trên.
2 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim cút con:
Chuẩn bị lồng chim nuôi (không có)
2.1 Chuẩn bị máng ăn, máng uống:
Máng ăn phải đảm bảo để chim dễ mổ thức ăn nhưng không bị rơi vãi, không bị đổ, dễ vệ sinh cọ rửa Máng ăn có thể làm bằng các vật liệu khác nhau như: nhựa, tre, gỗ, ; hình dạng có thể vuông, hình ống dài, hoặc hình trụ
Trang 18Máng ăn cũng phải được cọ rửa sạch và ngâm thuốc sát trùng để khô khoảng
1 tuần, sau đó mới sử dụng cho chim ăn
Trong giai đoạn chim cút con, có thể dùng 2 loại máng ăn thông dụng sau:Khay đựng thức ăn (máng ăn hình vuông): kích thước của máng ăn là 20cm
x 10cm x 1,5cm cho cút con trong 2 tuần đầu, dùng 2 - 4 máng cho 300 con Hoặc dùng các khay đựng thức ăn hình tròn
Máng ăn, máng uống cho cút 1 - 3 ngày tuổi
Khay đựng thức ăn hình tròn đặt trong quây úm cút conGiai đoạn úm trên lồng thì nên dùng dùng máng ăn dài 0,7 – 0,9m cho cút từ
4 ngày tuổi đến 2 tuần tuổi, 1 máng cho 25 con
Máng uống nước phải đảm bảo vừa tiện lợi vừa vệ sinh Máng ăn uống có thể làm bằng nhôm, nhựa hoặc làm hình ốp như vỏ đồ hộp hoặc một khúc tre Máng uống cũng phải được cọ rửa sạch và ngâm thuốc sát trùng để khô 1 tuần trước khi sử dụng cho chim uống nước Đối với cút nhỏ hơn 1 tuần tuổi dùng bầu nước nhỏ dành riêng cho cút Không nên dùng bầu nước lớn của gà để cút con
Trang 19uống vì cút con sẽ lọt vào ướt mình, dồn đống và chết Còn cút giai đoạn 1 -2 tuần tuổi có thể dùng bầu nước uống to hơn một ít.
Ngoài ra đối với trang trại chăn nuôi qui mô lớn có thể sử dụng máng uống
tự động
Máng ăn dài cho cút 4 ngày tuổi – 2 tuần tuổiNên có số lượng máng ăn và máng uống gấp đôi số lượng cần dùng để có thể thường xuyên cọ rửa và sát trùng theo qui định trước khi dùng
Các máng ăn dài cho chim cút nuôi nhốt trong lồng
Trang 20Máng ăn, máng uống đặt trong quây úm cút 1 – 2 tuần tuổi
2.2 Chuẩn bị quây và chụp sưởi:
- Lồng úm: kích thước 1,5 x 1,0 x 0,5m, đặt cách mặt đất 0,5m Xung quanh làm bằng lưới ô vuông 1cm Những ngày đầu mới úm, đáy lồng và xung quanh phải lót giấy, che kín, yên tĩnh và không bị lọt chân
Lồng úm chim cút con
- Cũng có thể úm chim cút trên nền trấu từ 7-10 ngày, sau đó đưa lên lồng nói trên Quy cách quây nuôi nền, đường kính 1-1,5m, cao 0,4m, trên có bóng đèn và chụp sưởi Một quây có diện tích như vậy nuôi được 200-250 cút 1 tuần, 150-200 cút 2 tuần, 100-150 cút 3 tuần
Trang 21Quây úm trên nền trấu
- Chụp sưởi để úm chim non: Có thể dùng bóng điện 50W, 75W, để làm chụp sưởi Khi sử dụng các thiết bị sưởi cần căn cứ vào công suất của nguồn nhiệt và số chim nuôi mà bố trí cho thích hợp, ví dụ ở độ cao 45 - 60cm, mỗi bóng điện 50W có thể sưởi cho 300 - 500 chim con
Trang 22- Cần có tủ đựng các loại thuốc phòng trị bệnh cho chim cút như: thuốc điều trị bệnh, vaccine phòng bệnh, thuốc tẩy giun sán, thuốc sát trùng
