ENGLISH FOR CV – MARKETING Chào các em, Nhiều bạn tâm sự với cô không biết làm thế nào để viết một CV Curriculum Vitae đúng chuẩn.. Đặc biệt là đối với các em đang muốn nộp hồ sơ vào nhữ
Trang 1ENGLISH FOR CV – MARKETING
Chào các em,
Nhiều bạn tâm sự với cô không biết làm thế nào để viết một CV (Curriculum Vitae) đúng chuẩn Các em biết không, CV là điều đầu tiên cung cấp thông tin về bản thân chúng ta cho nhà tuyển dụng Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng muốn ấn tượng đầu tiên này phải thật nổi bật, hay ít nhất là tốt Đúng không nhỉ? Hơn nữa, hằng ngày các nhà tuyển dụng nhận được rất nhiều thư xin việc Nếu CV của em chỉ ở mức so-so, thì cơ hội được lọt vào những vòng trong cũng không cao đúng không nào?
Đặc biệt là đối với các em đang muốn nộp hồ sơ vào những công việc thuộc lĩnh vực Marketing, việc có được một CV nổi bật càng quan trọng hơn Các em biết vì sao không? Việc các em viết CV cũng giống như đang “market” bản thân mình với nhà tuyển dụng vậy Đến việc “market” bản thân cũng làm không tốt thì sao có thể làm marketing cho người khác đúng không nào?
Vậy bây giờ cô và các em cùng nhau nghiên cứu viết CV cho nhóm ngành Marketing như thế nào cho chuyên nghiệp nhé
THAM KHẢO THÊM CÁC CHIA SẺ:
Link đăng ký học thử phương pháp Phản xạ truyền cảm hứng:
http://bit.ly/dangki-hocthu-giaotiep
Lộ trình Giao tiếp hàng ngày cho người mất gốc:http://bit.ly/lotrinh-giaotiep-matgoc
Lộ trình học phát âm cho người mới bắt đầu:http://bit.ly/phatam-tienganh-free
Lộ trình đào tạo tại Ms Hoa Giao tiếp:http://bit.ly/lotrinh-daotao-mshoa
Trang 2Page 2
Contents
PART I: CV DESIGN & STRUCTURE 3
PART II: PERSONAL DATA & OBJECTIVE 5
PART III: EXPERIENCE 9
PART IV: EDUCATION 15
PART V: SKILLS/ COMPETENCIES 16
PART VI: INTERESTS 18
PART VII: REFERENCE 19
PART VIII: SAMPLES & SOURCES 20
Trang 3PART I: CV DESIGN & STRUCTURE
Tại sao cô lại mang mục Design lên đầu tiên nhỉ? Các em nhìn vào các ví dụ sau nhé:
Fine, trả lời câu hỏi của cô nhé Nếu chưa đọc nội dung thì em sẽ thích CV nào hơn? Dĩ nhiên là CV bên phải đúng không? Như cô đã nói, mỗi ngày nhà tuyển dụng nhận được rất nhiều CV, nếu CV nào cũng nhiều chữ và boring như bản bên trái thì thật là mệt mỏi các em nhỉ? Cách trình bày CV cũng thể hiện rất nhiều về tính cách, và suy nghĩ của chúng ta Nếu cô đang tuyển một nhân viên Marketing, một ngành nghề cần sự đổi mới và sáng tạo, thì cô sẽ thích CV bên phải hơn đấy
Trang 4Personal Data Cung cấp những thông tin rất chung về bản thân người
viết CV
Objective Mục tiêu bản thân trong ngắn hạn và dài hạn
Experience Kinh nghiệm đã học được trong quá khứ và hiện tại, các
chức vụ đã từng giữ
Education Các bằng cấp, khóa học đã tham gia
Skills Các kỹ năng, phần mềm có thể sử dụng
Reference Các cá nhân tổ chức có thể xác nhận đánh giá những hoạt
động kinh nghiệm của người viết CV
Tại sao cô lại đặt mục kinh nghiệm (Experience) lên trước mục giáo dục (Education) nhỉ? Hẳn các
em đã từng nghe nhiều về những câu chuyện sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất xắc những vẫn không xin được việc đúng không? Cô không phủ nhận tầm quan trọng của những kiến thức các
em được học tại trường, nhưng từ kiến thức đến thực tế là một khoảng cách khá xa Hơn nữa, nếu
