BÀI 1 CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ CHĂN NUÔI Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng - Mô tả được nội dung các công việc về: chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI CHIM BỒ CÂU SINH SẢN
MÃ SỐ: MĐ 05 NGHỀ: NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU
THƯƠNG PHẨM
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2Hà nội: 2013
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về dạy và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp đasản phẩm của nước ta trong thời gian tới, những người tham gia vào hoạt độngchăn nuôi cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ cầnthiết Trường đại học Nông Lâm Bắc Giang được Bộ Nông Nghiệp & Phát triểnNông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề
“Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phươngpháp DACUM và cấu trúc mô đun Kiến thức, kỹ năng và thái độ của nghềđược tích hợp vào các mô đun Kết cấu của chương trình gồm nhiều mô đun,mỗi mô đun gồm nhiều công việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽvới nhau, nhằm hướng tới hình thành những năng lực thực hiện của người học
Vì vậy những kiến thức lý thuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗicông việc được trình bày dưới dạng một bài học
Đây là chương trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học
là lao động nông thôn đủ sức khỏe có nhu cầu đào tạo nhưng không có điềukiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tậptrung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thờigian ngắn, tại cộng đồng, hình thức gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàncảnh của học viên
Tài liệu này được viết theo từng mô đun của chương trình đào tạo sơ cấpnghề, nghề nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm và được dùng làm giáotrình cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sửdụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong
hệ thống dạy nghề Việt Nam
Việc xây dựng một chương trình đào tạo sơ cấp nghề theo phương phápDACUM dùng cho đào tạo nông dân ở nước ta nói chung còn mới mẻ Vì vậychương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn sựđóng góp của các bạn đồng nghiệp để chương trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
BÀI 1 6
CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ 6
CHĂN NUÔI 6
A Nội dung: 6
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 16
C Ghi nhớ: 18
BÀI 2 19
CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 19
A Nội dung 19
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 26
C Ghi nhớ: 29
BÀI 3 30
CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 30
A Nội dung 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 36
C Ghi nhớ: 38
BÀI 4: 39
CHUẨN BỊ CON GIỐNG CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 39
A Nội dung 39
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 44
C Ghi nhớ: 46
BÀI 5: 47
NUÔI DƯỠNG CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 47
A Nội dung 47
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 50
C Ghi nhớ: 52
BÀI 6 53
CHĂM SÓC CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 53
A Nội dung 53
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 58
C Ghi nhớ: 61
BÀI 7 62
PHÒNG VA TRỊ BỆNH CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN 62
A Nội dung 62
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 76
C Ghi nhớ: 80
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 81
I Vị trí, tính chất của mô đun 81
II Mục tiêu 81
III Nội dung 81
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 82
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: 83
VI Tài liệu tham khảo 85
Trang 7MÔ ĐUN: NUÔI CHIM BỒ CÂU SINH SẢN
Mã mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun
Mô đun nuôi chim bồ câu sinh sản là mô đun chuyên ngành trong chương
trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm Họcxong mô đun này người học có khả năng thực hiện được các công việc về:Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi, chuẩn bị thức ăn, nướcuống, chuẩn bị con giống Nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho chim
bồ câu sinh sản Mô đun được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tíchcông việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết vớinhau và được bố trí thành một bài học Quỹ thời gian để giảng dạy mô đunđược thiết kế 80 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 60 giờ, kiểm tra 4giờ Phần lý thuyết của mô đun gồm 7 bài học sau:
- Bài 1: Chuẩn bị chuồng trai, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi
- Bài 2: Chuẩn bị thức ăn
- Bài 3: Chuẩn bị nước uống
- Bài 4: Chuẩn bị con giống
- Bài 5: Nuôi dưỡng chim bồ câu sinh sản
- Bài 6: Chăm sóc chim bồ câu sinh sản
- Bài 7: Phòng, trị bệnh cho chim bồ câu sinh sản
Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơ sởnội dung cơ bản của các bài học lý thuyết về: Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ,trang thiết bị chăn nuôi Chuẩn bị thức ăn, chuẩn bị nước uống Nuôi dưỡng,chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim bồ câu sinh sản
Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa
lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng cho các bài thực hành được bố trí
75 – 85 % Vì vậy để học tốt mô đun người học cần chú ý thực hiện các nộidung sau:
- Tham gia học tập tất cả các mô đun có trong chương trình đào tạo
- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chú ýnhững bài thực hành Vì thực hành là cơ sở quan trọng hình thành kỹ năngnghề cho người học
- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp và đảmbảo an toàn cho người, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏecho cộng đồng
Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quy chếthi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hànhkèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 8BÀI 1 CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI, DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ
CHĂN NUÔI Mục tiêu:
Học xong bài học này người học có khả năng
- Mô tả được nội dung các công việc về: chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi, chuẩn bị thức ăn, nước uống, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho chim bồ câu sinh sản.
- Tổ chức nuôi chim bồ câu sinh sản đúng kỹ thuật và hiệu quả.