- Ngoài ra cần có bình phun thuốc sát trùng, bình phun mối, mọt
2.4 Độn chuồng
Phương thức chăn nuôi chim cút trên lớp độn chuồng (nuôi chuồng nền) hiện nay vẫn là phương thức có nhiều ưu điểm như vốn đầu tư ban đầu thấp, chuồng trại luôn khô ráo Có được điều đó là nhờ 4 vai trò quan trọng của chất độn chuồng Cụ thể như sau:
+ Hút ẩm từ phân và nước tiểu của chim, điều này có tác dụng làm cho nền chuồng khô ráo và sạch sẽ hơn
+ Giảm mức độ đậm đặc của phân, làm giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa chim và phân, đồng thời làm giảm mật độ vi sinh vật có trong phân
+ Diệt khuẩn: Sự kết hợp giữa lớp chất độn chuồng dày và phân làm xuất hiện quá trình lên men, tạo ra một lượng nhỏ amoniắc có tác dụng diệt khuẩn Quá trình phân hủy hóa học này sẽ làm cho lớp chất độn chuồng không có hại đối với vật nuôi
+ Điều hòa độ ẩm và nhiệt độ môi trường: Khi không khí quá ẩm lớp chất độn chuồng sẽ hút ẩm từ không khí và ngược lại, khi không khí khô lớp chất độn chuồng sẽ giải phóng hơi nước vào không khí chuồng nuôi Vào những ngày lạnh, chim rất thích sự ấm áp của lớp chất độn chuồng và những ngày nóng bức, chim thải bớt nhiệt của cơ thể bằng cách vùi mình vào trong lớp chất độn chuồng
Tuy nhiên, nếu chăm sóc, quản lý lớp độn chuồng không tốt thì đây chính là nguồn gây bệnh nguy hiểm cho chim
Khi lớp độn chuồng quá ẩm và bị đóng bánh sẽ làm cho vi sinh vật phát triển với tốc độ rất nhanh và kết quả là chim thường mắc các bệnh đường tiêu hóa như bệnh tiêu chảy, cầu trùng Ngược lại, nếu lớp chất độn chuồng quá khô, không khí trong chuồng nuôi sẽ chứa nhiều loài vi sinh vật gây viêm đường hô hấp, từ đó dễ bị nhiễm các bệnh như marek, nấm phổi,
Theo tính toán, lớp chất độn chuồng có độ ẩm khoảng 25 - 30% là phù hợp nhất Độ ẩm này sẽ giúp không khí trong chuồng nuôi không bị quá khô, đồng thời duy trì được quá trình lên men chậm trong lớp chất độn chuồng và hạn chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh
Nguyên liệu sử dụng làm chất độn chuồng rất phong phú như cỏ khô, rơm rạ cắt ngắn, trấu, dăm bào, giấy vụn, than bùn Mỗi loại đều có ưu - nhược điểm riêng của nó, khả năng hút ẩm và giải phóng hơi nước là khác nhau Để tìm được một chất độn chuồng đơn lẻ có đầy đủ các tính chất thích hợp là rất khó khăn.Yêu cầu cần thiết đối với chất độn chuồng là có tính hút ẩm tốt và tính đông vón kém để bảo đảm độ tơi xốp Trấu hút ẩm kém nhưng nhẹ và ít bị đóng bánh Không đóng bánh cũng là ưu điểm của dăm bào, mùn cưa khô Rơm rạ cắt ngắn,
Trang 23giấy vụn và than bùn thì rất dễ đóng bánh Nhiều khi kết hợp các nguyên liệu trên với nhau sẽ khắc phục các điểm yếu của nhau tốt hơn là việc dùng riêng lẻ Chúng ta có thể phối hợp hai hoặc ba loại nguyên liệu với nhau để có một lớp chất độn chuồng chất lượng tốt.