đã cọ xát tại nơi làm việc, em sẽ phần nào hiểu được cách làm việc và giao tiếp tại những nơi này đấy
Như vậy, đối với các bạn nào đã và đang làm việc tại các công ty / tổ chức, cô khuyến khích các em chú trọng vào phần Experience của mình Còn đối với các em sinh viên, nếu kinh nghiệm còn nhiều thiết sót thì chúng ta sẽ tìm cách nhấn vào những thế mạnh khác nhé
Trang 5PART II: PERSONAL DATA & OBJECTIVE
Trong phần PERSONAL DATA chúng ta sẽ cung cấp các thông tin sau:
1 Full name: Tên đầy đủ
Thông thường các em có cho dấu vào tên của mình khi viết CV không nhỉ? Cô thì vẫn luôn ghi đầy đủ họ tên mình và có dấu
Nếu em đang nộp CV cho công ty Việt Nam, thì cô nghĩ em nên để tên mình có dấu nhé Có nhiều trường hợp khi cô xem qua CV không thể nào đoán được liệu rằng bạn tên là Ngọc Lan, hay Ngọc Lân, là Kim Tan, hay Kim Tân
2 Date of birth: Ngày sinh
Ví dụ nhé, nếu cô sinh ngày 1 tháng 2 năm 1990, cô sẽ viết như sau: Feb 1st , 1990
3 Place of birth: Nơi sinh
Chúng ta bàn về địa chỉ nhé Có bạn nào thắc mắc về cách viết địa chỉ không nhỉ?
Cô lấy ví dụ nhé: 49A Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TPHCM chúng ta sẽ biết như thế nào bằng tiếng Anh nhỉ?
49A Phan Dang Luu Street, Ward 3, Binh Thanh District, HCMC
Chúng ta hay được học là số đứng sau, và chữ đứng trước đúng không nào? Tuy nhiên, theo cách viết địa chỉ của người Mỹ, tên một con đường, dù là số hay là chữ, cũng sẽ đứng trước từ street
Cô lấy ví dụ nhé:
1st Street hoặc 1 Street thay vì Street 1
3rd Avenue hoặc 3 Avenue thay vì Avenue 1
3rd Ward hoặc 3 Ward thay vì Ward 3
Trang 6Một trong những trường hợp mà số đứng sau là khi con đường đấy là highway, ví dụ
Highway 101
4 Marital status: Tình trạng hôn nhân
Nếu chúng ta đang độ thân: Single
Nếu chúng ta đã có gia đình: Married
5 Religious: Tôn giáo
Cô có thể cung cấp cho các em một số tôn giáo phổ biến nhé:
Christian : Đạo Thiên chúa
Buddhist: Đạo Phật
Protestant: Đạo Tin lành
Catholic: Công giáo
6 Language: Ngôn ngữ
Một số loại ngôn ngữ hay được liệt kê nhé các em:
Vietnamese : Tiếng Việt
English: Tiếng Anh
Các em lưu ý địa chỉ email của mình nhé Đừng đặt những địa chỉ email quá trẻ con như
Trang 7cần chứa tên, kèm với lĩnh vực hoặc chuyên ngành, hoặc một vài con số có ý nghĩa Chuyên nghiệp lên nhé các em
- Address:
Các em xem lại mục Place of Birth
Fine, bây giờ chúng ta nói về phần OBJECTIVE nhé Mục tiêu trong phần này có thể chia thành hai dạng chính: Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể Cô cho các em ví dụ nhé:
Mục tiêu chung:
- I am seeking employment with a company where I can use my talents and skills to
grow and expand the company
Bên cạnh cụm từ I am seeking employment with a company …như trên, các em có thể
I want a highly rewarding career where I can use my skills and
knowledge to help the company and my coworkers be successful
I am seeking a company where I can use my experience and education to help the company meet and surpass its goals
I want to be part of the success in an environment of growth and
excellence
I am seeking a competitive and challenging environment where
I can serve your organization and establish an enjoyable career for myself