- Thực hiện đúng quy trình chăn nuôi, phòng trị bệnh, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
A Nội dung:
1 Chuẩn bị chuồng nuôi trại chim bồ câu sinh sản.
1.1 Chọn địa điểm xây chuồng nuôi
Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản phải được đặt ở địa điểm:
- Cao ráo, thoáng mát, dễ thoát nước, có đủ nguồn nước chất lượng tốt chochim uống và vệ sinh chuồng trại
- Đủ diện tích đất để trồng cây bóng mát và sân chơi
- Đủ diện tích đất để mở rộng quy mô chăn nuôi nếu cần
- Thuận lợi giao thông, tiếp cận thị trường và đảm bảo an ninh
- Thuận lợi cho việc quản lý và xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
- Xa khu dân cư, các khu công nghiệp, chợ, trường học, trang trại chănnuôi các vật nuôi khác để hạn chế lây lan mầm bệnh, ô nhiễm môi trường
- Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nên đặt ở yên tĩnh, tránh tiếng ồn,tránh người và súc vật đi lại
Hình 1.1:Vị trí được chọn để xây dựng trại chăn nuôi chim câu sinh sản
Trang 91.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi + Kiểu chuồng nuôi
Tùy theo phương thức và quy mô đàn mà người chăn nuôi có thể chọn cáckiểu chuồng nuôi sau:
- Nuôi theo hướng tập trung công nghiệp quy mô lớn từ 100 đến 500 cặp thìchọn chuồng nuôi hai mái, ngăn làm nhiều gian Mỗi gian có kích thước dài 6mrộng 5 mét và cao 5,5 mét (cả mái), có thể bố trí được 6 dãy lồng nhiều tầng vàđường đi theo chiều dọc của chuồng Không xây tường mà bưng kín bằng lướimắt cáo có rèm che để tạo thông thoáng tự nhiên
Hình 1.2 Kiểu chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nhiều tầng lồng
- Nuôi theo phương thức chăn thả tự nhiên, có thể thiết kế chuồng nuôi gồmnhiều ô nhỏ kích thước cao 40 cm, rộng 60cm, dài 50 cm, mỗi ô mở hai cửatròn, đường kính 15 cm, có thể làm nhiều tầng để lợi dụng diên tích mặt bằng,một ô chuồng cho một cặp chim Chuồng nuôi phải được che kín có mái che,thoáng mát
Hình 1.3 Chuồng nuôi chim bồ câu nhỏ lẻ hộ gia đình
+ Hướng chuồng
Trang 10Chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản nên xây dựng theo hai hướng sau :
- Nếu nuôi thả trong chuồng thì mật độ là 6-8 con/m2 chuồng
- Chim hậu bị (sau khi tách mẹ đến khi đẻ) mật độ gấp đôi nuôi chim sinh sản(10-14 con/m2)
1.3 Lựa chọn vật liệu xây dựng chuồng trại nuôi chim câu sinh sản
- Chuồng nuôi chim tập trung theo hướng công nghiệp, nên lựa chọn nhưngvật liệu cứng, chắc, độ bến cao như: Gạch nung, xi măng, tre gỗ để làm mái,tấm lợp hoặc ngói lợp, cũng có thể dùng rạ, cỏ gianh, lá dừa, lá cọ…
Trang 11
Hình 1.8 Chuồng nuôi chim tận dụng vật liệu sãn có tại địa phương
1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi
Trước khi đưa chim bồ câu sinh sản vào nuôi ta phải tiến hành vệ sinh tiêuđộc chuồng nuôi như sau:
- Quét dọn thu gom rác thải trong và ngoài chuồng nuôi
- Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh
- Rửa sạch nền chuồng bằng nước vôi trong, khi nền chuồng khô tiến hành rắcvôi bột, sau 2 đến 3 ngày quét và thu gom vôi bột
- Phun thuốc khử trùng nền chuồng, tường, mái, rèm che bằng dung dịchCrezin 1 % , si cholor –T, Iodophor, RTDTCO1…
- Cửa ra vào chuồng trại phải có hố khử trùng (vôi bột hoặc thuốc sát trùng) đểsát trùng dụng cụ, phương tiện vận chuyển và người ra vào khu chăn nuôi
Hình 1.9 Phun thuốc khử trùng chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản
1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh, phòng dịch đối với chuồng trại
Trang 12Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối với trại chăn nuôi là rất cần thiếtnhằm hướng dẫn vệ sinh phòng dịch khi ra, vào khu chăn nuôi Bảng nội quyphải gắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc, dễ thực hiện và được đặt ở cổng ra, vào Ví dụ:Bảng nội quy ra vào trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản sau:
NỘI QUY RA VÀO KHU CHĂN NUÔI
1 Người không có nhiệm vụ không được vào khu
sự đồng ý của Ban quản lý trại
4 Cấm chăn thả gia súc, gia cầm đi lại tự do trong khuân viên trại chăn nuôi
5 Phương tiện vận chuyển khi ra vào khu chăn nuôi bắt buộc phải qua hố khử trùng và được phun thuốc khử trùng.
6 Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ sinh, khử trùng, mặc bảo hộ lao động trước khi vào chuồng nuôi
7 Khách đến làm việc, tham quan phải liên hệ với ban quản lý trại và chỉ được vào trại khi đã vệ sinh, sát trùng và mặc quần áo, đội mũ, đi ủng bảo hộ theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật thú y.