3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim cút con
Thông gió tự nhiên: Để có được hệ thống thông gió tự nhiên, khi xây dựng chuồng nuôi phải có các lỗ thông hơi bố trí thêm trên tường và các lỗ thông kéo dài trên mái Với các lỗ thông gió tự nhiên này có thể phần nào làm cho không khí trong chuồng nuôi được thoáng mát Tuy nhiên nó chưa thể đảm bảo thông thoáng khí tốt cho chuồng nuôi, nhất là vào mùa hè Vì vậy cần sử dụng thêm hệ thống thông gió nhân tạo; đó là hệ thống quạt hút, kết hợp với hệ thống phun sương, hệ thống tấm làm mát, trần cách nhiệt…
Quạt hút gió cho chuồng nuôi3.3 Chuẩn bị hệ thống làm mát:
Ở nước ta, vào mùa nắng nóng nhiệt độ lên rất cao có thể lên đến 37 – 400c, nếu như không có biện pháp làm mát cho chim cút nuôi thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi Vì vậy ngoài hệ thống thông gió cần có hệ thống làm mát chuồng nuôi Hệ thống làm mát có thể sử dụng trần cách nhiệt, hệ thống tấm làm mát, hệ thống phun sương,
Trang 24Tấm làm mát Hệ thống phun sương3.4 Chuẩn bị rèm che:
Rèm che dùng để che chắn phía bên ngoài chuồng nuôi theo phương thức thông thoáng tự nhiên, phần không xây tường mà chỉ được ngăn bằng lưới thép Rèm che góp phần giữ nhiệt, bảo vệ đàn chim khi có những thay đổi về thời tiết như gió, bão, mưa lớn…
Rèm che thường được làm bằng các nguyên liệu khác nhau như bạt, vải nhựa, bạt nilon, bao tải, cót ép… có hai loại rèm là rèm dài dùng cho các chuồng nuôi theo phương thức trên nền và rèm lửng dùng cho phương thức nuôi trên lồng
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Câu hỏi:
1.1 Yêu cầu vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi chim cút
1.2 Các dụng cụ, trang thiết bị cần thiết để nuôi chim cút
2 Bài tập thực hành:
2.1 Thực hiện công việc vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi
- Nguồn lực: Cơ sở nuôi chim cút hoặc mô hình chuồng nuôi chim cút, 35
bộ bảo hộ lao động đủ các loại (quần áo bảo hộ, khẩu trang, ủng, găng tay su…)
- Cách thức tổ chức: chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thực hiện công việc vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi Giảng viên hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc
Trang 25- Thời gian hoàn thành: 40 phút/1 nhóm.
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát việc thực hiện của học viên, đối chiếu với tiêu chuẩn trong phiếu đánh giá kỹ năng vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi đúng qui trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn vệ sinh cho chuồng nuôi
2.2 Chuẩn bị các dụng cụ chăn nuôi và thực hiện công việc quây chuồng
úm bằng cót trên nền trấu cho cút con
- Nguồn lực: 10 máng ăn cho chim cút con, 10 máng uống, 10 quây cót loại cao 60cm, 15 bóng điện 75w, dây điện 50m, 10 phích cắm điện và 10 đui cài bóng điện, trấu sạch chưa dùng 100kg, 32 bộ bảo hộ lao động đủ các loại (quần
áo bảo hộ, khẩu trang, ủng, găng tay su…)
- Cách thức tổ chức: chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thực hành chuẩn bị các dụng cụ chăn nuôi và thực hiện công việc quây chuồng úm bằng cót trên nền trấu cho cút con Giảng viên hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc
- Thời gian hoàn thành: 40 phút/1 nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát việc thực hiện của học viên, đối chiếu với tiêu chuẩn trong phiếu đánh giá kỹ năng chuẩn bị các dụng cụ chăn nuôi và thực hiện công việc quây chuồng úm bằng cót trên nền trấu cho cút con