Trang 8- I am looking for a position in marketing where I will use my skills and experience in SEO and social media to increase site traffic and propel your company’s growth
Cô biết có nhiều bạn thiết kế một bộ CV và dùng để xin việc ở nhiều chuyên ngành khác nhau, đặc biệt những bạn học nhóm ngành kinh tế Nhưng cá nhân cô không thích những thứ chung chung như thế Khi nhìn vào một phần Objective với những mục tiêu được viết ra cụ thể, nhà tuyển dụng sẽ cảm thấy ứng cử viên chuyên nghiệp hơn, cụ thể hơn, hiểu rõ mình cần làm gì hơn, và được trân trọng hơn
Như các em đã thấy, chúng ta dùng những thuật ngữ chuyên ngành để viết một Mục tiêu cụ thể Nhưng các em lưu ý đừng dùng những từ quá chuyên môn nhé Các em có thể tham khảo một vài ví dụ dưới đây nhé:
I am looking to attain a position as a Marketing Coordinator with a
company that will use business knowledge and presentation skills to generate leads and drive sales to increase profits
I am looking for an opportunity to bring enthusiasm and expertise to the forefront of a leading company’s marketing research team through
marketing analysis This will result in enhanced and improved business decisions
I am seeking for a position as Marketing Consultant for a fast growing
company, using vast and varied experience to plan and implement marketing strategies; thereby contributing significantly to the success of
the company’s marketing efforts
I am actively seeking an opportunity to be integrated into the company’s Internet Marketing team, where I will be able to learn and
share my own experience for the general advancement of the company’s online programs
To learn and develop as part of a fast-paced marketing team leading a competitive company to success
Trang 9PART III: EXPERIENCE
Các em có nhiều sự lựa chọn khi trình bày phần kinh nghiệm trong CV
- Trình bày theo thứ tự thời gian: Mô tả các công việc, nhiệm vụ, và thành tích đạt
được theo thứ tự thời gian xảy ra
- Trình bày theo mức độ quan trọng và giá trị đối với công việc đang nộp hồ sơ: Cô
khuyến khích các em dùng cách này nhé Những kinh nghiệm và công việc nào nổi bật
và làm em phù hợp hơn với vị trí đang tuyển dụng thì nên được đặt lên trên, những công việc ít quan trọng hơn, mang lại ít kinh nghiệm hơn thì đặt phía sau nhé các em
Thông thường, bố cục của mỗi phần trình bày kinh nghiệm đều bao gồm các chi tiết: Thời gian – Chức vụ/ Tổ chức – Nhiệm vụ/ Kinh nghiệm học được (– Thành tích) Đây là một ví dụ cho
các em tham khảo nhé:
Rất đơn giản đúng không nào các em? Bây giờ cô sẽ cung cấp cho các em những cụm từ hay được
sử dụng khi mô tả kinh nghiệm trong lĩnh vực Marketing nhé Cô khuyến khích các em học theo cụm nha, vì đôi khi tự ý ghép từ lại có thể tạo thành trường hợp tiếng Anh bồi nhé
2006- Present: Marketing Analyst- AFT Marketing House, Inc
- Analyzed sales activities, marketing campaigns, organizations, customers,
pricing, and competitors in detail, with charts, graphs and explanatory texts
- Developed research projects for specific business issues
- Integrated market research information into company system to develop new
leads
- Analyzed metrics in order to identify effect-cause relationships between
financial outcomes and marketed actions, thus raising profitability
Trang 10Page 10