8 Yêu cầu mọi người chấp hành nghiêm túc nội quy trên.
Hà nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 BAN QUẢN LÝ TRẠI CHĂN NUÔI X
2 Chuẩn bị dụng cụ dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản
2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim
- Lồng nuôi chim được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như sắt, tre, gỗ chẻmỏng ghép lại sao cho chim không ra ngoài được, đồng thời ngăn được chuột,
Trang 13mèo ….Kích thước lồng nuôi, cao: 50cm x sâu: 50cm x rộng: 50cm cho mộtcặp chim
- Quét, rửa sạch, phum thuốc khử trùng, số lượng đủ theo quy mô đàn
Hình 1.10 Lồng chim làm bằng tre Hình 1.11 Lồng chim làm bằng sắt
2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống
+ Chuẩn bị máng ăn
Máng ăn gồm nhiều loại: máng dài,
máng tròn, làm bằng nhựa, gỗ, uống
bương hoặc kim loại…kích thước
không cố định tùy theo nuôi nhốt
nền hay nhốt lồng Thí dụ:
- Nuôi nhốt lồng, kích thước của
máng ăn là dài: 15cm x rộng: 5cm x
sâu: 5-10cm Rửa sạch, phơi khô
trước khi nuôi
- Nuôi nhốt nền, kích thước là
dài100 cm x rộng 15 cm, sâu 10 cm Hình 1.12 máng ăn dài đối với nuôi lồng
Hình 1.14 Máng ăn tròn kiểu P50 Hình 1.15 Máng ăn dài nuôi nền
Trang 14+ Chuẩn bị máng uống
- Máng uồng gồm nhiều
loại, máng tự động, máng
nhựa kiểu Galon, hoặc tự
tạo như: xoong, nồi, ống
tre bương, cốc nhựa …
- Trước khi đưa vào
chăn nuôi phải rửa sạch,
phơi khô
- Số lượng 15 - 20 con/
máng (nếu nuôi nhốt
nền) Hình 1.16 Máng uồng nhựa kiểu Galon
Hình 1.17 Máng uống động cho chim bồ câu sinh sản
Hình 1.18 Ví trí máng ăn, máng uống trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản
2.3 Chuẩn bị dụng cụ tắm cát cho chim bồ câu sinh s nản
Trang 15- Cát tắm cho chim bồ câu sinh
sản phải nhỏ, mịn, phơi khô và
Hình 1.19 Cát tắm cho chim bồ câu
2.4 Chuẩn bị ổ đẻ cho chim
- Mỗi cặp chim bồ câu phải chuẩn bị một ổ đẻ Ổ đẻ có thể làm bằng nhựa, tre,
Hình1.20 Ổ đẻ vuông và hình tròn chất liệu nhựa
Hình 1.21 Ổ đẻ cho chim bồ câu bằng gỗ và tre đan
Trang 16lứa đan, bìa cát tông, gỗ, hoặc bện bằng rơm rạ hình tròn hoặc hình vuông, kíchthước 25 cm x 25cm x 10 cm, trong lót một lượt rơm rạ mềm Trước khi đưavào sử dụng phải rửa sạch, phơi khô, phun thuốc khử trùng.
2.5 Chuẩn bị dụng cụ thú y
Những dụng cụ thú y thường dùng trong chăn nuôi chim cút sinh sản gồm:
- Nhiệt kế 42oC, ống nghe, bơm tiêm nhựa các loại, kim tiêm, panh, kẹp, bộ
đồ mổ tiểu gia súc, nồi hấp vô trùng tự động dung tích 20 lit, xoong, bếp điện
- Số lượng các dụng cụ tùy thuộc vào quy mô đàn Dụng cụ được vệ sinh vôtrùng trước khi sử dụng
2.6 Chuẩn bị dụng cụ vệ sinh
(không có trong chương trình)
- Chổi quét có cán, xẻng, cuốc, vòi
phun nước
- Xe đẩy vận chuyển phân, rác…
- Hầm khí Bioga, được xây dựng
bằng gạch hoặc bằng nhựa cứng,
dung tích tùy thuộc quy mô đàn Tuy
nhiên dung tích 6 – 8m3/ 500 chim
- Bình bơm thuốc thủ công, hoặc
Hình1.23 Lắp thêm bóng đèn chiếu Hình 1.24 lợi dụng ánh sáng tự nhiên
Trang 17sáng về mùa đông ở miền Bắc trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản
3.2 Chuẩn bị hệ thống thông gió, làm mát
Đối với khí hậu như ở nước ta, hệ thống thông gió, làm mát trong chuồngnuôi chim bồ câu sinh sản, tốt nhất lợi dụng thông thoáng tự nhiên, kết hợp
dùng quạt vào những ngày nóng bức Khi xây chuồng nuôi phần tường xung quanh xây gạch lên cao khoảng 0,6 mét (phần diện tích còn lại dùng lưới để bao bọc – ngoài có rèm che để che kín khi mưa bão)
Hình 1.25 Thông gió kiểu thông
thoáng tự nhiên
Hình 1.26 Quạt hút gió gắn vào đầu
hồi chuồng nuôi
3.3 Chuẩn bị rèm che
Rèm che được may bằng vải bạt hoặc vải sợi nilon tráng nhựa, tác dụng chekín chuồng trại khi mưa, gió Diện tích rèm che bằng diện tích thoáng củachuồng cộng với 5% (phần dư ra để tăng diện tích che phủ) Thiết kế chủ độngche kín hoặc mở ra mỗi khi thời tiết thay đổi và phải quét dọn sạch sẽ, phunthuốc khử trùng trước khi chăn nuôi
Hình 1.26 Rèm che vải tráng nhựa chịu nước
Trang 18B Câu hỏi và bài tập thực hành:
I Câu hỏi
1, Mô tả vị trí, hướng, kiểu chuồng, kích thước và diện tích chuồng nuôi
chim bồ câu sinh sản
2, Mô tả các loại dụng cụ dùng để nuôi chim bồ câu sinh sản theo hướng tậptrung công nghiệp
3 Mô tả trang thiết bị dùng trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản quy mô lớn
- Xác định vị trí chuồng nuôi qua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ và tham quan cơ
sở chăn nuôi chim bồ câu sinh sản
- Chọn được kiểu, hướng chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản và tính diện tíchchuồng nuôi theo quy mô đàn
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, băng hình về chuồng nuôi chim bồ câu sinhsản, số lượng 06 bộ
- Trại chăn nuôi chim bồ câu, số lượng 01
- Băng hình về trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản, số lượng 01
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi loại 01
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về vị trí, hướng, diện tíchchuổng trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản qua tranh ảnh, mô hình, băng hình
và trang trại chăn nuôi ngoài thực tế
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về vị trí, hướng, diện tíchchuổng trại và tham quan cơ sở chăn nuôi chim bồ câu sinh sản Giáo viên giảiđáp những thắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Chọn được vị trí, hướng, kiểu và diệntích chuồng nuôi chim bồ câu sinh sản theo yêu yêu cầu kỹ thuật
Trang 19Bài 2: Thực hành chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản.