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: chuẩn bị được đầy đủ các dụng cụ cho chim cút con Quây được chuồng úm cho cút con đúng kỹ thuật và yêu cầu
C Ghi nhớ:
1 Chuồng nuôi chim cút phải yên tĩnh và được vệ sinh chăn nuôi sạch sẽ
2 Phải có nội quy phòng bệnh, dịch khi nuôi chim cút
Trang 26Bài 3: Chuẩn bị thức ăn cho chim cút con
Mục tiêu:
Học xong bài học này người học có khả năng:
- Trình bày được nội dung về các loại thức ăn, lựa chọn, tính lượng thức ăn, bao gói, bảo quản thức ăn cho chim cút con;
- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim cút con theo yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung:
1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút con:
1.1 Nhận biết thức ăn tinh:
Bao gồm các thức ăn có hàm lượng tinh bột 50% trở lên như các hạt ngũ cốc: hạt ngô, thóc, lúa mạch, lúa mì, hoặc các loại củ: khoai lang, sắn, Là các loại thức ăn giàu tinh bột và giàu năng lượng, tuy nhiên lại nghèo đạm và khoáng
Trong tự nhiên, bồ câu (chim cút) là loại chim ăn hạt nên rất thích ăn các loại ngũ cốc Ngũ cốc thì có mức độ đạm thấp và những đạm trong các loại ngũ cốc này thường kém chất lượng Còn vitamin trong ngũ cốc thì không được nhiều, vitamin A trong hàm lượng ngũ cốc rất ít và hầu như là không có chứa vitamin D Chúng chứa một số ít vitamin B1 và E nhưng lại không chứa nhiều vitamin B2 Các loại ngũ cốc cũng rất ít photpho và can xi Nhưng bù lại, chúng
là thực phẩm dễ tiêu, giàu tinh bột và dinh dưỡng nhất
Ở nước ta, trong các loại thức ăn tinh trên thì ngô, lúa mì, thóc và cám gạo
là thức ăn quan trọng đối với chim Những thức ăn này rất dễ kiếm ở khu vực nông thôn
- Ngô: là loại thức ăn chính
cung cấp năng lượng cho chim Hiện
nay có nhiều giống ngô có màu sắc
khác nhau như màu: vàng, đỏ và
trắng Ngô là thức ăn dễ tiêu hóa và
có chất béo của tất cả các loại ngũ
cốc khác; Tuy nhiên, hàm lượng đạm
trong bắp không nhiều Nhưng chúng
lại có ưu điểm là có màu sắc và hình
dạng mà chim rất thích, hơn nữa đây
là nguồn thức ăn rất phong phú và rẻ
tiền (sử dụng thống nhất một từ) Ngô bắp
- Lúa mì: Chim bồ câu cũng rất yêu thích lúa mì, nó có thành phần dinh dưỡng như ngô; tuy nhiên ở lúa mì có ít chất béo và thành phần nhiều đạm nhưng chất lượng sinh học của nó không phải là tốt
Trang 27Lúa mì
- Lúa gạo (thóc): Đây cũng là loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi chim, đặc biệt là chăn nuôi nông hộ qui mô nhỏ Thóc có hàm lượng đạm, chất béo, năng lượng thấp hơn ngô, nhưng đây lại là nguồn thức ăn sẵn có và dễ kiếm, hơn nữa giá thành lại không cao
- Cám gạo: là phụ phẩm chính của ngành xay xát gạo Cám gạo khó bảo quản và dự trữ vì dễ bị ôi mốc Trong cám gạo còn có nhiều Vitamin nhóm B nhất là B1 Trong khẩu phần ăn có nhiều cám gạo thì dễ gây thiếu kẽm
Lúa gạo Cám gạo1.2 Nhận biết thức ăn đạm:
Bao gồm thức ăn có hàm lượng đạm 14% (20 %) trở lên như đỗ tương, bột
cá, bột thịt, bột thịt - xương,
- Đỗ tương: là thức ăn nhiều đạm Đây là nguồn thức ăn cung cấp nhiều đạm cho chim Trong hạt đỗ tương sống có các chất làm giảm tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của đạm Do đó trước khi sử dụng làm thức ăn cho chim cần được sử
lý nhiệt thích hợp như: nghiền, rang chín, để phân huỷ các chất gây hại làm tăng tỷ lệ tiêu hoá và tăng giá trị dinh dưỡng của đạm
- Khô dầu: là phụ phẩm của các loại hạt có dầu sau khi đã được ép lấy dầu Các sản phẩm này bao gồm: khô dầu lạc, khô dầu đỗ tương, khô dầu hướng dương Các loại khô dầu khi bảo quản dễ bị mốc, nấm mốc của các loại khô dầu