To analyze sales activities (v) Phân tích hoạt động bán hàng
To develop research projects (v) Phát triển dự án nghiên cứu
To integrate A into B (v) Kết hợp, tích hợp A vào B
To identify relationships between …(v) Xác đinh mối quan hệ giữa…
To evaluate (v) = To assess (v) Đánh giá
To work in coordination with …(v) Làm việc hợp tác với
To capture relevant market research data (v) Đạt được dữ liệu nghiên cứu thị trường
To carry out/ conduct surveys (v) Thực hiện khảo sát
To compile results into detailed reports (v) Soạn kết quả thành báo cáo chi tiết
To create promotional means (v) Tạo công cụ promotional
To publicize firm to target audience (v) Quảng bá công ty đến khách hàng mục
tiêu
To initiate brand marketing projects (v) Bắt đầu dự án marketing thương hiệu
To supervise (v) = To monitor (v) Giám sát
To organize public events (v) Tổ chức sự kiện
To handle (v) = To deal with (v) Xử lý
Trang 11To enhance (v) = To improve (v) Cải thiện
To sponsor an event (v) Tài trợ một sự kiện
To be responsible for (v) Chịu trách nhiệm
Market trend (n) Xu hướng thị trường
Marketing tool (n) Công cụ Marketing
Potential customer (n) Khách hàng tiềm năng
Product launch strategies (n) Chiến lược giới thiệu sản phẩm
Possible opportunities (n) Cơ hội khả thi
Specific business issues (n) Những vấn đề kinh doanh cụ thể
Marketing campaigns (n) Chiến lược Marketing
Customer needs (n) Nhu cầu khách hàng
Brand awareness (n) Nhận dạng thương hiệu
Decision-making process (n) Quy trình đưa ra quyết định
Innovative solutions (n) Giải pháp sáng tạo
Technical adaption (n) Ứng dụng kỹ thuật
Trang 12Page 12
Đối với những bạn đã đi làm và có kinh nghiệm, mục Experience sẽ là một điểm cộng và tương đối
dễ viết Thế còn những bạn là sinh viên năm cuối hoặc mới ra trường, chưa có nhiều kinh
nghiệm thì viết gì vào mục này nhỉ?
Các em nên viết ra một bảng so sánh giữa:
+ Những yêu cầu của công việc
+ Những gì mình có: Kiến thức tại trường, kỹ năng mềm, kinh nghiệm làm thêm, câu lạc bộ, công trình nghiên cứu,…
Sau đó chốt lại một danh sách những điểm mạnh nhất của mình mà chúng phù hợp với vị trí
ứng tuyển Dựa vào danh sách này để viết cv xin việc Đặc biệt với chuyên ngành Marketing, các
em cần lựa chọn những kinh nghiệm thể hiện được các đặc điểm sau và cho vào CV:
Interpersonal Skills- Kỹ năng giao tiếp , tạo mối quan hệ, Creativity – Sáng tạo, Team-buiding- Làm việc nhóm , Multi-tasking- Có thể đảm nhiệm nhiều việc cùng lúc, Presentation Skills – Kỹ
năng thuyết trình… Các nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao hơn các em có tham gia và đóng góp tích
Product feature (n) Đặc điểm sản phẩm
Consumer feedback (n) Phản hồi người tiêu dùng
In detail (prep phrase) Một cách chi tiết
On the media (prep phrase) Trên các phương tiện truyền thông
At optimal capacity (prep phrase) Với công suất tối đa
On the market (prep phrase) Trên thị trường
Trang 13cực vào các Câu lạc bộ, đội nhóm Vì đây là cơ hội cho các em cải thiện kỹ năng giao tiếp với
người khác, và thực hành làm việc nhóm, cũng như thuyết trình trước đám đông
Sau đây là các cụm từ các em có thể đưa vào CV của mình trong mục hoạt động ngoại khóa nhé:
To take part in (v) = To participate in (v) = To be
To organize (v) = To hold (v) = To set up (v) Tổ chức