- Chuẩn bị được các dụng cụ chăn nuôi chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹthuật
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình, bản vẽ các loại máng ăn, máng uống, ổ đẻ, dụng cụ thú ydụng cụ vệ sinh trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản Số lượng mỗi loại 06 bộ
- Trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản tập trung và nhỏ lẻ, số lượng 02
- Băng hình về cơ sở chăn nuôi chim bồ câu sinh sản, số lượng 01
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi lợi 01
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về các loại máng ăn, mánguống, vị trí bố trí máng ăn, máng uống trong chuồng nuôi chim bồ câu sinh sảnqua tranh ảnh, mô hình, băng hình và trang trại chăn nuôi chim bồ câu Cấu tạo,tác dụng và vận hành các dụng cụ vệ sinh dùng trong chăn nuôi chim bồ câusinh sản
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về về các loại máng ăn, mánguống, vị trí bố trí máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh trong chuồng nuôi chim
bồ câu sinh sản và tham quan cơ sở chăn nuôi Giáo viên giải đáp những thắcmắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Chuẩn bị được máng ăn, máng uống, ổ
đẻ, dụng cụ thú y, dụng cụ vệ sinh dùng trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sảnđúng yêu cầu kỹ thuật
Bài 3: Thực hành chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim bồ câu sinh sản.
+ Mục đích:
Trang 20Chuẩn bị được hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió làm mát, rèm chetrong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản.
+ Nội dung
- Nhận biết được hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió làm mát, rèm chequa mô hình, tranh ảnh, băng hình và tham quan trang trại nuôi chim bồ câusinh sản
- Chuẩn bị được hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió làm mát, rèm chetheo yêu cầu kỹ thuật
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình, bản vẽ hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió làm mát,rèm che trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản Số lượng mỗi loại 06 bộ
- Trại chăn nuôi chim bồ câu sinh sản tập trung và nhỏ lẻ, số lượng 02
- Băng hình về cơ sở chăn nuôi chim bồ câu sinh sản, số lượng 01
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi lợi 01
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về hệ thống chiếu sáng,
hệ thống thông gió làm mát, rèm che trong chuồng nuôi chim bồ câu sinh sảnqua tranh ảnh, mô hình, băng hình và trang trại chăn nuôi chim bồ câu
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về hệ thồng chiếu sáng, thônggió làm mát vị trí bố trí máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh trong chuồngnuôi chim bồ câu sinh sản và tham quan cơ sở chăn nuôi Giáo viên giải đápnhững thắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Chuẩn bị được hệ thống chiếu sáng, hệthống thông gió làm mát, rèm che trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản đúngyêu cầu kỹ thuật
Trang 21BÀI 2 CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN
Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng
- Mô tả được nội dung các bước công việc về nhận biết các loại thức ăn, lựa chọn, tính lượng thức ăn và bao gói, bảo quản thức ăn cho chim bồ câu sinh sản.
- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật.
A Nội dung
1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản
1.1 Nhận biết thức ăn tinh
Thức ăn tinh là loại thưc ăn giàu tinh bột bao gồm các hạt ngũ cốc và sảnphẩm phụ của hạt ngũ cốc
+ Ngô
Ngô là loại thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim bồ câu sinh sản và
là loại dễ trồng, dễ chế biến và bảo quản Ngô có nhiều giống, màu sắc hạt khácnhau tùy theo giống như: Vàng, đỏ, trắng Ngô là thức ăn tinh chứa nhiều(nghèo) Lyzin
Hình 2.1 Hạt ngô vàng Hình 2.2 Cây ngô giai đoạn trỗ
Trang 22+ Hạt thóc: Là thức ăn cho chim bồ câu sinh sản Thành phần của thóc
gồm chất đạm thô 8,2%, xơ thô 9,2%, khoáng 6,5%, còn lại là tinh bột Vỏ trấuchứa hàm lượng xơ cao 40%, vì vậy nên cho chim bồ câu sinh ăn với tỷ lệ thíchhợp trong khẩu phần
Hình 2.3 Hạt thóc khô
+ Cám gạo
- Cám gạo là phụ phẩm chính của ngành xay xát gạo
- Thành phần dinh dưỡng có trong cám gạo:
Đạm thô 12 – 14%, chất béo 14 – 18% Chất béo trong cám gạo rất dễ bị oxyhóa do đó cám gạo rất khó bảo quản và dự trữ Trong cám có nhiều vitamin B1
Hình 2.4 Cám gạo sản phẩm phụ của ngành xay xát lúa
Trang 23+ Bột sắn: Là loại thức ăn phổ biến ở miền múi, nó cung cấp nhiều nănglượng, tuy nhiên trong sắn có chất độc vì vậy cần phải xử lý trước khi cho chim
bồ câu sinh sản ăn