Trang 28thường sản sinh ra các độc tố nấm mốc làm cho chim có thể bị ngộ độc, vì vậy khi sử dụng cho chim cần chú ý không bảo quản lâu
- Bột cá: là một nguồn cung cấp đạm có chất lượng tốt nhất đối với chim Đạm trong bột cá rất có giá trị dinh dưỡng, mà đạm giàu dinh dưỡng này thường thiếu ở hạt ngũ cốc Hơn nữa, trong bột cá còn có hàm lượng khoáng cao và giầu các loại vitamin Trong bột cá còn có các yếu tố làm chim sinh trưởng tốt hơn
- Bột thịt xương: rất giàu đạm, giàu khoáng và giàu vitamin B1
- Bột thịt: có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt có nhiều đạm và có cả mỡ vì vậy rất khó bảo quản lâu
Đỗ tương và khô dầu đỗ tương Bột cá
Bột thịt xương Bột thịt1.3 Nhận biết thức ăn bổ sung:
Thức ăn bổ sung là một chất hoặc một hỗn hợp chất bổ sung vào khẩu phần
ăn với một liều nhỏ nhưng làm tăng tốc độ sinh trưởng, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng một số bệnh Có nhiều loại thức ăn bổ sung khác nhau như thức
ăn bổ sung đạm như nấm men, enzym; thức ăn bổ sung khoáng như bột sò, muối ăn; thức ăn bổ sung vitamin như B.complex, vitaminA, D, E, B, ; kháng sinh và các loại thức ăn bổ sung khác
Trang 29Nấm men B.complex
2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút con:
2.1 Chọn thức ăn tại chỗ
2.2 Chọn thức ăn hỗn hợp
- Thức ăn để nuôi chim cút con phải dễ tiêu hóa, có mùi thơm;
- Thức ăn phải giàu dinh dưỡng nhất là đạm;
- Thức ăn của cút con phải được xay nhuyễn để cút con có thể mổ ăn hết
3 Tính lượng thức ăn nuôi chim cút con:
Lượng thức ăn cho chim cút con được cho ăn tương ứng với ngày tuổi và khối lượng cơ thể Có thể tham khảo lượng thức ăn cung cấp như sau:
Ngày tuổi Lượng thức ăn (g) Trọng lượng cơ thể chim(g)
4 Bao gói, bảo quản thức ăn:
4.1 Bao gói thức ăn:
- Mục đích: Dùng để chứa đựng thức ăn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp và bảo quản Bảo vệ thức ăn khỏi sự xâm nhập của: các chất cơ học như bụi, cát, sạn; các tác nhân hóa lý như oxy, ánh sáng, hơi ẩm, mùi; các tác nhân sinh học như côn trùng, gặm nhấm, vi sinh vật
Trang 30- Để bao gói thức ăn, người ta thường sử dụng bao bì, túi, thùng, chậu Tùy thuộc vào đặc tính, yêu cầu của sản phẩm, bao bì sử dụng có thể là các loại túi giấy tráng, hộp nhôm, hộp giấy, túi nilon, bao tải dứa, thùng, chậu nhựa,
4.2 Bảo quản thức ăn:
- Mục đích bảo quản thức ăn là nhằm đảm bảo chất lượng, dự trữ được trong thời gian cho phép (đối với từng loại) và chủ động giải quyết nhiên liệu, làm giảm thiệt hại (vì hư hỏng), ổn định được giá cả Sau đây là một số biện pháp bảo quản thức ăn
- Thức ăn sau khi phối trộn hoặc mua về phải được bảo quản nơi khô, mát
có mái che (gọi là kho chứa thức ăn); cần được kê cao để tránh bị nhiễm ẩm, gây mốc Tránh để chuột, gián, … phá hỏng thức ăn; thường xuyên đánh bẫy diệt chuột, diệt gián
- Để chuẩn bị mua nguyên liệu và thức ăn dự trữ, cần dọn kho thức ăn cho sạch sẽ, phun thuốc sát trùng, như phoóc môn 2%, hoặc cồn Iốt, sulfat đồng 0,5%, hoặc nước vôi đặc, để diệt vi khuẩn, nấm mốc độc, gây hại cho vật nuôi Nếu kho đang có thức ăn dự trữ, định kỳ phun thuốc sát trùng diệt côn trùng, nấm mốc
- Dụng cụ ở kho phải được vệ sinh bằng thuốc sát trùng sạch sẽ Lối vào kho có hố sát trùng (đựng nước vôi đặc, tốt nhất là thuốc sát trùng crezyl 3% )