To coordinate the work of the team (v) Điều phối công việc của nhóm
To recruit new members (v) Tuyển dụng thành viên mới
Trang 14Page 14
Dù sao đi nữa, thì kinh nghiệm vẫn quý hơn các em ạ Nên khi còn là sinh viên, các em nên tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, hoặc xin làm việc tại các công ty, tổ chức nữa các em nhé Điều này ngoại trừ mang lại kinh nghiệm cho bản thân, còn làm giàu thêm cho CV các em nữa đấy
Trang 15PART IV: EDUCATION
Trong mục này các em liệt kê các khóa học, bằng cấp, chứng chỉ tại các trường đại học cao đẳng mình đã tham gia nhé Cô không khuyến khích mục high school trừ phi trường các em theo học trước đây được nhận định là nổi tiếng, có thể làm CV của em nổi bật hơn
Mục Education cũng bao gồm những tiểu mục sau: Thời gian- Chuyên ngành/ Trường – Nội dung chương trình học Các em tham khảo ví dụ sau nhé:
Có
Có bạn nào thắc mắc về các từ Master, Bachelor giống cô không nhỉ? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé
Sau đây là bảng từ vựng thuộc mục Education các em nhé
Certificate Các loại chứng chỉ như TOEIC, TOEFL, IELTS Qualification Bằng cấp chứng chỉ nói chung
2003-2006: Master of Business Administration, Ohio University
Focus: Accounting, Leadership, Strategic Marketing, Managerial Finance
1997-2000: Bachelor of Business Administration, Ohio University
Focus: Economics, Marketing, Mathematics, Research and Statistics
Trang 16Page 16
PART V: SKILLS/ COMPETENCIES
Chuyên ngành Marketing thì cần những kỹ năng, điểm mạnh gì nhỉ, và làm thế nào biết nhà tuyển dụng cần gì ở chúng ta? Có một cách rất dễ là các em lên các website tuyển dụng, search các
ngành nghề muốn ứng tuyển, và tham khảo yêu cầu của họ nhé Cô có cung cấp một ví dụ sau đây:
Còn hiện tại, các em có thể tham khảo những từ vựng sau đây:
Team-building Kỹ năng làm việc nhóm
Brand- building Kỹ năng xây dựng thương hiệu
Detailed- oriented Chú trọng chi tiết
Trang 17Multi-tasking Đa nhiệm, làm nhiều việc cùng lúc
Extensive experience in research studies Kinh nghiệm rộng trong việc nghiên cứu
Close familiarity with advanced
statistical analysis
Quen với việc phân tích số liệu nâng cao
Proficient in PowerPoint, Word, Excel
and online survey tools
Thành thạo PowerPoint, Word, Excel và các công cụ khảo sát online
Charismatic leadership Lãnh đạo có uy tín
Time management skill Kỹ năng quản lý thời gian
Critical thinking and problem-solving
skills
Tư duy phản biện/ Có óc suy xét và kỹ năng giải quyết vấn đề
Self-motivated Tự tạo động lực cho bản thân
Analytical-presentation skills Kỹ năng thuyết trình phân tích
Interpersonal skills Kỹ năng giao tiếp, duy trì mối quan hệ
Able to work under pressure Có thể làm việc dưới áp lực cao
High level of creativity Có óc sáng tạo
Excellent organizational skills Kỹ năng sắp xếp tổ chức tốt
Highly organized Rất gọn gàng và có tổ chức
in-depth knowledge of blogs, web
analytics, SEO, SEM
Kiến thức chuyên sâu về blogs, phân tích web, SEO, SEM
Proficiency with Microsoft Office Thành thạo Microsoft Office
Các em lưu ý là chỉ chọn ra những từ nào best describe (Mô tả tốt nhất) bản thân mình thôi nhé Đừng tham lam cho tất cả những cụm từ trên vào một CV nhé Sẽ biến thành lẩu thập cẩm mất