Hình 2.7 Quả đậu tương (đậu nành) Hình 2.8 Hạt đậu tương
+ Đậu xanh
Trang 24u xanh l th c n gi u m, d tr ng, không c n ch bi n, d b o
Đ à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ồng, không cần chế biến, dễ bảo ầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ế biến, dễ bảo ế biến, dễ bảo ễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ản
qu n v l th c n ản à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo được chim bồ câu sinh sản ưa thích, nhất là giai đoạnc chim b câu sinh s n a thích, nh t l giai o nồng, không cần chế biến, dễ bảo ản ư ất là giai đoạn à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo đ ạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảonuôi con
Hình 2.9 Cây, quả đậu xanh Hình 2.10 Hạt đậu xanh
Hình 2.11 Khô dầu lạc chưa nghiền Hình 2.12 Bột khô dầu đậu tương
Trang 25+ Thức ăn giàu đạm động vật
- Bột cá
Bột cá là sản phẩm được nghiền từ cá phơi khô Đặc điểm hàm lượng chấtđạm cao từ 35 đến 60 %, giầu chất khoáng và Vitamin Vì vậy bột cá là thức ăncung cấp chất đạm, khoáng, Vitamin cho chim bồ câu sinh sản
Hình 2.13 Bột cá hạ long
- Bột thịt xương
Bột xương sản phẩm chế biến từ xương động vật Bột xương là thức ăn giầuđạm, tỷ lệ đạm chiếm từ 45 – 50%, hàm lượng chất khoáng cao từ 12 – 35 %,Chứa nhiều Vitamin B1
Trang 26Thức ăn bổ sung là một chất hoặc một hỗn hợp chất bổ sung vào khẩu phần
ăn với một liều nhỏ nhưng làm tăng tốc độ sinh trưởng, tăng hiệu quả sử dụngthức ăn, phòng một số bệnh Có nhiều loại thức ăn bổ sung khác nhau như: thức
ăn bổ sung đạm, thức ăn bổ sung khoáng, vitamin, kháng sinh và các loại thức
ăn bổ sung khác Khi sử dụng các loại thức ăn này cần chú ý đến hạn sử dụng
Hình 1.16.Thức ăn bổ sung khoáng Hình 1.17 Thức ăn bổ sung Vitamim
2 Lựa Chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản
2.1 Chọn thức ăn nguyên liệu
Thức ăn nguyên liệu gồm: Ngô, đậu tương, thóc, phế phụ phẩm của ngànhxay xát, thức ăn giầu đạm, bổ sung có thể cho chim ăn trực tiếp hoặc phối trộnlàm thức ăn hỗn hợp.Tiêu chuẩn chọn như sau:
- Các loại hạt ( ngô, thóc, đậu tương ): phải khô, màu sáng đồng đều, mùithơm đặc trưng theo từng loại hạt Không mối mọt, nấm mốc
- Sản phẩm phụ của ngành xay sát (cám gạo, bột ngô, bột sắn, bột thóc ): phảikhô, tơi, mịn, màu, mùi đặc trưng của nguyên liệu Không chua, cay, vón cục
- Thức ăn giàu đạm (bột cá, bột thịt, bột xương ) khô, tơi, mịn, mùi, màu sắcđặc trưng của nguyên liệu, không nấm mốc, không có mùi, màu sắc lạ
- Thức ăn bổ sung khoáng hoặc vitamin: cần chú ý hạn sử dụng
2.2 Chọn thức ăn hỗn hợp
Nguyên tắc chọn các loại hỗn hợp:
+ Lựa chọn loại thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của chim sinhsản như: giai đoạn hậu bị, giai đoạn đẻ trứng nuôi con
+ Kiểm tra nhãn mác thức ăn ghi trên bao bì cụ thể:
- Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
Trang 273 Tính lượng thức ăn dự trữ cho chim bồ câu sinh sản
Lượng thức ăn cần chuẩn bị cho đàn chim bồ âu sinh sản được tính theocông thức sau:
Thức ăn toàn đàn = *Thức ăn con/ngày x Số lượng chim x Số ngày nuôi
* Thức ăn con/ngày được tính dựa vào tiêu chuẩn, khẩu phần ăn (có bảngtính sẵn) hoặc dựa vào kết quả cho ăn hàng ngày, cụ thể số lượng đàn chim là
100 con, một ngày cho ăn 10 kg thức ăn (ăn hết) thì mỗi con ăn hết 0,1Kg.Trường hợp ăn không hết thì trừ phần thừa sau đó chia cho số con
Ví dụ: Nuôi 500 con chim bồ câu sinh sản, thời gian 60 ngày, lượng thức ăncho một con/ ngày là 0,1kg Tính lượng thức ăn cần chuẩn bị cho đàn chim Cách tính như sau:
Lượng thức ăn toàn đàn = 0,1 kg x 500 con x 60 ngày nuôi = 3000 kg
4 Bao gói, bảo quản thức ăn
4.1 Bao gói thức ăn
Thức ăn sau khi đã kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn, để bảo quản và dự trữthức ăn nuôi chim, cần phải bao gói thức ăn để dễ bảo quản Qui trình bảo quảnthức ăn như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
+ Chuẩn bị bao bì đóng gói
Bao bì đóng gói đạt tiêu chuẩn sau:
- Khô, sạch, không gây độc thức ăn, không gây mùi, màu sắc lạ
- Chịu được sự va đập khi vận chuyển
- Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ
+ Chuẩn bị cân để cân thức ăn
+ Chuẩn bị kim khâu bao hoặc máy khâu bao
Trang 28Bước 2: Bao gói thức ăn ví dụ
- Kiểm tra chất lượng thức ăn
- Cân lượng thức ăn và đóng vào bao
- Buột dây hoặc khâu kín miệng bao thức ăn, ghi nhãn mác trong đó ghi rõloại thức ăn, ngày sản xuất
- Vận chuyển tới nơi bảo quản
4.2 Bảo quản thức ăn
+ Chuẩn bị kho bảo quản
ăn phù hợp quy mô đàn
tránh được tác động trựctiếp của các yếu tố thời tiếtnhư mưa, nắng, bụi…
tượng bao thức ăn tiếp xúctrực tiếp với mặt đất
sạch sẽ-
Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, ẩm độ trong kho
+ Bảo quản thức ăn
- Xếp thức ăn vào kho gọn gàng theo từng khu Mỗi khu xếp một loại thức
ăn sao cho dễ tìm, dễ thấy Xếp thức ăn nên các kệ, không được để bao thức ăntiếp xúc trực tiếp xuống nền kho
- Định kỳ phun thuốc sát trùng và phòng trừ côn trùng, mối, mọt xung quanhkho
- Thường xuyên diệt chuột trong khu vực kho, và toàn bộ khu vực chăn nuôi
- Khu vực bảo quản phải sạch, không có rác tích tụ, không mang đồ ăn, vậtdụng không cần thiết vào trong kho, không khạc nhổ bừa bãi tại khu vực kho
- Thường xuyên kiểm tra để phát hiện hư hỏng thức ăn để khắc phục kịpthời
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
I Câu hỏi
1 Mô tả các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản
2 Trình bày nguyên tắc khi lựa chọn thức ăn cho chim bồ câu sinh sản
Trang 293 Trình bày phương pháp tính lượng thức ăn dự trữ cho đàn chim bồ câusinh sản
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mẫu vật, tiêu bản, băng hình các loại thức ăn cho chim bồ câu sinhsản, số lượng 06 bộ
- Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, số lượng 01
- Băng hình các loại thức ăn chăn nuôi, phương pháp chế biến và bảo quản, sốlượng 01
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi loại 01
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về tên, đặc điểm, giá trịdinh dưỡng các loại thức ăn qua tranh ảnh,băng hình, mẫu vật, tiêu bản thức ăn
và tham quan thực tế cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về tên, đặc điểm, giá trị dinhdưỡng các loại thức ăn qua tranh ảnh,băng hình, mẫu vật, tiêu bản thức ăn Giáoviên giải đáp những thắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 2 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: nhận biết được tên gọi, đặc điểm, giá trịdinh dưỡng các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản theo yêu yêu cầu kỹ thuật
Bài tập 2: Thực hành lựa chọn thức ăn nuôi chim bồ câu sinh sản.
+ Mục đích:
Lựa chọn được thức ăn nguyên liệu cho chim bồ câu sinh sản
+ Nội dung
Trang 30- Tiêu chuẩn để lựa chọn các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản
- Chọn được các loại thức ăn nguyên liệu cho chim bồ câu sinh sản heo yêucầu kỹ thuật
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mẫu vật, tiêu bản các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản Sốlượng mỗi loại 06 bộ
- Băng hình về cơ sở san xuất thức ăn chăn nuôi, số lượng 01
- Bảo hộ lao động, số lượng 30 bộ
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi lợi 01
+ Cách thức tổ chức:
- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về tiêu chuẩn, phươngpháp chọn các loại thức ăn cho chim bồ câu sinh sản qua tranh ảnh, mẫu vât,tiêu bản
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm quan sát trên tranh, ảnh, băng hình, mẫu vật tiêu bản các loại thức ăn chochim chim bồ câu sinh sản Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên + Thời gian hoàn thành: 2 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Chọn được thức ăn nguyên liệu, thức ănhỗn hợp, thức ăn bổ sung cho chim bồ câu sinh sản đúng yêu cầu kỹ thuật
Bài tập 3: Tính lượng thức ăn dự trữ cho chim bồ câu sinh sản.
- Công thức chung tính lượng thức ăn dự trữ cho đàn chim bồ câu sinh sản
- Làm bài tập theo đề ra của giáo viên
+ Nguồn lực:
- Bảng tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho chim bồ câu sinh sản qua các giai đoạn
Số lượng mỗi loại 06
- Máy tính cá nhân, số lượng 06
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi lợi 01
+ Cách thức tổ chức:
Trang 31- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn công thức và phương pháp tính,cho ví dụ cụ thể
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm thực hiện một số bài tập do giáo viên biên soạn Giáo viên giải đáp nhữngthắc mắc của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Tính đủ, tính đúng lượng thức ăn cho đànchim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật
C Ghi nhớ:
- Chú ý: thức ăn khoáng, vitamin trong khẩu phần ăn cho chim bồ câu sinhsản
- Thức ăn giầu đạm, khó bảo quản, khi bị nấm mốc dễ gây trúng độc cho chim
bồ câu sinh sản nhất là giai đoạn nuôi con
BÀI 3 CHUẨN BỊ NƯỚC UỐNG CHO CHIM BỒ CÂU SINH SẢN
Trang 32Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng
- Mô tả được nội dung các bước công việc về xác định nguồn nước, kiểm tra chất lượng, dự trữ và vệ sinh nguồn nước, nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản
- Chuẩn bị đủ số lượng, chất lượng, dự trữ, vệ sinh và xác định nhu cầu nước uống cho chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật.