- Các loại nguyên liệu bột cá, khô dầu… (thức ăn đạm) phải xếp nơi thoáng mát nhất; premix, thuốc bổ, vitamin… để phòng mát, tủ lạnh
- Kiểm tra thường xuyên nguyên liệu và thức ăn; nếu có hiện tượng ẩm, vón, mốc …, kịp thời có biện pháp xử lý như phơi, sấy … (hoặc loại bỏ)
- Với thức ăn hỗn hợp, đậm đặc, bổ sung đã được chế biến, thì không để bảo quản lâu trong kho (mùa hè 7 – 10 ngày, mùa đông 10 – 15 ngày); loại thức
ăn có bổ sung dầu mỡ thì để nơi thoáng 5 – 7 ngày
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Câu hỏi:
1.1 Đặc điểm các loại thức ăn thường được sử dụng để nuôi chim cút con.1.2 Cách bảo quản thức ăn cho chim cút con
2 Bài tập thực hành:
2.1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim cút con
- Nguồn lực: 20kg ngô, 20 kg lúa gạo, 20kg đỗ tương, 20kg cám gạo, 5 lít khô dầu đỗ tương 10kg bột cá, 10kg bột thịt – xương, 02 bao cám con cò C32 hoặc cám hỗn hợp cho cút con khác bán ở đại lý thức ăn chăn nuôi, 32 bộ bảo hộ lao động đủ các loại (quần áo bảo hộ, khẩu trang, ủng, găng tay su…)
- Cách thức tổ chức: chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thực hành nhận biết các loại thức ăn cho chim cút con Giảng viên hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc
Trang 31- Thời gian hoàn thành: 20 phút/1 nhóm.
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát việc thực hiện của học viên, đánh giá kỹ năng nhận biết và hiểu biết của học viên về các loại thức ăn cho chim cút con
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Đánh giá được chất lượng của các loại thức ăn trên
2.2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim cút con
- Nguồn lực: 20kg ngô, 20 kg lúa gạo, 20kg đỗ tương, 20kg cám gạo, 5 lít khô dầu đỗ tương 10kg bột cá, 10kg bột thịt – xương, 02 bao cám con cò C32 hoặc cám hỗn hợp cho cút con khác bán ở đại lý thức ăn chăn nuôi, 32 bộ bảo hộ lao động đủ các loại (quần áo bảo hộ, khẩu trang, ủng, găng tay su…)
- Cách thức tổ chức: chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận nhiệm vụ thực hành lựa chọn thức ăn nuôi chim cút con Giảng viên hướng dẫn mở đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc
- Thời gian hoàn thành: 20 phút/1 nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát việc thực hiện của học viên, đối chiếu với tiêu chuẩn trong phiếu đánh giá kỹ năng lựa chọn thức ăn nuôi chim cút con
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho chim cút con
Bài thực hành cách tính lượng thức ăn cho đàn cút con theo độ tuổi
C Ghi nhớ:
1 Phải chuẩn bị đầy đủ thức ăn cho chim cút con
2 Thức ăn cho cút con phải được xay nhuyễn, dễ tiêu hóa, có mùi thơm, giàu dinh dưỡng nhất là đạm
3 Chú ý không để thức ăn bị bẩn, lẫn tạp chất, bị ôi mốc,
Trang 32Bài 4: Chuẩn bị nước uống cho chim cút con
Mục tiêu:
Học xong bài học này người học có khả năng:
- Trình bày được nội dung về nguồn nước, kiểm tra chất lượng dự trữ và vệ sinh nguồn nước nuôi chim cút con;
- Chuẩn bị đủ số lượng, chất lượng và dự trữ, vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút con theo yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung:
1 Xác định nguồn nước uống: cho chim cút con
1.1 Xác định nguồn nước hồ ao, sông ngòi:
- Nước hồ ao: Tương đối trong, tuy nhiên chúng có độ màu khá cao do ảnh hưởng của rong, rêu và các thủy sinh vật Thường có nhiều vi trùng gây bệnh
- Nước sông ngòi: Thường có lưu lượng lớn, dễ khai thác, hàm lượng sắt nhỏ Nhưng hàm lượng cặn cao, nhiều vi trùng nên đây có thể là nguồn gây bệnh Nước sông thường có sự thay đổi lớn theo mùa về mức nước, nhiệt độ