A Nội dung
1 Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản
Nước dùng trong chăn nuôi chim bồ câu sinh sản được lấy từ các nguồn sau: + Nước mưa
Đặc điểm ít nhiễm các loại vi trùng, ký sinh trùng gây bệnh, hóa chất và hợpchất hữu cơ độc hại Nhược điểm không chủ động về mặt số lượng, nhất là ởnhững nơi khó mưa
Hình 3.1 Bể dự trữ nước mưa
+ Nước ngầm
Nước ngầm được lấy ở độ sâu trên 20 mét dưới lòng đất, số lượng nhiều đápứng nhu cầu chăn nuôi Tuy nhiên nước ngầm có thể nhiễm các kim loại nặng( chì, thủy ngân, a xen), chất hữu cơ và sinh vật gây bệnh
+ Nước giếng khơi
Nước giếng khơi dễ khai thác, lượng nước nhiều, chủ động nguồn nước trongchăn nuôi Tuy nhiên nước giếng khơi dễ nhiễm sinh vật gây bệnh, hợp chất hữu cơ và hóa chất độc hại
Trang 33Hình 3.2 Nước giếng khoan Hình 3.3 Giếng nước khơi
+ Nước máy sinh hoạt
Nước máy sinh hoạt là nước do nhà máy nước cấp phục vụ sinh hoạt dân cư
đô thị Đây là nguồn nước vệ sinh, chủ động về mặt số lượng, tuy nhiên giáthành cao
Hình 3.4 Nhà máy nước sinh hoạt dân cư đô thị
2 Kiểm tra chất lượng nước
2.1 Kiểm tra độ trong của nước
Ki m tra độ trong của nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành trong c a nủa nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành ước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc theo phương pháp định tính, cách tiến hànhng pháp định tính, cách tiến hànhnh tính, cách ti n h nhế biến, dễ bảo à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo
nh sau: ư đổ 100 ml nước vào cốc đong, bình tam giác, cốc hoặc chai thủy 100 ml nước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc v o c c ong, bình tam giác, c c ho c chai th yà thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ốc đong, bình tam giác, cốc hoặc chai thủy đ ốc đong, bình tam giác, cốc hoặc chai thủy ặc chai thủy ủa nước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhtinh trong, sau ó đ đặc chai thủyt trước theo phương pháp định tính, cách tiến hành ờ giấy có viết chữ với khoảng cách 30 cm.c t gi y có vi t ch v i kho ng cách 30 cm.ất là giai đoạn ế biến, dễ bảo ữ với khoảng cách 30 cm ớc theo phương pháp định tính, cách tiến hành ản
Trang 34Nhìn v à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo đọc chữ phía sau dụng cụ đựng nước, nếu rõ chữ tức là nước đạtc ch phía sau d ng c ữ với khoảng cách 30 cm ụng cụ đựng nước, nếu rõ chữ tức là nước đạt ụng cụ đựng nước, nếu rõ chữ tức là nước đạt đựng nước, nếu rõ chữ tức là nước đạtng nước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc, n u rõ ch t c l nế biến, dễ bảo ữ với khoảng cách 30 cm ức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ước theo phương pháp định tính, cách tiến hành đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảoc t trong theo tiêu chu n v sinh.
độ trong của nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành ẩn vệ sinh ệ sinh
Hình 3.6 Nước đạt độ trong theo tiêu chuẩn vệ sinh
2.2 Kiểm tra màu sắc của nước
Thông thườ giấy có viết chữ với khoảng cách 30 cm.ng nước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc không m u, trong su t, n u quan sát nà thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ốc đong, bình tam giác, cốc hoặc chai thủy ế biến, dễ bảo ước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc có m u là thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo(m u xanh, v ng, à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo đỏ ) tức là nước đã nhiễm hóa chất, chất hữu cơ, không ) t c l nức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ước theo phương pháp định tính, cách tiến hành đc ã nhi m hóa ch t, ch t h u c , khôngễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ất là giai đoạn ất là giai đoạn ữ với khoảng cách 30 cm ơng pháp định tính, cách tiến hành
m b o v sinh phòng b nh
đản ản ệ sinh ệ sinh
Hình 3.7 Nước không màu, trong Hình 3.8 Nước nhiễm sắt màu nâu vàng
2.3 Kiểm tra mùi của nước
Kiểm tra mùi của nước bằng phương pháp cảm quan, tức là dùng mũi để ngửimùi nước trước khi cho đàn chim uống Thông thường nước không có mùi, nếunước xuất hiện mùi lạ là nước đã nhiễm hóa chất, hợp chất hữu cơ ( xác độngvật, thực vật chết, phân nước tiểu động vật ) không đảm bảo vệ sinh phòngbệnh, không dùng trong chăn nuôi
2.4 Ki m tra v c a nịnh tính, cách tiến hành ủa nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành ước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc
Trang 35Kiểm tra vị của nước bằng
phương pháp cảm quan, tức
là dùng lưỡi để cảm nhận vị
của nước Thông thường
nước không có vị, nếu nước
có vị (mặn, chát, chua, đắng,
ngọt .) là nước đã nhiễm
chất vô cơ, hợp chất hữu cơ
và các hóa chất độc hại khác,
vì vậy không đảm bảo vệ sinh
chăn nuôi, không được dùng
cho đàn chim uống
Hình 3.9 Kiểm tra vị của nước
2.5 Kiểm tra nhiệt độ của nước
- Ki m tra nhi t ệ sinh độ trong của nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành ngu n nồng, không cần chế biến, dễ bảo ước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc b ng nhi t k , nhúng nhi t k (ng p b uằng nhiệt kế, nhúng nhiệt kế (ngập bầu ệ sinh ế biến, dễ bảo ệ sinh ế biến, dễ bảo ầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo
th y tinh) v o ngu n nủa nước theo phương pháp định tính, cách tiến hành à thức ăn giầu đạm, dễ trồng, không cần chế biến, dễ bảo ồng, không cần chế biến, dễ bảo ước theo phương pháp định tính, cách tiến hànhc th i gian 3 – 5 phút, ờ giấy có viết chữ với khoảng cách 30 cm đọc chữ phía sau dụng cụ đựng nước, nếu rõ chữ tức là nước đạtc k t qu ế biến, dễ bảo ản
Hình 3.10 Kiểm tra nhiệt độ nước
2.6 Kiểm tra thành phần hóa học, vi sinh vật trong nước (không có trongchương trình)
Trang 36Lấy mẫu nước gửi cơ sở xét nghiệm
mẫu nước phải đựng vào chai nhựa, ghi ký hiệu và phiếu đăng ký xét nghiệm
Hình 3.12 Lấy mẫu nước xét nghiệm
3 Dự trữ, vệ sinh nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản
+ Dự trữ nguồn nước
Dự trữ nguồn nước chăn nuôi là công việc cần thiết, nhằm chủ động cung cấpnước uống cho chim bồ câu sinh sản Trong thực tế người chăn nuôi dự trữnguồn nước bằng việc xây bể chứa và hệ thống ống dẫn
- Vị trí xây bể nước phải cách xa khu vệ sinh, xa chuồng nuôi, xa cống rãnhthoát nước thải, nên xây ở đầu dãy chuồng
- Bể chứa nước được xây dựng bằng vật liệu cứng như gạch, bê tông, thể tích
bể chứa to, nhỏ phụ thuốc vào quy mô đàn Thông thường đối với trại chăn nuôichim bồ câu sinh sản quy mô 200 con trở lên, dung tích bể chứa là 10 – 15 m3
- Bể nước phải có lắp đạy để giữ vệ sinh, van tự động để chủ động nguồn nướcvào bể
- Đáy bể có van xả nước để thuận tiện vệ sinh
Trang 37Hình.3.13 Bể nước có lắp đậy Hình 3.14 Bể nước có van tự động
+ Vệ sinh nguồn nước
- Định kỳ cọ rửa bể chứa nước
- Thường xuyên lọc nước qua dụng cụ lọc
- Khử trùng nguồn nước bằng chất khử trùng như: aquatabs một viên cho 20 lítnước hoặc cloramin B lượng 1 viên cho 25 lít nước Cũng có thể đun sôi nước
để nguội cho chim bồ câu sinh sản uống
- Kiểm tra, loại bỏ vật lạ, chất bẩn, xác động vật chết trong bể nước, giếng khơi
Hình 3.15 Lọc nước bằng bể lọc Hình 3.16 Khử trùng nước bằng hóa
chất Cloramin B
4 Nhu cầu nước uống cho chim cút sinh sản
- Trong các loại chim, chim bồ câu là một trong những loài tiêu thụ nhiềunước
- Một cặp chim tiêu thụ trung bình 200ml nước mỗi ngày, cao nhất là 300mlvào ngày nóng và ít nhất 150ml vào lúc lạnh Chim bồ câu thường nhúng mỏvào nước suốt thời gian chúng uống nước
Trang 38- Đặc biệt, chim bồ câu sinh sản rất thích tắm, nhất là trong thời gian thaylông, chim non thích tắm quanh năm.
- Dựa vào nhu cầu nước của chim bồ câu sinh sản và quy mô đàn người chănnuôi tính được lượng nước theo công thức sau:
Lượng nước toàn đàn/ ngày = lượng nước một con/ ngày x số lượng chim nuôi
Ví dụ: nuôi 200 cặp bồ câu sinh sản thì lượng nước cần cho một ngày sẽ là 100
ml x 400 con = 40 lít
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
I Câu hỏi
1 Mô tả các nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản trong tự nhiên
2 Mô tả các phương pháp kiểm tra chất lượng nước uống cho chim bồ câusinh sản
3 Trình bày phương pháp dự trữ, vệ sinh và nhu cầu nước uống cho chim bồcâu sinh sản
- Cơ sở chăn nuôi chim bồ câu sinh sản 01
- Băng hình các nguồn nước, khai thác và sử dụng trong chăn nuôi chim bồ câusinh sản, số lượng 01
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi loại 01
+ Cách thức tổ chức:
Trang 39- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên giới thiệu các nguồn nước, đặc điểm về mặt vệsinh, phương pháp khai thác và sử dụng trong nuôi chim bồ câu sinh sản.
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗinhóm quan sát các nguồn nước, đặc điểm vệ sinh, khai thác và sử dụng trongnuôi chim bồ câu sinh sản Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên + Thời gian hoàn thành: 2 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: nhận biết được nguồn nước, đặc điểm, vệsinh, phương pháp khia thác và sử dụng cho chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu
- Mẫu các nguồn nước, số lượng mỗi loại 500 ml
- Cốc đong loại 200ml, số lượng 12 cái
- Cốc uống nước thủy tinh, số lượng 12 cái
- Băng hình về phương pháp lấy mẫu gửi xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh, sốlượng 01
- Bảo hộ lao động, số lượng 30 bộ
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi lợi 01
+ Thời gian hoàn thành: 2 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
Trang 40+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Thực hiện được các thao tác kiểm tra chấtlượng và lấy mẫu gửi xét nghiệm các nguồn nước uống cho chim bồ câu sinhsản đúng yêu cầu kỹ thuật.
Bài tập 3: Vệ sinh nguồn nước và tính lượng nước theo nhu cầu cho chim bồ câu sinh sản.
- Vệ sinh nguồn nước uống cho đàn chim bồ câu sinh sản
- Làm bài tập theo đề ra của giáo viên
+ Nguồn lực:
- Bảng tiêu chuẩn uống uống cho chim bồ câu sinh sản Số lượng 06
- Máy tính cá nhân, số lượng 06
- Viên Cloramin B, số lượng 20 viên
- Viên Aquatabs, số lượng 20 viên
- Máy vi tính sách tay, Projecter, số lượng mỗi lợi 01
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điềnvào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Thực hiện được công việc vệ sinh và tínhđúng, đủ nguồn nước cho đàn chim bồ câu sinh sản theo yêu cầu kỹ thuật
C Ghi nhớ:
- Tăng cường việc vệ sinh nguồn nước cho chim bồ câu sinh sản về mùa hè vàkhi có dịch
- Khử trùng nguồn nước uống cho chim bồ câu sinh sản bằng thuốc tím nồng
độ 0,1% là hiệu quả và an toàn nhất là giai đoạn nuôi con