1.2 Xác định nguồn nước ngầm:
Nước ngầm được tạo bởi nước mưa hoặc nước sông thấm qua các lớp đất tạo thành Các hạt cát, sỏi, cuội, ở trong đất sẽ lọc sạch nguồn nước, tuy nhiên cũng có những hạt vật liệu cản nước như đất sét và đất thịt
Nước ngầm có ưu điểm rất trong sạch (hàm lượng cạn nhỏ, ít vi trùng, ) xử
lý đơn giản nên giá thành rẻ
Hiện nay nước ngầm được ưu tiên chọn làm nguồn nước để cung cấp cho sinh hoạt, ăn uống của con người và vật nuôi Để lấy được nguồn nước ngầm có thể sử dụng giếng khơi hoặc giếng khoan
1.3 Xác định nguồn nước mưa:
Nước mưa tương đối trong sạch, chất lượng phụ thuộc vào độ sạch của không khí, nó có thể mang theo bụi, bẩn hoặc mang tính a xít do hòa tan một số khí ô nhiễm Nước mưa thiếu các muối khoáng cần thiết cho sự phát triển cơ thể con người và súc vật
1.4 Xác định nguồn nước khe, suối:
Nước khe, suối có đặc điểm: Mùa khô nước rất trong, ít nước và lưu lượng nhỏ, tuy nhiên mùa lũ lưu lượng lớn và có nhiều cát sỏi
2 Kiểm tra chất lượng nước:
2.1 Kiểm tra độ trong của nước:
Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Nếu nước trong thì thấy nước
có màu sáng Khi trong nước có các vật lạ như các hạt cặn đất cát, các vi sinh
Trang 33vật, khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi và lúc này nước trở thành nước đục Nước có dộ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn
Thông thường nước sạch là nước có độ trong, không bị đục, nhiễm bẩn 2.2 Kiểm tra màu sắc của nước:
Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên Các hợp chất sắt, mangan không hoà tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humíc gây ra màu vàng, còn các loại thuỷ sinh tạo cho nước màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen
Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra
và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước (do các chất hoà tan tạo nên) phải dùng các biện pháp hoá lý kết hợp Thông thường nước sạch là nước không có màu sắc
2.3 Kiểm tra mùi của nước:
Mùi trong nước thường do các hợp chất hoá học, chủ yếu là là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân huỷ vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất clo có thể bị nhiễm mùi clo hay clophênôn Thông thường nước sạch là nước không có mùi
2.4 Kiểm tra vị của nước:
Cũng giống như mùi, vị trong nước thường do các hợp chất hoá học, chủ yếu là là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân huỷ vật chất gây nên
Tuỳ theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hoà tan, nước có thể có các vị mặn, ngọt, chát, đắng, Thông thường nước sạch là nước không có vị 2.5 Kiểm tra nhiệt độ của nước:
Nhiệt độ của nước thường phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình uống nước của chim Nước mặt (Nước sông, ngòi, ao hồ, nước mưa) thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường Ví dụ: ở miền Bắc Việt Nam, nhiệt độ nước thường dao động từ 13 –
340C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở miền Nam tương đối ổn định hơn (26 – 290C)
Phần này chủ yếu kiểm tra bằng mắt thường không có thiết bị hỗ trợ sao?
3 Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống:
(Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống cho chim cút con)
3.1 Dữ trữ nguồn nước uống:
- Để dự trữ nước cho chim, chúng ta có thể đào giếng khơi hoặc làm giếng khoan;
- Có thể xây các bể chứa nước để dự trữ nước;